Những biểu hiện của tôn trọng lẽ phải.- HS nhận thức đợc vì sao trong cuộc sống mọi ngời cần phải tôn trọng lẽphải.. Nội dung bài học: * KL: muốn xã hội ngày càng phát triển và văn minh
Trang 1- Thế nào là tôn trọng lẽ phải Những biểu hiện của tôn trọng lẽ phải.
- HS nhận thức đợc vì sao trong cuộc sống mọi ngời cần phải tôn trọng lẽphải
Nêu vấn đề+ thảo luận
C Tài liệu và phơng tiện:
SGk, sgv+ câu chuyện, thơ, tục ngữ, ca dao …
D Các hoạt động dạy và học:
1 ổn định tổ chức lớp: ktss
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sách vở của HS
3 Bài mới:
* GV đa ra một hành vi về việc chấp hnàh tốt luật lệ giao thông, sau đó đa
ra câu hỏi dể dẫn dắt HS vào bài mới
- GV gọi 1 HS đọc diễn cảm phần
đặt vấn đề
- GV chia lớp thành 3 nhóm thảo
luận 3 trờng hợp trong sgk Sau đó gọi
đại diện các nhóm lên trả lời, GV nhận
xét và bổ sung ý kiến
? Nhận xét về việc làm của quan
tuần phủ Nguyễn Quang Bích?
? Nếu thấy ý kiến đó đúng thì em
xử sự nh thế nào?
? Nếu thấy bạn mình coi cóp trong
giờ kiểm tra thì em xử sự nh thế nào?
Sau khi thảo luận xong Gv đặt ra
1, Tìm hiểu bản chất, nội dung của tôntrọng lẽ phải qua mục đặt vấn đề
a, Thảo luận:
+ Trờng hợp 1:
- Hành động trên chứng tỏ ông là 1ngời dũng cảm, trung thực dám đấutranh đến cùng để bảo vệ chân lý……+ Trờng hợp 2:
- Nếu ý kiến đó đúngthì em ủng hộbạn và bảo vệ ý kiến của bạn bằngcách…
Bài :1
Trang 2câu hỏi cho HS trả lời?
? Từ nội dung đặt vấn đề em hãy
cho biết nội dung của tôn trọng lẽ phải
là gì?
GV phân tích khắc sâu cho Hs hiểu
rõ hơn về nội dung
-> KL:
? tìm những hành vi tôn trọng lẽ
phải trong cuộc sống hàng ngày?
GV gọi Hs trả lời sau đó nhận xét
và đánh giá cho điểm:
biết tôn trọng lẽ phải là gì? và nêu ý
nghĩa của tôn trọng lẽ phải? Gọi HS phát
biểu sau đó GV chốt lại ý chính trong
sgk
? Lấy VD và phân tích cho Hs hiểu
câu hỏi vè khái niệm?
Yêu cầu HS đọc bài tập 1 và trả lời
VD: Làm trái quy định pháp luật:
- Vi phạm luật giao thông đờng bộ
- Vi phạm nội quy trờng học
- HS cần phải học tập gơng của
ng-ời tôn trọng lẽ phải để có hành vi vàcách ứng xử phù hợp
3 Nội dung bài học:
* KL: muốn xã hội ngày càng phát triển và văn minh hơn thì đòi hỏi mỗi
ngời cần phải tôn trọng lẽ phải tránh làm những điều pháp lbuật cấm
- Đọc trớc phần đvđ bài mới Liêm khiết
- Trả lời các câu hỏi trong phần gợi ý
Trang 3- Su tầm những tấm gơng nói về về phẩm chất đạo đức trên.
Học sinh yếu kém không phải su tầm
- Vì sao phải sống iêm khiết
- Muốn sống liêm khiết thì phải làm gì?
Giảng giải, đàm thoại, thảo luận
C Tài liệu và phơng tiện dạy học:
SGV, SGK dẫn chứng trng thực tế cuộc sống, câu chuyện, ca dao, tục ngữ, thơ…
D Các hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức lớp: ktss
2 Kiểm tra bài cũ:
Câuhỏi:
Thế nào là tôn trọng lẽ phải? Nêu ý nghĩa của tôn trọng lẽ phải
Em hãy nêu những biểu hiện thiếu ton trọng lẽ phải của HS hiện nay mà emthờng gặp
Trang 4- Gọi 1 HS đọc phần ĐVĐ.
Sau đó hớng dẫn các em thảo luận
? Em hãy kể về công lao của
nào đôi với Dơng Chấn?
? Dơng Chấn tỏ thái độ nh thế nào?
? Em có suy nghĩ gì về con ngời
? Em hãy tìm những biểu hiện của
lối sống Liêm khiết?
VD:
? Em hãy tìm những biểu hiện trái
với liêm khiết?
Yêu cầu HS lấy VD về lối sống
không liêm khiết mà các em thấy trong:
- Gửi cho viện nghiên cứu
- Cuộc sống còn rất khó khăn
- Bà khôn nhận và nói rằng: “ tôi còn khoẻ,còn đủ ……mồ côi”
KL: Sống vì công viêch, không danh ham lợi
- Cách xử sự đó là những tấm gơng sáng để mọ ngời học tập và noi theo
- Đặc điểm chung: sống thanh cao, trong sạch,không hám danh, lợi,
vật chất nào
……
- Trong điều kiện hiện nay,việc học tập những tấm gơng đó là rất phù hợp Bởi vì khi xã hội càng phát triển thì lối sống thực dụng, chạy theo đồng tiền ngày càng gia tăng
b,Biểu hiện lối sống liêm khiết?
-Không tham ô nhận hối lộ, không ham danh lợi, làm việc nhiệt tình, vô t
mà không đòi hỏi 1 sự đền bù nào
c, Biểu hiện trái với liêm khiết:Tham ô, ăn hối lộ, luôn ham danh lợi,làm việc thiếu trách nhiệm …VD: Vụ án Vũ Thị Kim Oanh
Trang 5Yêu cầu HS đọc phần nội dung bài
học trong sgk?
GV chốt lại ý chính và phân tích kỹ
hơn cho HS hiểu:
VD:
Yêu cầu HS đọc và làm bài tập 1, 2
trong sgk Sau đó GV gọi HS lên bảng
chứa GV nhận xét và cho điểm bài làm
tốt
GV giải thích các hành vi còn lại
để HS hiểu rõ hơn
Em tán thành hay không tán thành
với ý kiến sau? Vì sao?
2, Nội dung bài học:
a, Thế nào là liêm khiết:
Liêm khiết là sống trong sạch, không hám danh lợi, không tham lam, không tham ô, lãng phí
- Thế nào là liêm khiết
- Biểu hiện trái với liêm khiết
- ý nghĩa của sống liêm khiết
- Đọc trớc phần đvđ bài mới Tôn trọngngời khác
- Trả lời các câu hỏi trong phần gợi ý
- Su tầm những tấm gơng nói về về phẩm chất đạo đức trên
*Học sinh yếu kém không phải su tầm và không phải làm bt 5
Thế nào là tôn trọng ngời khác, biểu hiện tôn trọng ngời khác
- Vì sao trong quan hệ mọi ngời đều phải tôn trọng lẫn nhau
2 Kỹ năng:
Bài :3
Trang 6- HS hiểu biết cách phân biệt các hành vi thể hiện sự tôn trọng ngời khác vàtôn trọng ngời khác trong cuộc sống.
- HS rèn luyện thói quen tự kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh hành vi củamình cho phù hợp
Giảng giải+ đàm thoại
C.Tài liệu và phơng tiện dạy và học:
SGK, sgv, mẩu chuyện, thơ, ca dao, tục ngữ nói về sự tôn trọng lẫn nhau
trong cuộc sống
D Các hoạt động dạy và học:
1, ổn định tổ chức lớp: ktss
2, Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: tôn trọng lẽ phải là gì? Nêu biểu hiện và ý nghĩa của nó?
Liêm khiết là gì? Nêu ý nghĩa ?
Em hãy tìm những biểu hiện trái với liêm khiết và cho ví dụ minh hoạ?
3, Bài mới:
* Giới thiệu bài:
GV đa ra tình huống cụ thể: GV vào lớp các em phải đứng dậy chào Trong
đó còn 1 số em cứ ngồi im
? Em có nhận xét gì về việc làm của bạn?
GV dẫ dắt vào bài mới
- Gọi 1 HS đọc phàn ĐVĐ?
Sau đó hớng dẫn HS thảo luận trả
lời câu hỏi trong SGK
? Em có nhận xét về cách xử sự,
thái độ và việc làm của Mai?
? Khi ở trờng Mai là 1 học sinh nh
* Trờng hợp 2:
- Thái độ chế giễu, châm chọc Hải
- Hải rất buòn tủi và tức giận các bạn
- Họ là những ngời coi thờng bạn bè,không tôn trọng bạn
* Trờng hợp 3:
- Đọc truyện trong giờ học và cời khúc khích
Trang 7? Từ việc thảo luận trên em hãy tìm
những biểu hiện tôn trọng ngời khác?
yêu cầu HS lấy VD trong thực tế?
- VD: ở nơi công cộng( ở trờng, dự
đám tang)
- Mọi ngời xung quanh…
? Tôn trọng ngời khác biểu hiện
những khía cạnh nào? phạm vi?
? Từ biểu hiện trên em hãy cho biết
thé nào là tôn trọng ngời khác? Nêu ý
nghĩa Gọi HS phát biểu GV chốt lại nội
dung chính
Lấy vd:
? Hành vi nào thể hiện sự tôn trọng
ngời khác?
- Gọi HS trả lời, GV bổ sung
Yêu cầu HS lên bảng giải thích:
- GV chia nhóm để thảo luận sau
đó gọi đại diện các nhóm lên trả lời, GV
nhận xét và cho điểm ai trả lời chính
xác
Hs tự đa ra cách ứng xử phùhợp
- Hùng và Quân đã vi phạm nội quy ờng học, không tôn trọng cô giáo và các bạn trong lớp
tr Hành vi 1 đángđể chúng ta học tập Vì
đó là 1 đức tính rất cần thiết đối với mọi ngời Là 1 tấm gơng để chúng ta noi theo
- Hành vi của Quân, Hùng và cácbạn của Hải là đáng phê phán Bởi vì đã thể hiện thái độ coi thờng, chê bai ngời khác
b, Các biểu hiện tôn trọng ngời khác.
- Không coi thờng ngời khác
- Thể hiện lối sống có văn hoá
- Không chế giễu, coi khinh ngời khác
2 Nội dung bài học sgk:
a, Thế nào là tôn trọng ng ời khác: tôn
trọng ngời khác là tôn trọng danh dự,nhân phẩm và lợi ích của ngời khác
Trang 8=> Kết luận: Tôn trọng ngời khác là cách c xử rất cần thiết đối với tất cả
mọi ngời ở mọi nơi, mọi lúc
- Đọc trớc phần đvđ bài mới Giữ chữ tín
- Trả lời các câu hỏi trong phần gợi ý
- Su tầm những tấm gơng nói về về phẩm chất đạo đức trên
*Học sinh yếu kém không phải su tầm
Giảng giải, thảo luận, nêu gơng, thảo luận…
C Tài liệu và phơng tiện:
Trang 91 ổn định tổ chức lớp: ktss
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
- Thế nào là tôn trọng ngời khác? Nêu ý nghĩa của tôn trọng ngời khác?
- Nêu các biểu hiện thiếu tôn trọng ngời khác của HS mà các em thờngthấy?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
GV đa ra tình huống trong kinh doanh sau đó dẫn dắt HS vào bài mới:
- Gọi 1 HS đọc
Cho HS thảo luận
Chia lớp thành 4 tổ thảo luận 4
? Điều gì sẽ xảy ra trong quan hệ
hợp tác kinh doanh nếu 1 trong 2 bên
không thực hiện những quy định đợc ký
trong bản hợp đồng?
* Trờng hợp 4:
? Theo em những ngời nh vậy có
nhận đợc sự tin cậy và tín nhiêm jcủa
? Muốn giữ đợc lòng tin của mọi
ngời đối với mình thì mỗi ngời chúng ta
phải làm gì?
? Giữ chữ tín là giữ lời hứa em có
đồng tình với ý kiến đó không? Vì sao?
1,Tìm hiểu phần ĐVĐ
* Trờng hợp 1:
- NCT là ngời trọng chữ tín
- NCT phản đối và đa ra những lý lẽ buộc vua nớc Tề phải thay đổi ý định saitrí đó
- Mất lòng tin ở nhau
* Trờng hợp 4:
- Không nhận đợc sự tin cậy tín nhiệm của ngời khác
Vì con ngời nh vậy sẽ không đem lại hiệu quả cao trong công việc còn ảnhhởng tới mọi ngời
- mỗi ngời cần phải làm tốt côngviệc và làm tròn nhiệm vụ của mình ởmọi nơi mọi lúc
Trang 10giữ chữ tín với không thực hiện lới hứa
do hoàn cảnh khách quan mang lại?
GV gọi 1 HS lên trả lời sau đó nhận
2 Nội dung bài học:
* Thế nào là giữ chữ tín:
Gĩ chữ tín là coi trọng lòng tin của mình đối với mọi ngời biết trọng lời hứa
và biết tin tởng nhau
* ý nghĩa: Ngời biếtgiữ chữ tín sẽ nhận
đợc sự tin cậy,tín nhiệm của ngời khác
đối với mình, giúp đỡ mọi ngời đoàn kết
và dễ dàng hợp tácvới nhau
* Luyện tập:
Bài tập 1:
Tình huống B biểu hiện hành vi giữchữ tín vì do hoàn cảnh khách quanmang lại chứ Bố Trung không có ý nhvậy
- Tình huống a, b, d, đ, là sai vì đềukhông giữ đún lời hứa hoặc là hành vikhông đúng khi thực hiện lời hứa
? Em hãy kể một số câu ca dao, tục ngữ nói về giữ chữ tín
? Em hiểu thế nào là giữ chữ tín.
- Trả lời các câu hỏi trong phần gợi ý
*Học sinh yếu kém su tầm 2 câu tục ngữ
VD: áo rách cốt cách ngời thơng
========================
Trang 11- Thế nào là Pháp Luật và Kỷ luật
- Mối quan hệ giữa PL và KL
- ý nghĩa của việc thực hiện PL và KL
3 Kỹ năng:
- HS biết xây dựng kế hoạch, rèn luyện ý thức và thói quen kỷ luật
- Biết đánh giá hoạt động của ngời khác và của chính mình trong việc thựchiện PL và KL
- Nội quy của nhà trờng
- Tài liệu vụ án, tài liệu ngời tốt, việc tốt
1) Thế nào giữ chữ tín ? Vì sao cần phải giữ chữ tín?
2, Muốn giữ lòng tin của thầy cô giáo đối với mình, bản thân các em phải làmgì?
Đáp án:
CÂU1:6Đ
- Giữ chữ tín là cội trọng lòng tin của mọi ngời đối với mình, biết trọn lời hứa và biết tin rởng lẫn nhau(3đ)
- Ngời biếtgiữ chữ tín sẽ nhận đớcúu tin cậy , tín nhiệm của ngời khác
đối với mình, giúp mọi ngời đoàn kết và dễ ràng hợp tác với nhau
hơn(3đ)
CâU2:4Đ
- Hs phải làm tròn nhiệm vụ đợc giao
- Giữ đúng lời hứa………
3 Bài mới:
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
GV đa ra câu hỏi:
Trong buổi học đầu tiên các em đợc học vấn đề gì?
- ( Nội quy trờng học và tìm hiểu về luật ATGT)
Bài :5
Trang 12- Từ đó GV dẫn dắt HS vào bài mới.
* Hoạt động 2: Khai thác những nội dungnhững biểu hiện của PL và
Kl qua mục đặt vấn đề trong Sgk?
Cho 1 HS đọc phần ĐVĐ
- Sau đó cho HS thảo luận nhóm
theo những câu hỏi sau?
- GV nhấn mạnh: Vũ Xuân Trờng
tên cầm đầu nguyên là cán bộ của
- Huỷ hoại nhân cách con ngời
- Cán bộ thoái hoá biến chất
*Bài học :
- Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật
- Tránh xa tệ nạn XH
- Giúp đỡ cơ quan có trách nhiệm, phát hiện hành vi , vi phạm PL
- Có nếp sống lành mạnh
Hoạt động 3:Tìm hiểu nội dung ý nghĩa của PL và KL:
- GV đa ra câu hỏi cho HS trả lời
? Theo em bộ luật hình sự của VN
do ai ban hành và yêu cầu ai thực hiện ?
( Quốc hội và tất cả mọi ngời )
? Nội quy của trờng học do ai ban
hành, yêu cầu ai phải thực hiện ?
- GV đánh giá và KL
? Pháp luật là gì? a, Khái niệm pháp luật:
- Quy tắc xử sự chung
Trang 13GV giaỉ thích: Những quy tắc xử sự
chung tức là những khuôn mẫu, chuẩn
mực để hớng dẫn cách xử sự của con
ngời
- Pháp luật là tiêu chuẩn để đánh giá
hành vi của con ngời Từ đó có thể xác
định đợc là hành vi nào là hợp pháp,
hành vi nào trái pháp luật
VD: Luật giao thông quy định rõ:
Mọi ngời và xe khi tham gia giao thông
trên đờng bộ phải đi về bên tay phải
phần đờng dành cho mình
? Kỷ luật là gì?
VD: Nội quy trờng học
? Pháp luật và kỷ luật có ý nghiã nh
thế nào?
GV đa VD: Nếu trong nhà trờng
không có tiếng trống để quy định gời
học, ra chơi, TD ….thì chuyện gì sẽ xảy
ra
- GV phân tích cái lợi và cái hại của
pháp luật và kỷ luật để HS thấy rõ
b, Khái niệm kỷ luật:
- Quy định, quy ớc
- Do tập thể, cộng đồng đề ra
- Mọi ngời phải tuân theo
- Đảm bảo mọi ngời hành động thống nhất, chặt chẽ
d, ý nghĩa của PL và KL.
- Giúp mọi ngời có chuẩn mực chung
để rèn luyện thống nhất trong hành
động
- Bảo vệ quyền lợi của mọi ngời
- Tạo ĐK thuận lợi cho cá nhân và
XH Pt
* Hoạt động 4:Thảo luận về biện pháp rèn luyện tính kỷ luật đối với HS
? Tính kỷ luật của ngời HS biểu hiện
nh thế nào trong học tập trong sinh hoạt
hàng ngày, ở nhà và ở cộng đồng
? Biện pháp rèn luyện tính kỷ luật
đối với HS nh thế nào?
GV gọi lần lợt HS lên bảng trả lời
- Học tập: Thực hiện đúng nội quy của nhà trờng
- Gia đình và cộng đồng: tự giác hoàn thành nhiệm vụ, không xa ngã vào
- Luôn lắng nghe mọi ngời
- Biết tự đành giá hành vi của bản thân
- Theo dõi thời sự-> học tập tấm
Trang 14GV và HS chơi trò chơi tiếp sức.
Câu hỏi:Tìm những câu ca dao tục ngữ nói về pháp lụât và kỷ luật
VD: - Đất có lề, quê có thói
- Phép vua thua lệ làng
- Luật pháp bất vị thân
- Muốn tròn phải có khuôn
Muốn vuông phải có thớc
- Thơng em anh để trong lòng
Việc quan anh cử phép công anh làm
- Bề trên ở chẳng kỷ cơng
Cho nên bề dới tập đờng mây ma
KL toàn bài: PL là một trong những phơng tiện qủn lý xã hội Cụ thể hơn là
nhà nớca quản lý xã hội băng pháp luật PL giúp cho mỗi cá nhân, cộng đồng xãhội có tự do thực sự, đảm bảo sự bình yên, sự công bằng trong xã hội Tính kỷluật phải dựa trên những quy định của pháp luật, không đợc trái pháp luật Vậymỗi cá nhân phải tôn trọng pháp luật, có tính kỷ luật là đóng góp cho sự pháttriển của toàn xã hội Khi còn là HS trong nhà trờng chúng ta phải tự giác rènluyện, góp phần nhỏ cho sự bình yên của mỗi gia đình và xã hội
- Đọc trớc phần đvđ bài mới : Xây dựng tình bạn trong sáng , lành mạnh
- Trả lời các câu hỏi trong phần gợi ý
*Học sinh yếu kém su tầm 2 câu tục ngữ
VD: Đất có lề, quê có thói
Trang 15- Biểu hiện tình bạn trong sáng lành mạnh.
- ý nghĩa của tình bạn trong sáng lành mạnh
2 Kỹ năng:
Biết đánh giá thái độ, hành vi của bản thân và ngời khác trong quan hệ với bạn bè
- Biết xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh
3 Thái độ: Có thái độ quý trọng và có mong muốn xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh
B Tài liệu và phơng tiện dạy học:
*Hoạt động 1:Giới thiệu bài
GV đa ra câu tục ngữ:
ăn chọn nơi, chơi chọn bạn để dẫn dắt HS vào bài mới
Mời HS đọc truyện trong SGK/15 –16
- Cho HS thảo luận nhóm theo3
câu hỏi sau:
quốc, yêu nhân dân, sẵn sàng chiến đấu
hy sinh Trong thực tế có những loại
Trang 16* Hoạt động 2: Tìm hiểu về tình bạn và đặc điểm của tình bạn trong sáng,
- Việt Nam- Cu Ba – Lào
Trong tình bạn với ngời phải đối
xử với nhau vô t, trong sáng, không toan
tính, không đòi hỏi sự đền bù Đó là
tình bạn trong sáng lành mạnh
- yêu cầu HS làm bài tập 1 sgk/17
? yêu cầu HS lấy VD tronbg thực
- tình bạn trong sáng đợc nảy sinh
ở tất cả mọi ngời
- Cơ sở: là sự phù hợp về sở thích,tính tình, nhu cầu, hoặc có chung xu h-ớng hoạt động, chung lý tởng…
a, Đặc điểm tình bạn trong sáng, lànhmạnh: là sự phù hợp với nhau về quanniệm sống, bình đẳng và tôn trọng lẫnnhau, chân thành, tin cậy, có tráchnhiệm với nhau, thông cảm, đồng cảmsâu sắc với nhau
Trang 17- GV giải thích rõ hơn.
* Hoạt động 3:ứng xử trong quan hệ bạn bè và làm bài tập sgk
GV yêu cầu HS thảo luận bài tập 2
Qua phần trả lời trên giúp chúng
em hiểu thêm về nhau và có thái độ
nghiêm túc trong quan hệ tình bạn của
mình, có trách nhiệm xây dựng tình bạn
ngày càng bền vững
Bài tập 2:
- Tình huống: a, b: Khuyên ngănbạn
- TH c: hỏi thăm, an ủi, động viên,giúp đỡ bạn
- TH d: Chúc mừng bạn
- TH đ: Hiểu ý tốt của bạn , khônggiận bạn và cố gắng chữa khuyết điểm
- TH e: Coi đó là chuyện bình thờng làquyền của bạn và không khó chịu, giậnbạn về chuyện đó
5 Ngựa có bầy, chim có bạn
* Kết luận toàn bài:
Trong cuộc sống ai cũng cần có bạn, đó là nhu cầu không thể thiếu của mỗi con ngời Tình bạn của mỗi ngời mỗi vẻ, rất phong phú đa dạng có lúc vui, lúc buồn Niềm vui lớn nhất của mỗi con ngời là đợc tin yêu Hãy cùng niềm vui lớn nhất đó mà xây dựng tình bạn ngày càng tốt đẹp hơn
Trong cuộc đời của mỗi con ngời, tình bạn trong sáng đẹp đẽ nhất là tình bạn thủa học trò HS chúng ta cần nhận rõ điều này và giữ cho tình bạn đợc đẹp
- Đọc trớc phần đvđ bài mới :Bài 7
- Trả lời các câu hỏi trong phần gợi ý
*Học sinh yếu kém su tầm 3 câu tục ngữ nói về Tình bạn
================================
Tuần:7 Tiết:7
Ngày soạn: Ngày dạy :
Trang 18Tích cực tham gia hoạt động
chính trị- xã hội
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Giúp HS hiểu
- Các loại hình hoạt động chính trị – xã hội
- Sự cần thiết tham gia hoạt động chính trị – xã hội, ý nghĩa của nó
2 Thái độ:
- HS có kỹ năng tham gia hoạt động chính trị – xã hội, qua đó hình thành
kỹ năng hợp tác, tự khảng định bản thân trong cuộc sống cộng đồng
3 Thái độ:
- Hình thành ở Hs niềm tin yêu cuộc sống, tin vào con ngời mong muốn
đ-ợc tham gia hoạt động của lớp, của trờng và xã hội
? Quan điểm nào đúng ? Vì sao?
Vậy hoạt động chính trị – xã hội
bao gồm những lĩnh vực nào?
Quan điểm 2 đúng vì học văn hoátốt, rèn luyện kỹ năng lao động tốt, biếttích cực tham gia công tác chính trị –xã hội sẽ trở thành ngời phát triển toàndiện, có tình cảm biết yêu thơng tất cảmọi ngời
* Hoạt động 2: Thảo luận lớp giup Hs hiểu hoạt động chính trị – xã hội bao gồm những hoạt động nào?
a, Hoạt động xây dựng và bảo vệ nhà
n-ớc, bảo vệ chế độ chính trị, trật tự, an ninh xã hội
Trang 19- Thực hiện nghĩa vụ quân sự.
? Kể những hoạt động giao lu giữa
con ngời với con ngời
- GV cho Hs quan sát tranh
- Hđ bảo vệ môi trờng
c, Hoạt động trong các đoàn thể,quần chúng và tổ chứcchính trị:
Bài 1:
HĐXD và HĐ giao lu HĐ đoàn thểBảo vệTQ con ngời với và t/c c trị Con ngời
- yêu cầu Hs lần lợt kể những hoạt
chính trị- xã hội mà các em đã tham gia
- Gây mất đoàn kết
- Cha biết giữ gìn vệ sinh môi
tr-ờng vì vậy chúng ta phải lên án những
hành vi sai trái nh trên…
HS kể những gơng “ngời tốt việc
tốt” tham gia hoạt động chính trị – xã
hội ở trờng học, địa phơng em?
- Đem lại cho mọi ngời sự an vui vềtinh thần, giảm bớt khó khăn về vật chất
- Phát huy tinh thần tốt đẹp của dântộc góp phần xây dựng xã hội dân chủ, công bằng và văn minh
VD: Chị Lý- Kim Thịnh (Phú Yên) đã
Trang 20hơn 4 lần cho máu đã cứu đợc những ngời nghèo trớc lỡi hái tử thần.
* Thảo luận 4: Thảo luận lớp để hiểu đợc ( kế hoạch) trách nhiêm của HS.
+ HS phải tích cực, tự giác tham gia
hd ct- xh: tuyên truyền, cổ động cho ngày bầu sử
* Trách nhiêm của HS:
- Xây dựng kế hoạc đảm bảo cân
đối các nội dung học tập, việc nhà, các hoạt động Đội, Đoàn
- Su tầm thành tích về hoạt động của cá nhân, tập thể ở trờng và ở địa
ph-ơng em về việc tham gia hoạt động CT- XH
* Học bài mới:
- Đọc trớc phần đvđ bài mới :Bài 8
- Tìm hiểu các giá trị văn hoá Việt Nam và thế giới VD: tranh ảnh, hiện vật
- Trả lời các câu hỏi trong phần gợi ý
*Học sinh yếu kém không phải làm bài tập 5
Trang 21A Mục tiêu bài học:
- Biết tiếp thu 1 cách chọn lọc, phù hợp
- Học tập và nâng cao hiểu biết, tích cực tham gia các hoạt động xây dựng tình đoàn kết giữa các dân tộc với nhau
1 Có mấy hoạt động CT- XH? Hãy kể tên?
2 Em đã tham gia vào các loại hoạt động CT- XH nào?
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV đa ra t liệu sau:
VD: - TQ là nớc đông dân nhất thế giới 1,4 tỷ dân
- Kt Trung Quốc Mỹ
- Quân sự: phóng thành công tầu thần Châu 6 có ngời lái lên vũ trụ ? Vì sao TQ lại đạt thành tựu trên?
Bởi TQ luôn học hỏi các thành tựu của các nớc trên thế giới
- GV dẫn dắt vào bài mới:
* Hoạt động 2: Đàm thoại giẵ GV và HS để giúp HS hiểu rõ thế nào là tôn
trọng và học hỏi các dân tộc khác
- Mời HS đọc phần ĐVĐ
- Đàm thoại với HS câu hỏi sau:
? (1) Việt Nam đã có đóng góp gì
đáng tự hào vào nền văn hoá thế giới
VD; Cố đô huế, phố cổ Hội An,
Vịnh Hạ Long, Mỹ Sơn, Phong Nha,
Nhạc cung đình Huế
GV giới thiệu tranh về di sản văn
hoá của Việt Nam
? Em hãy nêu thêm 1 số thành tựu
của Việt Nam?
VD:
- Đại tớng: Võ Nguyên Giáp
- áo dài, múa rối
- HCM là danh nhân văn hoá Thế giới
- 6 di sản Văn hoá thế giới
Trang 22? Theo em Việt Nam có học hỏi
tiếp thu thành tựu mọi mặt của thế giới
GV kết luận: Nh vậy, giữa các dân
tộc luôn có sự tôn trọng và học hỏi kinh
nghiệm lẫn nhau Sự đóng góp của mỗi
a, Thế nào là tôn trong các dân tộc khác.
- Tôn trọng các dân tộc khác là tôn trọng chủ quyền, lợi ích chính đáng và nền văn hoá riêng của học
b, Thế nào là học hỏi các dân tộc khác:
- Là luôn có ý thức tìm hiểu nền văn hoá và kinh nghiệm trong mọi lĩnh vực của các dân tộc để xây dựng đất nớc
Trang 23- Hiện nay Việt Nam có quan hệ
th-ơng mại với 200 quốc gia và lãnh thổ
? Vì sao Việt Nam có sự hợp tác
* Hoạt động 3: Thảo luận lớp để hiểu thêm tôn trọng và học hỏi dân tộc
và bằng kiến thức thực tế có rất nhiều
công trình nổi tiếng trên thế giới?
- yêu cầu HS tiếp tục làm bài tập 4
- Tiếp thu một cách có chọn lọc những gì tốt đẹp của các dân tộc
- Tôn trọng cả những nớc đang phát triển
- Khi tiếp xúc với ngời nớc ngoài tôn trọng họ và thể hiện lòng tự hào dân tộc
4.Củng cố bài:
- GV cho HS đóng vai bài tập 4
Trang 24- Chia líp thµnh 4 nhãm, c¸c nhãm tù ph©n vai vµ bæ sung lêi tho¹i.
- Sau thêi gian 5 phót gäi lÇn lît c¸c nhãm lªn tr×nh bµy
Trang 25Câu 4:Các hành vi sau đây hành vi nào thể hiện việc tôn trọng ngời khác.
a Nói truyện riêng trong bệnh viện.
b Luôn lắng nghe ý kiến của ngời khác.
c Đổ lỗi cho ngời khác.
d Bật nhạc quá to khi đã quá khuya
B.Tự luận ( 7 điểm)
Câu 1:
Nêu khái niệm pháp luật và kỷ luật?Mỗi khái niệm cho 1 ví dụ minh hoạ
Câu2:
? Em đồng ý hay không đồng ý với các ý kiến nào sau đây Giải thích vì sao?
a Không thích xem nghệ thuật dân tộc của VN
b ăn mặc phù hợp với phong tục tập quán của dân tộc
c Coi thờng và chế giễu ngời khuyết tật
d Luôn kiên trì phấn đấu vơn lên để đạt kết quả cao trong học tập
Câu3 :
a.Tình bạn trong sáng, lành mạnh dựa trên cơ sở nào?
b.Em sẽ làm gì trong tình huống sau:
+ Bạn thân của em mắc khuyết điểm
+ Có bạn rủ em đi chơi bài ăn tiền.
-VD : Luật giao thông đờng bộ 0,25đ
-KL là những quy định, quy ớc của một cộng đồng về những hành vi cần tuân theo nhằm đảm bảo sự phối hợp hành động thống nhất , chặt chẽ của mọi ng-ời.1đ
-VD: Nội quy của nhà trờng 0,25đ
Câu 2: 2đ Mỗi ý trả lời đúng 0,5đ
a Không đồng ý vì không tôn trọng nghệ thuật truyền thống của dân tộc, khôngbiết giữ gìn những giá trị mà cha ông ta đẫ để lại
b Đồng ý vì biết kế thừa và ăn mặc phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh
c Không đồng ý vì không tôn trọng và học hỏi ngời khác trong trờng hợp đó phải có sự giúp đỡ, cảm thông
Trang 26d Đồng ý vì có ý chí phấn đấu để trở thành ngời công dân có ích cho xã hội
Câu 3:2,5đ
a 1,5đ Tình bạn trong sáng, lành mạnh dựa trên những đặc điểm sau: phù
hợp với nhau về quan niệm sống, bình đẳnh và tôn trọng nhau, chân thành ,tin cậy và có trách nhiệm với nhau, cảm thông, đồng cảm sâu sắc với nhau
- Xem lại bài KT
- Đọc trớc phần đvđ bài 10 và tìm những vd ở thực tế địa phơng về xây dựng gia dìng văn hoá
Tuần:10 Tiết:10 Ngày soạn: Ngày dạy :
2 Kiểm tra bài cũ:
GV trả bài và nhận xét điểm của HS
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
GV đa ra tình huống: Gia đình anhB vàchị C sinh 4 con gái Anh B tiếp tụcbắt chị C sinh tiếp con thứ 5 Chị C phản đối
Bài :1
0
Trang 27Em có nhận xét gì về việc làm của anh B?
Gọi 1 hs trả lời GV nhận xét , bổ sung và chuyển vào bài mới
*Hoạt động 2: Phân tích phần đặt vấn đề hiểu những biể hiện của nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c?
Gọi HS đọc mục 1 phần đặt vấn đề
- Đa ra cậu hỏi cho HS trả lời?
? Những hiện tợng tiêu cực ở mục 1
đã nêu là gì?
? Những hiện tợng trên ảnh hởng
nh thế nào đến cuộc sống của ngời dân?
( không đợc đi học, gia đình bất
GV cho HS liên hệ thực tế về biể
hiện của nếp sống có văn hoá và thiếu
Câu 3: ( nhóm 3): ý nghĩa của việc
xây dựng nếp sống văn hoá ở khu dân c
- Câu 4( nhóm 4): HS phải là gì?
- GV cho HS thảo luận 5 phút
- Gọi đại diện các nhóm lên trả lời:
VD: Nông thôn: thôn, xóm ,xã
Thành thị: Khu phố, phờng, thị
trấn
a, Cộng đồng dân c là toàn bộ nhữngngời cùng sinh sống trong một khu vựclãnh thổ
b, Biện pháp:
Trang 28Ngoài ra còn rất nhiều các yêu cầu
- Bỏ học, vô lễ với thầy cô giáo
- Tham gia tệ nạn xã hội
- Quan tâm, giúp đỡ mọi ngời lúc khó khăn
3 Luyện tập:
Bài 1:
Bài 2:
4 Củng cố bài:
- Tổ chức cho HS trò chơi đóng vai
- Nội dung: thực hiện vấn đề kế hoạch hoá gia đình
- GV đã yêu cầu HS chuẩn bị từ tiết trớc
- Tìm hiểu gơng ngời tốt ở địa phơng tham gia xây dựng nếp sống văn hoá
ở khu dân c nơi em sinh sống
Đọc trớc bài 11 với yêu cầu sau: Đọc trớc phần truyện đọc và trả lời các câu hỏ trong phần gợi ý
Trang 29- Những biểu hiện của tính tự lập.
- ý nghĩa của tính tự lập với bản thân, gia đình và xã hội
- Nêu và giải thích vấn đề
C, Tài liệu và phơng tiện:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới:
- GV giới thiệu 1 tấm gơng HS nghèo vợt khó đạt thành tích cao trong học tập đi vào bài mới
- Đó là HS : Lê Vũ Hoàng- Bố Trạch( Quảng Bình) đạt giải nhất cuộc thi năm đờng lên đỉnh ôlympya
* Hoạt động 2:Thảo luận phần đặt vấn đề, giúp Hs hiểu thế nào là tự lập:
- Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận
các câu hỏi sau:
- Anh Lê có lòng yêu nớc
- Vì quá phu lu mạo hiểm anhkhông đủ can đảm đi cùng BH
Trang 30“ Há miệng chờ sung”
? Nêu những biểu hiện của tính tự
lập?
- Suy nghĩ về Bác: Là ngời không sựgian khó, có ý chí tự lập cao
- Anh Lê: ngợc lại với Bác
* Bài học:
Phải biết quyết tâm không ngại khókhăn Có ý chí tự lập trong học tập vàrèn luyện
Học tập Lao động Công việc Hàng ngày
a, Khái niệm:
- Tự lập là tự làm lấy, tự giải quyết công việc của mình, tk lo việc tạo dựng cuộc sống cho mình, không trông chờ, dựa dẫm phụ thuộc vào ngời khác
Thảo luận lớp bài tập 2sgk để hiểu ý nghĩa của tính tự lập;
- Gọi Hs đọc yêu cầu của bài tập 2
- Cho HS thảo luận lớp với thời
? HS liên hệ những tấm gơng trong
nhà trờng, địa phơng và xã hội vợt lên
- Họ đợc mọi ngời yêu quý, kínhtrọng
d, HS làm gì?
- Rèn luyện ngay từ nhỏ?
- Đi học
- Đi làm
Trang 31- GV lấy vd cụ thể để chứng minh ý
kiến trên
- Yêu cầu HS lập kế hoạch rèn
luyện tính tự lập của bản thân trong học
tập theo mẫu ở bài tập 5 sgk/ 27
- Sau thời gian 3 phút gọi 1 em HS
1 Há miệng chờ sung
2 Có công mài sắc có ngày nên kim
- Không hài lòng với biện pháp đã thực hiện và kết quả đã đạt đợc
- Luôn luôn hớng tới tìm tòi cái mới trong học tập và lao động
- Giải quyết vấn đề
C Tài liệu và phơng tiện.
Trang 323 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiêu bài mới.
GV đa ra câu tục ngữ:
“ Cày sâu cuốc bẫm”
- Đặt câu hỏi cho HS thảo luận lớp
? Câu tục ngữ trên nói về lĩnh vực gì?
? Giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ trên?
- Gọi HS phát biểu
- GV nhận xét đa ra kết luận và chuyển vào bài mới
* Hoạt động 2: Tìm hiểu phần đặt vấn đề.
- Gọi 1 HS đọc truyện
- Cho HS thảo luận theo nhóm
- Chia lớp 4 nhóm theo câu hỏi sau:
- Nhóm 1( câu 1)
? Em có suy nghĩ gì về thái độ của
ngời thợ mộc trớc khi làm ngôi nhà cuối
cùng?
? Nhóm 2( câu 2)
? Em có suy nghĩ gì về thái độ của
ngời thợ mộc trong khi làm ngôi nhà
- GV cho thời gian 7 phút
- Sau đó các nhóm cử đại diện
nhóm lên trình bày Cả lớp nhận xét
Nhóm 2: Trình bày
Nhóm 3: Trình bày
- Sự bất ngờ là ông chủ đã tặng lại
cho ông thợ mộc ngôi nhà chính do suy
nghĩ và bàn tay sai lầm của ông thợ mộc
- Tâm trạng mỏi mệt
- Không khéo léo tinh xảo
- Sử dụng vật liệu cẩu thả
- Không đảm bảo quy trình kỹ thuật
Trang 33đều phải tự giác và không ngừng sáng tạo để mang lại hiệu qủa cao trong côngviệc.
- Gọi HS đọc tình huống sgk/ 28
- Cho HS thảo luận nhóm 3 nhóm
theo 3 câu hỏi sgk
? Câu 1( nhóm 1)
? Lao động chỉ cần tự giác, không
cần sáng tạo?
* Câu 2( nhóm 2)
? Nhiệm vụ của HS là học tập Chứ
không phải lao động cho nên không
cần rèn luyện ý thức tự giác trong lao
động?
? Câu 3 ( nhóm 3)
- HS cần rèn luyện ý thức tự giác
và óc sáng tạo?
Cả lớp thảo luận 5 phút sau đó cử
đại diện các nhóm lên trình bày?
* Nhóm 3:
- ý kiến đóđúng vì: tự giác trong học tập cũng có lợi ích nh tự giác sáng tạo trong lao động
- Ngoài ra HS cong phải giúp đỡ gia đình thamgia phát triển kinh tế
* Hoạt động 3: Thảo luận lớp về nội dung hình thức của lao động
- Lao động là hoạt động có mục đích
của con ngời.Đó là việc sử dụng công cụ
lao động tác động vào thiên nhiên tạo ra
của cải vật chất phục vụ ngày càng phát
triển của con ngời
- Cho HS thảo luận lớp theo các câu
hỏi sau:
? Câu 1: Tại sao nói lao động là điều
kiện, phơng tiện để con ngời và xã hội
Trang 34Câu 2: Nếu con ngời không lao động
thì điều gì sẽ xảy ra?
- GV gợi ý:
Nếu con ngời không lao động thì sau
khi ăn hết phần của cải còn lại con ngời
Sau đó GV yêu cầu HS tìm những
câu tục ngữ, ca dai nói về lao đọng trí óc
- Con ngời phảt tiển về năng lực
- Làm ra của cải cho xã hội đáp ứng nhu cầu của con ngời
Câu 2:
- Con ngời sẽ không có cái để ăn, để mặc, để uống, để ở, và không có cái để vui chơi giải trí
Câu 3: Có 2 hình thức lao động:
- Lao động chân tay
-Lao động Trí óc
LĐ trí óc LĐ chân tayGiống
Nhaukhácnhau
4 Củng cố:
- Cho HS làm bài tập sau:
- Em đồng ý với ý kiến nào sau đây ? Vì sao?
1 Làm nghề quét rác không có gì là xấu
2 Lao động chân tay là không vinh quang
3 Muốn sang trọng phải là giới trí thức
- HS bày tỏ ý kiến cá nhân
- GV kết luận
5 Hớng dẫn về nhà:
- Tìm những câu chuyện về ngời tốt, việc tốt trong lao động
- Tìm những câu ca dao, tục ngữ về lao động chân tay và trí óc
- Đọc nội dung bài học
- Làm các bài tập trong sgk giờ học sau học tiếp bài này
Tuần 13 Tiết13
Ngày soạn: Ngày dạy
Lao động tự giác, sáng tạo.
Trang 35- ý nghĩa của lao động trên.
- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn lao động
- Gơng ngời tốt, việc tốt trong lao động
D Các hoạt động dạy và học:
1 ổn định tổ chức lớp: Ktss
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Em đồng ý với ý kiến nào sau đây? Vì sao?
1 Công việc nhà ỉ lại chio ngời giúp việc
2 Bài tập đã có gia s làm giúp
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- GV đa ra câu hỏi:
? Theo em lao động chân tay và lao động trí óc có cần sáng tạo không? Vì sao?
- Gọi HS trả lời
- GV nhận xét và chuyển nội dung vào bài mới
*Hoạt động 2: thảo luận nhóm giúp HS hiểu nội dung bài học:
- GV chia lớp 4 nhóm thảo luận các
câu hỏi sau:
Câu 1: ( nhóm 1)
?Thế nào là lao động tự giác và
sáng tạo trong lao động? Cho Vd trong
Tại sao phải tự giác và sáng tạo?
Nếu không tự giác và sáng tạo sẽ gây ra
do áp lực từ bên ngoài
- Lao động sáng tạo là trong quátrình lao động luôn suy nghĩ, cải tiến,tìm tòi cái mới, tìm ra cách giải quyếthiệu quả nhất
Nhóm 2:
Nhóm 3:
- Giúp chúng ta tiếp thu kiến thức, kỹ
Trang 36? Lợi ích của lao động tự giác và
nhân, thiếu trách nhiệm, cẩu thả, ngại
khó sống buông thả lời suy nghĩ…
năng ngày càng thuần thục
- Hoàn thiện và phát triển phẩm chất và năng lực cá nhân
- Chất lợng học tập và lao động sẽ đợc nâng cao
Nhóm 4:
- HS phải có kế hoạch rèn luyện tự giác
và sáng tạo trong học tập và lao động hàng ngày
* Hoạt động 3: Học sinh tự liên hệ và rèn luyện kỹ năng
GV đa ra câu hỏi
? 1.Em hãy nêu biện pháp rèn
luyện sự tự giác và sáng tạo trong học
- GV đánh giá và kết luận * Biện pháp rèn luyện:
- Có kế hoạch rèn luyện cụ thể
- Kiểm tra đôn đốc việc thực hiện
- Rút kinh nghiệm
- 2 Thái độ của chúng ta
- Coi trọng mọi hình thức lao động
- Lao động cần cù , khoa học
- Chống lời biếng
- Tiết kiệm, chống tham ô lãng phí
* Hoạt động 4: Luyện tập làm bài tập sgk
- Hớng dẫn HS làm bài tập 1
sgk/30
- Gv chia lớp thành 2 dãy
- Dãy bên ngoài tìm những biểu
hiện tự giác sáng tạo
- Dãy bên trong tìm những biểu
hiện thiếu tự giác sáng tạo
- Làm các bài tập còn lại trong sgk
- Su tầm thêmtục ngữ ca dao về lao động
- Tìm thêm những tấm gơng về lao động tự giác và sáng tạo trong thực tế
- Đọc trớc bài 12 , trả lời các câu hỏi gợi ý trong phần đặt vấn đề
Trang 37Tuần 14 Tiết14
Ngày soạn: Ngày dạy
Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình (tiết1)
A Mục tiêu bài học:
Em đồng ý với quan điểm nào sau đây? Vì sao?
1 Chỉ có thể rèn luyện tính tự giác vì nó là phẩm chất đạo đức
2 Sự sáng tạo không rèn luyện đợc vì đó là t chất trí tuệ do bẩm sinh di truyền mà có
“ Công cha nh núi thái sơn
Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính tra
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con”
? Em hiểu thế nào về câu ca dao trên?
Trang 38- Gọi Hs 2 mẩu chuyện trong sgk/
31
- Sau đó cho HS thảo luận nhóm
theo 4 câu hỏi sau
? Em hãy kể những việc làm của
côn trai cụ Lam?
Nhóm 4( câu 4)
? Em có đồng ý với cách c sử của
con trai cụ Lam không? Vì sao?
- Sau thời gian 5 phút GV gọi đại
- Tuấn đun nớc cho ông bà tắm
- Tuấn dắt ông bà đi dạo chơi, đến thăm bà con họ hàng
- Ban đêm Tuấn bê chõng nằm cạnh giờng ông bà để tiện chăm sóc
- Cụ Lam ở dới bếp
- Hàng ngày mang cho cụ bát cơm
và ít thức ăn
- Buồn tủi quá cụ trở về quê sống với con thứ
* Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học
? Qua tìm hiểu 2 mẩu chuyện trên
II Nội dung bài học:
1 Quyền và nghĩa vụ cuả con cháu
- yêu quý kính trọng, biết ơn ông bà, chamẹ
- Nghĩa vụ nuôi dỡng chăm sóc
- Nghiêm cấm những hành vi ngợc
đãi, xúc phạm ông bà, cha mẹ
Trang 39- HS thảo luận lớp.
- Gọi HS trả lời
- HS khác nhận xét
- GV đa ra kết luận
? Vậy cha mẹ , ông bà có quyền và
nghĩa vụ nh thế nào?
2, Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ,
ông bà
Bài 4:
- Sơn và cha mẹ Sơn đều sai
+ Sơn ăn chơi đa đòi
+ Bố mẹ buông lỏng quản lý con cái
Bài 5:
- Bố mẹ Lâm c sử thế là sai Vì con cái cha thành niên thì bố mẹ phải chịu trách nhiệm về hành vi của con cái
3, ý nghĩa:
- Xây dựng gia đình hoà thuận hạnh phúc
- Góp phần phát triển xã hội: văn minh, giàu đẹp
3 Nói dối ông bà để đi chơi
4 Phát huy truyền thống gia đình
5 Đánh lại Bố mẹ
6 Đi tha, về hỏi
5 Hớng dẫn về nhà:
- Tìm những câu ca dao tục ngữ nói về gia đình
- Anh, chị em trong gia đình phải có nghĩa vụ nh thế nào?
- Tìm hiểu những quy định của pháp luật trong Hiến pháp 1992 và trong Luật Hôn nhân và gia đình
- Làm các bài tập còn lại
===================================
Tuần 15 Tiết15
Ngày soạn: Ngày dạy
Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình( tiếp theo)
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:Giúp HS hiểu
Bài :1
2
Trang 40- Quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của mọi ngời trong gia đình.
- Anh em trong gia đình phải đối xử với nhau nh thế nào?
2 Thái độ:
- Tuân theo những quy định của Pháp lụât
- Tôn trọng, yếu quý mọi ngời trong gia đình
GV đa ra tình huống sau:
- Bạn A,B đợc bố mẹ giao cho
nhiệm vụ là ở nhà phải bảo ban nhau
học hành và sau đó giúp mẹ nấu cơm
Nhng 2 anh em mải chơi đã quên nấu
? Anh em trong gia đình phải c sử
với nhau nh thế nào?
- GV đa ra 1 tình huống khác?
- Bố mẹ bạn Lan và Mai chẳng may
qua đời sau cơn bão số 7 Hai chị em
phải dựa dãm vào nhau để vơn lên trong
? Theo em những quyền và nghĩa
vụ của công dân trong gia đình đợc quy
định trong văn bản Luật nào?
- Việc làm đó là sai?
- Anh em phải yêu thơng, giúp đỡ nhau, chăm sóc cho nhau
- Khi bố mẹ mất thì anh chị em trong gia
đình phải nuôi dỡng nhau