1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

doi moi kiem tra danh gia

49 386 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh môn lịch sử
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 780 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỔI MỚI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH MÔN LỊCH SỬ TRƯỜNG THCS...  Những đặc trưng của kiến thức lịch sử để xác định hình thức tổ chức, PP kiểm tra, đánh giá kết quả học

Trang 1

ĐỔI MỚI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH MÔN

LỊCH SỬ TRƯỜNG THCS

Trang 2

Mục tiêu

1 Về kiến thức

 Nhận thức đúng vai trò của kiểm tra, đánh giá

 Những đặc trưng của kiến thức lịch sử để xác định hình thức tổ chức, PP kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS.

 Kết hợp hài hòa PP tự luận và trắc nghiệm trong quá trình kiểm tra kết quả học tập của HS.

Trang 3

ĐỔI MỚI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG

MÔN LỊCH SỬ THCS

1. Lý do đổi mới kiểm tra đánh giá (KTĐG)

2. Nội dung KTĐG trong môn lịch sử

3. Các dạng câu hỏi KTĐG

4. Quy trình ra đề kiểm tra môn Lịch sử THCS

Trang 4

1 Lý do đ i m i ki m tra đánh giá ổ ớ ể

* Khái niệm kiểm tra, đánh giá trong dạy học lịch sử

Kiểm tra là quá trình thu thập thông tin để xác định mức

độ đạt được về số lượng hay chất lượng của quá trình lĩnh hội kiến thức, trau dồi kĩ năng, kĩ xảo, hình thành thái

độ của người học

Đánh giá (nhận xét, cho điểm) là cơ sở cho việc đưa ra

những quyết định đối với giai đoạn tiếp theo của việc tổ chức quá trình dạy học

Kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học lịch sử là quá trình

thu thập và xử lí những thông tin về tình hình lĩnh hội kiến thức LS, bồi dưỡng tư tưởng đạo đức, hình thành kĩ năng, kĩ xảo cho học sinh so với mục tiêu học tập bộ môn

Trang 5

 KT, ĐG làm sáng tỏ tình hình lĩnh hội kiến thức, bổ sung, làm sâu sắc hệ thống kiến thức, củng cố, khái quát kiến thức đã học, chuẩn bị cho việc nghiên cứu kiến thức mới; hình thành kĩ năng, kĩ xảo cho HS.

 GV tự đánh giá việc giảng dạy của mình

 KT, ĐG là một khâu không thể thiếu của quá trình DH, là một biện pháp để nâng cao chất lượng DH bộ môn.

KT, ĐG trong DH lịch sử là công việc của GV & HS.

Trang 6

1 Lý do đ i m i ki m tra đánh giá ổ ớ ể

* Thực tiễn của việc KTĐG môn Lịch sử ở trường THCS hiện nay

Tích cực

- Nhận thức đúng về vai trò, ý nghĩa của việc KT, ĐG.

- Ra đề đảm bảo tính giá trị và độ tin cậy, phù hợp với khả năng nhận thức của HS và có sự phân loại nhận thức.

- Có sự kết hợp giữa PP trắc nghiệm và tự luận, đảm bảo đo được các mức độ từ biết đến hiểu và vận dụng.

- Nội dung đề kiểm tra đảm bảo tính toàn diện.

Hạn chế

- Chưa kết hợp hợp lí PP kiểm tra trắc nghiệm và tự luận.

- Nội dung đánh giá chưa toàn diện, thiếu khách quan.

Trang 7

2 N i dung KTĐG trong môn l ch s ộ ị ử

Kiến thức LS HS cần lĩnh hội gồm phần : "sử" và"luận"

“Sử" là những sự kiện, hiện tượng đã xảy ra trong xã hội loài

người (LS thế giới) và dân tộc (LS Việt Nam) được khoa học xác nhận, ghi chép lại trong SGK.

- Gồm : thời gian, không gian, nhân vật, diễn biến, kết quả,

giúp HS biết lịch sử diễn ra như thế nào.

- Ví dụ, "Ngày 30/4/1975 là ngày giải phóng miền Nam, thống

nhất đất nước" là một sự kiện LS tiêu biểu.

“Luận" là cách giải thích, đánh giá, nhận xét, bình luận về sự

kiện LS đã xảy ra, giúp HS hiểu được bản chất của sự kiện, hiện tượng LS, là cơ sở để HS vận dụng kiến thức.

- Từ ví dụ trên, HS giải thích được Vì sao ta lại giành chiến thắng trong Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

Trang 8

2 N i dung KTĐG trong môn l ch s ộ ị ử

 Hai phần "sử" và "luận" có mối quan hệ biện chứng : không có sự kiện, hiện tượng LS nào là không được giải thích, đánh giá và ngược lại không thể giải thích, đánh giá khi không xuất phát từ sự kiện LS cụ thể

 Việc KT, ĐG cần tránh tình trạng chỉ kiểm tra được học

sinh biết LS mà không hiểu LS và ngược lại.

 Nội dung kiểm tra cần đảm bảo :

 Tập trung vào kiến thức cơ bản

 Tính quan điểm (CNMLN, tư tưởng HCM) về LS

 Tính toàn diện : thực hiện 3 nhiệm vụ (giáo dưỡng, giáo dục, phát triển HS)

Trang 9

3 Các d ng câu h i KTĐG ạ ỏ

 Thực tiễn dạy học lịch sử ở trường phổ thông

đã chứng tỏ không có hình thức tổ chức kiểm tra nào là có ưu thế tuyệt đối, mà mỗi PP đều

có ưu điểm và nhược điểm.

 Phải kết hợp giữa PP trắc nghiệm với tự luận trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn lịch sử của học sinh.

Trang 10

3 Các d ng câu h i KTĐG ạ ỏ

Ưu điểm và nhược điểm của PP tự luận

Ưu điểm

 Biên soạn không khó, tốn ít thời gian

 Đánh giá được khả năng diễn đạt, sử dụng ngôn ngữ và quá trình phát triển tư duy của HS.

 Có điều kiện đánh giá sự sáng tạo của HS.

 Tốn ít kinh phí cho việc ra đề thi.

Nhược điểm

 Chấm bài mất nhiều thời gian,khó chính xác, khách quan.

 Mất nhiều thời gian để kiểm tra diện rộng của kiến thức.

 Dễ học tủ, học lệch, dạy tủ,.

 HS khó tự đánh giá kết quả kiểm tra của mình chính xác.

 Tổ chức thi mất nhiều thời gian.

Trang 11

 Kiểm tra trên diện rộng kiến thức, tránh dạy tủ, học tủ.

 HS tự đánh giá kết quả học tập của mình chính xác.

 Tổ chức thi nhanh, gọn (t =1/3 hay ½ thi tự luận).

 Sử dụng các phương tiện hiện đại trong chấm bài và phân tích kết quả kiểm tra.

Nhược điểm

 Biên soạn khó, tốn nhiều thời gian.

 Không kiểm tra được phần giải thích, bình luận của học sinh,

khó kiểm tra được HS hiểu lịch sử như thế nào

 Khó rèn luyện ngôn ngữ viết, hạn chế việc đánh giá khả năng độc lập, sáng tạo của HS trong quá trình học tập.

 Tốn nhiều kinh phí cho việc ra đề thi.

Trang 13

T Dạng câu hỏi Những sai sót thường gặp khi viết câu hỏi TNKQ môn lịch sử

1 Nhiều lựa

chọn - Phần dẫn có nội dung không rõ ràng, nhiều ý trong 1 câu- Hay dùng câu phủ định (Không)

- Phương án nhiễu không hợp lí, dễ phát hiện.

- Sắp xếp phương án đúng của các câu theo một thứ tự

- Dùng nhiều phương án: tất cả đều đúng ; tất cả đều sai ; không biết…

- Câu hỏi có nhiều hơn 1 phương án đúng hoặc không có phương án nào đúng

2 Đúng/sai - Tính đúng hoặc sai không rõ ràng

- Nhiều câu cùng 1 ý tưởng hoặc 1 câu có nhiều ý tưởng

3 Ghép đôi - Số lựa chọn ở cột phải ít hơn số câu cần ghép ở cột trái

- 1 ý ở cột phải được ghép với hai hay nhiều ý ở cột trái

- Có ý ở cột trái không ghép được với ý nào ở cột phải

4 Điền

khuyết - Có nhiều hơn 1 phương án điền câu trả lời - Câu trả lời quá dài

Trang 14

 Ưu điểm : Kiểm tra được nhiều nội dung lịch sử trong một khoảng thời gian ngắn Dễ biên soạn

 Nhược điểm : Đòi hỏi nhiều về trí nhớ, ít có khả năng phân loại HS

Dùng nhiều câu sai (S) có thể gây tác dụng tiêu cực trong việc ghi nhớ kiến thức của HS

Trang 15

3 Các d ng câu h i KTĐG ạ ỏ

* Dạng đúng – sai

Cách xây dựng

- Câu hỏi, vấn đề phải ngắn gọn, rõ ràng, dứt khoát

- Không bố trí câu (Đ) và (S) bằng nhau về số lượng

- Không sắp xếp thứ tự câu (Đ), (S) theo quy luật

- Mỗi câu test chỉ diễn tả một nội dung

Phạm vi sử dụng : hạn chế.

Trang 16

3 Các d ng câu h i KTĐG ạ ỏ

* Dạng đúng – sai

Ví dụ: Hãy điền chữ (Đ) hoặc (S) vào  trước các sự

kiện sau:

 Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra vào năm 43

 Kinh đô của nước Vạn Xuân đóng ở Cổ Loa

 Nhân dân thường gọi Triệu Quang Phục là Dạ Trạch Vương

Trang 17

3 Các d ng câu h i KTĐG ạ ỏ

* Dạng nhiều lựa chọn

 Là việc đặt một câu hỏi kèm theo nhiều câu trả lời, trong đó HS phải suy nghĩ và lựa chọn câu trả lời đúng nhất

Trang 18

3 Các d ng câu h i KTĐG ạ ỏ

* Dạng nhiều lựa chọn

Cách xây dựng :

Câu hỏi, bài tập gồm hai phần :

- Phần gốc (phần dẫn-câu hỏi) : rõ ràng, đơn giản, ý nghĩa

- Phần lựa chọn (trả lời): có 4 - 5 phương án, chỉ có một phương án đúng nhất, các phương án "gây nhiễu" phải hợp lí (đúng một phần, hoặc thiếu)

- Không để lộ câu trả lời qua hành văn hoặc sắp xếp câu lựa chọn

- Tránh lạm dụng phương án trả lời toàn đúng hoặc toàn sai hoặc dùng câu phủ định “không”.

Phạm vi sử dụng : Thích hợp với mọi loại hình kiểm tra

Trang 19

3 Các d ng câu h i KTĐG ạ ỏ

* Dạng nhiều lựa chọn

Ví dụ: Khoanh tròn vào một chữ cái chứa đáp án đúng nhất.

1 Xã hội cổ đại phương Đông gồm những tầng lớp cơ bản nào?

A Chủ nô và nô lệ

B Địa chủ, quan lại và nông dân

C Quý tộc, nông dân công xã và nô lệ

D Quý tộc và nông dân

2 Nhà Tần ở Trung Quốc tồn tại trong khoảng thời gian nào?

A Năm 221 TCN - 206 TCN

B Năm 206 TCN – 220

C Năm 618 – 907

D Năm 1368 – 1644

Trang 20

3 Các d ng câu h i KTĐG ạ ỏ

* Dạng ghép đôi

 Là loại câu hỏi, bài tập đòi hỏi HS phải xác lập các mối quan hệ phù hợp với thời gian, không gian, nhân vật, sự kiện

 Thường là dạng câu hỏi, bài tập có hai dãy thông tin Một dãy là câu dẫn (câu hỏi), một dãy là câu lựa chọn (những câu trả lời).

Trang 21

 Phần lựa chọn gồm những câu ngắn, danh từ riêng,

 Không soạn dài phần gốc và phần lựa chọn.

 Có nhiều dạng ghép đôi : thời gian - sự kiện; không gian -

sự kiện; nhân vật - sự kiện; thời gian - nhân vật - sự kiện Dãy thông tin cần ngắn gọn, rõ ý

 Phần câu trả lời nên nhiều hơn so với câu dẫn để tăng tính lựa chọn

- Phạm vi sử dụng : Rộng.

- Ví dụ 1:

Hãy nối những nội dung ở cột giữa để trả lời cho các câu hỏi ở cột bên :

Trang 22

Ví dụ : Hãy nối niên đại và sự kiện cho phù hợp

1 Chiến thắng Bạch Đằng của

Ngô Quyền.

2 Nước Văn Lang ra đời

3 Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

bùng nổ

4 Nước Âu Lạc thành lập

1 Chiến thắng Bạch Đằng của

Ngô Quyền.

2 Nước Văn Lang ra đời

3 Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

Trang 23

Ví dụ 3 : Hãy sắp xếp các nhân vật sao cho phù hợp với nội dung cột bên bằng cách điền số thứ tự tương ứng vào ô trống dưới đây :

1.Người đề nghị cải cách mở cửa nước ta trước nguy cơ xâm

lược của thực dân Pháp cuối thế kỉ XIX. Hoàng Hoa Thám 2.Người đã hi sinh khi bảo vệ thành Hà Nội lần thứ nhấtNguyễnThiện Thuật

3.Người kiên quyết chiến đấu giữ thành Hà Nội và tuẫn tiết để

khỏi rơi vào tay giặc. Phan Đình Phùng

4.Người được nhân dân suy tôn "Bình Tây Đại nguyên soái"

trong buổi đầu chống Pháp ở Nam Bộ. Đinh Công Tráng

5.Người khẳng khái mắng kẻ thù "Bao giờ người Tây nhổ hết

cỏ nước Nam mới hết người Nam đánh Tây". Nguyễn Trường Tộ

6.Người thày giáo "đui mắt sáng lòng", dùng ngòi bút làm vũ

khí "đâm mấy thằng gian bút chẳng tà". Nguyễn Tri Phương 7.Người lập căn cứ Ba Đình để chống Pháp. Hoàng Diệu

8.Linh hồn của cuộc KN Cần vương tiêu biểu nhất. Trương Định

9.Lãnh tụ của khởi nghĩa Bãi Sậy. Nguyễn Trung Trực

Trang 26

“Khoan thư………để làm kế rễ sâu………, đó

là …………giữ nước”.

ĐA: “Khoan thư sức dân để làm kế rễ sâu

Trang 27

“Không! Chúng ta……… tất cả, chứ nhất định

……… , nhất định không chịu…… ”.

ĐA “Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.”.

Trang 29

Tên các cuộc cách mạng CMTS

kiểu cũ

CMDCTS kiểu mới

Cách mạng vô sản

Cách mạng Anh (1640) Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ (1775)

Cách mạng Pháp (1789) Cải cách nông nô ở Nga 1861

Đấu tranh thống nhất Đức (1864), Italia

(1859) Cách mạng Pháp (1871) Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản (1868)

Cách mạng Nga (1905 - 1907)

Cách mạng Nga (tháng 2-1917)

Trang 30

3 Các d ng câu h i KTĐG ạ ỏ

* Dạng làm việc với đồ dùng trực quan

Mục đích : luyện kĩ năng thực hành của HS: khai thác

nội dung kiến thức thông qua bản đồ, tranh ảnh, sơ đồ, niên biểu, đồ thị

 Ví dụ:

- Khi dạy học xong bài Công xã Pari (1871), GV cung cấp sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước (bỏ trống), rồi yêu cầu HS điền hoàn chỉnh nội dung vào sơ đồ

- Lí giải vì sao Công xã Pari được gọi là nhà nước kiểu mới - nhà nước vô sản ?

Trang 32

3 Các d ng câu h i KTĐG ạ ỏ

c Phân tích một số đề kiểm tra

Trang 33

Đ KI M TRA CH T L Ề Ể Ấ ƯỢ NG H C KÌ II - L P 6 Ọ Ớ (Năm h c 2008-2009, huy n Đ ng Văn - Hà Nam) ọ ệ ồ

I Trắc nghiệm (4 điểm)

Câu 1 (1 điểm) Chọn đáp án đúng

1 Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ vào năm nào ?

A Năm 40 B Năm 41 C Năm 42 D Năm 43

2 Nhân dân thường gọi ông là Dạ Trạch Vương ông là ai ?

A Mai Thúc Loan B Triệu Quang Phục

3 Kinh đô của nước Vạn Xuân đóng ở đâu ?

C Cửa sông Tô Lịch D Bạch Hạc

4 Người Chăm có chữ viết riêng từ thế kỉ nào ?

A Thế kỉ I B Thế kỉ II C Thế kỉ III D Thế kỉ IV

Câu 2 (1 điểm) Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong đoạn trích sau :

Khi ra trận, Bà Triệu thường mặc (1) Cài trâm vàng, đi guốc

Trang 34

Câu 3 (2 điểm) Nối cột A với cột B sao cho phù hợp

5 Năm 776-791 5- đ Dương Đình Nghệ đánh tan

quân Nam Hán

Trang 35

II Tự luận (6 điểm)

Câu 1 (2 điểm) Vì sao Lí Bí đặt tên nước là Vạn Xuân ?

Câu 2 (4 điểm) Khúc Thừa Dụ dựng quyền tự chủ trong hoàn cảnh nào ?

Đáp án - thang điểm

I Trắc nghiệm (4 điểm)

Câu 1 (1 điểm) : mỗi ý đúng đạt 0,25 đ

Câu 2 (1 điểm) : mỗi ý đúng đạt 0,5 đ

Câu 3 (2 điểm) : mỗi ý đúng đạt 0,25 điểm

II Tự luận (6 điểm)

Câu 1 Mong đất nước hòa bình, độc lập lâu dài

Câu 2 Cuối thế kỉ IX, ở Trung Quốc nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân bùng nổ, tiêu biểu là KN Hoàng Sào => nhà Đường suy yếu => năm 905 Khúc Thừa Dụ đem quân đánh chiếm Tống Bình, xưng Tiết độ sứ, xây dựng chính quyền tự chủ

Trang 36

Đ KI M TRA CH T L Ề Ể Ấ ƯỢ NG H C KÌ II - L P 9 Ọ Ớ (Năm h c 2008 - 2009, huy n Đ ng Văn - Hà Nam) ọ ệ ồ

Câu 2 (1 điểm) Điền từ còn thiếu vào chỗ trống sao cho đúng

Trang 37

Câu 3 (2 điểm) Nối nội dung cột A với cột B sao cho đúng

1 27/9/1940 1- a.Khởi nghĩa binh biến Đô Lương

2 23/11/1940 2- b.Khởi nghĩa Nam Kì

4 19/5/1941 4- d.Hiệp định Giơnevơ được kí kết

5 7/5/1954 5- đ Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc

6 21/7/1954 6- e Mặt trận Việt Minh ra đời

7.24/3/1975 7- g Chiến thắng Điện Biên Phủ

8.30/4/1975 8- h Tây Nguyên hoàn toàn được giải phóng

Trang 38

 II Tự luận (6 điểm)

Câu 1 (3 điểm) : Trình bày diễn biến, kết quả chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ.

Câu 2 (3 điểm) Trình bày nội dung hiệp định Pari kí ngày 27/1/1973 ?

Câu 1(3 đ) - Diễn biến (2 đ) : 3 đợt (thời gian ; địa điểm)

- Kết quả (1 đ) : tiêu diệt hoàn toàn tập đoàn cứ

Trang 40

d Tiêu chí đánh giá đề trắc nghiệm khỏch quan

- Dựa vào 4 tiờu chớ :

+ Độ khú

+ Độ phõn biệt

+ Độ tin cậy

+ Độ giỏ trị

Trang 41

2.2.Tiêu chí đánh giá đề trắc nghiệm

Trang 44

Độ khó

 - Công thức tính độ khó của cả bài ĐK= Điểm TB của bài x100% Điểm TB lí tưởng của bài

Trang 45

Độ khó

Điểm TB lí tưởng của đề trắc nghiệm là điểm số nằm

giữa điểm tối đa mà người làm đúng toàn bộ nhận được

và điểm mà người không biết gì có thể đạt do chọn hú

họa

Chẳng hạn có đề trắc nghiệm 50 câu, mỗi câu có 5 phư

ơng án trả lời điểm tối đa là 50, điểm có thể đạt do chọn

hú họa là 0,2x50=10 , điểm TB lí tưởng là (50+10) /2

=30 Nếu điểm TB của bài trắc nghiệm trên hay dưới 30 quá xa thì đề trắc nghiệm ấy là quá dễ hay quá khó.

Trang 46

Độ khó

VD: Điểm TB của bài là 80

Điểm TB lí tưởng là 30 -> đề quá dễ

VD; Điểm TB của bài là 20

Điểm TB lí tưởng của bài là 30 -> đề quá khó

Trang 47

Độ phân biệt

trình độ của từng HS : khá ,giỏi, TB, yếu kém ( khả

của câu trắc nghiệm gọi là độ phân biệt.

độ phân biệt sẽ rất kém, không đánh giá đúng trình độ

các mức độ khác nhau tuỳ theo từng trình độ Cũng có nghĩa là, muốn có độ phân biệt tốt thì đề kiểm tra phải

có độ khó trung bình.

Trang 48

Độ tin cậy

kết quả kiểm tra, đánh giá

+ HS khó có thể gian lận khi làm bài

+ Đề bài diễn đạt bằng ngôn ngữ trong sáng, dễ hiểu

và chỉ hiểu theo một cách

+ Người chấm đảm bảo tính chính xác, khách quan, vô tư

+ Một HS qua 2 lần kiểm tra gần nhau, với đề bài có

độ khó tương đương, cho kết quả bằng hoặc xấp xỉ bằng nhau

Trang 49

Độ giá trị

 Độ giá trị là đại lượng biểu thị mứcđộ đạt được

mục tiêu đề ra thông qua đề kiểm tra

 Việc đánh giá cần tập trung vào các nội dung chủ yếu, các trọng tâm chương trình ở từng lớp.

 Độ giá trị chỉ có được khi bài kiểm tra đánh giá

đúng tri thức và kĩ năng cần đánh giá( đo đúng cái cần đo).

Ngày đăng: 28/09/2013, 17:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w