Vì: - Trớc 1978, do đờng lối " ba ngọn cờ hồng" đã làm cho kinh tế TrungQuốc khủng hoảng nạn đói diễn ra trầm trọng, đời sống nhân dân vô cùng khó khăn, sản xuất ngng trệ, tụt hậu so vớ
Trang 1Sở GD&ĐT Nghệ An Kì thi chọn học sinh giỏi tỉnh LớP 12
Năm học 2008 - 2009
Môn thi: lịch sử 12 THPT- bảng B
Thời gian làm bài: 180 phút
A Lịch sử thế giới
Câu 1 (3,0 điểm)
Chính sách đối ngoại của Mĩ từ năm 1991 đến nay?
Câu 2 (5,0 điểm)
Hoàn cảnh, nội dung của công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc (từ năm 1978)? Nội dung quan trọng nhất quyết định thắng lợi của công cuộc cải cách đó? Tại sao?
B Lịch sử Việt Nam
Câu 1 (7,0 điểm)
Những điểm khác nhau cơ bản giữa ba tổ chức cách mạng ở Việt Nam giai
đoạn 1925-1930?
Câu 2 (5,0 điểm)
Tính khoa học và sáng tạo thể hiện trong Cơng lĩnh chính trị đầu tiên của
Đảng Cộng sản Việt Nam?
-Hết -Họ và tờn thớ sinh: Số bỏo danh:
Đề chính thức
Trang 2Sở Gd&Đt Nghệ an Kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh lớp 12
Năm học 2008 - 2009
hớng dẫn và biểu điểm Chấm đề chính thức
(Hớng dẫn và biểu điểm chấm gồm … trang) Môn: Lịch sử- THPT - bảng B
+ Trong bối cảnh chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự 2 cực Ianta sụp đổ
(1991), Mĩ tiếp tục thực hiện tham vọng làm bá chủ thế giới với ý đồ thiết
lập trật tự " đơn cực" do Mĩ chi phối và lãnh đạo 0,75 + Đề ra và thực hiện chiến lợc toàn cầu với những điều chỉnh nổi bật Đó
là Tổng thống B Clintơn đa ra chiến lợc " Cam kết và mở rộng" với 3 trụ
cột chính:
- Bảo đảm an ninh với một lực lợng quân sự mạnh
- Tăng cờng khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh
nền kinh tế Mĩ
- Sử dụng khẩu hiệu " dân chủ" nh một công cụ can thiệp vào công
việc nội bộ của các nớc khác
1,5
+ Sau vụ khủng bố 11-9-2001 Mĩ lôi kéo các nớc vào cuộc chiến chống
khủng bố Dới danh nghĩa chống khủng bố, Mĩ tiếp tục tìm cách can thiệp
vào công việc nội bộ của nhiều quốc gia
0,75
Câu2
- Kinh tế: Từ 1958 Trung Quốc thực hiện đờng lối 3 ngọn cờ hồng làm
- Chính trị: Sự bất đồng gay gắt trong nội bộ lãnh đạo Trung Quốc dẫn
tới cuộc tranh chấp quyền lực ( Biểu hiện bằng cuộc Đại cách mạng văn
hóa vô sản) Trung Quốc rối loạn
0,5
- Ngoại giao:
+ Ngoài những quan hệ ủng hộ các nớc nh Việt Nam, các nớc á, Phi,
Mĩlatinh, Trung Quốc gây chiến tranh với ấn Độ (1962), Liên Xô (1969),
tạo nên sự căng thẳng về quan hệ láng giềng
+ 1972: Quan hệ hòa dịu giữa Mĩ và Trung Quốc
0,75
- 12-1978 ĐCS Trung Quốc đề ra đờng lối cải cách - mở cửa ( Đặng Tiểu
* Nội dung công cuộc cải cách:
- Chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trờng
XHCN
Nhằm hiện đại hóa và xây dựng CNXH mang đặc sắc Trung Quốc, biến
Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh
0,75
Trang 3Vì: - Trớc 1978, do đờng lối " ba ngọn cờ hồng" đã làm cho kinh tế Trung
Quốc khủng hoảng ( nạn đói diễn ra trầm trọng, đời sống nhân dân vô cùng
khó khăn, sản xuất ngng trệ, tụt hậu so với thế giới)
- Kinh tế là nhân tố hàng đầu thúc đẩy sự phát triển của các lĩnh vực xã
hội, chính trị, quân sự
- Vì vậy trong đờng lối cải cách mở cửa của TQ, việc phát triển kinh tế
đợc lấy làm yếu tố trung tâm
0,75
Phần Lịch sử Việt Nam (12 điểm)
Những điểm khác nhau cơ bản giữa ba tổ chức cách mạng ở Viêt
Nam giai đoạn 1925-1930
7,0
- Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên (VNCMTN): Nguyễn ái Quốc
tập hợp thanh niên yêu nớc thành lập nhóm Cộng sản đoàn (2-1925), mở
lớp huấn luyện chính trị tuyên truyền lí luận của chủ nghĩa Mác, đào tạo
cán bộ tháng 6 năm 1925, thành lập Hội VNCMTN (tại Quảng Châu,
TQ)
0,5
- Tân Việt Cách mạng đảng : Một số tù chính trị ở Trung kỳ cùng nhóm
sinh viên trờng Cao đẳng s phạm Hà Nội thành lập Hội Phục Việt
(14-7-1925) Ngày 14-7-1928 đổi thành Tân việt Cách mạng đảng (tại Huế)
0,25
- Việt Nam Quốc dân đảng: Hạt nhân đầu tiên là Nam đồng th xã Ngày
25-12-1927 Nguyễn Thái Học, Phó Đức Chính thành lập VNQDĐ (tại
Hà Nội)
0,25
- Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên (VNCMTN): Tổ chức, lãnh đạo
quần chúng nhân dân đoàn kết, đấu tranh đánh đổ đế quốc Pháp và tay sai,
tự cứu mình Theo đờng lối chủ nghĩa Mác - Lênin Khuynh hớng cách
mạng vô sản
0,5
- Đảng Tân Việt : Lãnh đạo quần chúng trong nớc, liên lạc với các dân
tộc bị áp bức , đánh đổ chủ nghĩa đế quốc, thiết lập một xã hội bình đẳng,
bác ái ảnh hởng của cách mạng t sản Pháp, mang khuynh hớng dân chủ t
sản
0,25
- Việt Nam Quốc dân đảng:
Thay đổi trong quá trình hoạt động Khi thành lập, mục đích chung
chung: Trớc làm cáh mạng dân tộc, sau làm thế giới cách mạng Sau đó
ảnh hởng của cách mạng Tân Hợi (TQ): đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi
vua, thiết lập dân quyền Khuynh hớng dân chủ t sản
0,5
- Hội VNCMTN: Học sinh, trí thức tiểu t sản sau khi đã đợc giác ngộ,
đứng trên lập trờng của giai cấp vô sản Tổ chức chia làm 4 cấp chặt chẽ,
quy cũ
0,25
- Tân Việt: Thanh niên, trí thức tiểu t sản (giao động, không kiên định ) 0,25
- VNQDĐ : T sản, tiểu t sản Thành phần phức tạp, không có chọn lọc,
tổ chức lỏng lẻo
Trang 4* Phơng pháp đấu tranh 1,0
- Hội VNCMTN: Chủ trơng tuyên truyền, vận động đến tập hợp, tổ chức
- Tân Việt: Chịu ảnh hởng lớn của hội VNCMTN 0,25
- VNQDĐ: Đề ra chơng trình hành động gồm 4 thời kì thực tế hoạt
động nặng về bạo động, chủ trơng làm "cách mạng bằng sắt và máu" 0,25
- Hội VNCMTN:
+ Trên phạm vi cả nớc
+ Mở lớp huấn luyện chính trị , xuất bản báo Thanh Niên, tác phẩm
Đ-ờng Kách Mệnh
+ Xây dựng và phát triển tổ chức
+ 1928 phát động phong trào vô sản hóa
0,5
- TVCMĐ: địa bàn Trung Kì Chịu ảnh hởng của hội VNCMTN và bị
- VNQDĐ:
+ Địa bàn ở Bắc Kì
+ Tổ chức ám sát ,khởi nghĩa vũ trang ở Yên Bái
0,25
- Hội VNCMTN:
+ T tởng của hội ảnh hởng sâu rộng trong phong trào công nhân và phong
trào yêu nớc VN, tác động đến các tổ chức khác, làm phân hóa tổ chức
TV
+ Làm cho phong trào công nhân và phong trào yêu nớc phát triển cả về
lợng và chất
+ Hội VNCMTN sau khi đã làm tròn sứ mệnh, đã chuyển sang một hình
thức khác cao hơn
0,5
0,25 0,25
- Tân Việt:
+ ảnh hởng yếu ớt trong phong trào cách mạng VN, chủ yếu ở một số
địa phơng Trung Kì
+ Bị phân hóa theo khuynh hớng vô sản, sau đó thành lập một tổ chức
Cộng sản
0,5
- VNQDĐ:
+ ảnh hởng chỉ ở 1 số địa phơng Bắc Kỳ, không đợc sự ủng hộ của các
tầng lớp nhân dân sau khởi nghĩa Yên Bái bị tan rã Sự tan rã của tổ chức
này đồng thời cũng chấm dứt khuynh hớng Dân chủ t sản trong phong trào
yêu nớc
+ Tinh thần đấu tranh anh dũng, khí phách hiên ngang của một số đảng
viên VNQD đảng góp phần khơi dậy, thức tỉnh lòng yêu nớc, ý thức dân
tộc
0,5
Tính khoa học và sáng tạo thể hiện trong Cơng lĩnh chính trị đầu tiên
của Đảng Cộng sản Viêt Nam ?
Trang 5- Hội nghị thành lập ĐCSVN (Cửu Long, Hơng Cảng, TQ) từ 6-1-1930 đã
thông qua Chính cơng, Sách lợc vắn tắt của NAQ
0,5
- Cơng lĩnh chính trị đầu tiên tạo nên bởi những quan điểm cơ bản, khách
quan, thể hiện sự nhuần nhuyễn nguyên lí chủ nghĩa Mác- Lênin, vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo vào thực tiễn cách mạng VN
0,5
- Cơng lĩnh xác định tính chất cách mạng VN: Làm t sản dân quyền cách mạng
và thổ địa cách mạng, tiến tới xã hội Cộng sản (thể hiện quan điểm cách mang không ngừng của Lê nin, độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội )
0,5
- Cơng lĩnh xác định nhiệm vụ cách mạng: đánh đổ đế quốc, giải quyết vấn
đề độc lập dân tộc, đánh đổ phong kiến tay sai, giải quyết vấn đề dân chủ
cho nhân dân ( nhiệm vụ chống đế quốc đợc đặt lên hàng đầu nhằm giải
quyết mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa )
0,5
- Xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng: Giai cấp công nhân mà đội tiên
phong là ĐCSVN, lấy chủ nghĩa Mác- Lê nin làm hệ t tởng hành động
0,5
- Xác định lực lợng cách mạng: Công nhân, nông dân, tiểu t sản, lôi kéo t sản dân tộc, địa chủ vừa và nhỏ ở nông thôn (thể hiện quan điểm đoàn kết dân tộc rộng rãi, thấy đợc thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các giai
cấp )
0,5
- Lập chính phủ công nông binh; tổ chức quân đội công nông, tịch thu hết
sản nghiệp và ruộng đất của đế quốc, phong kiến chia cho dân cày
0,5
- Cách mạng VN phải liên lạc với giai cấp vô sản thế giới, các dân tộc bị áp bức , là một bộ phận của cách mạng thế giới 0,5
- Đây là cơng lĩnh giải phóng dân tộc, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và
giai cấp Độc lập, tự do là t tởng cốt lõi của cơng lĩnh này 0,5
- Từ khi ĐCSVN ra đời, đặc biệt từ khi có Cơng lĩnh chính trị đầu tiên,
CMVN mở ra một bớc ngoặt mới Nội dung của cơng lĩnh đợc vận dụng một cách khoa học và sáng tạo qua các thời kì cách mạng đến nay vẫn còn
nguyên giá trị
0,5
Chú ý: Học sinh giải theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.