Đứng trước vai trò của thông tin hoạt động cạnh tranh gay gắt, các tổ chức và các doanh nghiệp đều tìm mọi biện pháp để xây dựng hoàn thiện hệ thống thông tin của mình nhằm tin học hóa c
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH
Đề tài: Xây dựng Website bán hàng nội thất
Giảng viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Mã sinh viên
Lớp
Khoa
: ThS.Trần Đình Sơn : Đặng Thị Kim Oanh : 161250533332
: 16T3 : Điện – Điện tử
Đà nẵng, ngày 8 tháng 6 năm 2019
Trang 2Nhận xét của giảng viên hướng dẫn
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Đà Nẵng, Ngày….tháng 6 năm 2019 Chữ ký của giảng viên hướng dẫn
Trang 4MỞ ĐẦU
Ngày nay, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ theo cả chiều rộng và sâu Máy tính điện tử không còn là một thứ phương tiện quý hiếm mà đang ngày càng trở thành một công cụ làm việc và giải trí thông dụng của con người, không chỉ ở công
sở mà còn ngay cả trong gia đình.
Đứng trước vai trò của thông tin hoạt động cạnh tranh gay gắt, các tổ chức và các doanh nghiệp đều tìm mọi biện pháp để xây dựng hoàn thiện hệ thống thông tin của mình nhằm tin học hóa các hoạt động tác nghiệp của đơn vị.
Hiện nay các công ty tin học hàng đầu thế giới không ngừng đầu tư và cải thiện các giải pháp cũng như các sản phẩm nhằm cho phép tiến hành thương mại hóa trên Internet Thông qua các sản phẩm và công nghệ này, chúng ta dễ dàng nhận ra tầm quan trọng và tính tất yếu của thương mại điện tử Với những thao tác đơn giản trên máy có nối mạng Internet bạn sẽ có tận tay những gì mình cần mà không phải mất nhiều thời gian Bạn chỉ cần vào các trang dịch vụ thương mại điện tử, làm theo hướng dẫn và click vào những gì bạn cần, các nhà dịch vụ sẽ mang đến tận nhà cho bạn.
Ở Việt Nam cũng có rất nhiều doanh nghiệp đang tiến hành thương mại hóa trên Internet nhưng do những khó khăn về cơ sở hạ tầng như viễn thông chưa phát triển mạnh, các dịch vụ thanh toán điện tử qua ngân hàng chưa phổ biến nên chỉ dừng lại ở mức độ giới thiệu sản phẩm và tiếp nhận đơn đặt hàng thông qua web.
Để tiếp cận và góp phần đẩy mạnh sự phổ biến của thương mại điện tử ở Việt Nam,
em đã tìm hiểu và chọn đề tài Xây dựng Website bán hàng nội thất.
Mục tiêu của đề tài là xây dựng website hỗ trợ quá trình mua và bán hàng trực tuyến, góp phần nâng cao lợi nhuận và tăng sự tiện lợi cho người mua hàng trong thời đại công nghệ thông tin phát triển mạnh như hiện nay.
Để thực hiện được đề tài này em cần nắm vững quá trình xây dựng một website hoàn chỉnh, nghiên cứu các công cụ để xây dựng website: Mysql, PHP, bootstrap,…., xây dựng website cung cấp các chức năng hỗ trợ quá trình mua bán trực tuyến.
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ THUYẾT 9
1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL 9
2 Ngôn ngữ lập trình PHP 9
2.1 PHP là gì 9
2.2 Lịch sử phát triển 9
2.3 Ưu điểm và nhược điểm của PHP 10
2.3.1 Ưu điểm: 10
2.3.2 Nhược điểm 11
2.4 Cú pháp trong PHP 11
2.5 Tính chất của file PHP 12
3 Bootstrap and responsive 12
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 13
1 Phát biểu bài toán 13
2 Liệt kê Actor-UseCase 13
2.1 Khách hàng 13
2.2 Quản trị viên 13
3 Mô tả Actor 14
3.1 Khách hàng 14
3.2 Quản trị viên 14
4 Đặc tả chức năng 14
4.1 Thống kê- báo cáo 14
4.2 Quản lí giỏ hàng 14
4.3 Đăng kí tài khoản 15
4.4 Cập nhập thông tin hàng hóa 15
4.5 Tìm kiếm sản phẩm 15
4.6 Duyệt đơn hàng 15
4.7 Đăng nhập 15
5 Xây dựng sơ đồ UseCase 16
5.1 Usecase tổng quát 16
5.2 Usecase đặc tả chức năng của khách hàng 17
Trang 65.3 Usecase đặc tả chức năng của Quản trị viên 18
6 Xây dựng sơ đồ hoạt động 18
6.1 Hoạt động đăng nhập 18
6.2 Hoạt động mua hàng của khách hàng 19
6.3 Hoạt động quản lí giỏ hàng 19
6.4 Hoạt động tìm kiếm sản phẩm 20
6.5 Hoạt động cập nhập hàng hóa 20
6.6 Hoạt động thống kê-báo cáo 21
6.7 Hoạt động đăng kí tài khoản 22
7 Sơ đồ tuần tự 22
7.1 Cập nhập thông tin hàng hóa 22
7.2 Đăng nhập của khách hàng 23
7.3 Đăng kí mua hàng của khách hàng 24
7.4 Đăng kí tài khoản 24
7.5 Cập nhập thông tin sản phẩm 25
7.6 Thống kê-báo cáo 25
8 Sơ đồ Class 26
9 Thiết kế cơ sở dữ liệu 26
9.1 Các bảng cơ sở dữ liệu 26
9.1.1 Khách hàng 26
9.1.2 Đơn hàng 27
9.1.3 Nhóm nội thất 27
9.1.4 Sản phẩm 27
9.1.5 Hóa đơn 28
9.1.6 Quản trị 28
9.1.7 Tài khoản 29
9.2 Sơ đồ relationship của Website 29
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ GIAO DIỆN 30
1 Giao diện trang chủ 30
1.1 Giao diện trang chủ 30
1.2 Giao diện trang đăng nhập 31
1.3 Giao diện trang đăng kí 32
1.4 Giao diện trang quản lí giỏ hàng 33
Trang 71.5 Giao diện trang mua hàng 34
1.6 Giao diện trang hướng dẫn mua hàng 35
1.7 Giao diện trang tìm kiếm 36
2 Giao diện trang Quản trị 37
2.1 Giao diện trang đăng nhập admin 37
2.2 Giao diện trang Quản trị 37
2.3 Giao diện trang quản lí sản phẩm 38
2.4 Giao diện trang quản lí hóa đơn 39
KẾT LUẬN 40
1 Kết quả đạt được 40
2 Hạn chế 40
3 Hướng phát triển 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Cở sở dữ liệu Khách hàng 26
Bảng 2: Cơ sở dữ liệu Đơn hàng 27
Bảng 3: Cơ sở dữ liệu Nhóm nội thất 27
Bảng 4: Cơ sở dữ liệu Sản phẩm 27
Bảng 5: Cơ sở dữ liệu Hóa đơn 28
Bảng 6: Cơ sở dữ liệu Quản trị 28
Bảng 7: Cơ sở dữ liệu Tài khoản 29
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1: Một số ví dụ về mã PHP được làm nổi bật bằng màu nhúng trong HTML 11
Hình 2: Usecase tổng quát 16
Hình 3: Usecase đặc tả chức năng của Khách hàng 17
Hình 4: Usecase đặc tả chức năng của Quản trị viên 18
Hình 5: Sơ đồ hoạt động đăng nhập 18
Hình 6: Sơ đồ hoạt động mua hàng của khách hàng 19
Hình 7: Sơ đồ hoạt động quản lí giỏ hàng của khách hàng 19
Hình 8: Sơ đồ hoạt động tìm kiếm sản phẩm 20
Hình 9: Sơ đồ hoạt động cập nhập hàng hóa 20
Hình 10: Sơ đồ hoạt động thống kê-báo cáo 21
Hình 11: Sơ đồ hoạt động đăng kí tài khoản 22
Hình 12: Sơ đồ tuần tự cập nhập hàng hóa 22
Hình 13: Sơ đồ đăng nhập của khách hàng 23
Hình 14: Sơ đồ tuần tự mua hàng của khách hàng 24
Hình 15: Sơ đồ tuần tự đăng kí tài khoản 24
Hình 16: Sơ đồ tuần tự cập nhập thông tin sản phẩm 25
Hình 17: Sơ đồ tuần tự thống kê- báo cáo 25
Hình 18: Sơ đồ Class 26
Hình 19: Sơ đồ relationship 29
Hình 20: Giao diện trang chủ 30
Hình 21: Giao diện trang đăng nhập 31
Hình 22: Giao diện trang đăng kí 32
Hình 23: Giao diện trang quản lí giỏ hàng 33
Hình 24: Giao diện trang mua hàng 34
Hình 25: Giao diện trang hướng dẫn mua hàng 35
Hình 26: Giao diện trang tìm kiếm 36
Hình 27: Giao diện trang đăng nhập admin 37
Hình 28: Giao diện trang Quản trị 37
Hình 29: Giao diện trang quản lí sản phẩm 38
Hình 30: Giao diện trang Quản lí hóa đơn 39
Trang 10CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ THUYẾT
1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL
MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do nguồn mở phổ biến nhất thế giới và đượccác nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng Vì MySQL là cơ sở dữliệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hànhcung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh Với tốc độ và tính bảo mật cao,MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL trên internet MySQL miễn phíhoàn toàn cho nên bạn có thể tải về MySQL từ trang chủ Nó có nhiều phiên bản cho các hệđiều hành khác nhau: phiên bản Win32 cho các hệ điều hành dòng Windows, Linux, Mac OS
X, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare, SGI Irix, Solaris, SunOS,…
MySQL là một trong những ví dụ rất cơ bản về Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệu quan hệ sửdụng Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL)
2.2 Lịch sử phát triển
PHP được phát triển từ một sản phẩm có tên là PHP/FI PHP/FI do Rasmus Lerdorftạo ra năm 1994, ban đầu được xem như là một tập con đơn giản của các mã kịch bản Perl đểtheo dõi tình hình truy cập đến bản sơ yếu lý lịch của ông trên mạng Ông đã đặt tên cho bộ
mã kịch bản này là 'Personal Home Page Tools' Khi cần đến các chức năng rộng hơn,Rasmus đã viết ra một bộ thực thi bằng C lớn hơn để có thể truy vấn tới các cơ sở dữ liệu vàgiúp cho người sử dụng phát triển các ứng dụng web đơn giản Rasmus đã quyết định công
bố mã nguồn của PHP/FI cho mọi người xem, sử dụng cũng như sửa các lỗi có trong nó đồngthời cải tiến mã nguồn Các phiên bản của PHP:
Trang 11- PHP/FI do Rasmus Lerdorf tạo ra năm 1994
- PHP/FI 2.0 tạo ra năm 1997
- PHP 3 tạo ra năm 1997
- PHP 4 công bố chính thức vào tháng 5 năm 2000
- PHP 5 được chính thức công bố ngày 29 tháng 6 năm 2003
- Phiên bản PHP 6 được kỳ vọng sẽ lấp đầy những khiếm khuyết của PHP ở phiên bản hiện tại
2.3 Ưu điểm và nhược điểm của PHP
Với những tính năng của mình, PHP đang là một ngôn ngữ lập trình có sự phát triểnvà được nhiều lập trình viên ưa thích sử dụng Tuy nhiên, cũng như nhiều ngôn ngữ khác thìPHP cũng có cho mình những ưu và nhược điểm riêng, nó được thể hiện qua
2.3.1 Ưu điểm:
Ưu điểm đầu tiên đó chính là việc PHP được sử dụng miễn phí, vì thế nó là yếu tố vôcùng tuyệt vời cho những ai muốn học về ngôn ngữ lập trình này Các bạn có thể tự học đượcPHP theo dạng online, mà không cần phải lo đến việc sẽ bỏ ra một khoản tiền lớn để chi trảcho học
Thứ hai, cấu trúc của PHP cực đơn giản, thế nên đối với các bạn lập trình viên khi tìmhiểu và theo họ nó sẽ không bị mất quá nhiều thời gian mới có thể học được Đây chính làmột ưu điểm, khiến cho PHP luôn đón nhận được sự quan tâm hàng đầu từ những người yêuthích về công nghệ thông tin
Thứ ba, thư viện mà PHP tạo ra thì có sự phong phú, cũng như được cộng đồng hỗ trợmột cách mạnh mẽ Vậy nên, nếu có nhu cầu tìm nguồn tài liệu thì có thể dễ dàng, cũng nhưgặp khó khăn thì được hỗ trợ một cách đắc lực nhất
Thứ tư, khi học về PHP thì sẽ có được cơ hội về việc làm là rất lớn, mức lương của nócũng khá cao nếu như chúng tôi không muốn nói là khủng, chắc chắn là các bạn chưa khi nàonghĩ tới Bên cạnh đó, ưu điểm này còn giúp cho bạn có thể làm được lượng công việc lớnkhác nhau, cũng như tại nhiều công ty và thu nhập từ đó sẽ được tăng lên đáng kể
Thứ năm, PHP không chỉ dừng lại ở những tính năng hiện tại, trong tương lai thì nó cònphát triển mạnh mẽ hơn nữa để khẳng định được vị trí của mình luôn là cao ở trong bảng danhsách thực hiện điều tra, khảo sát mỗi năm về ngôn ngữ lập trình trong công nghệ thông tin
Trang 122.4 Cú pháp trong PHP
Hình 1: Một số ví dụ về mã PHP được làm nổi bật bằng màu nhúng trong HTML
PHP chỉ phân tích các đoạn mã nằm trong những dấu giới hạn của nó Bất cứ mã nào nằmngoài những dấu giới hạn đều được xuất ra trực tiếp không thông qua xử lý bởi PHP Các dấugiới hạn thường dùng nhất là <?php và ?>, tương ứng với dấu giới hạn mở và đóng Các dấu giớihạn <script language="php"> và </script> cũng đôi khi được sử dụng Cách viết dấu giới hạndạng thẻ ngắn cũng có thể được dùng để thông báo bắt đầu đoạn mã PHP, là <? hay <?= (dấu nàyđược sử dụng để in ra (echo) các xâu ký tự hay biến) với thẻ thông báo kết thúc đoạn mã PHPlà ?> Những thẻ này thường xuyên được sử dụng, tuy nhiên giống với những thẻ kiểu ASP (<%hay <%= và %>), chúng không có tính di động cao bởi có thể bị vô hiệu khi cấu hình
PHP
Bởi vậy, việc dùng các thẻ dạng ngăn hay các thẻ kiểu ASP không được khuyến khích.Mục đích của những dấu giới hạn này là ngăn cách mã PHP với những đoạn mã thuộc ngônngữ khác, gồm cả HTML Mọi đoạn mã bên ngoài các dấu này đều bị hệ thống phân tích bỏqua và được xuất ra một cách trực tiếp
Các biến được xác định bằng cách thêm vào trước một dấu đô la ($) và không cần xác địnhtrước kiểu dữ liệu Không giống với tên hàm và lớp, tên biến là trường hợp nhạy cảm Cả dấungoặc kép ("") và ký hiệu đánh dấu văn bản (<<<EOF EOF;) đều có thể dùng để truyền xâu
Trang 13và giá trị biến.[5] PHP coi xuống dòng như một khoảng trắng theo kiểu như một ngôn ngữdạng tự do (free-form language) (trừ khi nó nằm trong trích dẫn xâu), và các phát biểu đượckết thúc bởi một dấu chấm phẩy.[6] PHP có ba kiểu cú pháp chú thích: /* */ cho phép mộtđoạn chú thích tùy ý, trong khi đó // và # cho phép chú thích trong phạm vi một dòng Phátbiểu echo là một trong những lệnh của PHP cho phép xuất văn bản (vd ra một trình duyệtweb).
Về cú pháp các từ khóa và ngôn ngữ, PHP tương tự hầu hết các ngôn ngữ lập trình bậccao có cú pháp kiểu C Các phát biểu điều kiện If (Nếu), vòng lặp for và while, các hàm trả
về đều tương tự cú pháp của các ngôn ngữ như C, C++, Java và Perl
2.5 Tính chất của file PHP
- Các file PHP trả về kết quả cho trình duyệt là một trang thuần HTML
- Các file PHP có thể chứa văn bản ( Text ), các thẻ HTML ( HTML tags ) và đoạn
mã kịch bản ( Script )
- Các file PHP có phần mở rộng là: php, php3, phpml
- Từ phiên bản 4.0 trở về sau mới hỗ trợ session
3 Bootstrap and responsive
Bootstrap là front-end framework, là một bộ sưu tập miễn phí các công cụ để tạo ra cáctrang web và các ứng dụng web Bootstrap bao gồm HTML và CSS Boostrap định nghĩa sẵn cácclass CSS giúp người thiết kế giao diện website tiết kiệm rất nhiều thời gian Các thư việnBootstrap có những đoạn mã sẵn sàng cho chúng ta áp dùng vào website của mình mà khôngphải tốn quá nhiều thời gian để tự viết Với Bootstrap, việc phát triển giao diện website để phùhợp với đa thiết bị trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết Bootstrap cung cấp tính năng responsive vàmobile first, nghĩa là làm cho trang web có thể tự co giãn để tương thích với mọi thiết bị khácnhau, từ điện thoại di động đến máy tính bảng, máy tính xách tay, máy tính để bàn, Một khíacạnh khác là responsive web design làm cho trang web cung cấp được trải nghiệm tuyệt vời chongười dùng trên nhiều thiết bị, kích thước màn hình khác nhau Một trang có thể hoạt động tốtbất kể sự biến đổi sẽ cung cấp một trải nghiệm người dùng tốt và nhất
Trang 14CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
1 Phát biểu bài toán
Hàng nội thất là sản phẩm được thiết kế tinh xảo và được coi là một hình thức trang trínghệ thuật nhằm tôn lên vẽ đẹp, sự sang trọng, giàu có của ngôi nhà, sự hài hòa giữa cácphòng, phản ánh gu thẩm mỹ, phong cách sống của chủ nhà Website Bán hàng nội thất pháttriển trong một cửa hàng cung cấp cho khách hàng đầy đủ các loại nội thất tiện nghi và sangtrọng như: nội thất phòng ngủ, nội thất phòng khách, nội thất nhà bếp, nội thất sân vườn, nộithất trang trí, nội thất nhà tắm,…, cụ thể:
- Nội thất phòng ngủ: giường ngủ, đèn ngủ, tranh phòng ngủ, tủ quần áo,…
- Nội thất phòng khách: bộ bàn ghế, đồng hồ, đồ trang trí, kệ tivi
- Nội thất nhà bếp: bàn ăn, ghế, kệ dụng cụ, tủ dụng cụ,…
- Nội thất sân vườn: bộ bàn ghế sân vườn, ghế,…
- Nội thất nhà tắm: bồn tắm, bồn rửa,……
Website bán hàng này hoạt động chủ yếu phục vụ cho 2 đối tượng chính: Quản trị viên, khách hàng
2 Liệt kê Actor-UseCase
2.1 Khách hàng
- Xem thông tin hàng hóa
- Đăng nhập
- Tìm kiếm hàng hóa
- Đăng kí mua hàng
- Bình luận đánh giá hàng hóa
- Quản lí giỏ hàng
2.2 Quản trị viên
- Đăng nhập với tư cách là quản trị viên
- Cập nhập thông tin sản phẩm
- Duyệt đơn hàng
- Xuất hóa đơn
- Thống kê – báo cáo
Trang 153 Mô tả Actor
3.1 Khách hàng
- Tìm kiếm hàng hóa: khách hàng gõ từ khóa mặt hàng cần tìm vào form tìm kiếm
để tìm thấy mặt hàng mong muốn
- Xem thông tin hàng hóa: Khách hàng chọn 1 mặt hàng ưng ý cần mua rồi nhấp đôi vào sản phẩm để xem chi tiết thông tin hàng hóa
- Đăng kí mua hàng:
o Khách hàng chọn hàng rồi tiến hành đặt hàng và xác nhận mua hàng, nếukhách hàng chưa có tài khoản thì phải đăng kí để mua được hàng
o Hủy đơn hàng nếu khách hàng thay đổi ý kiến bằng cách không xác nhận mua hàng
- Khách hàng đăng nhập để có thể mua hàng
- Quản lí giỏ hàng: khách hàng có thêm một giỏ hàng để quản lí có thể thêm, bớt sốlượng mặt hàng hoặc xóa sản phẩm
- Bình luận, đánh giá: khách hàng có thể đánh giá hoặc góp ý về sản phẩm
3.2 Quản trị viên
- Đăng nhập: đăng nhập để được cung cấp các quyền xử lý trong cửa hàng
- Cập nhập thông tin hàng hóa: quản trị viên cập nhập thông tin hàng hóa hiển thị trên trang web
- Duyệt đơn hàng: duyệt đơn hàng của khách hàng
- Thống kê- báo cáo: nhân viên có trách nhiệm báo cáo thống kê theo tháng, năm
4 Đặc tả chức năng
4.1 Thống kê- báo cáo
- Mục đích: Thống kê-báo cáo
- Tác nhân: quản trị viên
- Điều kiện trước: Đăng nhập thành công
- Đầu vào: Từ ngày dd/mm/yyyy đến ngày dd1/mm1/yyy1
- Đầu ra: Tổng tiền bán hàng, số đơn hàng, danh sách hóa đơn kèm chi tiết
4.2 Quản lí giỏ hàng
- Mục đích: Quản lí giỏ hàng
- Tác nhân: khách hàng
Trang 16- Điều kiện trước: Đăng nhập thành công
- Đầu vào: Cập nhập giỏ hàng, thêm, sửa, xóa hàng hóa theo nhu cầu
- Đầu ra: Giỏ hàng được lưu
4.3 Đăng kí tài khoản
- Mục đích: Đăng kí tài khoản
- Tác nhân: Khách hàng
- Đầu vào: Nhập thông tin chính xác
- Đầu ra: Thông báo đăng kí thành công
4.4 Cập nhập thông tin hàng hóa
- Mục đích: Cập nhập thông tin
- Tác nhân: Quản trị viên
- Điều kiện trước: Đăng nhập thành công
- Đầu vào: Nhập thông tin
- Đầu ra: thông tin hàng hóa được lưu
- Mục đích: Duyệt đơn hàng của khách hàng đặt mua
- Tác nhân: quản trị viên
- Điều kiện trước: Đăng nhâp thành công
- Đầu vào: Duyệt đơn hàng
- Đầu ra: Đơn hàng được duyệt hoặc bị hủy
4.7 Đăng nhập
- Mục đích: Đăng nhập
- Tác nhân: Quản trị viên, khách hàng
- Đầu vào: Nhập thông tin tài khoản
- Đầu ra: Đăng nhập thành công
Trang 175 Xây dựng sơ đồ UseCase
5.1 Usecase tổng quát
Hình 2: Usecase tổng quát
Trang 185.2 Usecase đặc tả chức năng của khách hàng
Hình 3: Usecase đặc tả chức năng của Khách hàng
Trang 195.3 Usecase đặc tả chức năng của Quản trị viên
Hình 4: Usecase đặc tả chức năng của Quản trị viên
6 Xây dựng sơ đồ hoạt động
6.1 Hoạt động đăng nhập
Hình 5: Sơ đồ hoạt động đăng nhập
Trang 206.2 Hoạt động mua hàng của khách hàng
Hình 6: Sơ đồ hoạt động mua hàng của khách hàng
6.3 Hoạt động quản lí giỏ hàng
Hình 7: Sơ đồ hoạt động quản lí giỏ hàng của khách hàng