Từ vựng của ngôn ngữ không ngừng phát triển theo sự phát triển của xã hội,em hãy nêu cách phát triển từ vựng đã học?. Tạo từ mới: Điện thoại quay số Điện thoại cố định Điện thoại di động
Trang 2? Từ vựng của ngôn ngữ không ngừng phát triển theo sự phát triển của xã hội,em hãy nêu cách phát triển từ vựng đã học?
Sự phát triển từ vựng chủ yếu dựa trên những phương thức nào?
Đáp án
Phát triển nghĩa của từ trên cơ sở nghĩa gốc.
2 phương thức:ẩn dụ và hoán dụ
Bài cũ
Trang 3I Bài học
1 Tạo từ mới:
Điện thoại quay số
Điện thoại cố định
Điện thoại di động ->Từ mới
Trang 4Đèn lồng Hội An->Sản phẩm trí tuệ ->Sở hữu trí tuệ
->từ mới
Trang 5Nhà máy lọc dầu
->Từ mới
Trang 6Sở hữu trí tuệ
Điện thoại di động
Đặc khu kinh tế
Điện thoại màn hình vô tuyến nhỏ
Quyền sở hữu đối với sản phẩm trí tuệ
Khu vực dành thu hút vốn và công nghệ nước ngoài ,với những chính sách có ưu đãi
Trang 7Xe đạp
Xe đạp điện
Công viên
Công viên nước
->Từ mới
->Từ mới
Trang 82.Trong tiếng Việt có những từ được cấu tạo theo mô hình x+tặc(như không tặc ,hải tặc…)hãy tìm những từ ngữ mới xuất hiện cấu tạo theo
mô hình đó
Tin tặc
Lâm tặc
Trang 9Bài tập nhanh
Em hãy tìm 5 từ mới được dùng phổ biến gần đây và giải thích những từ đó?
Đường cao tốc
->xây dựng theo tiêu chuẩn đặc biệt dành riêng cho xe cơ giới chạyvới tốc độ cao
Cơm bụi ->Cơm giá rẻ
Trang 10Cầu truyền hình
->truyền hình tại chỗ
Đường vành đai
->đường bao quanh để phương tiện vận tải đi
vòng qua TP
Giao lưu tết độc lập
64 năm QK 2/9
Trang 11I Bài học
1 Tạo từ mới:
2.Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
Trang 121 Hãy tìm những từ ngữ Hán Việt trong hai đoạn trích sau đây:
a Thanh minh trong tiết tháng ba,
Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh
Gần xa nô nức yến anh,
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân
Dập dìu tài tử giai nhân,
Ngựa xe như nước áo quần như nêm
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
b.Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu,chồng con rẫy bỏ,điều đâu bay buộc,tiếng chịu nhuốc nhơ,thần sông có linh xin ngài chứng
giám.Thiếp nếu đoan trang giữ tiết,trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ
(Nguyễn Dữ, Chuyện người con gái Nam Xương)
Mượn từ tiếng Hán
Trang 132.Tiếng việt dùng những từ nào để chỉ những khái niệm sau: a.Bệnh mất khả năng miễn dịch ,gây tử vong ->AIDS
b.Nghiên cứu một cách có hệ thống những
điều kiện để tiêu thu hàng hóa,(chẳng hạn
nghiên cứu nhu cầu thị hiếu của khách
hàng )
-> ma-ket-tinh
Những từ này có nguồn gốc từ đâu? ->Châu Âu
Mượn từ Châu Âu
Trang 14I Bài học
1 Tạo từ ngữ mới:
II Luyện tập
X + hóa lão hóa, cơ giới hóa, điện khí hóa, công nghiệp hóa
X + điện tử thư điện tử, thương mại điện tử, giáo dục điện tử, chính
phủ điện tử
2.Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài .
1/Tìm 2 mô hình có khả năng tạo ra những từ ngữ mới
như kiểu x+tặc như trên
X+trường Chiến trường,công trường,thương trường….
Trang 153.Những từ ngữ sau đây, từ nào mượn của tiếng Hán, từ nào mượn
của các ngôn ngữ châu Âu: mãng xà,xà phòng, biên phòng, ô tô,
tham ô, tô thuế,ra-đi-ô,ô xi, cà phê, phê bình, phê phán, ca nô, ca sĩ,
nô lệ
a.Mượn của tiếng Hán
mãng xà ,biên phòng, tham ô, tô
thuế,phê bình, phê phán, ca sĩ, nô
lệ
b.Từ mượn của các ngôn ngữ châu Âu
xà phòng, ô tô, ra-đi-ô, ô xi, cà phê, ca nô
Trang 16Bài tập 4:Nêu vắn tắt những cách phát triển từ vựng và cho biết:Từ
vựng của một ngôn ngữ có thể không thay đổi được không?
Phát triển từ vựng
PT nghĩa của từ dựa
Âu
ẩn dụ và hoán dụ
Tạo từ mới