3 HOÁ HỌC CỦA AXIT học chung của axit và PTHH minh hoạ các tính chất: tác dụng với quì tím, kim loại, bazơ, oxít bazơ - HS biết vận dụng những hiểu biết về tính chất hóa học để giải thíc
Trang 1VI KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MƠN HOA LĨP 9
trọng tâm
Phương pháp GD
Chuẩn bị của
Gv và Hs
Ghi chú
- Nguyên tử, nguyên tố hóa học, phân tử, đơn chất, hợp chất
- Thảo luận
- Vấn đáp
- Tái hiện
1 Giáo viên : Bảng phụ ghi nội dung các ví dụ , phiếu học tập cho các
em thảo luận phần kiến thức hóa trị, các hợp chất vô cơ, ví dụ về phương trình.Hệ thống kiến thức ôn tập Học sinh : Chuẩn
bị bài ôn tập, bảng phụ nhóm
- Tính chất hóa học của oxit (oxit axit và oxit
bazo)
Thảo luận nhóm nhỏ Thực hành theo nhóm
Vấn đáp, gợi mở vấn đáp
Giáo viên: -Hoá chất : CuO,CaO, dung dịch HCl , nước , quì tím, P
Dụng cụ : Cốc thuỷ tinh , giá có ống nghiệm ,ống hút , kẹp gỗ , khay nhựa
Học sinh: Ôn tập bài cũ , tìm hiểu trước bài mới , bảng phụ phần củng cố
TÝnh chÊt ho¸
häc cđa axit 3 - Học sinh biết được những tính chất
của canxi ôxit và viết đúng các
- Học sinh biết được
-Thí nghiệm +
Giáo viên: + Hoá chất : CaO, axit HCl, H20
Trang 22 PTHH cho mỗi tính chất
- Biết được những ứng dụng của canxi ôxit trong đời sống và sản xuất, đồng thời cũng biết được tác hại của chúng đối với môi trường và sức khoẻ con người
- Biết các phương pháp điều chế canxi ôxit trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp và những phản ứng hoá học làm cơ sở cho phương pháp điều chế
- Biết vận dụng những kiến thức về canxi ôxit để làm các bài tập lý thuyết, bài thực hành hoá học
những tính chất của canxi ôxit và viết đúng các PTHH cho mỗi tính chất
Quan sát +Thảo luận nhóm + vấn đáp
Dụng cụ : giá có ống nghiệm , cốc thuỷ tinh , ống hút,đũa thủy tinh.Tranh vẽ : H1.4 , H1.5 + bảng phụ, phiếu học tập
Học sinh: Chuẩn bị bài học cũ tìm hiểu bài học mới, bảng nhóm
Mét sè axit
quan träng
4 - Hiểu biết được những tính chất của lưu huỳnh điôxit và viết đúng các PTHH minh hoạtính chất
- Biết được những ứng dụng của SO2 trong đời sống và sản xuất, tác hại của chúng
- Biết các phương pháp điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp, PTHH minh hoạ
- Biết vận dụng những kiến thức về SO2 để làm bài tập lý thuyết viết PTHH, bài tập thực hành hoá học
- Biết được những ứng dụng của
SO2 trong đời sống và sản xuất, tác hại của chúng
-Thí nghiệm + Quan sát +Thảo luận nhóm + vấn đáp
Giáo viên: Các tranh vẽ H1.6, H1.7 SGK + bảng phụ, phiếu học tập
Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, tìm hiểu trước bài mới, bảng phụ
TÍNH CHẤT 5 - HS biết được những tính chất hoá - Tính chất -Thí - Giáo viên : - Hoá chất :
Trang 33 HOÁ HỌC
CỦA AXIT học chung của axit và PTHH minh
hoạ các tính chất: tác dụng với quì tím, kim loại, bazơ, oxít bazơ
- HS biết vận dụng những hiểu biết về tính chất hóa học để giải thích một số hiện tượng thực tế
-HS biết vận dụng những tính chất hoá học của axít, ôxit đã học để làm các bài tập hoá học
hoá học chung của axit và PTHH minh hoạ các tính chất: tác dụng với quì tím, kim loại, bazơ, oxít bazơ
nghiệm + Quan sát +Thảo luận nhóm + vấn đáp
Các dung dịch HCl, H2SO4,loãng, NaOH, quỳ tím, kim loại Zn, Al, Fe,dd CuSO4, dd NaOH, CuO - Dụng cụ : Ống nghiệm cỡ nhỏ, đũa thuỷ tinh ống hút, kẹp gỗ … ,bảng phụ
Học sinh : Xem lại axít, công thức axít ,tìm hiểu trước bài mới, bảng nhóm(nếu có)
MỘT SỐ AXIT QUAN
TRỌNG
6 -Những tính chất của HCl, H2SO4 Chúng có đầy đủ tính chất hóa học của axit Viết đúng các PTHH minh hoạ
-H2SO4 đặc có những tính chất hoá học riêng : Dẫn ra được những PTHH cho những tính này
-Vận dụng những tính chất của axit HCl, H2SO4 trong việc giải các bài tập định tính và định lượng
-Vận dụng những tính chất của axit HCl,
H2SO4 trong việc giải các bài tập định tính và định lượng
-Thí nghiệm + Quan sát +Thảo luận nhóm + vấn đáp
Gv: -Hoá chất : HCl, H2SO4 loãng, đặc, Cu, đường, quỳ tím, Al(Zn), Cu(OH)2, dd NaOH, -Dụng cụ : Khay nhựa, giá có ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc TT, bông, ống hút, bao tay, đèn cồn Hs: Chuẩn bị bài cũ, tìm hiểu trước bài mới, bảng phụ
4
MỘT SỐ AXIT QUAN
TRỌNG (tt)
7-Những ứng dụng quan trọng của axit H2SO4 loãng, HCl
-Cách nhận biết H2SO4 và các muối sunfat, đồng thời phân biệt được chúng
-Những ứng dụng quan trọng của axit H2SO4 loãng, HCl
-Thí nghiệm + Quan sát +Thảo luận nhóm +
Giáo viên : -Hoá chất :
Các dd H2SO4, Na2SO4,BaCl2, HCl -Dụng cụ : giá có ống nghiệm, khay nhựa, kẹp gỗ, ống hút
Trang 4-Các nguyên liệu và các công đoạn của quá trình sản xuất H2SO4 trong công nghiệp, những phản ứng hoá học xảy ra trong các công đoạn -Vận dụng cách sản xuất H2SO4, cách nhận biết H2SO4 và muối sunfat trong việc giải các bài tập định tính và định lượng
vấn đáp Học sinh : Chuẩn bị bài
cũ, tìm hiểu trước ứng dụng, cách sản xuất H2SO4, cách nhận biết H2SO4 và muối sunfat
-Những tính chất hoá học của axit
H2SO4 có tính chất riêng
-Dẫn ra những phản ứng hoá học minh hoạ cho tính chất hoá học của oxit và axit
-Vận dụng những kiến thức về ôxit, axit để làm các bài tập liên quan
Tính chất hoá học của ôxit bazơ, ôxit axit và mối quan hệ giữa ôxit bazơ và ôxit axit
-Thí nghiệm + Quan sát +Thảo luận nhóm + vấn đáp
Gv : Chuẩn bị bài luyện
tập, sơ đồ minh hoạ tính chất, bảng phụ, phiếu học tập Các dạng bài tập
-Hs : Ôn lại bài cũ,
chuẩn bị bài tập, bảng phụ
Phương pháp nhận biết các hoá chất liên quan
- Tiếp tục rèn luyện kỉ năng về thực hành hoá học, giải các bài tập thực hành hoá học
Thực hành
- Thông qua các thí nghiệm thực hành để khắc sâu kiến thức về tính chất hoá học của oxit và axit
-Thí nghiệm + Quan sát +Thảo luận nhóm + vấn đáp
Gv: Chuẩn bị cho mỗi
nhóm HS một bộ thí nghiệm gồm:
- Dụng cụ thí nghiệm
- Hoá chất: Canxi oxit, H2O, P đỏ, các DD: HCl, Na2SO4, NaCl, BaCl2, thuốc tím
Hs: Chuẩn bị bài học cũ,
Trang 5Phương pháp nhận biết các hoá chất liên quan.
tìm trước bài thực hành Nắm bắt hướng thực hiện các thí nghiệm, tính chất hoá học của axit và oxit, tường trình
KIỂM TRA 1
TIẾT
10 -Hs nắm những kiến thức đã học về oxit, axit để trả lời các câu hỏi và bài tập đã cho về oxit và axít -Rèn kỉ năng viết PTHH, giải các dạng bài tập định tính và định lượng
Hs nắm những kiến thức đã học về oxit, axit để trả lời các câu hỏi và bài tập đã cho về oxit và axít
- Viết Gv: Đề kiểm tra
-HS vận dụng những hiểu biết của
mình về tính chất hoá học của bazơ để giải thích những hiện tượng thường gặp trong đời sống và sản xuất
-HS vận dụng được những tính chất của bazơ để làm các bài tập định tính và định lượng
-Những tính chất hoá học chung của của bazơ và viết được PTHH tương ứng cho mỗi tính chất đó
(Bazơ không tan và bazơ tan)
-Thí nghiệm + Quan sát +Thảo luận nhóm + vấn đáp
Gv: - Hoá chất: NaOH, quỳ tím, phenolphtalein, Cu(OH)2, HCl
(H2SO4loãng ), dd Ca(OH)2
-Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn, giá, ống hút, cốc, khay, gía ống nghiệm, kẹp gỗ, … Hs: Chuẩn bị bài cũ, tìm hiểu trước bài học mới
MỘT SỐ
BAZƠ QUAN
12 -HS biết các tính chất vật lí, tính chất hoá học của NaOH Viết được -Thí nghiệm + 1- Giáo viên: + Dụng cụ : Khay, giá có ống
Trang 6Quan sát +Thảo luận nhóm + vấn đáp
nghiệm, kẹp gỗ,ống hút, cốc thủy tinh
+ Hóa chất :NaOH ,H2O ,quì tím , phenolphthalein, HCl (H2SO4loãng )
2- Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, tìm hiểu trước bài mới
7
MỘT SỐ BAZƠ QUAN
TRỌNGCANXI HIĐROXT –
THANG pH
13 -HS biết được các tính chất vật lí, tính chất hoá học quan trọng của canxi hiđroxit
-Biết cách pha chế dung dịch canxi hiđroxit
-Biết các ứng dụng trong đời sống của canxi hiđroxit
-Biết ý nghĩa độ pH của dung dịch
-Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết các phương trình phản ứng và khả năng làm các bài tập định lượng
-HS biết được các tính chất vật lí, tính chất hoá học quan trọng của canxi hiđroxit
-Thí nghiệm + Quan sát +Thảo luận nhóm + vấn đáp
1- Giáo viên: - Dụng cụ: Cốc TT, đũa TT, phểu, giấy lọc, kẹp, ống nghiệm ,ống hút , muỗng,ống L, thang màu pH chuẩn
- Hoá chất: CaO, H2O,HCl, 2-Học sinh: Chuẩn bị bài học cũ, tìm hiểu trước bài học mới
TÍNH CHẤT
HOÁ HỌC
CỦA MUỐI
14 -Các tính chất hoá học của muối
-Khái niệm phản ứng trao đổi, điều kiện để các phản ứng trao đổi thực hiện được
-Rèn luyện khả năng viết PTHH
Biết cách chọn chất tham giavà đ/kiện để phản ứng xảy ra
-Các tính chất hoá học của muối
-Thí nghiệm + Quan sát +Thảo luận nhóm + vấn đáp
1- Giáo viên:+ Hoá chất: Dây đồng, các dd:AgNO3, BaCl2, H2SO4,Na2CO3, CuSO4,H2O,HCl , + Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc , kẹp gỗ, cốc TT, ống hút …
Trang 7-Rèn luyện kỹ năng tính toán các bài tập hoá học.
2 -Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, chuẩn bị bài mới như đã dặn trước soạn bài học mới, bảng phụ, phiếu học tập
8
MỘT SỐ MUỐI QUAN
TRỌNG
15 -Tính chất vật lí, tính chất hoá học của một số muối quan trọng như NaCl, KNO3
-Trạng thái tự nhiên, cách khai thác muối NaCl
-Những ứng dụng quan trọng của muối natri clorua và kali nitrat
-Tiếp tục rèn luyện cách viết PTHH và kĩ năng làm bài tập định tính
-Tính chất vật lí, tính chất hoá học của một số muối quan trọng như NaCl, KNO3
-Thí nghiệm + Quan sát +Thảo luận nhóm + vấn đáp
Giáo viên: Tranh vẽ H23
SGK, tư liệu về khai thác muối bằng bay hơi , sơ đồ ứng dụng của muối natri clorua…
Học sinh: Chuẩn bị bài
cũ, tìm hiểu trước bài mớí
PHÂN BÓN
HOÁ HỌC
16 -Phân bón hoá học là gì? Vai trò của các nguyên tố đối với cây trồng
-Biết CTHH của một số loại phân bón hoá học thường dùng và biết được một số tính chất
-Rèn luyện khả năng phân biệt các mẫu phân đạm, phân kali, phân lân dựa vào t/c hoá học
-Củng cố kỹ năng làm bài tập tính theo công thức hoá học
- Thuyết trình, trực quan, vấn đáp
1- Giáo viên: Chuẩn bị các mẫu phân bón hoá hoá học, bảng phụ, đề kiểm tra 15’
2-Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, tìm hiểu trước bài mới, bảng phụ
9
MỐI QUAN
HỆ GIỮA CÁC LOẠI
17 Học sinh biết được mối quan hệ về tính chất hoá học giữa các loại hợp chất vô cơ với nhau,
Mối quan hệ về tính chất hoá học giữa
- Thảo luận , vấn đáp
1- Giáo viên: Bảng phụ,phiếu học tập 2-Học sinh: Chuẩn bị
Trang 8HỢP CHẤT
VÔ CƠ viết được PTHH biểu diễn cho sự
chuyển đổi hoá học
Rèn kỉ năng viết PTHH Vận dụng mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ để làm bài tập hoá học…
các loại hợp chất vô cơ với nhau,viết được PTHH biểu diễn cho sự chuyển đổi hoá học
các bài học cũ, tìm hiểu bài học mới, bảng phụ
-Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng hoá học, kỹ năng phân biệt các hoá chất
-Tiếp tục rèn luyện khả năng làm các bài tập định lượng
-Phân loại các loại hợp chất vô cơ
- Tính chất hoá học của mỗi loại hợp chất
-Thảo luận, vấn đáp
1- Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập
2-Học sinh: Chuẩn bị bài học cũ : bài tập số 1/43 sgk ,tìm hiểu trước bài luyện tập, bảng phụ
-Tiếp tục rèn luyện một số kỹ năng thực hành: Lấy hoá chất, quan sát hiện tượng, giải thích
- Chú ý các kĩ năng cụ thể như gạn, lọc để giữ lại phần kết tủa
Tính chất hoá học của bazơ tan (NaOH) và không tan như Cu(OH)2, một số tính chất hoá học của muối
-Thí nghiệm + Quan sát +Thảo luận nhóm + vấn đáp
1- Gv: Chuẩn bị theo nhóm - Hoá chất: Các dung dịch: NaOH,
Na2SO4, CuSO4, HCl, BaCl2, phênolphtalêin, đinh sắt
- Dụng cụ: Ống nghiệm, giá ống, ống nhỏ giọt, đũa khuấy, kẹp ống nghiệm, giấy ráp, khay
Trang 9trong ống, cách làm sạch đinh sắt nhựa, cốc thủy tinh , lọ
thủy tinh … 2-Hs: Ôn lại các bài: Tính chất hoá học của bazơ và muối, tìm hiểu bài thực hành
KIỂM TRA 1
TIẾT
20 -Giúp cho HS biết vận dụng những kiến thức đã học về các loại hợp chất vô cơ: Oxit, axit, bazơ, muối và mối quan hệ của chúng để trả lời các câu hỏi và bài tập đã cho
-Kiểm tra kĩ năng vận dụng các kiến thức đã học trong chương của từng học sinh, biết viết PTHH , giải bài tập định tính và định lượng
Hợp chất vô cơ: Oxit, axit, bazơ, muối và mối quan hệ của chúng
- viết GV và HS cùng
rút kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy và học tập của mình
-Rèn luyện cho HS tính kiên nhẫn, chịu khó, cần cù, thông minh và sáng tạo
-Một số ứng dụng của kim loại trong đời sống và sản xuất
-Biết thực hiện TN đơn giản, quan sát, mô tả hiện tượng, nhận xét và rút ra kết luận về từng tính vật lí
-Một số tính chất vật
lí của kim loại như:
Tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt và ánh kim
- Trực quan, vấn đáp
- thảo luận
1- Gv : Dây thép, đèn cồn, bao diêm, cái kim,
ca nhôm, giấy gói bánh kẹo, đèn điện để bàn, dây nhôm, mẫu than gỗ, búa đinh, bảng phụ 2-Hs: - Chuẩn bị bài cũ, tìm hiểu trước bài học mới
- Mỗi nhóm một đoạn dây thép, một đèn điện để bàn, một đoạn dây nhôm
Trang 10TÍNH CHẤT
HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
22 -Hiểu biết được tính chất hoá học của kim loại:Tác dụng của KLvới phi kim, với d/d axit, với d/d muối
-Biết rút ra tính chất hoá học của kim loại bằng nhiều cách:
Tính chất hoá học của kim loại
-Thí nghiệm + Quan sát +Thảo luận nhóm + vấn đáp
1- Gv : + Dụng cụ: Lọ
TT miệng rộng có nút nhám, giá ống nghiệm , ống nghiệm , đèn cồn, muôi sắt, bảng phụ + Hoá chất: Một lọ O2, Cl2, Na, dây thép, Zn,
Cu, các dd H2SO4, CuSO4, AlCl3
2-Hs: Chuẩn bị bài cũ, tìm hiểu trước bài học mới, bảng phụ
-Viết được các PTHH chứng minh cho từng ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học các kim loạ
-Bước đầu vận dụng ý nghĩa dãy HĐHH của KL để xét các phản ứng cụ thể có xảy ra hay không
Dãy hoạt động hoá học của kim loại, và ý nghĩa của dãy
-Thí nghiệm + Quan sát +Thảo luận nhóm + vấn đáp
- Giáo viên : + Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, cốc TT, kẹp gỗ, bảng phụ,phiếu học tập + Hoá chất: Na, đinh Fe, dây Cu, dây Ag, các dd: CuSO4, AgNO3, HCl, H2O…
2-Học sinh : Chuẩn bị bài cũ, tìm hiểu bài mới, bảng phụ
NHÔM (Al = 27)
24 -Tính chất vật lý, hoá học của nhôm: Al có những tính chất hoá
-Tính chất vật lý, hoá
-Thí nghiệm +
1- Giáo viên :+ Dụng cụ: Đèn cồn, lọ TT, giá ống
Trang 11học của kim loại nói chung.
-Biết dự đoán tính chất hoá học của nhôm, làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán
-Dự đoán nhôm có phản ứng với dung dịch kiềm không và dùng thí nghiệm để kiểm tra dự đoán
- Tiến hành các thí nghiệm -Viết được các PTHH biểu diễn tính chất hoá học của nhôm -Giáo dục cho học sinh khi nhà sử dụng đồ dùng bằng nhôm tránh chà rửa nhiều , không dùng thau nhôm để ngâm xà phòng …
- Tìm hiểu thực tế để có những hiểu biết về Al tốt hơn
học của nhôm: Al
Quan sát +Thảo luận nhóm + vấn đáp
nghiệm , ống nghiệm , kẹp gỗ, tranh vẽ H2.14 SGK, bảng phụ
+ Hoá chất: Các dd: AgNO3, HCl,
CuCl2,NaOH, bột Al, dây Al, Fe…
2-Học sinh : Chuẩn bị bài cũ, tìm hiểu bài mới, bảng phụ
13
SẮT ( Fe = 56 )
25 -Biết dự đoán tính chất vật lí và tính chất hoá học của sắt Biết liên hệ tính chất của sắt và vị trí của sắt trong dãy hoạt động hoá học
-Biết dùng TN và sử dụng kiến thức cũ để kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hoá học của sắt
-Viết được các PTHH minh hoạ cho tính chất hoá học của sắt: tác dụng với phi kim, với dung dịch axit, dung dịch muối của kim loại kém
Tính chất vật
lí và tính chất hoá học của sắt
-Thí nghiệm + Quan sát +Thảo luận nhóm + vấn đáp
1- Giáo viên :+ Dụng cụ: Bình thuỷ tinh miệng rộng, đèn cồn, kẹp gỗ, bảng phụ
+ Hoá chất: Dây sắt hình lò xo, bình khí clo đã thu sẵn
2-Học sinh : Chuẩn bị bài cũ, tìm hiểu trước bài mới, bảng phụ
Trang 12hoạt động hơn sắt
- Có những hiểu biết về Fe trong thực tế
HỢP KIM
SẮT:
GANG, THÉP
26 - Hs nắm được :-Gang là gì ? Thép là gì ? Tính chất và một số ứng dụng của gang và thép
Nguyên tắc, nguyên liệu và quá trình sản xuất gang, thép trong lò cao và lò luyện thép
-Biết đọc và tóm tắt các kiến thức từ SGK
-Biết sử dụng các kiến thức thực tế về gang, thép … để rút ra ứng dụng của gang, thép…
Viết được các PTHH chính xảy ra trong quá trình sản xuất gang và sản xuất thép
- Có những hiểu biết thực tế về gang, thép
Gang là gì ? Thép là gì ? Tính chất và một số ứng dụng của gang và thép
Nguyên tắc, nguyên liệu và quá trình sản xuất gang, thép trong lò cao và lò luyện thép
- Trực quan, vấn đáp
- Thảo luận nhĩm
1- Giáo viên : Một số mẫu vật gang, thép, tranh vẽ sơ đồ lò cao, lò luyện thép, bảng phụ
2-Học sinh : Chuẩn bị bài cũ, tìm hiểu bài học mới, bảng phụ
27 -Khái niệm về sự ăn mòn kim loại
-Nguyên nhân làm kim loại bị ăn mòn và các yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại
-Biết liên hệ với các hiện tượng trong thực tế về sự ăn mòn kim loại, những yếu tố ảnh hưởng và bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn Thực hiện các thí nghiệm nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng
-Khái niệm về sự ăn mòn kim loại
-Nguyên nhân làm kim loại bị ăn mòn và các yếu tố ảnh hưởng
- Thảo luận, vấn đáp
1- Giáo viên: - Thí nghiệm: Ảnh hưởng của các chất trong môi trường đến sự ăn mòn kim loại
- Tranh vẽ: H2.18 SGK, bảng phụ , phiếu học tậ
- Một số vật bằng kim loại bị gỉ
2 Học sinh : nghiên cứu trước bài học ,thí nghiệm
Trang 13đến sự ăn mòn kim loại, từ đó đề xuất biện pháp bảo vệ kim loại.
Giáo dục hs có những hiểu biết thực tế về kim loại để biết bảo vệ những vật dụng của mình bằng kim loại
đến sự ăn mòn kim loại
, bảng phụ
LUYỆN TẬP CHƯƠNG
2 : KIM LOẠI
28 -HS được ôn tập, hệ thống hoá lại các kiến thức cơ bản So sánh được tính chất của nhôm với sắt và so sánh với tính chất chung của của kim loại
-Biết vận dụng ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại để xét và viết các phương trình hoá học Vận dụng để làm các bài tập định tính và định lượng
- Tầm quan trọng của tiết luyện tập và phát huy tính tích cực , sáng tạo
ở hs
-HS được ôn tập, hệ thống hoá lại các kiến thức cơ bản So sánh được tính chất của nhôm với sắt và so sánh với tính chất chung của của kim loại
- Thảo luận, vấn đáp
1- Giáo viên: Chuẩn bị bài ôn tập và các bài tập, bảng phụ, phiếu học tập
2- Học sinh: Ôn lại phần kim loại, chuẩn bị các bài tập đã cho, bảng phụ nhóm
15
Thực hành
TÍNH CHẤT HOÁ
- Giáo dục ý thức cẩn thận, kiên trì trong học tập và thực hành hoá học
-Khắc sâu kiến thức hoá học của nhôm và sắt
-Thí nghiệm + Quan sát +Thảo luận nhóm + vấn đáp
1- Giáo viên: - Dụng
cụ: Đèn cồn, giá, kẹp sắt, ống nghiệm, giá ống nghiệm, nam châm -Hoá chất: Bột nhôm (đựng trong lọ có nút đục nhiều lỗ nhỏ), bột sắt, bột lưu huỳnh, dung dịch NaOH
2- Học sinh: Chuẩn bị
Trang 14bài cũ, tìm hiểu trước bài thực hành.
TÍNH CHẤT CỦA
- Viết được các PTHH thể hiện tính chất hoá học của phi kim
-Biết được những phi kim trong thực tế
- Giáo dục ý thức yêu thích môn
học và chú ý một số phi kim độc
Tính chất vật
lí, hoá học của phi kim
-Thí nghiệm + Quan sát +Thảo luận nhóm + vấn đáp
1- Giáo viên: - Dụng cụ:
Lọ thuỷ tinh có nút nhám đựng khí clo, dụng cụ điều chế hiđro, bảng phụ, phiếu học tập
- Hoá chất: Hoá chất để điều chế H2, Cl2 (đã được thu vào lọ có nút), quỳ
2-Học sinh: Chuẩn bị
bài cũ, tìm hiểu trước bài mới, bảng phụ nhóm
-Biết dự đoán các tính chất hoá học của clo và kiểm tra dự đoán bằng các kiến thức có liên quan và thí nghiệm hoá học, biết cách quan sát hiện tượng, giải thích và rút ra kết luận
- Biết thực hiện thí nghiệm có liên quan đến tính chất hóa học của clo -Viết được các PTHH minh hoạ cho
Tính chất vật
lí và hoá học của clo: Tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit, có tính tẩy màu, tác dụng với dung dịch kiềm tạo thành muối
-Thí nghiệm + Quan sát +Thảo luận nhóm + vấn đáp
1- Giáo viên: Bình thuỷ
tinh có nút, đèn cồn, đũa thủy tinh, giá sắt, hệ thống ống dẫn khí, cốc thuỷ tinh , lọ thủy tinh , thìa
2-Học sinh: Hoá chất:
MnO2, dd HCl đặc, bình khí clo, dd NaOH, H2O, quì tím
Trang 15tính chất hoá học của clo
- Có những hiểu biết về của Clo trong thực tế
-Giáo dục tính cẩn thận khi tiếp xúc với clo
CLO
( Cl = 35,5)
CTPT : Cl 2
32 -Biết được một số ứng dụng của clo
-Các phương pháp điều chế khí clo trong phòng TN và trong công nghiệp, cũng như cách thu khí clo
-Biết quan sát sơ đồ, đọc nội dung SGK hoá học 9 để rút ra các kiến thức về khí clo
- Quan sát , phân tích , tổng hợp
kiến thức , viết PTHH -Giáo dục ý thức học tập, cẩn thận khi tiếp xúc với khí clo
-Các phương pháp điều chế khí clo trong phòng
TN và trong công nghiệp, cũng như cách thu khí clo
-Thí nghiệm + Quan sát +Thảo luận nhóm + vấn đáp
1- Giáo viên: - Dụng cụ
và hóa chấtù để làm TN điều chế khí clo trong phòng TN và trong công nghiệp
- Các tranh vẽ H 3.4 , H 3.5 , H 3.6 SGK ; bảng phụ
2-Học sinh: Chuẩn bị
bài cũ, tìm hiểu trước bài mới, bảng phụ
17 CACBON ( C = 12 )
33 -Sơ lược về tính chất vật lí của ba dạng thù hình
-Tính chất hoá học của cacbon:
Cacbon có một số tchh của phi kim
Tính khử của cacbon
-Một số ứng dụng tương ứng với tính chất vật lí và tính chất hoá học của cacbon
-Biết suy luận và dự đoán tính chất hoá học của cacbon
-Biết nghiên cứu TN để rút ra tính hấp phụ của than gỗ và tính chất
-Tính chất hoá học của cacbon:
Cacbon có một số tchh của phi kim
Tính khử của cacbon
-Một số ứng dụng tương ứng với tính chất vật lí và
-Thí nghiệm + Quan sát +Thảo luận nhóm + vấn đáp
1- Giáo viên: * Mẫu
vật: Than chì, các dạng cacbon vô định hình: than gỗ, muội than…
Trang 16đặc biệt của cacbon là tính khử
-Giáo dục ý thức kỉ luật tốt khi học
có thí nghiệm
tính chất hoá học của cacbon
H3.9
2-Học sinh: Chuẩn bị
bài cũ, tìm hiểu trước bài mới, bảng phụ
CÁC OXIT
CỦA CACBON
34 -CO là oxit trung tính, có tính khử mạnh; CO2 là oxit axit tương ứng với axit hai lần axit
-Nguyên tắc điều chế khí CO2 trong phòng thí nghiệm và cách thu khí CO2
-Quan sát thí nghiệm, qua hình vẽ để rút ra nhận xét Tính chất hoá học của CO và CO2
-Viết được các PTHH chứng tỏ CO có tính khử, CO2 có tính chất của một oxit axit
-Giáo dục học sinh biết được mức độ nguy hiểm của khí CO và CO2 để phòng tránh và ý thức bảo vệ môi trường
-CO là oxit trung tính, có tính khử mạnh; CO2 là oxit axit tương ứng với axit hai lần axit
-Nguyên tắc điều chế khí
CO2 trong phòng thí nghiệm và cách thu khí
CO2
-Thí nghiệm + Quan sát +Thảo luận nhóm + vấn đáp
1- Giáo viên: + Dụng cụ:, cốc thuỷ tinh 250ml, ống nghiệm, giá thí nghiệm, đèn cồn, ống L, tranh vẽ H3.11 SGK Bảng phụ
+ Hoá chất: dd nước vôi trong , giấy quỳ tím, nước cất
2-Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, tìm hiểu trước bài mới, bảng phụ
18
ÔN TẬP HỌC KÌ I
35 -Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về tính chất của các loại hợp chất vô cơ, kim loại để học sinh thấy được mối quan hệ giữa đơn chất và hợp chất vô cơ
-Từ tính chất hoá học của các chất vô cơ, kim loại, biết thiết lập sơ đồ
-Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về tính chất của các loại hợp chất vô cơ, kim loại
-thảo luận, vấn đáp
1- Giáo viên: Chuẩn bị
bài ôn tập, bảng phụ
2- Học sinh: Ôn tập
các bài đã học, giải các bài tập đã cho, bảng phụ nhóm
Trang 17biến đổi từ kim loại, thành các chất vô cơ và ngược lại, đồng thời xác định được các mối liên hệ giữa từng loại chất.
-Biết chọn đúng các chất cụ thể làm
ví dụ và viết PTHH biểu diễn sự biến đổi giữa các chất
-Từ các biến đổi cụ thể rút ra được mối quan hệ giữa các loại chất
KIỂM TRA
HỌC KỲ I
36 - Kiểm tra lại những kiến thức mà
HS đã lĩnh hội được về tính chất hoá học của oxit, bazơ, axit, muối và mối quan hệ của chúng; tính chất chung của kim loại và phi kim, cũng như tính chất hoá học của các hợp chất, của kim loại và phi kim điển hình, các loại hợp kim của sắt và quá trình sản xuất gang thép để trả lời các câu hỏi và bài tập đã cho
- Qua đó giúp cho giáo viên đánh giá được chất lượng học tập của từng học sinh một cách chính xác
Viết 1- Giáo viên: Chuẩn bị
bài ôn tập
2- Học sinh: Ôn tập
các bài đã học, giải các bài tập đã cho
20
AXIT CACBONIC
Axitcacbonic Muối
cacbonat Muối cacbonat có ứng dụng
-Thí nghiệm + Quan sát +Thảo luận nhóm +
1- Giáo viên : + Dụng
cụ : Ống nghiệm, giá thí nghiệm, cặp ống nghiệm, đèn cồn Hóa chất :… + Tranh vẽ H3.17 SGK, bảng phụ