1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an Đồng bằng sông Hồng

13 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 114,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với phát triển kinh tế - xã hội + Đặc điểm dân cư xã hội và những thuận lợi, khó khăn

Trang 1

Tiết 23 - Bài 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

I MỤC TIÊU: HS cần nắm

1 Kiến thức:

+ Nhận biết được vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội

+ Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với phát triển kinh tế - xã hội

+ Đặc điểm dân cư xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

2 Về kĩ năng

- Xác định trên bản đồ, lược đồ, vị trí, giới hạn của vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

- Phân tích biểu đồ, số liệu thống kê để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội và sự phát triển kinh tế của vùng

- Đọc lược đồ kết hợp với kênh chữ để giải thích được 1 số nhược điểm của

1 vùng đông dân và 1 số giải pháp để phát triển bền vững

- Sưu tầm tài liệu liên quan đến môn học

Định hướng phát triển năng lực

+ Năng lực tư duy qua thu thập và xử lý thông tin Phân tích đánh giá

+ Năng lực giao tiếp qua trình bày suy nghĩ và hợp tác khi làm việc

+ Năng lực làm chủ bản thân qua quản lý thời gian và nhận trách nhiệm làm việc trong nhóm

3 Thái độ:

- Có ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường

- Có ý thức phòng chống thiên tai

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Giáo viên

- Bản đồ địa lí tự nhiên vùng Đồng bằng sông Hồng

- Tranh ảnh về thiên nhiên, dân cư vùng Đồng bằng sông Hồng

- Máy chiếu

Trang 2

2 Học sinh

- Sách giáo khoa

- Máy tính bỏ túi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ ( Không)

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài (1phút) VẬN DỤNG KIẾN THỨC LỊCH SỬ

Tổ tiên ta từ văn hóa Phùng Nguyên (Khu di chỉ khảo cổ Phùng Nguyên nằm ven sông Thao thuộc làng Phùng Nguyên, xã Kinh Kệ, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam, là di chỉ khảo cổ tiêu biểu của nền văn hóa Phùng Nguyên, mở đầu cho các văn hóa tiền Đông Sơn trên lưu vực sông Hồng có niên đại cách ngày nay khoảng 3.500-4.000 năm) đã sớm chọn cây lúa nước là nguồn sản xuất chính, đặt

nền móng cho nông nghiệp nước nhà ở lưu vực sông Hồng Cũng tại đây người Việt cổ đã sáng tạo ra nền văn minh rực rõ, chinh phục sông Hồng – Đồng bằng sông Hồng chính là nguồn cội của văn minh Lạc – Việt, với kĩ thuật luyện kim và nghề trồng lúa nước đã tạo ra những tiền đề vật chất và tinh thần đầu tiên cho thời đại các vua Hùng

Để tìm hiểu đặc điểm cơ bản về vùng Đồng bằng sông Hồng hiện tại và tương lai,

ta cùng nghiên cứu nội dung bài học

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Cả lớp (5 phút)

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và lược đồ hình

20.1 để xác định:

+ Vùng Đồng bằng sông Hồng bao gồm những bộ

phận nào?

- HS trả lời: Đồng bằng châu thổ và dải đất rìa

trung du

+ Xác định ranh giới vùng với các vùng Trung du và

miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung bộ?

+ Vị trí cảng Hải Phòng, các đảo Cát bà, Bạch Long

I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ.

- Gồm đồng bằng châu thổ

và dải đất rìa trung du

- Tiếp giáp: Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc

Trang 3

- GV yêu cầu HS lên bảng xác định và đọc tên các

tỉnh trong vùng, vị trí tiếp giáp

- GV: Em hãy nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng?

HS: Trả lời

- GV: Chuẩn kiến thức

- GV: Em có nhận xét gì về hình dáng lãnh thổ Đồng

bằng sông Hồng?

(Dạng hình tam giác, đỉnh ở khu vực Việt Trì – Phú

Thọ, đáy từ vùng biển Hải Phòng kéo dài đến vùng

biển của tỉnh Ninh Bình)

* Chuyển ý: Vị trí địa lí của vùng có ý nghĩa rất

quan trọng Còn điều kiện tự nhiên và tài nguyên

thiên có đặc điểm gì nổi bật ? Có thuận lợi và khó

khăn gì cho phát triển kinh tế – xã hội ?

Hoạt động 2: Nhóm / Cặp (20 phút)

* GV gợi ý để HS phân biệt vùng đồng bằng sông

Hồng và châu thổ sông Hồng.(châu thổ sông Hồng

có diện tích hẹp hơn đồng bằng sông Hồng vì có

vùng đất giáp với trung du miền núi Bắc Bộ và ranh

giới phía Bắc vùng Bắc Trung Bộ).

VẬN DỤNG KIẾN THỨC ÂM NHẠC

- GV: Đưa một vài hình ảnh cho học sinh quan sát,

đồng cho học sinh nghe một đoạn trong bài hát “Gửi

em ở cuối sông Hồng”

Anh ở biên cương nơi con sông Hồng chảy vào đất

Việt

Ở nơi anh mùa này con nước lắng phù sa in bóng đôi

bờ

Anh ở biên cương biết rằng em năm ngóng tháng

chờ,

Trung Bộ và vịnh Bắc Bộ

- Là vùng có vị trí thuận lợi trong giao lưu kinh tế

-xã hội với các vùng trong nước, điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Trang 4

Cứ chiều chiều ra sông mà gánh nước,

Nên ngày ngày cùng bạn bè trên chốt

Anh lại xuống sông Hồng cho thỏa lòng em mong

Em ở phương xa, nghe đài báo gió mùa đông bắc,

em thương anh nơi chiến hào gặp rét

Mà em thương anh chiều nay đang

Đứng gác, lo canh giữ đất trời,

Áo ấm có lành không,

Hỡi anh yêu người chiến sĩ biên thùy?

GV: Đây là bài hát nào? Do ai sáng tác? Nội dung của đoạn trích vừa nghe có liên quan gì tới vùng đồng bằng sông Hồng?

HS: Trả lời

- Nhạc cố nhạc sĩ Thuận Yến

- Thơ Dương Soái

- Bắt nguồn của sông Hồng, thời tiết khí hậu, mùa

vụ, công việc của đôi lứa yêu nhau

GV: Sông Hồng bắt nguồn từ vùng núi cao tỉnh Vân Nam Trung Quốc Điểm tiếp xúc đầu tiên của sông Hồng với lãnh thổ Việt Nam tại xã A Mú Sung

(huyện Bát Sát), chính giữa sông là điểm phân chia lãnh thổ hai nước Đến thành phố Lào Cai, sông Hồng chảy hẳn vào lãnh thổ Việt Nam qua phía đông thủ đô Hà Nội trước khi đổ ra biển Đông ở cửa Ba Lạt (ranh giới giữa hai tỉnh Thái Bình và Nam Định)

? Dựa vào lược đồ, kiến thức đã học nêu ý nghĩa của sông Hồng đối với sự phát triển nông nghiệp và đời sống dân cư của vùng?

HS: Trả lời

(Sông Hồng bồi đắp phù sa màu mỡ, cung cấp nước tưới, mở rộng diện tích )

Trang 5

- GV: Chia lớp làm 4 nhóm chính (5’)

- Nhóm 1+3: Nhận xét về đặc điểm địa hình, khí hậu

của ĐBSH? Kể tên các loại đất và nêu sự phân bố ở

vùng ĐBSH? Đánh giá những thuận lợi và khó khăn

cho sản xuất nông nghiệp?

- Nhóm 2+4: Thủy văn, khoáng sản và tài nguyên

biển ở ĐBSH có những thuận lợi và khó khăn gì cho

sản xuất nông nghiệp?

- GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo luận,

giáo viên chuẩn kiến thức

- Nhóm 1+3: GV cần nhấn mạnh đặc điểm nổi bật là

đồng bằng có đê điều, ô trũng do thuỷ chế sông

Hồng thất thường, tầm quan trọng của hệ thống đê

điều Từ đó ảnh hưởng tới sự phân bố các loại đất

 VẬN DỤNG KIẾN THỨC VẬT LÍ:

Giáo viên giải thích sự thay đổi của nhiệt theo mùa

dẫn tới sự thay đổi khí áp dẫn tới việc hình thành gió

mùa

GV: Nhiệt độ theo mùa thay đổi như thế nào?

HS: Trả lời

- Mùa hè: nhiệt độ cao, không khí giãn nở  hình

thành áp thấp (nóng)

- Mùa đông: nhiệt độ thấp, không khí co lại  hình

thành áp cao (lạnh)

GV: Cảnh sắc thiên nhiên thay đổi như thế nào giữa

các mùa?

HS: Trả lời

- Mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều, cây cối phát triển

- Mùa đông cây rụng lá: cây bàng…

Giáo viên đưa hình ảnh cho học sinh quan sát các

- Địa hình: đồng bằng có đê điều, ô trũng → nông nghiệp phát triển

- Khí hậu :Có mùa đông lạnh→ thích hợp với một số cây ưa lạnh (khoai tây, xu hào, cải bắp )

Trang 6

loại đất

? Yêu cầu học sinh cho biết loại đất nào quý giá

nhất và vì sao?

VẬN DỤNG KIẾN THỨC CÔNG NGHỆ:

Giáo viên nhấn mạnh cho học sinh biết đất phù sa là

lại đất tốt, giàu mùn, độ Ph = 7, mức vừa phải, dễ

thoát nước nên thích hợp với cây lúa nước và hoa

màu Các loại đất khác cũng có giá trị nhưng đóng

vai trò không lớn

Nhóm 2+4 :

- GV: Quan sát hình ảnh, kể tên các sông lớn ở vùng

đồng bằng sông Hồng?

VẬN DỤNG KIẾN THỨC LỊCH SỬ ( Giáo viên

yêu cầu học sinh kể tên những con sông ở vùng đồng

bằng sông Hồng đã đi vào lịch sử và gắn liền với

những chiến công hiển hách của quân và dân ta như

sông Bạch Đằng, Như Nguyệt…

GV: Sông Bạch Đằng gắn liền với tên tuổi của

những vị tướng nào?

HS: Trả lời

- Ngô Quyền năm 938 đánh thắng quân Nam Hán

- Trần Hưng Đạo năm 1288 đánh thắng quân Nguyên

- Mông

- GV: Đưa ra hình ảnh các loại khoáng sản vùng

Đồng bằng sông Hồng

VẬN DỤNG KIẾN THỨC CÔNG NGHỆ:

 Liên hệ với địa phương:

GV: Ở địa phương em có những loại khoáng sản

nào?

HS: Đá vôi, nước khoáng

- Tài nguyên quý giá nhất của vùng là đất phù sa, thích hợp với thâm canh lúa nước

- Sông Hồng và sông Thái Bình →bồi đắp phù sa mở rộng châu thổ, cung cấp nước tưới cho sinh hoạt và sản xuất

- Tài nguyên khoáng sản có giá trị đáng kể là các mỏ đá Tràng Kênh (Hải phòng),

Hà Nam, Ninh Bình, sét cao lanh (Hải Dương), than

Trang 7

GV: Đưa hình ảnh về sản xuất xi măng và video về

sản xuất nước khoáng ở Cúc Phương

+ Sản xuất xi măng ở tập đoàn Vissai Ninh Bình, xi

măng Duyên Hà

+ Sản xuất nước khoáng ở Cúc Phương

- GV đưa hình ảnh để học sinh thấy được vai trò của

biển đối với phát triển kinh tế

? Nêu những khó khăn về mặt tự nhiên đối với phát

triển kinh tế vùng Đồng bằng sông Hồng?

GV đưa hình ảnh minh họa trên máy chiếu:

HS: Trả lời

- Thiên tai: bão, lũ, gió mùa, sương muối, sương giá

- Đất trong đê bạc màu…

* Chuyển ý: Với điều kiện tự nhiên và tài nguyên

như trên ảnh hưởng như thế nào tới đời sống dân cư

xã hội Cô và các em sẽ cùng tìm hiểu sang phần tiếp

theo

Hoạt động 3: Cặp/ cá nhân (15 phút)

GV đưa bảng số liệu diện tích và dân số các vùng

của nước ta năm 2002, yêu cầu học sinh nhận xét về

diện tích và dân số của vùng?

- HS trả lời

VẬN DỤNG KIẾN THỨC TOÁN HỌC

GV: Yêu cầu

? Dựa vào số liệu hình 20.2, hãy tính xem mật độ

dân số của đồng bằng sông Hồng gấp bao nhiêu lần

mật độ trung bình của cả nước, của các vùng Trung

du và miền núi bắc bộ và Tây nguyên.

GV: Mật độ dân số được tính như thế nào?

HS: Trả lời

nâu (Hưng Yên), khí tự nhiên Thái Bình

- Những nguồn tài nguyên biển đang được khai thác có hiệu quả như nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản, du lịch…

III ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ,

XÃ HỘI

- Là vùng dân cư đông đúc nhất nước ta

Trang 8

Mật độ dân số =

(gấp 5 lần so với cả nước, 10 lần so với Trung

du-miền núi Bắc Bộ, <15 lần so với Tây Nguyên)

GV: Em có nhận xét gì về dân số vùng Đồng bằng

sông Hồng?

HS: Trả lời

GV: Quan sát bảng số liệu nhận xét về tỉ lệ gia tăng

tự nhiên của dân số qua các năm

HS: Trả lời

GV: Mật độ dân số cao có những thuận lợi và khó

khăn gì cho sự phát triển kinh tế - xã hội?

- Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu

thụ rộng lớn, trình độ thâm canh nông nghiệp, giỏi

nghề thủ công, đội ngũ trí thức cao…

- Khó khăn: Bình quân đất nông nghiệp thấp,sức ép

lớn về giải quyết việc làm, y tế, giáo dục, môi trường

GV: Quan sát bảng 20.1, nhận xét tình hình dân cư

-xã hội của vùng đồng bằng sông Hồng so với cả

nước?

HS trả lời

GV: Đưa hình ảnh học sinh quan sát và nhận xét về

kết cấu hạ tầng của vùng?

HS trả lời (Đồng bằng sông Hồng là vùng có kết cấu

hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất trong cả nước)

? Vai trò của hệ thống đê điều?

GV nhấn mạnh đây là nét khác biệt lớn so với đồng

bằng sông Cửu Long

- Phòng tránh lũ lụt, mở rộng diện tích đất.

- Mật độ dân số cao nhất

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm

- Trình độ phát triển dân cư

xã hội khá cao

Dân số Diện tích (Người/ Km

2)

Trang 9

- Phân bố dân đều khắp đồng bằng.

- Thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp thâm canh

tăng vụ.

- Giữ gìn các di tích và các giá trị văn hóa.

VẬN DỤNG KIẾN THỨC LỊCH SỬ

(GV đưa hình ảnh về chiếu dời đô và hình ảnh về Hà

Nội cho HS thấy đây là vùng lãnh thổ được hình

thành từ rất lâu đời

? Lý Thái Tổ quyết định rời đô từ thế kỉ nào? Vì sao

lại chọn Thăng Long làm thủ đô?

(Năm 1010 Lý Công Uẩn quyết định rời đô từ Hoa

Lư về Thăng Long, nơi đây có nhiều điều kiện thuận

lợi với thế “rồng cuộn hổ ngồi”…)

 Lịch sử khai thác lãnh thổ từ lâu đời

GV: Em hãy kể tên một vài điểm du lịch ở Ninh

Bình?

HS: Trả lời

- Rừng quốc gia Cúc Phương

- Nhà thờ đá Phát Diệm

- Khu du lịch Tràng An – Bái Đính

- Tam Cốc – Bích Động…

VẬN DỤNG KIẾN THỨC GDCD

GV: Học sinh chúng ta cần phải làm gì để gìn giữ

nét đẹp văn hóa vùng Đồng bằng sông Hông?

HS: Trả lời:

- Vận động mọi người tham gia bảo vệ môi trường

xung quanh

- Tham gia các buổi sinh hoạt truyền thống

- Tuyên truyền cho các thế hệ sau về những cống

hiến của cha ông trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

- Đồng bằng sông Hồng có một số đô thị được hình thành từ lâu đời

Trang 10

GV nhấn mạnh cho học sinh thấy cần phải học tập

tốt để vận động mọi người trong xã hội bảo vệ tài

nguyên, môi trường, nâng cao chất lượng cuộc

sống…

4 Kiểm tra, đánh giá (4 phút)

BÀI TẬP

Câu 1: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống ?

Anh ở biên cương nơi ……….chảy vào đất Việt

Ở nơi anh mùa này con nước lắng ………in bóng đôi bờ

Đáp án: Sông Hồng, phù sa

Câu 2: Đất phù sa có độ Ph bao nhiêu thì thích hợp với việc trồng lúa

A PH = 4,0 B PH = 4,5 – 5,0

C PH = 5,5 – 6,0 D Ph = 7,0 Đáp án: D

Câu 3: Điều kiện thuận lợi để phát triển vụ đông thành vụ sản xuất chính ở Đồng

bằng sông Hồng là:

A Đất phù sa sông Hồng phì nhiêu

B Nguồn nước tưới dồi dào

C Khí hậu nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh

D A, B, C đều đúng Đáp án: D

Câu 4: Khoáng sản nào có nhiều nhất ở Ninh Bình? Dùng để làm gì?

Đáp án: Đá vôi

Đá vôi thường được dùng làm cốt liệu cho bê tông, dùng rải mặt đường ô tô,

đường xe lửa, và dùng trong các công trình thuỷ lợi nói chung, cũng như để chế tạo tấm ốp, tấm lát và các cấu kiện kiến trúc khác Đá vôi là nguyên liệu để sản xuất vôi và xi măng

Câu 5: Nét khác biệt lớn nhất giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông

Cửu Long?

- Đáp án: Hệ thống đê điều

Câu 6: Đoạn thơ sau nói về chiến công của những vị tướng nào?

Và kể lại, giọng vô cùng cảm động,

Những kỳ công át động bóng trăng sao:

Trang 11

Ngày vua Ngô dũng mãnh chém Hoằng Thao,

Ngày Hưng Đạo đánh tan quân Thát Đát…

(Dòng nước sông Hồng – Đằng Phương)

Đáp án:

- Ngô Quyền năm 938 đánh thắng quân Nam Hán

- Trần Hưng Đạo năm 1288 đánh thắng quân Nguyên - Mông

Câu 7: Mật độ dân số vùng đồng bằng sông Hồng năm 2013 là 971 người/km 2

- Cả nước: 271 người/km 2

- Trung du và miền núi Bắc Bộ: 121 người/km 2

- Tây Nguyên: 100 người/km 2

Hãy tính xem mật độ dân số vùng Đồng bằng sông Hồng gấp bao nhiêu lần so với

cả nước, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên

Đáp án:

- Gấp 3,6 lần cả nước

- Gấp 8,0 lần Trung du và miền núi Bắc Bộ

- Gấp 9,7 lần Tây Nguyên

Câu 8: Đọc đoạn trích “Chiếu dời đô” sau và cho biết:

“…Huống chi thành Đại La, đô cũ của Cao Vương, ở giữa khu vực trời đất, được thế rồng chầu hổ phục, chính giữa nam bắc đông tây, tiện nghi núi sông sau trước Vùng này mặt đất rộng mà bằng phẳng, thế đất cao mà sáng sủa, dân cư không khổ thấp trũng tối tăm, muôn vật hết sức tươi tốt phồn thịnh Xem khắp nước Việt

đó là nơi thắng địa, thực là chỗ tụ hội quan yếu của bốn phương, đúng là nơi thượng đô kinh sư mãi muôn đời…”

Vì sao Lý Công Uẩn – Lý Thái Tổ lại quyết định rời đô từ Hoa Lư về thành Đại La

Đáp án:

- Gần sông nước, dễ đi lại

- Cây cối quanh năm xanh tốt

- Địa hình bằng phẳng dễ canh tác

- Nằm ở vị trí trung tâm thuận lợi cho giao lưu buôn bán…

Câu 9: Kể tên 4 điểm du lịch nổi tiếng ở địa phương em

Đáp án

Trang 12

- Rừng quốc gia Cúc Phương

- Nhà thờ đá Phát Diệm

- Khu du lịch Tràng An – Bái Đính

- Tam Cốc – Bích Động

Câu 10: Vào mùa đông lạnh ở Đồng bằng sông Hồng thích hợp trồng những loại

cây nào?

Đáp án: Su hào, bắp cải, súp lơ, khoai tây, ớt, ngô đông….

5 Hướng dẫn dẫn về nhà

GV hướng dẫn bài tập 3

- Tính toán:

+ Đồng bằng sông Hồng: 0,12 ha/người

+ Cả nước: 0,05 ha/người

Bình quân đất nông nghiệp (ha/người) =

- Nhận xét :

+ Bình quân đất nông nghiệp vùng ĐBSH thấp hơn với cả nước (dẫn chứng) + Mật độ dân số đông nên bình quân đất nông nghiệp thấp

- Trả lời câu hỏi bài tập sgk/75

- Làm bài tập 20 bài tập bản đồ thực hành

Đất nông nghiệp

Số dân

ha/người

Vùng BÌNH QUÂN ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐẦU NGƯỜI Ở

ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG NĂM 2002

Ngày đăng: 06/05/2020, 13:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w