1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi lại Khối 45

22 249 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi lại Khối 45
Chuyên ngành Địa Lý và Lịch Sử
Thể loại Đề thi lại
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 184,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tất cả các ý trên Câu 2 Mục đích của việc mở đường Trường Sơn là?. Sông Bến Hải Sông Hồng Sông đồng Nai Câu 4:thời gian nhân dân huyện Mỏ Cày đứng lên khởi nghĩa, mở đầu cho phong trào

Trang 1

Tên: ……… Ngày …… tháng …… năm 20…Lớp: ……….

ĐỀ THI LẠI TRONG HÈ LỚP 5 MÔN ĐỊA LÝ

Thời gian: 40’

Phần I: Trắc nghiệm (7đ):

Câu 1: Châu A nằm ở bán cầu nào?:

Bán cầu Bắc

Bán cầu Nam

Câu 2 Dân cư châu Á sống ở đâu ?

Núi và cao nguyên

Tập trung đông đúc ở các vùng đồng bằng châu thổ màu mỡ

Câu 3 Nước nào có số dân đông nhất thế giới?

Trung Quốc

Việt Nam

Câu 4: Các ngành kinh tế được tập trung phát triển ở châu Phi?

Trồng cây công nghiệp nhiệt đới

Khai thác khoáng sản

Cả hai ý trên

Câu 5 Châu Mĩ nằm ở bán cầu nào?

Bán cầu Bắc

Bán cầu Nam

Bán cầu Tây

Câu 6: Gạch bỏ ô chữ không đúng:

Châu Đại Dương có số dân ít nhất trong các châu lục có dân cư sinh sống

Dân cư ở lục địa Ô-trây-li-a,quần đảo Niu Di-len chỷ yếu là người da đen

Ô-trây-li-a có nền kinh tế phát triển

Ô-trây-li-a nổi tiếng về xuất khẩu khoáng sản

Phần II: Tự luận: (3đ)

Câu 1:Kể tên châu lục lạnh nhất trên thế giới?

………

Câu 2: Kể tên các đại dương trên thế giới?

………

Trang 2

ĐÁP ÁN MÔN ĐỊA LÝ KHỐI 5 Phần I: Trắc nghiệm: (7đ)

Câu 2: (2đ): Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Aán Đôï Dương, Bắc Băng Dương.

ĐÁP ÁN MÔN ĐỊA LÝ KHỐI 5 Phần I: Trắc nghiệm: (7đ)

Trang 3

Tên: ……… Ngày …… tháng …… năm 20…Lớp: ……….

ĐỀ THI LẠI TRONG HÈ LỚP 5 MÔN LỊCH SỬ LẦN 2

Thời gian: 40’

Phần I: Trắc nghiệm (7đ):

Câu 1: Thắng lợi mà nhân dân ta đã giành được trong phong trào “Đồng khởi”là:

Chính quyền của địch bị tê liệt, tan rã ở nhiều nơi

Chính quyền Cách mạng được thành lập ở các thôn, xã

Ở những nơi chính quyền địch tan rã, nhân dân được chia ruộng đất, được làm chủ quê hương Tất cả các ý trên

Câu 2 Mục đích của việc mở đường Trường Sơn là ?

Để mở đương thông thương sang Lào và Cam-pu -chia

Để miền Bắc chi viện cho miền Nam, thực hiện nhiệm vụ thống nhất đất nước

Cả 2 ý trên

Câu 3 Theo hiệp định Giơ-ne-vơ, địa danh nào là giới tuyến phân chia tạm thời hai miền Nam, Bắc?

Sông Bến Hải

Sông Hồng

Sông đồng Nai

Câu 4:thời gian nhân dân huyện Mỏ Cày đứng lên khởi nghĩa, mở đầu cho phong trào “Đồng Khởi”

ở tỉnh Bến Tre là

Câu 6: Vai trò của Nhà máy Thủy điện Hòa Bình đối với công cuộc xây dựng đất nước:

Nhờ đập ngăn nước lũ Hòa Bình, đồng băng Bắc Bộ thoát khoải những trận lũ khủng khiếp Là một trong những thủy điện lớn bậc nhất ở Châu Á

Từ Hòa Bình, dòng điện đã về tới mọi miền tổ quốc

Tất cả ý trên

Câu 7 Đường Trường Sơn còn có tên gọi khác là:

Đường Hồ CHí Minh

Đường Hồ CHí Minh trên biển

Đường 5 - 59

Phần II: Tự luận: (3đ)

Câu 1: Sự kiện diễn ra vào ngày 25/04/1976 ở nước ta?

………

Câu 2: Hãy kể tên những Nhà máy Thủy điện mà em biết?

………

Trang 4

ĐÁP ÁN MÔN LỊCH SỬ KHỐI 5

Phần I: Trắc nghiệm: (7đ)

Câu 1: (1đ): ý 4 Câu 2: (1đ): ý 3

Câu 3: (1đ): ý 1 Câu 4: (1đ): ý 2

Câu 5: (1đ): ý 1 Câu 6: (1đ) : ý 4

Câu 7: (1đ) : ý 1

Phần II: Tự luận :(3đ)

Câu 1: (2đ):

Cuộc Tổng tuyển cử bầu quốc hội chung được tổ chức trong cả nước

Câu 2: (1đ): Học sinh kể được tên hai nhà máy thủy điện:

Sông Đà, Y-a-ly, Đa Nhiêm, Hòa Bình

ĐÁP ÁN MÔN LỊCH SỬ KHỐI 5 LẦN 2

Phần I: Trắc nghiệm: (7đ)

Câu 1: (1đ): ý 4 Câu 2: (1đ): ý 3

Câu 3: (1đ): ý 1 Câu 4: (1đ): ý 2

Câu 5: (1đ): ý 1 Câu 6: (1đ) : ý 4

Câu 7: (1đ) : ý 1

Phần II: Tự luận :(3đ)

Câu 1: (2đ):

Cuộc Tổng tuyển cử bầu quốc hội chung được tổ chức trong cả nước

Câu 2: (1đ): Học sinh kể được tên hai nhà máy thủy điện:

Sông Đà, Y-a-ly, Đa Nhiêm, Hòa Bình

Trang 5

Tên: ……… Ngày …… tháng …… năm 20…Lớp: ……….

ĐỀ THI LẠI TRONG HÈ LỚP 5 MÔN KHOA HỌC

Thời gian: 40’

Phần I: Trắc nghiệm (7đ):

Câu 1: Loài thú nuôi con bằng cách nào ?

Cho con bú

Kiếm mồi mớm cho con

Câu 2 Hiện tượng đầu nhụy nhân được những hạt phấn của nhị gọi là gì ?

Sự thụ phấn

Sự thụ tinh

Câu 3 các loài hoa thụ phấn nhờ gió thường có đặc diểm gì?

Màu sắc sặc sỡ, hương thơm, mật ngọt.

Không có màu sắc đẹp, cánh hoa, đài hoa thường nhỏ hoặc không có

Câu 4: Để tiêu diệt ruồi và gián, người ta thường sử dụng biện pháp nào?

Giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở, chuồng trại chăn nuôi

Giữ vệ sinh nhà ở, nhà bếp, nhà vệ sinh

Phun thuốc diệt ruồi và gián

Thực hiện tất cả các việc trên

Câu 5 Trứng ếch nở ra con gì?

Aùnh sáng Mặt Trời

Câu 7 Nối cột A với cột B cho phù hợp:

2 Các loại khoáng sản

3 Sinh vật, đất trồng, nước

Phần II: Tự luận: (3đ)

Câu 1: Nêu những việc làm có thể dẫn đến việc gây ô nhiểm môi trường không khí và nước?

………

………

Trang 6

Câu 2: Môi trường tự nhiên cung cấp cho conm người những gì?

………

………

ĐÁP ÁN MÔN KHOA HỌC KHỐI 5 Phần I: Trắc nghiệm: (7,5 đ)

Câu 1: (1đ): ý 1 Câu 2: (1đ): ý 1

Câu 3: (1đ): ý 2 Câu 4: (1đ): ý 4

Câu 5: (1đ): ý 2 Câu 6: (1đ) : ý 3

Câu 7: (1,5đ) : ý 1 - c 2 – a 3 - b

Phần II: Tự luận :(2,5 đ)

Câu 1: (1,5đ):

Học sinh nêu được 5 ý được 1, 5 đ Mỗi ý được 0,3 đ

Ví dụ: Phá rừng, khí thải, tràn dầu, khói nhà máy, tiếng ồn của động cơ

Câu 2: (1đ): Học sinh nêu được 3 ý được 1 đ.

Ví dụ: Thức ăn, nước uống, khí thở, đất đai, nhà ở…

ĐÁP ÁN MÔN KHOA HỌC KHỐI 5

Phần I: Trắc nghiệm: (7,5 đ)

Câu 1: (1đ): ý 1 Câu 2: (1đ): ý 1

Câu 3: (1đ): ý 2 Câu 4: (1đ): ý 4

Câu 5: (1đ): ý 2 Câu 6: (1đ) : ý 3

Câu 7: (1,5đ) : ý 1 - c 2 – a 3 - b

Phần II: Tự luận :(2,5 đ)

Câu 1: (1,5đ):

Học sinh nêu được 5 ý được 1, 5 đ Mỗi ý được 0,3 đ

Ví dụ: Phá rừng, khí thải, tràn dầu, khói nhà máy, tiếng ồn của động cơ

Câu 2: (1đ): Học sinh nêu được 3 ý được 1 đ.

Ví dụ: Thức ăn, nước uống, khí thở, đất đai, nhà ở…

Trang 7

Tên: ……… Ngày …… tháng …… năm 20…

Bài : Một vụ đắm tàu

Trên chiếc tàu thủy rời cảng Li-vơ-pun hôm ấy có một cậu bé tên là Ma-ri ô khoảng 12 tuổi Tảu nhổ neo được một lúc thì Ma-ri-ô quên một bạn đồng hành.Cô bé là Giu-li-et-ta,cao hơn Ma-ri-ô.Cô đang trên đường về nhà và rất vui vì sắp gặp lại bố mẹ.Ma-ri-ô không kể gì về mình,Bố cậu sắp mất nên cậu về quê sống với họ hàng

Đêm xuống, lúc chia tay, Ma-ri –ô định chúc bạn ngủ ngon thì một ngọn sónglớn ập tới, xô cậu ngã dúi Giu-li-et-ta hoanngr hốt chạy lại Cô quỳ xuốngbên Ma-ri –ô, lau máu trên trán bạn , rồi dịu dàng gỡ chiếc khăn đotreen mái tóc băng cho bạn

Dựa vào nội dung bài, đánh dấu x vào trước câu trả lời đúng:

Câu 1:Đoạn văn trên có mấy nhân vật

1: đó là Ma-ri-ô

1: đó là Giu –li -et-ta

2: đó là Ma-ri-ô và Giu-li-et-ta

Câu 2 Lúc chia tay , Ma-ti-ô định chúc bạn ngủ ngon thì điều gì xảy ra?

Một cơn bão đến

Một ngọn sóng lớn ập tới,xô Ma-ri-ô ngã dúi

Câu 3 Giu-li –et-ta chăm sóc Ma-ri-ô như thế nào khi bạn bị thương?

Cô quỳ xuống bên Ma-ri-ô,lau máu trên trán bạn

Gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băng cho bạn

Cả 2 ý trên

Câu 4: Điền tiếp vào chỗ chấm trong câu sau để có câu ghép hợp lý.

Tuy mưa to nhưng các bạn ………

Phần II: Đọc thành tiếng: (6đ)

* Bài “Uùt Vịnh” ( SGK Tiếng Việt 5 Tập 2 trang 136, 137)

Đoạn 1: “Từ đầu đến lên tàu.”

Đoạn 2: “Tháng trước đến vậy nữa.”

Đoạn 3: Một buổi chiều đến Tàu hỏa đến”

Đoạn 4: Phần còn lại

* Bài “Công việc đầu tiên”( SGK Tiếng Việt 5 tập 2 trang 126, 127)

Đoạn 1: “Từ đầu đến biết gì?”

Đoạn 2: “Nhận công việc đến chạy rầm rầm”

Trang 8

Đoạn 3: Còn lại.

ĐỀ THI LẠI TRONG HÈ LỚP 5 MÔN TIẾNG VIỆT ( Viết)

Thời gian: 40’

I Chính tả: Nghe – viết:

Tà áo dài Việt NamAùo dài phụ nữ có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân Phổ biến hơn là áo tứ thân, được may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền ở giữa sống lưng Đằng trước là hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau Aùo năm thân cũng may như áo tứ thân, chỉ có điều vạt trước phía trái may ghép từ hai thân vải, thành ra rộng gấp đôi vạt phải

Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời

II Tập làm văn:

Em hãy tả đồ vật trong nhà mà em yêu thích

ĐỀ THI LẠI TRONG HÈ LỚP 5 MÔN TIẾNG VIỆT ( Viết)

Thời gian: 40’

I Chính tả: Nghe – viết:

Tà áo dài Việt NamAùo dài phụ nữ có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân Phổ biến hơn là áo tứ thân, được may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền ở giữa sống lưng Đằng trước là hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau Aùo năm thân cũng may như áo tứ thân, chỉ có điều vạt trước phía trái may ghép từ hai thân vải, thành ra rộng gấp đôi vạt phải

Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời

II Tập làm văn:

Em hãy tả đồ vật trong nhà mà em yêu thích

Trang 9

ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT KHỐI 5

A TIẾNG VIỆT (Đọc)

I Đọc thầm (4đ)

Đúng mỗi câu được 1 điểm

1 – ý 3 ; 2 – ý 2; 3 – ý 3 ; 4 – Hs điền đúng tạo thành câu ghép hợp lý

II Đọc thành tiếng (6 đ)

- Đọc to, rõ ràng, trôi chảy, đúng tiếng, đuúng từ: 3 điểm

( Đọc sai 3 tiếng: 2,5 đ; đọc sai 4 – 6 tiếng: 2 đ; đọc sai 7 – 9 tiếng: 1,5 đ; đọc sai 10 – 15 tiếng: 1đ; đọc sai trên 15 tiếng: 0 – 0,5 đ)

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở dấu câu: 1 điểm

( Có thể ngắt nghỉ hơi sai từ 1- 2 dấu câu:1 đ; sai từ 3 - 5 dấu câu: 0,5 đ; sai 6 dấu câu trở lên:0 đ)

- Tốc độ đạt yêu cầu ( không quá 2 phút): 1 điểm

( Đọc trên 2 phút: 0,5 đ; đọc quá chậm ,phải đánh vần nhẩm: 0đ)

- Trả lời đúng câu hỏi của giáo viên: 1 điểm

( Trả lời chưa rõ ràng hoặc chưa đủ ý: 0,5 đ; trảvlời sai hoặc không trả lời: 0 đ)

B TIẾNG VIỆT ( Viết)

I Chính tả ( 5 điểm)

- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức: 5 điểm

- Mỗi lỗi trong bài viết( sai lẫn âm đầu, vần thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0,5 đ

* Lưu ý: Chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn … trừ

1 đ toàn bài

II Tập làm văn ( 5 điểm)

- Viết được bài vănh đủ 3 phần, độ dài từ 15 câu trở lên

- Viết đúng ngữ pháp, không mắt lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ

* Lưu ý: Tùy theo mức độ tình hình sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết của học sinh mà cho điểm

( 4,5- 4 – 3,5- 3- 2,5- 2- 1,5- 1- 0,5)

………

Trang 10

Họ và tên: ……… Ngày…… Tháng…… Năm 20

Lớp ………

ĐỀ THI LẠI MÔN TOÁN LỚP 5 Thời gian : 40 phút Bài 1: ( 2 điểm) Câu 1: Trong số thập phân 86,324 chữ số 3 thuộc hành nào ? A Hàng chục B Hàng phần mười C Hàng trăm D Hàng phần trăm Câu 2: Gía trị của tổng 12 + 11 là 19 A 23 B 23 C 19 D 1 38 19 23 9

Câu 3: Viết số sau dưới dạng số đo có đơn vị đo là Kg 14 tấn 6 kg = A 1406 kg B 14006 kg C 14600kg D 1460kg Câu 4: Diện tích của hình tròn có bán kính là 7 dm A 135,86 dm2 B 153,68 dm2 C 153,86 dm2 D 135,38 dm2 Bài 2: (4 điểm) Đặt tính rồi tính: a) 42,54 + 38, 18 b) 487, 36 – 95, 74 c) 36, 25 x 24 d) 18, 5 : 7,4 ………

………

………

………

………

………

Bài 3: (1 điểm) Điền dấu >,<,= a) 2000 cm3 …….2dm3 b) 560000cm3 … 6 dm3 c) 75 dm3 4cm3… 70 dm3 48 cm3 d) 0,202 dm3 …… 2,020 cm3 Bài 4 : (1 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ trống : a) 27 giờ = ……Ngày … giờ b) 1 tuần lễ = …… Ngày 1 năm =……Tháng 1 giờ = ……… Phút Bài 5: (2 điểm) Một canô đi từ A đến B với vận tốc 12 km/giờ Ca nô khởi hành lúc 7 giờ 30 phút và đến B lúc 11 giờ 15 phút Tính độ dài quãng đường AB Giải ………

………

………

………

Trang 11

ĐÁP ÁN THI LẠI MÔN TOÁN LỚP 5

Thời gian : 40 phút

Thời gian của ca nô là: (0,25 điểm)

11 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 3 giờ 45 phút (0,5 điểm)

3 giờ 45 phút = 3, 75 giờ (0,25 điểm) Quãng đường đi được của ca nô là: (0,25điểm)

12 x 3,75 = 45 (Km) (0,5 điểm)

Đáp số: 45 Km (0,25 điểm)

………

Trang 12

Họ và tên : Liên Sang, Ngày tháng …… năm 2008

Lớp :

ĐỀ THI LẠI TRONG HÈ MÔN ĐỊA LÝ KHỐI 4

I Phần trắc nghiệm:

Câu 1: Những dân tộc sống chủ yếu ở đồng bằng duyên hải miền Trung là:

a) Dân tộc Kinh, Chăm

b) Kinh, Chăm, Hoa

c) Dân tộc Ba Na, Ê – Đê, Gia – rai

d) Thái, Dao, Nông

Câu 2 : Nghề chính của người dân duyên hải miền Trung là:

a) Nghề nông

b) Khai thác khoán sản

c) Làm muối

d) Đánh bắt nuôi trồng và chế biến thuỷ sản

Câu 3 : Biển Đông bao bọc các phía nào của phần đất liền nước ta?

a) Phía Đông và phía Tây

b) Phía Đông, phía Bắc và Đông Bắc

c) Phía Tây và phía Nam

d) Phía Đông, phía Nam và phía Tây Nam

Câu 4: Biển có vai trò gì đối với nước ta?

a) Điều hoà khí hậu

b) Là kho muối vô tận

c) Cung cấp nhiều khoán sản, hải sản

d) Tạo điều kiện thuận lợi phát triển du lịch, xây dựng hải cảng

đ) Cả 4 ý trên

Câu 5: Những nơi nào nước ta đánh bắt nhiều hải sản nhất?

a) Các tỉnh ven biển từ Quãng Ninh đến Quãng Ngãi

b) Các tỉnh từ Quãng Ninh đến Kiên Giang

c) Các tỉnh ven biển từ Quãng Ngãi đến Kiên Giang

Câu 6: Nối cột A với cột b sao cho phù hợp với quy định về hướng trên bản đồ

Trang 13

II Phần tự luận:

Câu 1: Đảo Trường Sa thuộc địa phận tỉnh nào của nước ta?

………

Câu 2: Kể tên một số con vật ăn thịt?

………

ĐÁP ÁN ĐỀ THI LẠI TRONG HÈ MÔN ĐỊA LÝ

Khối lớp 4 – Năm học 2007 –2008

Đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hoà

Câu 2: (1,5đ) Học sinh kể đúng 3 con vật được 1,5đ

Trang 14

-Họ và tên:……… Liên Sang, ngày…… tháng…….năm 2008

Lớp:………

ĐỀ THI TRONG HÈ - MÔN TIẾNG VIỆT (đọc )

Khối lớp 4 Năm học 2007 – 2008

Thời gian: 40’

I Phần đọc: (4đ)

A Đọc thầm: Bài “Ăng – co Vát”

Aêng – co Vát là một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam – pu – chia được xây dựng từ đầu thế kỉ XII

Khu đền chính gồm 3 tầng với những ngọn tháp lớn Muốn thăm hết khu đền chính phải đi qua ba tầng hành lang dài gần 1500m và vào thăm 398 gian phòng Suốt cuộc dạo xem kì thú đó, du khách sẽ cảm thấy như lạc vào thế giới của nghệ thuật chạm khắc và kiến trúc cổ đại Đây, những cây tháp lớn được dựng bằng đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn Đây, những bức tường buồng nhẵn bóng như mặt ghế đá, hoàn toàn được ghép bằng những tảng đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa ghép vào nhau kín khít như xây gạch vữa

Dựa vào nội dung bài học, khoanh tròn trước ý trả lời đúng:

Câu 1: Ăng – coVát là một công trình kiến trúc của nước nào?

Câu 3: Muốn thăm hết khu đền chính phải qua mấy khu hành lang?

3 tầng hành lang

4 tầng hành lang

5 tầng hành lang

Câu 4: Cây tháp lớn được dựng bằng đá gì?

Đá ong

Đá đen

Đá than

B Đọc tiếng

Bài: “Vương quốc vắng nụ cười”

Đoạn 1 : Từ đầu ……… chuyên về môn cười

Đoạn 2 : Còn lại

………

Trang 15

ĐỀ THI TRONG HÈ - MÔN TIẾNG VIỆT (Viết )

Khối lớp 4 Năm học 2007 – 2008

Thời gian: 60’

II Phần viết:

A Chính tả:

Bài “Thắng biển”

Mặt trời lên cao dần Gió đã bắt đầu mạnh Gió lên, nước biển càng dữ Khoảng mênh mông ầm ĩ càng lan rộng mãi vào Biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con cá chim bé nhỏ

Một tiếng ào dữ dội Như đàn cá voi lớn, sóng trào qua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào Một cuộc vật lộn dữ dội diễn ra

B Tập làm văn:

Đề bài: Tả một con vật nuôi mà em yêu thích

………

ĐỀ THI TRONG HÈ - MÔN TIẾNG VIỆT (Viết )

Khối lớp 4 Năm học 2007 – 2008

Thời gian: 60’

II Phần viết:

A Chính tả:

Bài “Thắng biển”

Mặt trời lên cao dần Gió đã bắt đầu mạnh Gió lên, nước biển càng dữ Khoảng mênh mông ầm ĩ càng lan rộng mãi vào Biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con cá chim bé nhỏ

Một tiếng ào dữ dội Như đàn cá voi lớn, sóng trào qua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào Một cuộc vật lộn dữ dội diễn ra

B Tập làm văn:

Đề bài: Tả một con vật nuôi mà em yêu thích

………

Ngày đăng: 29/09/2013, 19:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w