1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hoa bai soan 11 hay

94 346 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Soạn Hóa Học 11
Trường học Trường THPT Hà Lang
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài Soạn
Thành phố Tuyên Quang
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thỏi độ Rốn luyện đức tớnh cẩn thận, nghiờm tỳc trong nghiờn cứu khoa học II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH 1.Giỏo viờn: - Dụng cụ: bộ dụng cụ chứng minh tớnh dẫn điện của dung dị

Trang 1

Bài soạn hóa học 11 Ban cơ bản

Rèn luyện đức tính cẩn thận, thái độ nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1.Giáo viên:

-Hệ thống câu hỏi và bài tập chương trình hóa học lớp 10.

-Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

2.Học sinh

-Ôn lại kiến thức lớp 10

III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1.Kiểm tra bài cũ : (không kiểm tra)

2 Bài ôn tập:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Cấu tạo nguyên tử

I Cấu tạo nguyên tử, bảng hệ thống tuần

hoàn(15ph)

1 Cấu tạo nguyên tử

- Gv: Nguyên tử có cấu tạo như thế nào?

- Gv: Tính nguyên tử khối

- Gv: Cấu tạo vơ nguyên tử

- Gv: Viết cấu hình electron của nguyên tử

nguyên tố có Z lần lượt: 8, 12, 17, 21, 27

2 Bảng hệ thống tuần hoàn

- Gv: Cấu trúc?

- Gv: Nguyên tắc sắp xếp?

I Cấu tạo nguyên tử, bảng hệ thống tuần hoàn

1 Cấu tạo nguyên tử

- Gồm 2 phần:

+ Vỏ: các hạt electron mang điện tích âm + Hạt nhân: hạt notron (không mang điện) và hạtproton (mang điện tích dương)

Trang 2

- Gv: Sự biến đổi của một số tính chất và

một số đại lượng?

Hoạt động 2: Liên kết hoá học(15ph)

II Liên kết hoá học

- Gv: Có mấy loại liên kết hoá học?

- Gv: Thế nào là lk CHT, liên kết ion?

b Xác định số oxihoá của các nguyên tố

trong các hợp chất sau: NaCl, H2O, Na2SO3,

NO2, Cu2+, Fe3+, HClO, HClO4

Cu + H2SO4 → Cu(SO4) + SO2 + H2O

Cl2 + KOH → KCl + KClO3 + H2O

II Liên kết hoá học

- Liên kết CHT và liên kết ion

- Lk CHT: Do cặp electron chung

- Lk ion: Do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

- Hóa trị trong h/c CHT và hoá trị trong hợp chất ion

- Số oxihóa, quy tắc xác định số oxihóa (4 quy tắc)

- Hs:

a Dựa vào hiệu độ âm điện

b Dựa vào 4 quy tắc để xác định số oxihoá của các nguyên tố

- Hs vận dụng 4 bước để cân bằøng phương trình

8Al + 3Fe3O4 → 4Al2O3 + 9Fe

Cu + 2H2SO4 → Cu(SO4) + SO2 + 2 H2O3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3H2O2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3

Trang 3

Bài soạn hóa học 11 Ban cơ bản

Nhóm Halogen - nhóm Oxi lưu huỳnh - Tốc độ phản ứng

hoá học và cân bằng hoá học

Rèn luyện đức tính cẩn thạân, thái độ nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1.Giáo viên:

-Hệ thống câu hỏi và bài tập chương trình hóa học lớp 10.

-Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

2.Học sinh

-Ôn lại kiến thức lớp 10

III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là liên kết CHT và lk ion?

Gv: Nêu đặc điểm chung của nhóm halogen?

- Gv: Tính chất của các hợp chất của Clo

- Gv: Phương pháp điều chế vàphân biệt các

halogen?

- Gv: Cho 20g hh Mg và Fe tác dụng với dd

HCl dư, thấy có 11,2l khí H2 (đktc) thoát ra

I Nhóm halogen

- Cấu hình electron chung của nguyên tử nguyên

tố halogen: ns2np5 Có 7 electron lớp ngoài cùng,phân tử gồm 2 nguyên tử

- Phương pháp điều chế (sgk)

- Phân biệt: Dùng dd AgNO3-Hs: + Viết ptpư

+ Lập pt toán học, tính toán + Xác định đáp án

3

Trang 4

Khối lượng muối tạo thành là:

a 50g b 55,5g c 60g d 60,5g

Đs: B

Hoạt động 2: Nhóm oxi - Lưu huỳnh(15 ph)

II Nhóm oxi - lưu huỳnh

- Gv: Đặc điểm chung của nhóm oxi – lưu

II Nhóm oxi – lưu huỳnh

- Cấu hình electron chung: ns2np4

- Độ âm điện lớn: tính oxihoá mạnh (O2 mạnh hơn S) oxihoá được một số kl và một số phi kim

- S còn thể hiện tính khử

- Nghiên cứu SGK (H2S, SO2, H2SO4)

- Lưu ý đến tính chất của H2SO4 đặc, so sánh tính chất của H2SO4 đặc và loãng

1 2

2 1

t t

C C t

C v

- So sánh tính chất của các halogen với O2 và S?

- Phát biểu một cách tổng quát nguyên lí Lơsaclie theo cách hiểu của em?

Trang 5

Bài soạn húa học 11 Ban cơ bản

Sở GD & ĐT Tuyờn Quang Giảng Ngày: 11B1 11B2 Trường THPT Hà Lang 11B3 11B7 11B8

- Rốn luyện kỹ năng thực hành, so sỏnh, quan sỏt và rỳt ra kết luận

- Viết đỳng phương trỡnh điện li

3 Thỏi độ

Rốn luyện đức tớnh cẩn thận, nghiờm tỳc trong nghiờn cứu khoa học

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH

1.Giỏo viờn:

- Dụng cụ: bộ dụng cụ chứng minh tớnh dẫn điện của dung dịch

- Hoỏ chất: NaCl, NaOH rắn, H2O cất, dd : rượu etilic, đường, glyxerol, HCl

2.Học sinh

-Đọc trứơc bài ở nhà

III.TIẾN TRèNH BÀI GIẢNG

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1 : Tại sao cú những dd dẫn điện và

cú những dd khụng dẫn điện ?(3 ph)

Cỏc axit , bazơ , muối hoà tan trong nước xảy ra

những hiện tượng gỡ ?

Hoạt động 2 : Hiện tượng điện li(17 ph)

I Hiện tượng điện li :

2 Nguyờn nhõn tớnh dẫn điện của cỏc dd

axit, bazơ và muối trong nước

I Hiện tượng điện li :

- Chất dẫn điện: cỏc dd axit, bazơ, muối

- Chất khụng dẫn điện: nước cất, NaOH khan,NaCl khan, cỏc dd rượu etilic, đường, glyxerol

2 Nguyờn nhõn tớnh dẫn điện của cỏc dd axit, bazơ và muối trong nước

- Là dũng chuyển dời cú hướng của cỏc hạtmang điện tớch

- Hs rỳt ra kết luận về nguyờn nhõn tớnh dẫn

điện của cỏc dd axit , bazơ và muối trong

5

Trang 6

-Dòng điện là gì?

- Đặt vấn đề : tại sao các dd axit, bazơ, muối

dẫn điện được?

- Vậy trong dd axit, bazơ, muối có những hạt

mang điện tích nào?

- Quá trình phân li các chất trong nước ra ion

Fe2+ : ion sắt (II) Ba2+ : ion bari

NO3- : ion nitrat Cl- : ion clorua

Từ ví du ïcụ thể suy ra cách gọi tên các ion?

* Ion dương : gọi là cation

Tên = Cation + tên nguyên tố

* Ion âm : gọi là anion

Tên = Anion + tên gốc axit tương øng

Hoạt động 4 :Phân loại các chất điện li(12 ph)

II Phân loại chất điện li

- Dựa vào mức độ phân li ra ion của các chất

điện li khác nhau mà chia thành chất điện li

- Gv lấy 3 ví dụ điển hình ( axit , bazơ , muối) :

HNO3 , NaOH , NaCl …

Ví dụ : HNO3 , NaOH , NaCl …

nước.

Tính dẫn điện của các dd axit, bazơ, muối là

do trong dd của chúng có các tiểu phân mang

điện tích được gọi là các ion

- Hs vận dụng viết phương trình điện li của một

số axit, bazơ và gọi tên các ion tạo thành:HNO3 → H+ + NO3-

Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OHFeCl2 → Fe2+ + 2Cl-

-II Phân loại chất điện li

1 Thí nghiệm

Hs trả lời: dd HCl dẫn điện manh hơn ddCH3COOH

Hs đọc sgk giải thích: Do nồng độ các ion trong

dd HCl lớn hơn trong dd CH3COOH, nghĩa là

số phân tử HCl phân li ra ion nhiều hơn số phân

tử CH3COOH phân li ra ion

2 Chất điện li mạnh và chất điện li yếu

a Chất điện li mạnh :

- Dựa vào sgk định nghĩa chất điện li mạnh: Làchất khi tan trong nước các phân tử hoà tan đềuphân li ra ion

- Hs ghi nhớ cách viết pt điện li của chất điện limạnh Ghi ví dụ

- Ap dụng : viết phương trìng điện li củaBa(OH)2, H2SO, Na2CO3

Trang 7

Bài soạn hóa học 11 Ban cơ bản

- Phương trình điện licủa chất điện li mạnh

được biểu diễn bằng mũi tên →

Ví dụ : HNO3 → H+ + NO3

-NaOH → Na+ + OH

-NaCl → Na+ + Cl

Dựa vào phương trình điện li có thể tính được

nồng độ của các ion có trong dd chÊt điện li

- Thế nào là chất điện li yếu?

- Gồm : các axit yếu, bazơ yếu, và một số muối

ít tan …

- Cho một số ví dụ về chất điện li yếu: H2S,

CH3COOH, Fe(OH)2, Mg(OH)2 …

- Trong phương trình điện li của chất điện li yếu

dùng mũi tên hai chiều D

- Mũi tên hai chiều D cho biết đó là quá trình

KNO3 → K+ + NO3 0,1M 0,1M 0,1M

-b Chất điện li yếu

- Hs dựa vào sgk đưa ra định nghĩa:

Là chất khi tan trong nước chỉ có một phần sốphân tử hoà tan phân li thành ion , phần còn lạivẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dd

- Hs viết phương trình điện li và so sánh vớiphương trình điện li của chất điện li mạnh

CH3COOH D H+ + CH3COO Fe(OH)2 D Fe2+ + OH-

Thế nào là sự điện li, chất điện li?

Có mấy loại chất điện li? lấy ví dụ minh hoạ và viết pt điện li của chúng

BTVN: 4,5 SGK và bài tập SBT

7

Trang 8

Sở GD & ĐT Tuyên Quang Giảng Ngày: 11B1 11B2 Trường THPT Hà Lang 11B3 11B7 11B8

-Hoá chất : dd NaOH, ZnCl2, HCl, quỳ tím

2.Hs: Đọc trước bài và so sánh với các định nghĩa axit, bazơ và muối đã học

III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Kiểm tra bài cũ

* Thế nào là sự điện li, chất điện li? Tại sao các dd axit, bazơ và muối có tính dẫn điện?

* Chất điện li mạnh? chất địên li yếu? cho ví dụ?

* Tính [ion] các ion có trong dd khi hoà tan Al2(SO4)3 0,1M vào nước

2 Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 : Vào bài(3ph)

Định nghĩa axit? bazơ?(học ở lớp 9)

Hoạt động 2 : Thuyết Arêniut về axit(12ph)

I Axit

1 Định nghĩa

- Axit có phải là chất điện li không ?

- Gv yêu cầu HS viết phương trình điện li của

các axit sau : HCl , HNO3 , CH3COOH ,

H2SO4

→Gv nhận xét và sửa chữa

-Tính chất chung của axit là do ion nào quyết

định ?

→ Từ phương trình điện li Gv hướng dẫn Hs

rút ra định nghĩa mới về axit

Ví dụ :

HCl → H+ + Cl

CH3COOH D H+ + CH3COO

-2 Axit nhiều nấc

- So sánh pt điện li của HCl và H2SO4 ?

Dựa vào kiến thức đã học -Hs nhắc lại các khái niệm về axit, bazơ

I Axit

1 Định nghĩa

- Hs lên bảng viết phương trình điện li của cácaxit đó

-Do các ion H+ quyết định

* Axit : Là chất khi tan trong nước phân li ra

cation H+

2 Axit nhiều nấc

Trang 9

Bài soạn hóa học 11 Ban cơ bản

→ Kết luận về axit một nấc và axit nhiều nấc

*Các axit chỉ phân li ra một ion H+ gọi là axit

một nấc

Ví dụ : HCl , HNO3 , CH3COOH …

* Các axit mà một phân tử phân li nhiều nấc ra

ion H+ gọi là axit nhiều nấc

2-Lưu ý : Chỉ có nấc thứ nhất là điện li hoàn toàn

- Lấy thêm một số ví dụ về axit nhiều nấc :

- Bazơ có phải là chất điện li không ?

- Gv yêu cầu HS viết phương trình điện li của

các bazơ sau: KOH, Ba(OH)2

-Tính chất chung của axit là do ion nào quyết

định ?

→ Từ phương trình điện li Gv hướng dẫn Hs

rút ra định nghĩa mới về bazơ

-Hs quan sát hiện tượng và giải thích

Nhỏ từ từ dd NaOH vào dd ZnCl2 đến khi kết

tủa không xuất hiện thêm nửa

Chia kết tủa làm 2 phần :

* Phần I : cho thêm vài giọt axit

* Phần II : cho thêm kiềm vào

- Kết luận : Zn(OH)2 vừa tác dụng được với

axit , vừa tác dụng được với bazơ → hiđrôxit

lưỡng tính

Gv đưa ra định nghĩa hiđroxit lưỡng tính

- Là chất khi tan trong nước vừa có thể phân li

như axit vừa có thể phân li như bazơ

- Một số hiđrôxit lưỡng tính thường gặp :

Al(OH)3 , Zn(OH)2 , Pb(OH)2 , Cr(OH)3 ,

Sn(OH)2 , Be(OH)2

-Là những chất ít tan trong nước , có tính

axit , tính bazơ yếu

- Dựa vào sự hướng dẫn của Gv viết phương

* Bazơ : Là chất khi tan trong nước phân li ra ion

OH-

III Hiđrôxit lưỡng tính

Hiện tượng : kết tủa cả 2 ống đều tan ra

- Hs làm theo sự hướng dẫn của Gv

9

Trang 10

trình phân li của Zn(OH)2 và Al(OH)3 theo

kiểu axit và bazơ

-Viết các hiđrôxit dưới dạng công thức axit :

- Muối là gì ? kể tên một số muối thường gặp

và viết pt điện li của chúng

→ Gv nhận xét

- Dựa vào sgk cho biết theo Areniut muối

làgi?

-Nêu tính chất của muối ?

-Thế nào là muối axit ? muối trung hoà ?

Cho ví dụ :

- Hs lên bảng viết phương trình điện li của các

muối: (NH4)2SO4, NaHCO3

- Muối trung hoà : NaCl , Na2CO3 ,

(NH4)2SO4 …

- Muối axit : NaHCO3, NaH2PO4 , NaHSO4 …

2 Sự điện li của muối trong nước :

- Hầu hết các muối phân li hoàn toàn

có khả năng phân li ra ion H+

Ví dụ : (NH4)2SO4 → 2NH4+ + SO4 NaHCO3 → Na+ + HCO3-

Trang 11

Bài soạn hóa học 11 Ban cơ bản

Sở GD & ĐT Tuyên Quang Giảng Ngày: 11B1 11B2 Trường THPT Hà Lang 11B3 11B7 11B8

-Hs biết đánh giá độ axit và độ kiềm của các dd theo nồng độ H+ và pH

-Hs biết màu của một số chất chỉ thị thông dụng trong dd ở các khoảng pH khác nhau

2 Kỹ năng :

-Vận dụng tích số ion của nước để xác định nồng độ ion H+ và OH- trong dung dịch

-Biết đánh giá độ axit , bazơ của dung dịch dựa vào nồng độ H+ , OH- , pH

-Biết sử dụng một số chất chỉ thị axit , bazơ để xác định tính axit , kiềm của dung dịch

3 Thái độ

Có được hiểu biết về pH, chất dùng để nhận biết axit, bazơ

II CHUẨN BỊ :

-Tranh vẽ , ảnh chụp

-Hoá chất : Dd axit loãng ( HCl hoặc H2SO4 )

Dd bazơ loãng ( NaOH hoặc Ca(OH)2 )

Dd phenolphtalein , quỳ tím

-Dụng cụ : ống nghiệm , giá đỡ , ống nhỏ giọt

III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Kiểm tra bài cũ

* Định nghĩa muối theo thuyết Areniut ? phân loại muối? cho ví dụ ?

2 Bài mới :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1 : Vào bài (3 ph)

pH là gì ? dựa vào đâu để tính pH ? ta

nghiên cứu bài mới

Hoạt động 2: Sự điện li của nước(10 ph)

I Nước là chất điện li rất yếu :

1 Sự điện li của nước :

- Gv thông báo cho Hs: Thực nghiệm cho

I Nước là chất điện li rất yếu :

1 Sự điện li của nước :

11

Trang 12

thấy nước là chất điện li rất yếu.

- Biểu diễn quá trình điện li của H2O theo

thuyết Arêniut ?

Hoạt động 3: Tích số ion của nước(5 ph)

2 Tích số ion của nước :

- Gv hỏi: Từ pt (1) hãy so sánh nồng độ ion

H+ và nồng độ ion OH- trong nước nguyên

chất?

- Gv thông báo: Bằng thực nghiệm người ta

đã xác định được nồng độ của chúng như

sau:

[H+] = [OH-] = 1,0 10-7 (mol/l), ở 250C

- Gv bổ xung:Nước nguyên chất là môi

trường trung tính Từ đó đưa ra định nghĩa:

∗ Ở 250C, môi trường trunh tính là môi

trường trong đó: [H+] = [OH-] = 1,0

Gv thông báo: Khi đó KH2O = [H+].[OH-]

được gọi là tích số ion của nước

Gv đưa ra kết luận: (Sgk trang 11)

* Chú ý: Một cách gần đúng, có thể coi giá

trị tích số ion của nước là hằng số cả trong

dung dịch loãng các chất khác nhau

Hoạt động 4 : Ý nghĩa tích số ion của nước

(7 ph)

3 Ý nghĩa tích số ion của nước :

a Môi trường axit :

-Thông báo KH2O là hằng số đối với tất cả

* Nếu thêm axit vào dd , cân bằng (1)

chuyển dịch theo hướng nào ?

* Để KH2O không đổi thì [OH-] biến đổi như

thế nào ?

- Gv bổ xung: Khi [OH-] giảm thì nồng độ

[H+] tăng, nghĩa là [H+] > 10-7M Khi đó dd

có môi trường axit

Gv kết luận: Môi trường axit là môi trường

trong đó : [H+] > [OH-] Hay : [H+] > 10

-7M

b Môi trường kiềm :

Gv hướng đẫn Hs theo dõi ví dụ từ đó rút ra

3 Ý nghĩa tích số ion của nước :

a Môi trường axit :

- Do [H+] tăng lên nên cân bằng (1) chuyển dịchtheo chiều nghịch

-Vì KH2O không đổi nên [OH- ] phải giảm

Hs thảo luận theo nhóm

* Viết phương trình điện li HCl → H+ + Cl-0,01M 0,01M 0,01M

=> [H+] = 0,01M

Trang 13

Bài soạn hóa học 11 Ban cơ bản Kết luận : Nếu biết [H+] trong dd sẽ biết

được [OH-] và ngược lại

- Môi trường axit : [H+]>10-7M

- Môi trường kiềm :[H+]≤10-7M

- Môi trường trung tính : [H+] = 10-7M

vạn năng( Hs về tự nghiên cứu sgk)

-Gv bổ sung : chất chỉ thị axit , bazơ chỉ cho

=> [OH-] = 0,01MVậy [H+] = 10-12M

II Khái niệm về pH , chất chỉ thị axit , bazơ :

1/ Khái niệm về pH

- Hs nghiên cứu sgk và trả lời

- Dựa vào những kién thức về ph đã biết đưa rađược: - Môi trường axit : pH < 7

- Môi trường kiềm : pH > 7

- Môi trường trung tính : pH = 7

2 Chất chỉ thị axit , bazơ

- Hs dựa vào kiến thức đã biết và sgk cho biêt 2chất chỉ thị thường dùng là: quỳ tím,Phenolphtalein(pp)

- Hs điền vào bảng các màu tương ứng với chất chỉthị và dd cần xác định

Trang 14

- Viết đúng phương trình ion đầy đủ và phương trình ion rút gọn của phản ứng

- Dựa vào điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện li để biết được phản ứng có xảy ra hay không xảy ra

Trang 15

Bài soạn hóa học 11 Ban cơ bản

- Vận dụng để làm các bài tập lý thuyết và bài tập thực nghiệm

3 Thái độ :

Rèn luyện tính cẩn thận và tỉ mỉ

II CHUẨN BỊ :

- Dụng cụ : Giá ống nghiệm , ống nghiệm

- Hoá chất : Dung dịch NaCl , AgNO3 , NH3 , Fe2(SO4)3 , KI , Hồ tinh bột

III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Kiểm tra bài cũ( kh«ng kiÓm tra)

2 Bài mới :

Hoạt động 1 : Vào bài (7 ph)

Gv yêu cầu Hs viết các ptpư sau:

Na2SO4 + BaCl2 →

KOH + CuCl2 →

NaOH + HCl →

Na2CO3 + HCl →

Gv hỏi: Đã học các loại pư nào? Pư trao đổi là

gì? Điều kiện dể xảy ra pư trao đổi là gì?

Như vậy phản ứng trao đổi trong dd các chất

điện li là gì ? Điều kiện xảy ra phản ứng là gì?

ta đi tìm hiểu bài mới

Hoạt động 2 :Điều kiện 1: Pư tạo thành chât

kết tủa(10 ph)

I Điều kiện xảy ra phản ứng trao

đổi trong dd các chất điện li :

1 Phản ứng tạo thành chất kết tủa :

a Thí nghiệm : sgk

- Gv làm thí nghiệm : Cho dd BaCl2 + Na2SO4

- Gv hướng dẫn HS viết phương trình phản

ứng dưới dạng ion và ion rút gọn

Yêu cầu Hs viết pt điện li của: BaCl 2, Na 2 SO 4 ,

NaCl

Những chất kêt tủa không điện li(dựa vào

bảng tính tan để xác định chât kết tủa)

Phương trình ion đầy đủ:

2Na+ + SO42- + Ba2+ + 2Cl- → BaSO4 +

2Na+ +2 Cl

Gv thông báo: khi loại bỏ những ion không

tham gia pư ta được pt ion rút gọn:

Kết luận:

- Bản chất của phản ứng là :

Ba2+ + SO42-→ BaSO4

- Phương trình ion rút gọn cho biết bản chất

của phản ứng trong dung dịch các chất điện li

- Gv yêu cầu Hs viết pt ion đầy đủ và pt ion

rút gọn của pư (2)

=> Nhận xét về bản chất của phản ứng ?

* Lưu ý : Chất kết tủa , chất khí , chất điện li

yếu , H2O viết dưới dạng phân tử

Hs lên bảng hoàn thiện ptpư Na2SO4 + BaCl2 → 2 NaCl + BaSO4 (1)

2 KOH + CuCl2 → 2 KCl + Cu(OH)2 (2) NaOH + HCl → NaCl + H2O (3) Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2 (4)Hs: Điều kiện để xảy ra pư trao đổi là:

Trang 16

Hoạt động 3 :Điều kiện 2: Pưi tạo thành chất

điện li yếu(10 ph)

2 Phương trình tạo thành chất điện li yếu :

a Phản ứng tạo thành nước :

* Thí nghiệm 1 : Sgk

- Yêu cầu Hs viết phương trình phương trình

ion thu gọn của phản ứng (3)

- Tương tự cho học sinh viết phương trình

phân tử và ion rút gọn của phản ứng :

Ba(OH)2 + HCl

ion Cu2+ và OH- tạo ra Cu(OH)2

2 Phương trình tạo thành chất điện li yếu :

Chuẩn bị tiết luyện tập

Sở GD & ĐT Tuyên Quang Giảng Ngày: 11B1 11B2 Trường THPT Hà Lang 11B3 11B7 11B8

Trang 17

Bài soạn hóa học 11 Ban cơ bản

- Dựa vào điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện li để biết được phản ứng có xảy ra hay không xảy ra

- Vận dụng để làm các bài tập lý thuyết và bài tập thực nghiệm

3 Thái độ :

Rèn luyện tính cẩn thận và tỉ mỉ

II CHUẨN BỊ :

- Dụng cụ : Giá ống nghiệm , ống nghiệm

- Hoá chất : Dung dịch NaCl , AgNO3 , NH3 , Fe2(SO4)3 , KI , Hồ tinh bột

III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Kiểm tra bài cũ( kh«ng kiÓm tra)

2 Bài mới :

Hoạt động 2 :Điều kiện 2: Pư tạo thành chât

b Phản ứng tạo thành axit yếu :

-Hs ngửi mùi của sản phẩm tạo thành , giảithích

-Pt: CH3COONa + HCl → NaCl +CH3COOH

-Phương trình ion rút gọn : CH3COO- + H+→ CH3COOH-Học sinh rút ra nhận xét

17

Trang 18

-Nêu bản chất của phản ứng ?

- Gv thông báo: Pư loại này thường xảy ra giũa

axit và muối của axit yếu hơn như muối chứa

ion: CO32-; SO32-, S2-

-Hoạt động 3:KÕt luËn(5phut)

Dựa vào các thí nghiệm quan sát được và sự

hướng dẫn của giáo viên Hs rút ra kết luận

Chuẩn bị tiết luyện tập

Sở GD & ĐT Tuyên Quang Giảng Ngày: 11B1 11B2 Trường THPT Hà Lang 11B3 11B7 11B8

Tiết 8

AXIT – BAZƠ – MUỐI PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG

Trang 19

Bài soạn hóa học 11 Ban cơ bản

- Rèn luyện kỹ năng tính pH của dd axit , bazơ

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng điều kiện xảy ra pư giữa các ion trong dung dịch chất điện li

- Sử dụng chất chỉ thị axit , bazơ để xác định môi trường của dd các chất

- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng dưới dạng ion và ion rút gọn

3 Thái độ

Hs thấy đươcï mối liên hệ giữa khoa học và thực tiễn

II CHUẨN BỊ :

Hệ thống câu hỏi và bài tập

III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Kiểm tra bài cũ( kh«ng kiÓm tra)

2 B i luyÖn tËp : à

Hoạt động 1 :Gv soạn hệ thống câu hỏi :(15

ph)

I Kiến thức cần nhớ :

Gv dưa ra hệ thống câu hỏi cho Hs thảo luận

theo các nội dung:

- Axit là gì theo Arêniut ? cho ví dụ ?

- Bazơ là gì theo Arêniut ? cho ví dụ ?

- Chất lưỡng tính là gì ? cho ví dụ ?

- Muối là gì ? có mấy loại ? cho ví dụ ?

- Tích số ion của nước là gì ? ý nghĩa của tích

số ion của nước ?

- Môi trường của dd được đánh giá dựa vào

nồng độ H+ và pH như thế nào ? công thức

tính pH?

- Chất chỉ thị nào thường được dùng để xác

định môi trường của dd ? Màu của chúng thay

đổi như thế nào ?

- Điều kiện xảy ra phản ứng trong dung dịch

chất điện li là gì ? cho ví dụ ?

-.Phương trình ion rút gọn có ý nghĩa gì ?

nêu cách viết phương trình ion rút gọn ?

Hs thảo luận theo nhóm các câu hỏi của giáo

viên đưa ra để khắc sâu các kiến thức trọng tâmcủa bài

- Axit

- Bazơ

- Chất lưỡng tính

- Muối

- HS thảo luận và đại diện trả lời

- Phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện

li chỉ xảy ra khi có ít nhất một trong các điều kiện sau :

a Tạo thành chất kết tủa

b Tạo thành chất điện li yếu

c Tạo thành chất khí - Phương trình ion rút gọn cho biết bản chất của

phản ứng trong dung dịch các chất điện li Trong phương trình ion rút gọn của phản ứng , người ta lượt bỏ những ion không tham gia phản ứng , còn những chất kết tủa , chất điện li yếu , chất khí được giữ nguyên dưới dạng phân tử

Trang 20

+) Pt điện li của chất điện li yếu viết D

Bài 2 : Bài tập 2 Sgk tr 22

Bài 3 : Bài tập 3 Sgk tr 22

Bài 4 : BT4 sgk tr 22 Viết phương trình ion

rút gọn của các phản ứng sau (nếu có) xảy ra

Bài 8:Bài tập thêm

Tính pH của dung dịch chứa 1,46g HCl

trong 400ml

*NaH2PO4 → Na+ + H2PO H2PO4- → H+ + HPO4 2- HPO42-→ H+ + PO43-

4-Bài 2: ĐS: [OH-] = 10 -12 M ; pH = 2 Môi trường axit, quỳ tím có màu đỏ

Bài 3 : ĐS: [H+] = 10-9M và [OH-]= 10-5M Phenolphtalein có màu hồng

Bài 4: Học sinh lên bảng viết phương trình phản

ứng

Bài 5: Chọn đáp án C Bài 6: Hs lên viết Bài 7: Hs lên viết

HD Bài 8:

Tính số mol nHCl = 1,46/36.5 =0,04 mol

CM = n/V = 0,04/ 0.4 = 0,1 M → pH = 1

3 : Củng cố(5 ph)

-Yêu cầu Hs xác định lại môi trường của một dd dựa vào [H+] và pH của dd

-Yêu cầu Hs xác định lại điều kiện để xảy ra pư trao đổi ion trong dd chất điện li?

4.Hướng dẫn học sinh học ở nhà.

Cho hệ thống bài tập

Bài 1: Trộn 400 ml dd HCl có 2,92g HCl Hỏi pH của dd axit thu được có giá trị bằng bao nhiêu?Bài 2: Trộn 400ml dd NaOH 0,375M với 100ml dd HCl Hỏi dd sau khi trộn có pH bằng bao nhiêu?

Bài 3: Dd KOH 0,001M cần pha loãng với bao nhiêu gam nước để được dd coa pH=9?

Bài 4: Cho hỗn hợp gồm 3 kim loại A, B, C có khối lượng 2,17g tác dụng hết với dd HCl tạo ra 1,68(l) H2 ở đktc Khối lượng muối clorua trong dd sau pư là bao nhiêu?

Sở GD & ĐT Tuyên Quang Giảng Ngày: 11B1 11B2 Trường THPT Hà Lang 11B3 11B7 11B8

Tiết 9

Trang 21

Bài soạn hóa học 11 Ban cơ bản Bài6: BÀI THỰC HÀNH SỐ 1

TÍNH AXIT – BAZƠ PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI

2 Kiểm tra :

* sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh

* Các kiến thức có liên quan

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Thí nghiệm 1 :

Tính axít – bazơ :

- Đặt mẫu giấy pH trên đĩa thủy tinh (hoặc đế sứ giá thí

nghiệm cải tiến) nhỏ lên mẫu giấy đó một giọt dung

Trang 22

Phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện ly :

a Cho khoảng 2ml d2 Na2CO3 đặc vào ống nghiệm

đựng khoảng 2ml CaCl2 đặc

→ Nhận xét màu kết tủa tạo thành

b Hòa tan kết tủa thu được ở thí nghiệm a bằng HCl

loãng , quan sát ?

c Lấy vào ống nghiệm khoảng 2ml dung dịch NaOH

loãng nhỏ vào đó vài giọt dung dịch phenolphtalein

- Nhỏ từ từ dung dịch HCl loãng vào , vừa nhỏ vừa lắc

cho đến khi mất màu , giải thích ?

d Cho dung dịch CuSO4 + NaOH , Hòa tan kết tủa bằng

dung dịch NH3 đặc

- Nhận xét màu kết tủa tạo thành

- Quan sát

Nhận xét màu của dung dịch

Quan sát các hiện tượng xảy ra

- Viết các phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng phân tử và ion rút

gọn

3 Công việc cuối buổi thực hành :

- Hướng dẫn học sinh viết bảng tường trình

-Nêu lại các hiện tượng quan sát được từ đó rút ra kiến thức cần nắm

Sở GD & ĐT Tuyên Quang Giảng Ngày: 11B1 11B2 Trường THPT Hà Lang 11B3 11B7 11B8

Trang 23

Bài soạn húa học 11 Ban cơ bản

Tiết 10

KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIấU

1.Về kiến thức

- Nội dung chương 1

- Đỏnh giỏ kết quả học tập của HS

- Phỏt hiện những sai sút của HS để điều chỉnh kế hoạch dạy học

2 Về kĩ năng

- Rốn cho HS cỏch làm bài tập trắc ngiệm

- Rốn kĩ năng giải bài tập nhanh

10,5

10,5

11,0

63,5

Phản ứng trao

đổi ion

11,0

10,5

10,5

22,0

54,0

10,5

31,5

10,5

21,0

44,0

151,0

Đề bài-Thang điểm

Phần I: Trắc nghiờm (6 điểm)

Cõu 1: Cỏc dung dịch axit, bazơ, muối dẫn được

điện là do trong dung dịch của chỳng cú cỏc:

A ion trỏi dấu B anion C cation

D Chất

Cõu 2: Cho cỏc chất sau: H2O, HCl, NaOH,

CH3COOH, CuSO4 Cỏc chất điện li yếu là:

A H2O, CH3COOH, CuSO4 B

CH3COOH, CuSO4

NaCl, CuSO4, CH3COOH

Cõu 3: Trường hợp nào sau đõy khụng dẫn điện

được:

A Dung dịch CuCl2 trong nước B

Giấm ăn (CH3COOH)

Trang 24

A pH = - lg[H+]

B [H+] = 10a pH = a

D [H+] [OH-] = 10-14

Câu 5: Phương trình ion thu gọn H+ + OH-

H2O biểu diễn bản chất của phản ứng nào

C 2HCl + Fe(OH)3 FeCl3 + 3H2O

D NaOH + NaHCO3 H2O +

Câu 8: Có 3 lọ đựng các dung dịch riêng biệt mất

nhãn: AlCl3, Na2SO4, KNO3 Nếu chỉ dùng

một dung dịch làm thuốc thử thì có thể chọn

dung dịch nào dưới đây?

A dd NaOH B dd H2SO4 C dd Ba(OH)2

Câu 10: Trường hợp nào sau đây dẫn điện được:

A Dung dịch đường saccarozo B dd

HCl

Nước cất

Câu 11: Cho các chất sau: HCl, NaOH,

CH3COOH, NaNO3 ,HF Các chất điện li mạnh là:

A HCl, NaOH, CH3COOH B

6, B

7, A

8 C9.D10.A11.B12.B

Pb(OH)2+) Chất không điện li: Cu(OH)2

3, a,Muôií tan của Fe3+ và dd kiềm

b, Muối tan của CO3 2- và axit

Trang 25

Bài soạn húa học 11 Ban cơ bản

HCl, NaOH, NaNO3

NaOH, CH3COOH, NaNO3

Cõu12: Phương trỡnh ion thu gọn Ba2+ + SO4

BaSO4↓

biểu diễn bản chất của phản ứng nào dưới đõy:

A H2SO4 + 2KOH H2O +

K2SO4

B H2SO4 + BaCl2 2HCl +

C 2HCl + Fe(OH)3 FeCl3 + 3H2O

D NaOH + NaHCO3 H2O +

Na2CO3

Phần II: Tự luận (4 điểm)

Cõu 1: Cho dung dịch cú pH = 3, cần pha loóng

dung dịch này bằng nước bao nhiờu lần để

được dung dịch cú pH = 4?

Cõu 2: Viết phương trỡnh điện li của cỏc chất sau

(nếu cú): NaH2PO3, K2CO3, Pb(OH)2,

CH3COOH, HClO, Ca(OH)2, Cu(OH)2,

H2SO4

Cõu 3: Viết phương trỡnh phõn tử của cỏc phản

ứng cú phương trỡnh ion rỳt gọn như sau:

a, Fe3+ + 3 OH- Fe(OH)3

b, 2H+ + CO3 2- H2O + CO2

3 Nhận xét đánh giá giờ kiểm tra

25

Trang 26

Sở GD & ĐT Tuyên Quang Giảng Ngày: 11B1 11B2 Trường THPT Hà Lang 11B3 11B7 11B8

- Hiểu được tính chất vật lý , hóa học của nitơ

- Biết phương pháp điều chế nitơ trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm

- Hiểu được ứng dụng của nitơ

2 Kỹ năng :

- Viết cấu hình electron , công thức cấu tạo phân tử

- Suy đoán tính chất hoá học của nitơ , chọn các ví dụ phản ứng hoá học để minh hoạ

- Biết đọc , tóm tắt thông tin về tính chất vật lý , ứng dụng điều chế nitơ

- Hệ thống câu hỏi để học sinh hoạt động

III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Kiểm tra bài cũ( kh«ng kiÓm tra)

2.Bài mới :

Trang 27

Bài soạn hóa học 11 Ban cơ bản

:THPT Hµ Lang

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1 : Vào bài (3ph)

? Cho biết một số tên khí không độc có trong

tự nhiên với hàm lượng lớn ?

Hạot động 2 : Vị trí và tính chất vật lý(10ph)

I VỊ TRÍ CỦA NITƠ TRONG BTH :

- Gv đặt câu hỏi :

- Vị trí của Nitơ trong BTH ?

- Viết cấu hình của nguyên tử Nitơ ? CTCT ?

nhận xét về đặc điểm

- Mô tả liên kết trong phân tử N2 ?

- Hai nguyên tử Nitơ trong phân tử liên kết với

nhau như thế nào?

- Nitơ là phi kim khá hoạt động nhưng ở nhiệt

độ thường khá trơ về mặt hoá học , hãy giải

b Tác dụng với kim loại :

- Gv thông báo : Chỉ với Li , nitơ tác dụng

ngay ở nhiệt độ thường

không có cực

- Nằm ở ô thứ 7 , nhóm VA , chu kỳ 2 trongBTH

- Cấu hình electron : 1s22s22p3

- Công thức electron : : N ::: N :

- Công thức cấu tạo : : N ≡ N :

- Liên kết giữa 2 nguyên tử N là liên kết CHT

không cực

II TÍNH CHẤT VẬT LÝ :

- Hs quan sát tính chất vật lí của Nitơ Sau đócho côn trùng vào , quan sát và nhận xét

→ N2 không duy trì sự sống nhưng không độc

- Dựa vào dN2/ kk trả lời

- Là chất khí không màu , không mùi , không

vị , hơi nhẹ hơn không khí , hóa lỏng ở - 196

0C, hóa rắn:-210 0C

- Tan rất ít trong nước , không duy trì sự cháy

và sự sống

III TÍNH CHẤT HÓA HỌC

HS: -3 trong hợp chất với các nguyên tố có độ

âm điện nhỏ hơn như hiđro,kim loại…và từ +1

 +5 trong hợp chất với các nguyên tố có độ

âm điện lớn hơn

- ë nhiệt độ thường nitơ khá trơ về mặt hóahọc(ở 30000C chưa phân huỷ rõ rệt) nhưng ởnhiệt độ cao hoạt động hơn

- Nitơ thể hiện tính oxi hóa và tính khử , tínhoxi hóa đặc trưng hơn

b Tác dụng với kim loại :

6Li + N2 → 2 Li3N ( Liti Nitrua ) 3Mg + N2 → Mg3N2 (Magie Nitrua )

Nitơ thể hiện tính oxi hóa

2 Tính khử :

- Ở nhiệt độ 30000C (hoặc hồ quang điện ) : N2 + O2 D 2NO 27

27

Trang 28

3: Củng cố

-BT: Nitơ PƯ vơi tất cả các chất trong dãy nào dưới đây:

A H2, Li, O2, Cu B H2, Li, O2, Ag

C H2, Li, O2, Mg D H2, Li, O2, Hg

Chọn câu trả lời đúng?Viết các ptpư và cho biết vai trò của nitơ trong mỗi PƯ

1 Kiến thức : Thông qua các hoạt động học sinh có thể

- Mô tả được đặc điểm cấu tạo của Amoniac

- Phát biểu được những tính chất vật lý

- Phát biểu được tính chất hoá học của Amoniac : tính bazơ , tính khử

- Nêu được ứng dụng và điều chế NH3 trong PTN và trong công nghiệp

2 Kỹ năng :

- Suy đoán tính chất cơ bản của NH3 , từ đặc điểm cấu tạo phân tử Amoniac

- Quan sát các thí nghiệm , hoặc tìm các ví dụ để kiểm tra những dự đoán và kết luận về tính chất của NH3

- Viết phương trình biểu diễn tính chất hoá học của NH3

Trang 29

Bài soạn hóa học 11 Ban cơ bản

- Biết đọc , tóm tắt thông tin về ứng dụng quan trọng của NH3 và điều chế NH3

Hóa chất : NH3 , H2O , CuO , NH4Cl , dd NaOH , dd HCl đặc , dd AlCl3, Phenolphtalêin

III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Kiểm tra bài cũ

Trang 30

Bài soạn hóa học 11 Ban cơ bản

:THPT Hµ Lang

Hoạt động 1 : Vào bài (3ph)

- Nêu một số hợp chất chứa Nitơ ?

→ Vậy NH3 là chất gì ? cấu tạo , tính chất

ra sao , ta nghiên cứu bài mới

Hoạt động 2 :Cấu tạo phân tử(5ph)

I – CẤU TẠO PHÂN TỬ :

- Gv yêu cầu Hs quan sát mô hình cấu tạo

phân tử NH 3

- Viết công thức electron và công thức cấu

tạo của phân tử NH3 ?

- Mô tả sự hình thành phân tử NH3 ?

- Gv bổ xung :

Phân tử NH3 có cấu tạo hình tháp đáy là

tam giác đều , nguyên tử N ở đỉnh tháp còn

3 nguyên tử H nằm ở 3 đỉnh của tam giác

- Từ đặc điểm cấu tạo của NH3 suy đoán

tính chất hoá học cơ bản của NH3 ?

Giải thích tính bazơ của NH 3

- Dung dịch NH3 thể hiện tính chất của một

kiềm yếu như thế nào ?

I CẤU TẠO PHÂN TỬ :

→ Cho biết đặc điểm cấu tạo của phân tử NH3

- Liên kết trong phân tử NH3 là liên kết CHT phâncực , nitơ tích điện âm , hiđro tích điện dương

- CT e CTCT

H : N : H H – N – H

H H

N

H H

N

- Phân tử NH3 có cấu tạo hình tháp , đáy là một tamgiác đều

- Phân tử NH3 là phân tử phân cực

- Nguyên tử Nitơ còn 1 cặp electron tự do có thểtham gia liên kết với các nguyên tử khác

b Tác dụng với muối :

- HS quan sát , nhận xét và giải thích

Hs viết pt phân tử và pt ion rút gọn:

* AlCl3+ 3NH3 + 3H2O →Al(OH)3+3NH4Cl

Trang 31

Bài soạn hĩa học 11 Ban cơ bản

4.Hướng dẫn học sinh học ở nhà.

Giao BTVNBài tập về nhà :BT trang 37 SGK và các bài tập sau:

Bài 1 : Hỗn hợp khí N2 và H2 lấy theo tỉ lệ 1 : 3 , được cho vào bình phản ứng cĩ dung tích là 20lit Aùp suất lúc đầu là 4,2 atm , t° = 136,5°C

a Tính số mol N2 , H2 ban đầu

b tính số mol khí sau phản ứng biết H% = 20%

Bài 2 : Cho 4,48 lit NH3 vào lọ chứa 8,96 lit Cl2

a Tính % V của hỗn hợp khí thu được ?

b Nếu VNH3 ban đầu là 8,96 lit thì sau phản ứng thu được những chất gì ? khối lượng bao nhiêu ?

Sở GD & ĐT Tuyên Quang Giảng Ngày: 11B1 11B2 11B3 11B4 Trường THPT Hà Lang 11B5 11B6 11B7 11B8

Tiết 13

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Biết thành phần phân tử tính chất của muối amoni

- Tính chất hố học của muối amoni : tác dụng với bazơ , và phản ứng nhiệt phân

2 Kỹ năng :

- Viết các phương trình phản ứng hố học biểu diễn tính chất hố học của muối amoni

- Làm thí nghiệm hoặc qusn sát thí nghiệm biểu diễn để rút ra tính chất hố học của muối amoni

3 Tình cảm, thái độ :

- Cĩ ý thức gắn lí thuyết với thực tiễn để nâng cao chất lượng cuộc sống

II CHUẨN BỊ :

a Thí nghiệm 1 : Thử tính tan của muối amoni

b Thí nghiệm 2 : Tác dụng với bazơ kiềm

c Thí nghiệm 3 : Nhiệt phân muối amoni

Dụng cụ : Oáng nghiệm , giá đỡ , đèn cồn , thìa lấy hố chất

Hố chất : Muối amoni và dung dịch NaOH Nh4Cl rắn

III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Kiểm tra bài cũ

* Nêu tính chất hĩa học củaAmoniac ? VD minh hoạ ?

2 Bài mới :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị

Hoạt động 1 : Vào bài (3ph)

- Cho HS quan sát tinh thể muối amoni

Trang 32

→ Vậy muối amoni có những tính chất gì ?

Hoạt động 2 :Giới thiệu về muối amoni và

-GV:Hòa các tinh thể muối amoni clorua vào

nước.Hãy nhận xét trạng thái , màu sắc , tính

- Chia dd (NH4)2SO4 ở trên vào ống nghiệm sau

đó cho tác dụng với NaOH , đưa giấy quỳ ẩm

vào miệng ống nghiệm

- Phản ứng này dùng để điều chế NH3 trong

PTN và dùng để nhận biết muối amoni

Cho NH4Cl vào ống nghiệm, đun nóng

a Muối amoni tạo bởi axít không có tính

NH4HCO3 → NH3 +CO2 + H2O

b Muối tạo bởi axít có tính oxihóa :

- Như axít nitrơ , axít nitric khi bị nhiệt phân

cho ra N2 hoặc N2O và nước

Rút ra khái niệm về muối amoni

NH4Cl là tinh thể không màu dễ tan

- Muối amoni đều dễ tan trong nước và khi tan điện ly hoàn toàn thành các ion

Ví dụ :

NH4Cl → NH4+ + Cl

Ion NH4+ không có màu

1 Tác dụng với bazơ kiềm :

- HS quan sát hiện tượng , viết phương trìnhphân tử và ion rút gọn

- Giải thích , viết phương trình(NH4)2SO4+2 NaOH→ 2NH3+ Na2SO4 + 2H2O(1)

Trang 33

Bài soạn hóa học 11 Ban cơ bản

- Yêu cầu HS lấy thêm một số Ví dụ :

NH 4 HCO 3 thường gọi là bột nở

GV phân tích và Kết luận

- Dựa vào phản ứng gv phân tích để hs thấy

được bản chất của phản ứng phân huỷ muối

- Hiểu được tính chất vật lý , hóa học của axít nitric và muối nitrat

- Biết phương pháp điều chế axít nitric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

2 Kỹ năng :

- Dựa vào CTHH của HNO3 để suy đoán tính chất hoá học cơ bản của HNO3 : tính axit và tính oxi hoá

- Rèn kỹ năng viết phương trình phản ứng oxihóa - khử và phản ứng trao đổi ion

- Rèn kỹ năng quan sátthí nghiệm , mô tả hiện tượng , giải thích và ráut ra kết luận về tính chất hoáhọc của HNO3 và muối nitrat

3 Tình cảm, thái độ

- Thận trọng khi sử dụng hoá chất

- Có ý thức giữ gìn an toàn khi làm việc với hoá chất và bảo vệ môi trường

II CHUẨN BỊ :

• Dụng cụ : Ống nghiệm , giá đỡ , ống nhỏ giọt , đèn cồn

• Hoá chất : Axít HNO3 đặc và loãng , d2 H2SO4 loãng , d2 BaCl2 ,d2 NaNO3 , NaNO3

33

Trang 34

Tinh thể Cu(NO3)2 tinh thể , Cu , S

III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Kiểm tra bài cũ

* Tính chất của muối amoni ? cho ví dụ minh hoạ ?

* Hoàn thành chuỗi phản ứng :

@ NH4NO3 → N2 D NH3 → NH4Cl → NH4NO3 o

t

→ ? @ NH3 → NO →NO2 → HNO3

2.Bài mới :

Trang 35

Bài soạn hóa học 11 Ban cơ bản

:THPT Hµ Lang

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1 : Vào bài (3ph)

Kể tên các hợp chất của N2 mà em biết ?

A AXIT NITRIC :

Hoạt động 2:Cấu tạo nguyên tử(7ph)

I – CẤU TẠO PHÂN TỬ :

- Viết CTCT , xác định số oxihóa, hóa trị của

- Cho HS quan sát lọ axít HNO3 nhận xét trạng

thái vật lý của axít ?

- Gv mở nút bình đựng HNO3 đặc

GV nhận xét bổ sung:

- Axít nitric không bền , phân hủy 1 phần theo

pứ

4HNO3 → 4 NO2 + O2 + 2H2O

Axit HNO3 cất giữ lâu ngày có màu vàng do

NO2 phân huỷ tan vào axit

cần cất giữ trong bình sẫm màu , bọc bằng

giấy đen …

Hoạt động 4: Tìm hiểu tính chất hoá

học(20ph)

III TÍNH CHẤT HÓA HỌC :

- Yêu cầu HS nêu tính chất chung của axit ?

Gv cho học sinh làm thí nghiệm chứng minh

tính axit của HNO 3

Tại sao HNO3 có tính oxihóa

- Là một trong những axít có tính oxi hóa mạnh

nhất

- Tuỳ vào nồng độ của axít và bản chất của chất

khử mà HNO3 có thể bị khử đến : NO2 , NO ,

N2O , N2 , NH4NO3

a Với kim loại :

- HNO3 oxihóa hầu hết các kim loại (trừ vàng

và platin ) không giải phóng khí H2 , do ion

NO3- có khả năng oxihoá mạnh hơn H+

-Hs sẽ liệt kê một số chất mà các em biết :

NO , NO2 , NH3, HNO3 …

A AXIT NITRIC :

I – CẤU TẠO PHÂN TỬ :

HS :Viết công thức, trả lời

- CTPT : HNO3

- CTCT : O

H – O – N O

II – TÍNH CHẤT VẬT LÝ :

-HS : quan sát , phát hiện tính chất vật lý củaHNO3 - Hs theo dõi các thao tác của giáo viên ,nêu được một số tính chất của axit HNO3

- Là chất lỏng không màu

- Bốc khói mạnh trong không khí ẩm

- D = 1,53g/cm3 , t0 s = 86 0C

- Axít nitric không bền , phân hủy 1 phần

- Dung dịch axit có màu vàng hoặc nâu

- Axít nitric tan vô hạn trong nước

-HS làm thí nghiệm và viết phương trình phản

ứng HNO3 tác dụng với : CaO , NaOH , CaCO3

2 Tính oxi hóa :

?- Vì HNO3 , N có số oxihóa cao nhất +5 , trongphản ứng có sự thay đổi số oxihóa , số oxihóacủa nitơ giảm xuống giá trị thấp hơn

a Với kim loại :

- HS nhận xét viết phương trình phản ứng

- HS quan sát hiện tượng

- HS quan sát hiện tượng , màu sắc của khí bay

ra và viết phương trình

Cu + 4HNO3(đ)→ Cu(NO3)2 +2NO2 +2H2O3Cu + 8HNO3(l) → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 35

35

Trang 36

- HNO3 có những tính chất vật lí và hoá học nào ?

- Nguyên nhân tính oxi hoá mạnh của HNO3 ?

- Các mẫu muối Nitrat : Ca(NO3)2 , NH4NO3

- Hệ thống câu hỏi và bài tập có liên quan

- Dụng cụ : ống nghiệm , đèn cồn , giá đỡ , thìa thuỷ tinh

III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Kiểm tra bài cũ

* Hoàn thành chuỗi phản ứng :

4.Hướng dẫn học sinh học ở nhà.

Trang 37

Bài soạn hóa học 11 Ban cơ bản

a) N0→ N+2→ N+4→ N+5→ N+5→ N+1

b) NH3 → NO → NO2 → HNO3 → NH4NO3 → NH3

Cu(NO3)2 → Cu(OH)2 → CuCl2

2.Bài mới :

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

Hoạt động 1 : Vào bài

→Muối nitrat có nhiều ứng dụng với cuộc

sống , vậy chúng có những tính chất gì ?

- Muốn giải quyết vấn đề gv đưa ra HS

nghiên cứu bài mới

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về muối nitrat

B MUỐI NITRAT :

- Gv nêu vấn đề : Muối nitrat là gì ? cho ví dụ ?

- Muối của axit nitric gọi là muối nitrat

Ion NO3 không có màu , màu của một số muối

nitrat là do màu của cation kim loại

a Muối nitrát của các kim loại hoạt động :

- Bị phân hủy thành muối nitrit + khí O2

2KNO3 → 2KNO3 +O2

b Muối nitrát của các kim loại từ Mg Cu :

- Bị phân hủy thành oxit kim loại + NO2 + O2

2Cu(NO3)2 →t o 2CuO + 4NO2 + O2

c Muối của những kim loại kém hoạt động :

- Bị phân hủy thành kim loại + NO2 + O2

2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2

→ Viết phương trình điện ly của một số muối : KNO3 NH4NO3

2 - Tính chất hóa học

HS tìm hiểu thực tế , SGK để trả lời

- HS nghiên cứu SGK trả lời

- Hs quan sát thí nghiệm và giải thích

Thảo luận nhóm

HS quan sát nhận xét , viết phương trình

- Đặt lên trên miệng ống nghiệm que đóm cóthan hồng

HS tự viết pt

37

Trang 38

- Ở nhiệt độ cao muối nitrat là nguồn cung cấp

oxi.Cho muối nitrat vào than nóng đỏ , than

bùng cháy , hỗn hợp muối nitrat và hợp chất

hữu cơ dễ bắt cháy.

- Khi 2 ống nghiệm đã nguội

* Oáng 1 : + H2SO4 loãng →

* Oáng 2 + H2O , lắc

Hoạt động 4:Nhận biết ion nitrat

3 Nhận biết ion nitrat :

Hướng dẫn thí nghiệm :

Cu + NaNO3 thêm H2SO4 vào dung dịch

GV kết luận

- trong môi trường trung tính ion NO3- không thể

hiện tính oxi hoá

- Khi có mặt ion H+ và NO3- thể hiện tính oxihóa

giống như HNO3

- Vì vậy dùng Cu + H2SO4 để nhận biết muối

- Trong tự nhiên Nitơ tồn tại ở đâu ? dạng nào ?

luân chuyển trong tự nhiên như thế nào ?

- Gv đặt hệ thống câu hỏi :

* Tóm tắt sơ đồ quá trình chuyển hoá Nitơ từ

trạng thái tự do và dạng hợp chất

* Sự chuyển hoá nitơ trong quá trình nhân tạo ?

HS quan sát sơ đồ chu trình nitơ trong tự

nhiên

3 Nhận biết ion nitrat :

-Học sinh quan sát và viết phương trình phảnứng

Trang 39

Bài soạn hóa học 11 Ban cơ bản

Sở GD & ĐT Tuyên Quang Giảng Ngày: 11B1 11B2 11B3 11B4 Trường THPT Hà Lang 11B5 11B6 11B7 11B8

- Rèn luyện tư duy logic thích hợp

Hướng dẫn giải bài tập

II CHUẨN BỊ :

-GV:ChuÈn bÞ heej thèng c©u hái vµ bµi tËp liªn quan

-HS ChuÈn bÞ néi dung bµi ë nhµ

III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Kiểm tra bài cũ

2.Bài mới :

:Hoạt động của thày Hoạt động của trò

39

Trang 40

Hoạt động1: Ôn lại lý thuyết

N ≡ N-3 , 0 , 1, 2, 3, 4, 5

Yếumạnh

- Công thức cấu tạo

- Số oxi hoá của phi kim

Ngày đăng: 28/09/2013, 23:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3 So sánh tính chất của muối cacbonat với muối silicat - hoa bai soan 11 hay
Bảng 3 So sánh tính chất của muối cacbonat với muối silicat (Trang 72)
Bảng 3 So sánh CO, CO 2 , SiO 2 - hoa bai soan 11 hay
Bảng 3 So sánh CO, CO 2 , SiO 2 (Trang 72)
Bảng phụ 1 - hoa bai soan 11 hay
Bảng ph ụ 1 (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w