1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

vi du ;bài 12.Cơ chế xác đinh giới tính

15 1,2K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ chế xác định giới tính
Trường học Trường THCS Xuân Mỹ
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề cương ôn tập
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 214,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương ôn tập sinh học 9 Trường THCS Xuân MỹÔN TẬP HỌC KÌ I TÓM TẮT CÁC ĐỊNH LUẬT DI TRUYỀN Phân li F2 có tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 3 trội – 1lặn Phân li và tổ hợp của cặp gentương ứng Xá

Trang 1

Đề cương ôn tập sinh học 9 Trường THCS Xuân Mỹ

ÔN TẬP HỌC KÌ I

TÓM TẮT CÁC ĐỊNH LUẬT DI TRUYỀN

Phân li F2 có tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ

3 trội – 1lặn Phân li và tổ hợp của cặp gentương ứng Xác định trội thường là tốt Trội không

hoàn toàn

F2 có KH xấp xỉ:

1 trội – 2 trung gian; 1 lặn

Phân li và tổ hợp của các cặp

Di truyền độc

lập

F2 có tỉ lệ KH bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành

Phân li độc lập và tổ hợp tự

do của các cặp gen tương ứng Tạo biến dị tổ hợp

Di truyền giới

tính Ở các loài giao phối tỉ lệ đực ; cái xấp xỉ 1;1 Phân li và tổ hợp của các cặpNST giới tính Điều khiển tỉ lệ đực cái

ÔN TẬP KIẾN THỨC VỀ NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA NST QUA CÁC KÌ TRONG NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN

Kì đầu NST kép đóng xoắn, đính vào thoi phân bào ở tâm động NST kép đóng xoắn cặp NST tương đồng tiếp hợp theo chiều

dọc và bắt chéo

NST kép co lại thấy rõ số lượng NST kép

Kì giữa

Các NST kép co ngắn cực đại và

xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng

xixh1 đạo của thoi phân bào

Từng cặp NST kép xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Các NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Kì sau

Từng NST kép tách nhau ở tâm

động thành 2 NST đơn phân li về

2 cực tế bào

Các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập về 2 cực của tế bào

Từng NSt kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực tế bào

Kì cuối Các NST đơn trong nhân với số lượng bằng 2n như ở tế bào mẹ Các NST kép trong nhân với sốlượng n kép = ½ tế bào mẹ Các NST đơn trong nhân với số lượng bằng n (NST đơn)

ÔN TẬP KIẾN THỨC VỀ BẢN CHẤT VÀ Ý NGHĨA CỦA CÁC QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN ,GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH

Nguyên phân Giữ nguyên bộ NST 2n , 2 tế bào con được tạo ra đều có bộ NST 2 n

như tế bào mẹ

Duy trì sự ổn định bộ NST qua các thế hệ tế bào

Giảm phân Làm giảm số lượng NST đi một nửa.Các tế bào con có số lượng NST (n)

= ½ tế bào mẹ

Góp phần duy trì sự ổn định bộ NST qua các thế hệ cơ thể ở những loài sinh sản hữu tính và tạo

ra biến dị tổ hợp

Thụ tinh Kết hợp 2 bộ NST đơn bội (n) thành bộ NST lưỡng bội(2n) Góp phần duy trì sự ổn định bộ NST qua các thếhệ cơ thể ở những loài sinh sản hữu tính và tạo

ra nguồn biến dị tổ hợp

Trang 2

ÔN TẬP KIẾN THỨC VỀ CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA AND, ARN VÀ PRÔTÊIN

AND -- Chuỗi xoắn kép4 loại nu A,T,G,X -- Lưu giữ thông tin di truyền Truyền đạt thông tin di truyền

ARN -- Chuỗi xoắn đơn4 loại nu A,U,G,X -- Truyền đạt thông tin di truyềnVận chuyển Axit amin

- Tham gia cấu trúc Ribôxôm Prôtêin

- Một hay nhiều chuỗi đơn

- 20 loại axit amin

- Cấu trúc ở các bộ phận của tế bào

- Enzim xúc tác quá trình TĐC

- Hoocmon điều hòa quá trình TĐC

- Vận chuyển, cung cấp năng lượng ÔN TẬP KIẾN THỨC VỀ CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN

Đột biến gen Những biến đổi trong cấu trúc của ADN thường tại một điểm nào đó Mất, thêm, chuyển vị, thay thế một cặp nucleotit

Đột biến cấu trúc NST Những biến đổi trong cấu trúc NST Mất, lặp, đảo, chuyển đoạn

Đột biến số lượng NST Những biến đổi về số lượng trong bộ NST Dị bội thể và đa bội thể

1 Trình bày cơ chế sinh con trai, sinh con gái ở người, vẽ sơ đồ minh họa Vì sao ở người tỉ lệ nam nữ trong cấu trúc dân số với quy mô lớn luôn xấp xỉ 1:1

44A + XX 44A + XY

Gp: 22A + X 22A + Y , 22 A + X

F1: 44A + XX ( con gái) ; 44A + XY ( con trai) b) Giải thích

- Tính đực cái được quy định bởi cặp NST giới tính ( Nữ XX, nam XY)

- Cơ chế tế bào học của sự xác định giới tính: là do sự tự nhân đôi và tổ hợp của các cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh:

+ Trong phát sinh giao tử: - Mẹ mang cặp NST giới tính XX tạo ra một loại trứng duy nhất mang NST X

- Bố mang cặp NST giới tính XY tạo ra 2 loại tinh trùng X và Y với tỉ lệ ngang nhau + Trong thụ tinh:

o Trứng X kết hợp với tinh trùng X tạo hợp tử XX phát triển thành con gái

o Trứng X kết hợp với tinh trùng Y tạo thành hợp tử XY phát triển thành con trai

c) Tỉ lệ nam: nữ luôn xấp xỉ 1 :1

- Sự phân li của cặp NST giới tính XY trong phát sinh giao tử tạo ra hai loại tinh trùng mang NST X và Y với số lượng ngang nhau Qua thụ tinh của 2 loại tinh trùng này với trứng mang NST X tạo ra 2 tổ hợp XX ( con gái) và XY ( con trai) với số lượng ngang nhau do đó tạo ra tỉ lệ đực cái xấp xỉ 1:1

2 Mô tả cấu trúc không gian của ADN, hệ quả của NTBS thể hiện ở những điểm nào?

* Cấu trúc không gian của ADN

- ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song quấn đều quanh một trục từ trái sang phải (xoắn phải)

- Các nu giữa 2 mạch liên kết với nhau bằng các liên kết Hidrô tạo thành cặp theo nguyên tắc bổ sung: A – T ,

G – X và ngược lại

- Mỗi chu kì xoắn cao 34 A0 gồm 10 cặp nu

- Đường kính vòng xoắn là 20 A0

Trang 3

Đề cương ôn tập sinh học 9 Trường THCS Xuân Mỹ

* Hệ quả của NTBS : Khi biết trình tự sắp xếp của các nu trên mạch đơn này có thể suy ra trình tự sắp xếp của các nu trên mạch đơn kia

3 Vì sao AND có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù?

- Phân tử ADN thuộc loại đại phân tử , khối lượng có thể đặt đến hàng chục triệu đvC Được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học là: C,H,O,N,P

- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà các đơn phân là các nucleotit gồm 4 loại : A,T,G,X

=> Với hàng triệu nu gồm 4 loại sắp xếp với thành phần , số lượng , trật tự khác nhau tạo cho ADN ở sinh vật vừa có tính đa dạng, vừa có tính đặc thù:

+ Tính đa dạng của ADN: Với thành phần , số lượng và trật tự sắp xếp khác nhau của các loại nu tạo ra vô số loại ADN trong các cơ thể sống

+ Tính đặc thù của ADN: mỗi loại ADN có thành phần , số lượng và trật tự xác định của các nu

4 Nêu cấu trúc của ADN: (cộng câu 2 và 3)

5 Hãy giải thích sơ đồ : ADN (gen) mARN  Prôtêin  Tính trạng

- Trình tự các nu trong mạch khuôn của ADN quy định trình tự các nu trong mạch mARN

- Sau đó trình tự này quy định trình tự các axit amin trong cấu trúc bậc 1 của Prôtêin

- Prôtêin trực tiếp tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lý của tế bào , từ đó biểu hiện thành tính trạng của

cơ thể

6 Nêu điểm giống nhau giữa ADN , ARN và prôtêin về cấu tạo và chức năng

a) Cấu tạo:

- Đều được xếp vào nhóm đại phân tử

- Đều cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

- Giữa các đơn phân đều có các liên kết hóa học nối lại với nhau để tạo thành mạch hay chuỗi

- Đều có tính đa dạng và đặc thù do thành phần, số lượng và trật tự của các đơn phân quy định

- Đều có nhiều dạng cấu trúc khác nhau trong không gian

- Cấu tạo đều được quy định bởi thông tin nằm trong phân tử ADN

b) Chức năng: Đều tham gia vào chức năng truyềøn đạt thông tin di truyền ở cấp độ phân tử

7 So sánh quá trình tổng hợp ARN với quá trình nhân đôi AND

 Giống nhau:

- Đều được tổng hợp từ khuôn mẫu AND dưới tác dụng của enzim

- Đều xảy ra chủ yếu trong nhân tế bào , tại các NST ở kì trung gian lúc NST chưa xoắn

- Đều có hiện tượng tách hai mạch dơn AND

- Đều có hiện tượng liên kết giữa các nu của môi trường nội bào với các nu trên mạch ADN

 Khác nhau:

Xảy ra trên một đoạn của ADN tương ứng với một

gen nào đó

Xảy ra trên toàn bộ các gen của phân tử ADN

Chỉ 1 mạch của gen trên ADN làm mạch khuôn Cả 2 mạch ADN làm mạch khuôn

Mạch ARN sau khi được tổng hợp rời ADN ra tế

bào chất

Một mạch của ADN mẹ liên kết với mạch mới tổng hợp thành phân tử ADN

8 Đột biến gen là gì, Nguyên nhân ?

- Khái niệm : Đột biến gen là những biến đổi về số lượng, thành phần, trình tự các cặp nu xảy ra tại một hoặc 1 số điểm nào đó trên phân tử ADN

Các dạng đột biến gen: + Mất một cặp nu

+ Thêm một cặp nu + Thay thế một cặp nu

Trang 4

- Nguyên nhân :

+ Các tác nhân lí, hóa của ngoại cảnh như: tia tử ngoaị, tia phóng xạ, xốc nhiệt, các hóa chất

+ Rối loạn trong quá trình sinh lý, hóa sinh trong tế bào, trong cơ thể

=> ADN bị chấn thương và rối loạn trong quá trình tự sao chép

9 Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật? Nêu vai trò và ý nghỉa của đột biến gen trong thực tiễn sản xuất?

- Đột biến gen thường có hại cho sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất , hài hòa trong kiểu gen và gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp Prôtêin

- Vai trò:

+ Đột biến gen thường tạo ra các gen lặn: chúng chỉ biểu hiện kiểu hình ở thể đồng hợp và trong môi trường thích hợp

+ Qua giao phối , nếu gặp tổ hợp gen thích hợp , một đột biến vốn có hại có thể trở thành có lợi

+ Đột biến làm tăng khả năng thích ứng của sinh vật với các điều kiện ngoại cảnh

+ Đột biến có lợi có ý nghĩa đối với chăn nuôi và trồng trọt

10 Đột biến cấu trúc NST là gì, Nguyên nhân ?

- Khái niệm : Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi về cấu trúc NST

- Phân loại : Gồm 4 dạng cơ bản sau:

+ Mất một hay một số đoạn trên NST

+ Lặp một hay một số đoạn trên NST

+ Đảo vị trí của 2 đoạn NST

+ Chuyển một đoạn từ 1 NST này sang một NST khác không cùng cặp tương đồng

- Nguyên nhân: Do các tác nhân vật lý, hóa học từ ngoại cảnh Những tác nhân này làm phá vở cấu trúc NST hoặc tạo ra sự sắp xếp lại của một số đoạn trên NST.

11 Đột biến số lượng NST là gì, Nguyên nhân?

- Khái niệm : đột biến số lượng NST là những biến đổi về số lượng của NST Sự biến đổi này xảy ra ở 1 hay một số cặp NST nào đó tạo ra thể dị bội hoặc xảy ra ở toàn bộ các cặp NST trong tế bào tạo ra thể đa bội

- Nguyên nhân :

+ Các tác nhân vật lý, hóa học của ngoại cảnh

+ Rối loạn trao đổi chất trong tế bào và cơ thề

=> Các NST phân li không bình thường trong quá trình phân bào

12 So sánh đột biến gen và đột biến số lượng NST:

 Giống nhau:

- Đều là những biến đổi xảy ra trên cấu trúc di truyền trong nhân tế bào (NST hoặc ADN)

- Đều phát sinh từ các tác động của môi trường bên ngoài hoặc bên trong cơ thể

- Đều di truyền cho thế hệ sau

- Phần lớn có hại cho sinh vật

- Đột biến gen và đột biến đa bội đều được ứng dụng trong sản xuất nhất là trong trồng trọt để tạo giống cây trồng.

 Khác nhau:

Xảy ra trên ADN làm biến đổi gen Xảt ra trên NST và làm biến đổi số lượng NST Gồm các dạng: mất cặp, thêm cặp, thay cặp nu Gồm 2 dạng là: đột biến đa bội và ĐB dị bội

Tìm thấy ở cả cơ thể động vật và thực vật Chủ yếu tìm thấy ở thực vật, không tìm thấy ở động vật bậc cao ( do bị chết)

Trang 5

Đề cương ôn tập sinh học 9 Trường THCS Xuân Mỹ

13 Nêu khái niệm thường biến và mức phản ứng Giữa thường biến và mức phản ứng khác ntn?

a) Khái niệm

Thường biến : Là những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng

trực tiếp của môi trường

Mức phản ứng : Là giới hạn thường biến của một kiểu gen ( hoặc chỉ gen hay nhóm gen ) trước môi trường

khác nhau

b) Khác nhau:

Là những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu

gen phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng

trực tiếp của môi trường.

Là giới hạn thường biến của một kiểu gen ( hoặc chỉ gen hay nhóm gen ) trước môi trường khác nhau.

Không di truyền do tác động môi trường Di truyền được vì do kiểu gen quy định

Phụ thuộc nhiều vào tác động của môi trường Phụ thuộc nhiều vào kiểu gen

14 Hãy giải thích mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình Người ta vận dụng mối quan hệ này vào thực tiễn xản xuất như thế nào?

a) Mối quan hệ:

- Kiểu gen quy định khả năng biểu hiện kiểu hình trước các điều kiện khác nhau của môi trường

- Kiểu hình là kết quả trong sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường

- Môi trường là điều kiện để kiểu gen biểu hiện thành kiểu hình

b) Ứng dụng:

+ Kiểu gen được hiểu là giống vật nuôi, cây trồng

+ Môi trường là các điều kiện chăm sóc, các biện pháp và kĩ thuật chăn nuôi, trồng trọt

+ Kiểu hình là năng suất thu được

- Nếu giống tốt mà biện pháp, kĩ thuật không phù hợp thì không tận dụng được năng suất của giống

- Nếu biện pháp, kĩ thuật SX phù hợp mà giống ko tốt cũng không thu được năng suất cao

=> Để thu được giống có năng suất cao nhất thì phải kết hợp giữa chọn giống tốt với ứng dụng biện pháp, kĩ thuật sản xuất hợp lý nhất

15 Vì sao nghiên cứu di truyền người phải có những phương pháp nghiên cứu thích hợp? Nêu những điểm cơ bản của những phương pháp nghiên cứu đó.

- Nghiên cứu di truyền người phải có P.P thích hợp vì gặp phải những khó khăn chính như :

+ Người sinh sản muộn và đẻ ít con

+ Vì lí do xã hội, không thể áp dụng các P.P lai và gây đột biến

- Các P.P nghiên cứu:

 P.P nghiên cứu phả hệ: Là theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định nào đó trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ nhằm xác định đặc điểm di truyền của tính trạng đó ở những mặt sau:

+ Tính trạng nào trội, tính trạng nào lặn

+ Tính trạng do một gen hay nhiều gen quy định

+ Sự di truyền của tính trạng có liên quan đến yếu tố giới tính hay không

Trang 6

 P.P nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng: Là theo dõi sự phát triển các tính trạng tương ứng của những đứa trẻ được sinh ra cùng lúc từ một cặp bố mẹ nhằm kết luận tính trạng nào do gen quyết định là chủ yếu, tính trạng nào chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường tự nhiên và xã hội

MỘT SỐ CÔNG THỨC TRONG TOÁN PHÂN TỬ

A = T ; G = X Khối lượng 1 nuclêôtit = 300đvC

nuADN = A + T + G + X = 2A + 2T = 2T + 2X

nuADN = 2

4 , 3

L

Ao

LADN =  nuADN : 2  3,4 Ao Số liên kết Hidrô trong AND: = 2A + 3G = 2T + 3X Khối lượng phân tử AND: mADN = nuADN x 300 ( đvC)

SỐ NHÓM CÁC CÁ THỂ LAI THEO KIỂU HÌNH, KIỂU GEN VÀ TÍNH CHẤT PHÂN LI Ở F2

KHI CÓ SỐ CẶP TÍNH TRẠNG KHÁC NHAU (trội hoàn toàn)

Số

cặp

TT

khác

nhau

ở cha

mẹ

Số giao tử được tạo thành

Số tổ hợp có khả năng của giao tử

Số kiểu hình

Tỉ lệ kiểu hình

Số Kiểu gen

Tỉ lệ kiểu gen

2 22 = 4 42 = 16 22 = 4 9;3;3;1 32 = 9 1:2:2:4:1:2:1:2:1

3 23 = 8 43 = 64 23 = 8 27;9;9;9;3;3;3;1 33 = 27

n 2n 4n 2n (3 -1)n 3n (1-2-1)n

MỘT SỐ CÔNG THỨC KHÁC:

3 Số tế bào có thêm sau k lần nguyên phân: 2k – 1

4 Số tế bào có thêm của n tế bào sau k lần nguyên phân: n(2k – 1)

5 Số NST của 1 tế bào sau k lần nguyên phân( a: số NST đơn) a2k

6 Số NST của n tế bào sau k lần nguyên phân( a: số NST đơn) a.n.2k

7 Số NST có thêm của tế bào sau k lần nguyên phân:(a:số NST đơn) a(2k – 1)

8 Số NST có thêm của n T.bào sau k lần nguyên phân:(a:số NST đơn) a.n(2k – 1)

9 Số tinh trùng tạo thành của Tbsd sau k lần nguyên phân 4.2k

10 Số tinh trùng tạo thành của n Tbsd sau k lần nguyên phân 4.n.2k

11 Số trứng tạo thành của tbsd sau k lần nguyên phân 2k

Trang 7

Đề cương ôn tập sinh học 9 Trường THCS Xuân Mỹ

12 Số trứng tạo thành của tbsd sau k lần nguyên phân n2k

MỘT SỐ BÀI TẬP THAM KHẢO:

1 Ở Cà chua , gen A quy định quả đỏ, gen a quy định quả vàng Xác định kết quả lai cây quả đỏ với cây quả vàng?

2 Ở lúa, tính trạng hạt gạo đục trội hoàn toàn so với tính trạng hạt gạo trong Cho cây lúa có hạt gạo đục thuần chủng thụ phấn với cây lúa hạt gạo trong

a) Xác định kết quả thu được ở F1 và F2

b) Nếu cho cây F1 và cây F2 có hạt gạo đục nói trên thì kết quả lai sẽ như thế nào?

3 Ở Cà Chua, quả đỏ là trội hoàn toàn so với quả vàng Hãy lập sơ đồ lai để xác định kết quả về kiểu gen và kiểu hình của con lai F1 trong các trường hợp sau đây?

- TH 1: quả đỏ lai với quả đỏ

- TH 2: quả đỏ lai với quả vàng

- TH 3: Quả vàng lai với quả vàng

4 Ở bí tính trạng quả tròn trội hoàn toàn so với quả dài Quả bầu dục là tính trạng trung gian giữa quả tròn và quả dài Cho giao phấn cây quả tròn với cây quả dài, thu được F1 , tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau

a) Lập sơ đồ lai từ P đến F2

b) Cho F1 lai phân tích thì kết quả được tạo ra sẽ như thế nào về kiểu gen và kiểu hình?

5 Ở bí, quả tròn và hoa vàng là hai tính trạng trội hoàn toàn so với quả dài và hoa trắng Hai cặp tính trạng này di truyền độc lập lập với nhau Trong một phép lai phân tích của các cây F1 người ta thu được 4 kiểu hình có tỉ lệ ngang nhau là: quả tròn – hoa vàng , quả tròn – hoa trắng, quả dài – hoa vàng, quả dài – hoa trắng

a) Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai phân tích của F1 nói trên

b) Cây F1 nói trên có thể được tạo ra từ phép lai giữa 2 cây P có KG và KH ntn? Lập sơ đồ minh họa

6 Hai gen có tổng số 210 vòng xoắn, số nu của gen I bằng 2/5 số nu của gen II Hai gen nhân đôi với tổng số 8 lần Riêng gen I đã nhận của môi trường 8400 nu Hãy xác định:

a) Chiều dài của mỗi gen

b) Số lần nhân đôi của mỗi gen

c) Số lượng nu môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi của 2 gen và số lượng nu có trong tất cả các gen con được tạo ra?

7 Một đoạn phân tử ADN chứa 4 gen A,B,C,D kế tiếp nhau Tổng số nu của đoạn ADN bằng 8400 số lượng nu mỗi gen nói trên lần lượt chia theo tỉ lệ là: 1: 1,5 : 2 : 2,5

a) Tính số lượng nu và chiều dài mỗi gen nói trên

b) Biết ở gen B có hiệu số giữa Nuclêotit loại A và nuclêotit không bổ sung với nó bằng 900 tính số lượng từng loại nu của gen B nói trên

ÔN TẬP HỌC KÌ II

Câu 1: Ưu thế lai là gì? Nêu nguyên nhân hiện tượng ưu thế lai và các P.P tạo ưu thế lai?

Trang 8

Định nghĩa : Ưu thế lai là hiện tượng con lai F1 có sức sống cao hơn bố mẹ chúng thể hiện ở các đặc điểm như: Sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt đối với các điều kiện bất lợi của môi trường Các tính trạng về hình thái, năng suất cao hơn trung bình giữa 2 bố mẹ hoặc vượt trội cả 2 bố mẹ

Nguyên nhân hiện tượng ưu thế lai : Các tính trạng về số lượng ( hình thái , năng suất ) do nhiều gen trội quy định Ở 2 dạng bố mẹ thuần chủng , nhiều gen lặn ở trạng thái đồng hợp biểu lộ một số đặc điểm xấu Khi lai giữa chúng với nhau, con lai F1 đều có kiểu gen ở trạng thái dị hợp và khi ấy chỉ có gen trội có lợi mới biểu hiện kiểu hình

Vd: Một dòng mang hai gen trội lai với một dòng mang một gen trội có lợi , con lai sẽ có 3 gen trội có lợi

P: AAbbCC x aaBBcc => F1: AaBbCc Các P.P tạo ưu thế lai:

- Đối với cây trồng: Chủ yếu là lai khác dòng

- Đối với vật nuôi: Dùng phép lai kinh tế

Câu 2: Tại sao không dùng con lai F 1 để nhân giống?Muốn duy trì ưu thế lai thì phải dùng biện pháp gì?

Không nên dùng con lai F1 để nhân giống vì ưu thế lai chỉ thể hiện rõ nhất ở con lai F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ

- Nguyên nhân ưu thế lai giảm dần: Trong các thế hệ lai, qua phân li tỉ lệ gen dị hợp giảm, gen đồng hợp tăng, trong đó gen đồng hợp lặn là gen xấu, nếu tiếp tục lai như vậy sức sống con lai sẽ giảm dần qua các thế hệ , có thể gây chết nên làm ưu thế lai giảm dần

- Muốn duy trì ưu thế lai người ta dùng phương pháp nhân giống vô tính ( ở thực vật): giâm , chiết, ghép…

Câu 3: Nêu vai trò của chọn lọc trong chọn giống So sánh 2 P.P chọn lọc hàng loạt và chọn lọc cá thể

Vai trò: Nhằm chọn ra những giống có năng suất, chất lượng, khả năng chống chịu cao, phù hợp với nhu cầu nhiều mặt và luôn thay đổi của người tiêu dùng

So sánh:

Định

nghĩa Dựa trên kiểu hình chọn ra một nhóm cá thể phù hợp nhất với mục tiêu chon lọc để làm giống Chon lấy một số ít cá thể tốt nhân lên một cách riêng rẽ theo từng dòng

Cách

tiến

hành

- Gieo trồng giống khởi đầu sau đó chọn các cây ưu

tú phù hợp với mục đích chọn lọc

- Hạt của cây ưu tú được thu hoạch chung để làm

giống cho vụ sau

- Ở vụ sau, kết quả thu được so sánh với giống khởi

đầu và giống đối chứng, nếu kết quả tốt hơn thì giữ

lại ,nếu không thì phải tiếp tục chọn lọc lần 2

- Gieo trồng giống khởi đầu sau đó chọn các cây

ưu tú phù hợp với mục đích chọn lọc

- Hạt của các cây được chọn được để riêng và gieo riêng rẽ theo từng dòng ở vụ sau

- Ở vụ sau, kết quả thu được so sánh với giống khởi đầu và giống của các dòng khác, chọn ra những dòng tốt nhất

Ưu Đơn giản, dễ làm, ít tốn kém, dễ áp dụng rộng rãi Cho kết quả nhanh, có độ ổn định và tin cậy cao.Có thể kiểm tra được kiểu gen Nhược Do chỉ dựa vào kiểu hình thiếu kiểm tra kiểu gennên dễ nhầm với thường biến Đòi hỏi công phu, theo dõi chặt chẽ nên khó ápdụng rộng rãi.

Câu 4:Nêu khái niệm và phân loại của môi trường và của nhân tố sinh thái

Môi trường : là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật , trực tiếp hoặc gián tiếp tác động đến sự sống và sự sinh sản của sinh vật

*Phân loại: có 4 loại: đất, nước, trên mặt đất – không khí và môi trường sinh vật

Nhân tố sinh thái : là những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật

*Phân loại: được chia thành 2 nhóm

- Nhóm nhân tố vô sinh: đất , nước, ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm…

- Nhóm nhân tố hữu sinh: Bao gồm con người và các sinh vật khác

Trang 9

Đề cương ôn tập sinh học 9 Trường THCS Xuân Mỹ

Câu 5: Ánh sáng ảnh hưởng thế nào lên đời sống sinh vật?

 Ảnh hưởng của ánh sáng đối với đời sống thực vật

- Cây có tính hướng sáng và ánh sáng có ảnh hưởng tới hình thái của cây:

+ Những cây mọc trong rừng có thân cao, thẳng, cành chỉ tập trung ở phần ngọn, các cành phía dưới sớm bị rụng đó là hiện tượng tự tỉa cành

+ Cây mọc ngoài ánh sáng thường thấp cành nhiều và tán lá rộng

- Ánh sáng có ảnh hưởng nhiều đến hoạt động sinh lí của Tv như: hô hấp, quang hợp, khả năng hút nước của cây…

* Thực vật được chia thành 2 nhóm: nhóm cây ưa sáng và nhóm cây ưa bóng

 Ảnh hưởng của ánh sáng đến động vật

- Aùnh sáng giúp nhiều loài động vật định hướng và di chuyển: vd

- Nhịp chiếu sáng ngày và đêm ảnh hưởng tới hoạt động của nhiều loài sinh vật: vd

- Nhiều loài động vật có tập tính hoạt động và sinh sản theo mùa do tác động của sự chiếu sáng vd:

* Động vật được chia thành 2 nhóm: động vật ưa sáng và động vật ưa tối

Câu 6: Hãy chứng minh nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng đến các đặc điểm hình thái, sinh lí của cơ thể SV

 Ở thực vật:

- Về hình thái:

+ Cây sống vùng nhiệt đới: lá có tầng cutin dày để hạn chế thoát hơi nước

+ Cây sống vùng ôn đới: chồi cây có vảy bao bọc, thân và rễ có lớp bần dày để bảo vệ và cách nhiệt

- Về sinh lí:

+ Cây sống vùng nhiệt đới: khi trời nóng quá trình thoát hơi nước giảm tránh cây bị héo khô

+ Cây sống vùng ôn đới:thường rụng lá vào mùa đông có tác dụng giảm bớt diện tích tiếp xúc với không khí lạnh, giảm thoát hơi nước và giữ nhiệt cho cây

 Ở động vật:

- Về hình thái: thú sống ở vùng lạnh có bộ lông dài và rậm, kích thước to hơn (mỡ dày) để có thể cách nhiệt và giữ nhiệt tốt

- Về sinh lí: Nhiều loài động vật có tập tính lẩn tránh nơi có nhiệt độ nóng quá hoặc lạnh quá bằng cách ngủ đông hoặc ngủ hè Đây là biện pháp nhằm tránh tiêu hao năng lượng trong điều kiện khắc nghiệt, khó tìm thức ăn

2) Ảnh hưởng của độ ẩm:

 Ở thực vật:

- Cây sống nơi ẩm ướt thiếu ás như dưới tán rừng, trong hang đá: phiến lá mỏng, bản lá rộng , mô giậu kém phát triển

- Cây sống nơi ẩm ướt nhưng có nhiều asù như ven bờ ruộng, hồ ,ao: phiến lá hẹp, mô giậu phát triển

- Cây sống nơi khô hạn: có cơ thể mọng nước hoặc có lá và thân cây tiêu giảm, lá biến thành gai

 Ở động vật

- Động vật sống nơi ẩm ướt như ếch nhái: bề mặt lớp da luôn ẩm ướt, da có chất nhờn, đầu nhọn để giảm lực cản của nước khi bơi lội, chi có màng bơi

- Động vật sống ở nơi khô hạn như bò sát: da khô có vảy sừng giúp cơ thể tránh mất nước và sự xâm nhập của các tia bức xạ…

Câu 7: Trình bày các hình thức quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và cho biết ý nghĩa của mối quan hệ đó?

Giữa các sinh vật cùng loài có 2 hình thức quan hệ đó là sự quần tụ và sự cách li

1 Quan hệ quần tụ : Các sinh vật cùng loài có xu hướng sống gần nhau, liên hệ với nhau hình thành nên các nhóm cá thể Vd: Nhóm cây thông, nhóm cây bạch đàn, đàn kiến, mối…

Các sinh vật trong nhóm thường xuất hiện 2 mối quan hệ là quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh lẫn nhau

Ý nghĩa:

Trang 10

- Giúp các cá thể hỗ trợ tìm mồi hiệu quả hơn

- Làm tăng khả năng chống chọi với điều kiện bất lợi của môi trường

- Tranh nhau ăn và do đó thúc đẩy sinh trưởng tốt hơn

2 Quan hệ cách li : Một số cá thể trong nhóm tách khỏi nhóm khi gặp điều kiện bất lợi như: khan hiếm thức ăn, nơi ở chật chội, mật độ quần thể quá cao, cạnh tranh sinh sản…

Ý nghĩa:

- Giảm bớt sự cạnh tranh về thức ăn và nơi ở giữa các cá thể

- Hạn chế sự cạn kiệt nguồn thức ăn trong vùng

- Hạn chế sự gia tăng số lượng cá thể vượt quá mức hợp lí

Câu 8: Các sinh vật khác loài có quan hệ với nhau như thế nào?

Hỗ

trợ

Cộng sinh

Sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài sinh vật nhưng mỗi bên chỉ sống , phát triển và sinh sản nếu cùng sống với bên kia

Vd: Vi khuẩn sống trong nốt sần ở rễ cây họ đậu

Tảo lam và nấm ( trong địa y)

Hội sinh Sự hợp tác giữa 2 loài sinh vật trong đó một bên có lợi cần thiết còn bên kia không có lợi cũng không có hại gì

Vd: Cá ép bám vào rùa biển

Đối

địch

Cạnh tranh Các sinh vật khác loài cạnh tranh nhau thức ăn, nơi ở và các điều kiện sống khác của môi trường Các loài kìm hãm sự phát triển của nhau

Kí sinh, nửa kí sinh Sinh vật sống nhờ trên cơ thể sinh vật khác, lấy các chất dinh dưỡng , máu…từ sinh vật đó

Sinh vật ăn sinh vật khác Gồm các trường hợp: động vật ăn thịt con mồi, động vật ăn thực vật, thực vật bắt sâu bọ…

Câu 9: Nêu định nghĩa quần thể sinh vật và những đặc trưng cơ bản của quần thể? Đặc trưng nào là quan trọng nhất? Vì sao?

1 Định nghĩa: Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian, thời gian xác định Những cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới

2 Những đặc trưng cơ bản:

a) Tỉ lệ giới tính : là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực / cá thể cái

Đặc điểm: tỉ lệ giới tính thay đổi theo lứa tuổi của cá thể và phụ thuộc vào sự tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái

b) Thành phần nhóm tuổi : Dựa vào khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể có thể phân chia quần thể thành 3 nhóm tuổi sau:

- Nhóm tuổi trước sinh sản: các cá thể lớn nhanh nên chủ yếu làm tăng sinh khối của quần thể

- Nhóm tuổi sinh sản: quyết định mức sinh sản của quần thể

- Nhóm tuổi sau sinh sản:không ảnh hưởng đến sự phát triển của quần thể

c) Mật độ quần thể : là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích

Đặc điểm: không ổn định mà thay đổi theo mùa , theo năm, chu kì sống của sinh vật….sự biến động của môi trường

3 Đặc trưng quan trọng nhất: “Mật độ quần thể” vì mật độ quần thể ảnh hưởng đến:

- Mức sử dụng nguồn sống

- Tần số gặp nhau giữa đực và cái

- Sức sinh sản và sự tử vong

- Trạng thái cân bằng của quần thể

Ngày đăng: 29/09/2013, 13:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phân li F2 có tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ - vi du ;bài 12.Cơ chế xác đinh giới tính
h ân li F2 có tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ (Trang 1)
SỐ NHÓM CÁC CÁ THỂ LAI THEO KIỂU HÌNH, KIỂU GEN VÀ TÍNH CHẤT PHÂN LI Ở F2 KHI CÓ SỐ CẶP TÍNH TRẠNG KHÁC NHAU (trội hoàn toàn) - vi du ;bài 12.Cơ chế xác đinh giới tính
2 KHI CÓ SỐ CẶP TÍNH TRẠNG KHÁC NHAU (trội hoàn toàn) (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w