1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

BIẾN RUNTIME

2 385 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biến runtime
Chuyên ngành Cơ sở dữ liệu
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 238,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BIẾN RUNTIME 6.1.DỮ LIỆU THAY THẾ TRONG CÂU LỆNH Dùng & để chỉ phần thay thế trong câu lệnh.. Nếu dùng && chỉ biến thay thế thì sau câu lệnh biến thay thế vẫn còn tồn tại Ví dụ 1: SELE

Trang 1

Oracle cơ bản - SQL và PL/SQL

Chương 6 BIẾN RUNTIME

6.1.DỮ LIỆU THAY THẾ TRONG CÂU LỆNH

Dùng (&) để chỉ phần thay thế trong câu lệnh

Nếu dùng (&&) chỉ biến thay thế thì sau câu lệnh biến thay thế vẫn còn tồn tại Ví dụ 1:

SELECT * FROM emp WHERE &Condition Enter value for condition: sal > 1000

Khi này câu lệnh trên tương đương với:

SELECT * FROM emp WHERE sal > 1000

Ví du 2:

Select ename, deptno, job From emp

Where deptno = &&depno_please;

6.2.LỆNH DEFINE

Khai báo và gán trị cho các biến, ví dụ khai báo biến condition có giá trị 'sal > 1000'

DEFINE condition = 'sal > 1000'

Khi đó câu lệnh sau không yêu cầu nhập vào giá trị cho codition

SELECT * FROM emp WHERE &Condition

Để loại bỏ biến ra khỏi bộ nhớ dùng lệnh UNDEFINE Ví dụ:

UNDEFINE condition

Để liệt kê các biến đã khai báo dùng lệnh DEFINE mà không chỉ biến, ví dụ

DEFINE DEFINE CONDITION = 'SAL > 1000'

Ví dụ:

DEFINE REM=’SAL*12+NVL(COMM,0)’

SELECT ENAME, JOB, &REM FROM EKP ORDER BY & REM;

Trang 50

Quyển sách này được upload tại: hutonline.net

Trang 2

Oracle cơ bản - SQL và PL/SQL

6.3.LỆNH ACCEPT

Khai báo và gán trị cho biến với dòng hiển thị

ACCEPT variable [NUMBER/CHAR] [PROMPT/NOPROMPT 'text'] HIDE

Ví dụ:

ACCEPT Salary NUMBER PROMPT 'Salary figure: ' Salary figure : 3000

Từ khoá hide cho phép che chuỗi nhập liệu, hay dùng khi nhập password

ACCEPT password CHAR PROMPT 'Enter password: ' HIDE Password : ***

6.4.BÀI TẬP

1 Hiển thị tên nhân viên, ngày gia nhập công ty với điều kiện ngày gia nhập công ty nằm trong khoảng hai biến runtime được nhập vào từ bàn phím (&first_date, &last_date)

2 Hiển thị tên nhân viên, nghề nghiệp, lương, mã giám đốc, mã phòng ban với điều kiện nghề nghiệp bằng một biến được nhập vào từ bàn phím (&job)

3 Định nghĩa một biến tính thu nhập một năm của nhân viên Dùng biến này để tìm những nhân viên có thu nhập lớn hơn hoặc bằng $30000

4 Định nghĩa một biến là khoảng thời gian nhân viên làm trong công ty Hiển thị tên nhân viên và quãng thời gian nhân viên đó làm việc với điều kiện nhân viên là một biến được nhập vào từ bàn phím

ENAME LENGTH OF SERVICE KING 19 YEAR 4 MONTHS

Trang 51

Quyển sách này được upload tại: hutonline.net

Ngày đăng: 29/09/2013, 05:20

Xem thêm

w