1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài 1-30

62 887 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 1: Vẽ Kỹ Thuật Cở Sở
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ lớp 11
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 897,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3/ Giảng bài mới: - Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn của vật thể và kích thước tương ứng trên vật thể đó.. 3 Giảng bài mới: I/ Phương pháp chiếu góc thứ nhất PP

Trang 1

CHƯƠNG 1 : VẼ KĨ THUẬT CƠ SỞTiết1- Bài1: Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật

I/ Mục tiêu:

- Hiểu được nội dung cơ bản của 1 số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật

- Có ý thức thực hiện các tiêu chuẩn bản vẽ kĩ thuật

II/ Nội dung- Phương tiện dạy học

1/ Nội dung:

- Các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ

2/ Phương tiện dạy học:

- Kiểm tra sĩ số, làm quen đầu năm

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Ở lớp 8 các em đã làm quen với bản vẽ KT, vậy em nào cho biết bản VKT được xây dựng dựa trên quy tắc nào?

3/ Giảng bài mới:

- Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước đo được

trên hình biểu diễn của vật thể và kích

thước tương ứng trên vật thể đó

III/ Nét vẽ:

(TCVN 8- 20: 2002) (ISO 128- 20: 1996)

1/ Các loại nét vẽ:

- Giới thiệu bảng 1 2 và giới thiệu ứng

dụng cụ thể của từng loại đường nét

trên bản vẽ Hình 1 3

2/ Chiều rộng của nét vẽ:

- Chiều rộng của nét vẽ được chọn trong

dãy kích thước sau:

Câu1 : Có mấy loại khổ giấy? Kích

thước từng loại khổ giấy

- Yêu cầu 1 h/s trả lời

Câu 2 : Từ khổ giấy chính có thể lập ra

các khổ giấy tương ứng bằng cách nào?

- Yêu cầu 1 h/s trả lời và tất cả vẽ hình

1 1 vào vở

Câu 3: Khung tên được đặt ở đâu?Yêu

cầu h/s quan sát hình 1 2 và trả lời

- Hs vẽ hình 1 2 vào vở

Câu 4: Tỉ lệ là gì? Có các loại tỉ lệ nào?

Hãy cho ví dụ về việc phảI dùng tỉ lệ?VD: Vẽ nhà -  phải dùng tỉ lệ thu nhỏ

Vẽ chi tiết của đồng hồ đeo tay  phải dùng tỉ lệ phóng to…

Trang 2

TCVN 7284- 2: 2003 (ISO 3092- 2: 2000)

quy định khổ chữ và kiểu chữ La tinh viét

trên bản vẽ và các tài liệu kỹ thuật

Khổ chữ là giá trị được xác định bằng chiều

cao của chữ hoa tính bằng mm

Đường kích thước được vẽ bằng nét liền

mảnh, song song với phần tử được ghi kích

thước, ở đầu mút đường kích thước có vẽ

mũi tên

2/ Đường gióng kích thước:

Đường gióng kích thước được vẽ bằng nét

liền mảnh, thường kẻ vuông góc với đường

kích thước và vượt quá đường kích thước

- Kích thước độ dài dùng đơn vị là mm,

trên bản vẽ không ghi đơn vị đo và

được ghi như hình 1 6, nếu dùng đơn

vị khác thì phảI ghi rõ đơn vị đo

- Kích thước góc dùng đơn vị đo là độ,

phút, giây và được ghi như hình 1 7

4/ Kí hiệu  , R :

Trước con số kích thước đường kính của

đường tròn ghi kí hiệu  và bán kính cung

tròn ghi kí hiệu R

- Yêu cầu học sinh quan sát thật kĩ bảng 1 2, tìm các đường nét ứng dụng trên hình 1 3

- Vẽ hình 1 3 vào vở với chiều rộng nét đậm bằng 0, 5mm và nét mảnh bằng 0, 25mm

Câu 5: Khổ chữ là gì? Có các loại khổ

chữ nào?

- Yêu cầu học sinh kẻ 1 số chữ trên hình 1 4

Câu 6: Đường kích thước là gì?Đường

gióng kích thước là gì? Phân biệt đường kích thước và đường gióng kích thước

- Gv vẽ hình minh hoạ lên bảng nếu

đủ thời gian

GV phân tích cách ghi kích thước trên hình 1 6 và 1 7 Hs vẽ hình đó vào vở

GV vẽ hình minh hoạ trên bảng, họcsinh vẽ theo

- Trả lời các câu hỏi SGK trang 10

5/ Bài tập:

- Hoàn thành các hình vẽ của các phần nội dung trên

- Chuẩn bị xem trước bài 2 : Hình chiếu vuông góc

Trang 3

Tiết 2 - Bài 2: HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC

I/ Mục tiêu:

- Học sinh hiểu được nội dung cơ bản của phương pháp hình chiếu vuông góc

- Biết được vị trí của các hình chiếu ở trên hình vẽ

II/ Nội dung – Phương tiện dạy học:

- Phương pháp chiếu góc thứ nhất và phương pháp chiếu góc thứ ba

- Tranh vẽ phóng to hình 2 1; 2 2 ; 2 3; 2 4 SGK

- Mô hình 3 mặt phẳng hình chiếu và vật thể

- Có thể dùng phần mềm Power poin để thể hiện

III/ Tiến trình bài giảng:

- Kiểm tra sĩ số

Câu 1: Nhận xét một số kích thước ghi ở hình 1 8, kích thước nào ghi sai?

Câu 2: Có các khổ giấy chính nào? Nêu cách vẽ khung bản vẽ và khung tên

3) Giảng bài mới:

I/ Phương pháp chiếu góc thứ nhất (PPCG 1)

- Trong PPCG1, vật thể được đặt trong 1 góc tạo thành

bởi các mặt phẳng hình chiếu đứng, mp hình chiếu

bằng, mp hình chiếu cạnh vuông góc với nhau từng đôi

một

- Mp hình chiếu đứng ở sau, mp hình chiếu bằng ở dưới

và mp hình chiếu cạnh ở bên phải vật thể

- Các hướng chiếu từ trước, từ trên, từ trái theo thứ tự

vuông góc với mp hình chiếu đứng, bằng, cạnh

- Sau khi chiếu vật thể lên các mp sẽ được các hình

chiếu đứng A, hình chiếu bằng B và hình chiếu cạnh

C

- Trên bản vẽ các hình chiếu được sắp xếp có hệ thống

theo hình chiếu đứng

- Hình chiếu bằng B được đặt dưới hình chiếu đứng

A, hình chiếu cạnh C được đặt ở bên phải hình chiếu

đứng A

Phương pháp này Hs đã học ở lớp 8 vì vậy có thể đặt câu hỏi:

Câu 1: Em hãy nêu tên và

vị trí các mặt phẳng hình chiếu trong PPCG1?

Câu 2: Trong PPCG1, vật

thể được đặt như thế nào đối với các mặt phẳng hình chiếu?

Câu 3 : Trên bản vẽ, các

hình chiếu được bố trí nhưthế nào?

- Gv giới thiệu các hình chiếu trên hình

2 1

Câu 4: Hãy nêu sự liên hệ

gióng đối với các hình chiếu

Trang 4

- Các hướng chiếu từ trước, từ trên, từ trái theo thứ tự

vuông góc với các mp hình chiếu đứng, bằng và cạnh

- Sau khi chiếu vật thể lên các mp hình chiếu, các hình

chiếu được đặt như hình 2 4

Sự liên hệ gióng giữa các hình chiếu phải đảm bảo như

PPCG1

- Hình chiếu bằng B đặt ở trên hình chiếu đứng A

- Hình chiếu cạnh C đặt ở bên trái hình chiếu đứng

A

Gv giới thiệu lại với Hs về

vị trí các hình chiếu trên hình 2 2 (Sgk- 12) Hs vẽhình 2 2 vào vở

- Các nước châu Mỹ và

1 số nước tư bản khácthường dùng PPCG thứ 3, để hội nhập chúng ta cần tìm hiểu

về phương pháp này

- GV Giới thiệu tên, vị trí các hình chiếu nhưtrên hình 2 4

- Cho HS so sánh sự khác nhau giữa vị trí các hình chiếu trên bản vẽ của PPCG1 và PPCG2

- Vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ của PPCG1 và PPCG2

- Sự khác nhau giữa 2 phương pháp chiếu

- Trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK trang13

- Đọc trước bài 3 SGK, chuẩn bị các dụng cụ, vật liệu cho bài thực hành giờ sau

Trang 5

Tiết 3 - Bài 3 : Thực hành :

VẼ CÁC HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ ĐƠN GIẢN

I/ Mục tiêu:

- Vẽ được 3 hình chiếu của vật thể đơn giản

- Ghi được các kích thước trên các hình chiếu của vật thể đơn giản

- Trình bày được bản vẽ theo các tiêu chuẩn của bản vẽ kĩ thuật

II/ Nội dung- Phương tiện dạy học:

1/ Nội dung:

- Đọc bài 3 Sgk và các tài liệu tham khảo liên quan đến bài

2/ Phương tiện dạy học:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Trả lời câu hỏi và bài tập SGK trang 13

3/ Giảng bài mới:

I/ Giới thiệu cách vẽ chung:

- Chọn 3 hướng chiếu lần lượt vuông góc với

mặt trước, mặt trên, mặt bên trái của vật thể

Bước 2: Chọn tỉ lệ thích hợp với khổ giấy A4

Bước 4 : Tô đậm các nét thấy, đường bao thấy

của vật thể trên các hình biểu diễn Dùng nét đứt

để biểu diễn các cạnh khuất, đường bao khuất

Bước 5: Kẻ các đường gióng kích thước, đường

kích thước và ghi con số kích thước trên các

hình chiếu

II/ Tổ chức thực hành:

- Giáo viên giao đề bài cho học sinh và nêu

- GV trình bày nội dung bài thực hành và nêu tóm tắt các bước tiến hành

- Gọi 1 HS nhắc lại sự liên hệ

về kích thước và vị trí giữa các hình chiếu bằng cách trả lời cáccâu hỏi:

Câu 1: Hình chiếu đứng, chiếu

bằng, chiếu cạnh cho biết các kích thước nào của vật thể?

Câu 2: Trong PPCG1 các hình

chiếu được đặt như thế nào?

Câu3: Ba hình chiếu của hình

hộp chữ nhật là những hình nào?

Câu 4: Ba hình chiếu của hình

trụ tròn xoay là những hình nào?

(Lưu ý : Mỗi kích thước chỉ ghi 1 lần)

Trang 6

các yêu cầu của bài làm

- Giáo viên giải đáp các thắc mắc cho học

sinh

Học sinh nhận đề và làm bài theo yêu cầu và theo hướng dẫncủa giáo viên

- Hiểu được một số kiến thức về mặt cắt và hình cắt

- Biết cách vẽ mắt cắt và hình cắt của vật thể đơn giản

II/ Nôị dung - Phương tiện dạy học:

1) Nội dung:

- Khái niệm về hình cắt và mặt cắt

- Cách vẽ các loại mặt cắt và hình cắt khác nhau

- Mô hình, tranh vẽ phóng tohình 4 1 và 4 2 SGK

- Có thể dùng chương trình Power poin để dạy

III/ Tiến trình bài giảng:

- Kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ:

- Ở lớp 8 các em đã học về hình cắt vậy vì sao trên bản vẽ phải dùng hình cắt?

- Cho vật thể đơn giản có rãnh hoặc lỗ, yêu cầu học sinh vẽ 3 hình chiếu

I/ Khái niệm về mặt cắt và hình cắt:

Giả sử dùng 1 mp tưởng tượng song song

với 1 mp hình chiếu cắt vật thể ra làm 2

phần Chiếu vuông góc phần vật thể ở sau

mp cắt lên mp hình chiếu song song với

mp cắt đó được :

- Hình biểu diễn các đường bao của vật

thể nằm trên mp cắt gọi là MẶT CẮT

- Hình biểu diễn mặt cắt và các đường

bao của vật thể sau mp cắt gọi là HÌNH

Dựa vào kiểm tra bài cũ GV nêu lí

do vì sao phải cắt

- Cho HS đọc phần k/n, quan sát hình 4 1 SGK trên tranh

vẽ khổ to và rút ra k/n thế nào

là mặt cắt, hình cắt? Mặt cắt

và hình cắt khác nhau như thếnào?

- Thế nào là mp cắt, hình cắt vàmặt cắt?

Trang 7

- Là mặt cắt được vẽ ngay trên hình chiếu

tương ứng Đường bao của mặt cắt chập

được vẽ bằng nét liền mảnh

- Là mặt cắt được vẽ ở ngoài hình chiếu,

đường bao của mặt cắt rời được vẽ bằng

- Hình biểu diễn gồm 1 nửa hình cắt ghép

với 1 nửa hình chiếu, đường phân cách

HS quan sát hình 4 2 và 4 3 SGK và vẽ vào vở

- Mặt cắt rời được đặt gần hìnhchiếu tương ứng và liên hệ với hình chiếu bằng nét chấm gạch mảnh

HS quan sát hình 4 4 và vẽ vào

vở

HS quan sát hình 4 1 và 4 5, vẽ hình 4 5 vào vở

Trang 8

- Làm BT 1, 2 SGK trang 24, 25

- Xem trước bài 5

Tiết 5- Bài 5 : HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO

I/ Mục tiêu:

- Học sinh hiểu được các khái niệm về hình chiếu trục đo

- Biết cách vẽ hình chiếu trục đo của vật thể đơn giản

II/ Nội dung- Phương tiện dạy học:

- Khái niệm về hình chiếu trục đo

- Cách vẽ hình chiếu trục đo của vật thể

- Phân biệt các loại hình cắt?

I/ Khái niệm:

- Hình chiếu trục đo là hình biểu diễn ba chiều

của vật thể được xây dựng bằng phép chiếu song

song

H ) Cách xây dựng hình chiếu trục đo :

- Gắn vào vật thể hệ trục toạ độ vuông góc OXYZ

với các toạ độ theo 3 chiều dài, rộng và cao của vật

Hoạt động 1: tìm hiểu khái

niệm về hình chiếu trục

đo

Câu hỏi 1: Các hình 3 9 Sgk trang 21 có đặc điểm gì?

Thể hiện cả 3 chiều (3 kích thước ) của vật thể

Trang 9

thể Chiếu vật thể cùng hệ toạ độ vuông góclên mp

hình chiếu (P’) theo phương chiếu l (l không song

song với P’) và không song song với các trục toạ

độ Trên mp (P’) nhận được một hình chiếu của vật

thể và hệ toạ độO’X’Y’Z’ Hình biểu diễn đó gọi là

hình chiếu trục đo của vật thể

L Z

- Trong phép chiếu trên, hình chiếu của các trục toạ

độ là O’X’, O’Y’, O’Z’ gọi là các trục đo Góc giữa

các trục đo :

X’O’Y’, Y’O’Z’, X’O’Z’ gọi là các góc trục đo

b) Hệ số biến dạng:

Là tỉ số độ dài hình chiếu của 1 đoạn thẳng nằm

trên trục toạ độ với độ dài thực của đoạn thẳng đó

= r là hệ số biến dạng theo trục O’X’

II/ Hình chiếu trục đo vuông góc đều

1) Đặc điểm: Trong hình chiếu trục đo vuông góc

đều l r (P’) và 3 hệ số biến dạng bằng nhau p = q = r

2)Thông số cơ bản:

- Để dễ vẽ quy ước lấy p = q = r = 1, trục O’Z’

biểu thị chiều cao được đặt thẳng đứng

2) Hình chiếu trục đo của hình tròn:

- Là các hình elip có các hướng khác nhau

- Quy ước Elip có trục dài bằng 1, 22 d, trục ngắn

Câu hỏi 3:

- Hình chiếu trục đo được vẽ trên 1 hay nhiều mp hình chiếu?

- 1 mp hình chiếu

Câu hỏi 4:

Vì sao phương chiếu l không được song song với mp hình chiếu và cáctrục toạ độ?

Trang 10

- Các hệ số biến dạng bằng nhau từng đôi một

p = q; q =r ; r =p

2) Thông số cơ bản:

b)Hệ số biến dạng: p =r = 1; q= 0, 5

IV/ Cách vẽ hình chiếu trục đo:

Phải căn cứ vào đặc điểm hình dạng của vật thể để

chọn cách vẽ hình chiếu trục đo cho phù hợp

Giới thiệu các bước vẽ trên bảng 5 1 sgk (30)

Trong hình chiếu trục đo xiên góc cân, các mặt của vật thể song song với mp toa độ XOZ không bị biến dạng

- Đọc được bản vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản

- Vẽ được hình chiếu thứ 3, hình cắtvà hình chiếu trục đo của vật thể đơn giản từ 2 hìnhchiếu

II/ Chuẩn bị bài thực hành:

- Nghiên cứu bài 6 SGK, tìm hiểu các bước tiến hành vẽ

- Chuẩn bị hình vẽ 6 3 SGK (trang 33)

- Chuẩn bị mô hình và các dụng cụ vẽ cần thiết

III/ Tiến trình tổ chức thực hành:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các thông số cơ bản của hình chiếu trục đo vuông góc đều và xiên góc cân

3) Giảng bài mới:

*)Phần 1 : Giới thiệu baì:

- Giáo viên trình bày nội dung bài thực hành và nêu tóm tắt các bước tiến hành

45 o

Z’

Trang 11

Bước 1: Đọc bản vẽ 2 hình chiếu và phân tích hình dạng vật thể cần vẽ

Bước 2: Vẽ hình chiếu thứ 3 (Có thể chọn hình bất kỳ tuỳ đối tượng học sinh)

Bước 3 : Vẽ hình cắt

Bước 4 : Vẽ hình chiếu trục đo

Các bước vẽ hình chiếu trục đo tương tự như bài 3 đã làm

- Đọc được bản vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản

- Vẽ được hình chiếu thứ 3, hình cắtvà hình chiếu trục đo của vật thể đơn giản từ 2 hìnhchiếu

II/ Chuẩn bị bài thực hành:

- Nghiên cứu bài 6 SGK, tìm hiểu các bước tiến hành vẽ

- Chuẩn bị hình vẽ 6 3 SGK (trang 33)

- Chuẩn bị mô hình và các dụng cụ vẽ cần thiết

III/ Tiến trình tổ chức thực hành:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các bước vẽ hình chiếu trục đo

- Nêu các loại hình cắt, cách vẽ hình cắt

Trang 12

3) Giảng bài mới:

Phần 1 :

- Giáo viên trả bài lần trước cho các em

- Giáo viên nhận xét qua về bài làm giờ trước của các em Nêu các bước để hoàn thiện bản

- Hết giờ giáo viên thu bài của học sinh về chấm

- Giáo viên nhận xét giờ thực hành: về sự chuẩn bị của học sinh, kĩ năng làm bài của học sinh

- Thái độ học tập của học sinh

5) Bài tập:

- Yêu cầu học sinh đọc trước bài 7 SGK

Tiết 8- Bài 7 : HÌNH CHIẾU PHỐI CẢNH

I)Mục tiêu:

- Học sinh biết được khái niệm về hình chiếu phối cảnh

- Biết cách vẽ phác hình chiếu phối cảnh của vật thể đơn giản

II/ Nội dung – Phương tiện dạy học:

1) Nội dung :

- Một số khái niệm cơ bản về hình chiếu phối cảnh

- Cách vẽ phác hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ

2) Phương tiện dạy học :

- Tranh vẽ phóng to HCPC các hình 7 1;7 2; 7 3 SGK

- Sử dụng máy chiếu nếu có

III) Tiến trình bài giảng:

Hãy nêu các phép chiếu đã học? Cách xác định hình chiếu của 1 điểm trong các loại phép chiếu vừa nêu

Trang 13

Nội dung t/g Hoạt động và dạy

học

I/ Khái niệm:

1)Hình chiếu phối cảnh là gì?

Hìnhchiếu phối cảnh là hình biểu diễn được xây dựng bằng

phép chiếu xuyên tâm

mÆt ph¼ng vËt thÓ tÇm m¾t

Trong phép chiếu này:

- Tâm chiếu là mắt người quan sát (điểm nhìn)

- Mặt phẳng hình chiếu là một mặt phẳng thẳng đứng tưởng

tượng gọi là mặt tranh

- Mặt phẳng nằm ngang trên đó đặt các vật thể cần biểu diễn

gọi là mặt phẳng vật thể

- Mặt phẳng nằm ngang đi qua điểm nhìn gọi là mặt phẳng

tầm mắt MP này cắt mặt tranh theo 1 đường thẳng gọi là

đường chân trời (tt)

2)Ứng dụng của hình chiếu phối cảnh

- Để biểu diễn các công trình có kích thước lớn như nhà cửa,

cầu đường

3) Các loại hình chiếu phối cảnh:

- Thường có 2 loại :

+ Hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ

+ Hình chiếu phối cảnh 2 điểm tụ

*)Hình chiếu phối cảnh 1điểm tụ: nhận được khi mặt tranh

song song với một mặt của vật thể

*)Hình chiếu phối cảnh2 điểm tụ:

nhận được khi mặt tranh không song song với một mặt nào của

3) Học sinh

quan sát hình

7 1 SGK và cho nhận xét

4) Các viên gạch càng ở

xa càng nhỏ lại

5) Các đường thẳng trong thực tế song song với nhau và không song song với mắt phẳng hình chiếu, gặp nhau tại 1 điểm, được gọi là điểm

tụ

Học sinh quan sát tiếp hình 7 2

- Yêu cầu Hs quan sát hình

7 1 và 7 3 đểnhận xét và phân biệt

- Thế nào là HCPC 1 điểm

tụ, 2 điểm

tụ ? Chúng giống và khácnhau ở nhữngđiểm nào?

Trang 14

vật thể

II/ Phương pháp vẽ phác hình chiếu phối cảnh:

thuộc vật thể

- Giáo viên đưa

ra đề bài: Cho vật thể có dạng chữ L Hãy

vẽ phác HCPC 1 điểm tụ của vật thể

- HS nghiên cứu các bước vẽ trong SGK,

Giáo viên hướng dẫn từng bước vẽ, học sinh vẽ theo vào vở

- Nêu lại các khái niệm, các bước vẽ HCPC 1 điểm tụ

- Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 40

- Vẽ hình 7 4 SGK trang 40

- Ôn lí thuyết và bài tập chương 1 để giờ sau kiểm tra 1 tiết

Tiết 9: KIỂM TRA

II/ Hình thức kiểm tra:

Gồm 2 phần: Phần lí thuyết là các câu hỏi trắc nghiệm

Phần thực hành học sinh làm 1 bài tập nhỏ

III/ Nội dung kiểm tra:

Trang 15

Câu 3: Hình chiếu đứng của vật thể cho biết kích thước nào của vật:

a/ Chiều dài, chiều rộng b, Chiều rộng, chiều cao c/ Chiều dài, chiều cao

Câu 3: Hình chiếu bằng của vật thể cho biết kích thước nào của vật:

a/ Chiều dài, chiều rộng b, Chiều rộng, chiều cao c/ Chiều dài, chiều cao

II/ Bài tập: (7 đ)

Cho 2 hình chiếu, vẽ hình chiếu thứ 3 và hình chiếu trục đo của vật thể

Trang 16

Chương 2 : VẼ KỸ THUẬT ỨNG DỤNG

Tiết 10- Bài 8 : THIẾT KẾ VÀ BẢN VẼ KỸ THUẬT

I/ Mục tiêu:

- Biết được các giai đoạn chính của công việc thiết kế

- Hiểu được vai trò của bản vẽ trong thiết kế

II/ Nội dung- Phương tiện dạyhọc:

1/ Nội dung:

- Thiết kế

- Bản vẽ kỹ thuật

- Mối quan hệ giữa công việc thiết kế và bản vẽ kỹ thuật

2/ Phương tiện dạy học:

- Một số tranh ảnh và hình vẽ về các công trình xây dựng và cơ khí

Trang 17

- Mô hình hộp đựng đồ dùng học tập

III/ Tiến trình bài giảng:

- Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2) Kiểm tra bài cũ:

- Hình chiếu phối cảnh thường được sử dụng trong các bản vẽ nào? Tại sao?

3) Giảng bài mới:

I) Thiết kế:

1) Các giai đoạn thiết kế:

Quá trình thiết kế được tóm lược theo sơ đồ sau:

Quá trình thiết kế thường qua các giai đoạn sau:

a) Điều tra, nghiên cứu yêu cầu của thị trường,

nguyện vọng của người thiết kế, hình thành ý

tưởng và xác định đề tài thiết kế

d) Thẩm định, phân tích, đánh giá phương án thiết

kế, cải tiến để được phương án tốt nhất

e) Theo phương án tốt nhất, tiến hành lập hồ sơ kĩ

thuật gồm các bản vẽ tổng thể và chi tiết của sản

phẩm, các bản thuyết minh, tính toán và các chỉ

dẫn về vận hành, sử dụng sản phẩm

GV cho học sinh quan sát 1 số tranh ảnh về sản phẩm cơ khí, công trình xây dựng và nói rõ để chế tạo ra các sp đó

người ta phải thiết kế

HS đọc kĩ các bước thiết

kế được đưa ra trong SGK để nắm rõ từng giaiđoạn thiết kế Vẽ sơ đồ hình 8 1 vào vở

HS xác định mục đích chế tạo chiếc hộp để xác định được yêu cầu thiết

kế

Mỗi em có thể đưa ra ý tưởng thiết kế của mình bằng hình vẽ vào vở Có tham khảo hình SGK (43)

Trang 18

2) Thiết kế hộp đựng đồ dùng học tập :

hình thành phương án thiết kế

thu thập các thông tin có liên quan đến sản phẩm để

có thể phác hoạ ra sản phẩm

có hợp lý về hình dáng, kích thước, màu sắc

không?

theo các yêu cầu đã đề ra Cuối cùng đưa ra phương

án thiết kế tốt nhất

tiến hành hoàn chỉnh hồ sơ, viết thuyết minh giới

thiệu sản phẩm, lập các bản vẽ chi tiết và bản vẽ

lắp

II/ Bản vẽ kĩ thuật:

*) Bản vẽ kĩ thuật: là các thông tin kĩ thuật được trình

bày dưới dạng đồ hoạ theo các quy tắc thống nhất

Thường gặp 2 loại bản vẽ kĩ thuật:

*) Bản vẽ cơ khí: Gồm các bản vẽ liên quan đến thiết

kế, chế tạo, lắp ráp, kiểm tra, sử dụng các máy móc,

thiết bị

*) Bản vẽ xây dựng: Gồm các bản vẽ liên quan đến

thiết kế, thi công, lắp ráp, kiểm tra, sử dụng các công

trình kiến trúc và xây dựng

2) Vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với thiết kế:

- Đọc các bản vẽ để thu thập thông tin liên quan đến đề

sơ thiết kế

Bản vẽ kĩ thuật HS đã được học ở lớp 8, vì vậy

GV có thể đưa ra câu hỏi: Thế nào là bản vẽ kĩ thuật?

- Giới thiệu 2 loại bản

- Các giai đoạn chính của công việc thiết kế

- Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong thiết kế

4)Bài tập về nhà:

- Trả lới các câu hỏi trong SGK trang 46

- Xem trước bài 9 SGK

Trang 19

Tiết 11- Bài 9 : BẢN VẼ CƠ KHÍ

I/ Mục tiêu:

- Biết được nội dung chính của bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp

- Biết cách lập bản vẽ chi tiết

II/ Nội dung – Phương tiện dạy học:

- Bản vẽ chi tiết Bản vẽ lắp

- Cách lập bản vẽ chi tiết

- Tranh vẽ phóng to hình 9 1, 9 4 SGK Tranh hoặc mô hình bộ giá đỡ

III/ Tiến trình bài giảng:

- Kiểm tra sĩ số

- Thế nào là bản vẽ kĩ thuật?Nêu các loại bản vẽ kĩ thuật?

I/ Bản vẽ chi tiết:

1) Nội dung của bản vẽ chi tiết:

*)Nội dung: Bản vẽ chi tiết thể hiện hình

dạng, kích thước, và các yêu cầu kĩ thuật của

chi tiết

*) Công dụng: Bản vẽ chi tiết dùng để chế

tạo và kiểm tra chi tiết

2) Cách lập bản vẽ chi tiết:

- Trước khi lập bản vẽ chi tiết cần phải nghiên

cứu kĩ công dụng, các yêu cầu kĩ thuật của chi

tiết

- Phân tích hình dạng và kết cấu của chi tiết,

chọn phương án biểu diễn và các hình biểu

*) Nội dung: Bản vẽ lắp trình bày hình dạng

và vị trí tương quan của 1 nhóm chi tiết được

lắp với nhau

*) Công dụng:

Bản vẽ lắp dùng để lắp ráp các chi tiết

HS quan sát hình 9 1 SGK và trả lời các câu hỏi:

- Bản vẽ biểu diễn nội dung gì?

- Bản vẽ lắp gồm những nội dung gì?

- Bản vẽ lắp dùng để làm gì?

HS đọc bản vẽ lắp và cho biết các nội chính của bản vẽ

4) Củng cố :

Trang 20

- Nội dung của bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp, phân biệt được bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp

- Lập được bản vẽ chi tiết từ vật mẫu hoặc từ bản vẽ lắp của sản phẩm cơ khí đơn giản

- Hình thành kĩ năng lập bản vẽ kĩ thuật và tác phong làm việc theo quy trình

II/ Nội dung - Phương tiện dạy học:

- Lập bản vẽ chi tiết từ vật mẫu hoặc từ bản vẽ lắp của sản phẩm cơ khí đơn giản

- Các vật mẫu hoặc bản vẽ lắp

- Giấy vẽ, bộ dụng cụ vẽ kĩ thuật, bút chì, tẩy

III/ Tiến trình bài giảng:

- Kiểm tra sĩ số

- Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì?Nêu các bước lập bản vẽ chi tiết

I/ Nội dung thực hành:

- Lập bản vẽ chi tiết của sản phẩm cơ

khí từ vật mẫu hoặc từ bản vẽ lắp

- Người vẽ phải hiểu rõ hình dạng,

kết cấu của chi tiết cần vẽ, từ đó

chọn các hình biểu diễn cần thiết

- Cách trình bày bài làm trên khổ

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

GV trình bày nội dung bài thực hành

- Giới thiệu vật mẫu, yêu cầu học sinh phân tích cấu tạo của vật mẫu

Có thể dùng vật thật như trục xe đạp, chốt cavet, côn

Hoặcdùng bản vẽ hình 9 1; 9 2; 9 4SGK

- GV yêu cầu HS xem lại VD về cách lập bản vẽ chi tiết để nắm vững các bước vẽ

- Học sinh làm bài trong 2 tiết

- Hết 1 tiết giáo viên thu lại về kí và

Trang 21

- HS làm bài theo sự hướng dẫn của

giáo viên

- Giáo viên phân bài cho học sinh,

nêu rõ các yêu cầu đối với bài làm

kiểm tra

Giờ sau trả bài cho học sinh làm tiếp Nhận xét những phần đã làm được của học trò

- Lập được bản vẽ chi tiết từ vật mẫu hoặc từ bản vẽ lắp của sản phẩm cơ khí đơn giản

- Hình thành kĩ năng lập bản vẽ kĩ thuật và tác phong làm việc theo quy trình

II/ Nội dung - Phương tiện dạy học:

1) Nội dung:

- Lập bản vẽ chi tiết từ vật mẫu hoặc từ bản vẽ lắp của sản phẩm cơ khí đơn giản

2) Phương tiện dạy học:

- Các vật mẫu hoặc bản vẽ lắp

- Giấy vẽ, bộ dụng cụ vẽ kĩ thuật, bút chì, tẩy

III/ Tiến trình bài giảng:

1) Ổn định lớp:

- Kiểm tra sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ:

- Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì?Nêu các bước lập bản vẽ chi tiết

Học sinh nhận lại bài vẽ của mình từ giờ trước, tiếp tục hoàn thành bản vẽ theo yêu cầuđầu bài

- Giờ trước học sinh đã thực hiện vẽ mờ, giờ này tiếp tục chỉnh sửa những chỗ sai, bổ sung nét thiếu và tiến hành tô đậm

Trang 22

Tiết 14 – Bài 11: BẢN VẼ XÂY DỰNG

I/Mục tiêu:

- Học sinh nắm được khái quát về các loại bản vẽ xây dựng

- Biết các loại hình biểu diễn cơ bản trong bản vẽ nhà

II/Nội dung- Phương tiện:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Giờ trước làm bài thực hành

3/ Giảng bài mới:

I/ Khái niệm chung:

- Bản vẽ xây dựng bao gồm bản vẽ các

công trình xây dựng như : nhà cửa, cầu

đường, trạm điện, bến cảng v v

*/ Bản vẽ nhà : Là bản vẽ thể hiện hình

dạng, kích thước và cấu tạo của ngôi nhà

Người thi công căn cứ vào bản vẽ để xây

dựng ngôi nhà

II/ Bản vẽ mặt bằng tổng thể

Bản vẽ mặt bằng tổng thể là bản vẽ hình

Hoạt động 1: GV đặt câu hỏi:

Câu hỏi 1: Em hãy kể 1 số công trình

xây dựng mà em biết?

- Trường học, cầu đường, nhà

Hoạt động 3: GV giới thiệu một số

bản vẽ công trình xây dựng và đặt câu hỏi:

Câu hỏi 2: Thế nào là bản vẽ xây

dựng?

Học sinh đưa ra câu trả lời, từ đó

Trang 23

chiếu bằng của các công trình trên khu đất

xây dựng Trên bản vẽ mặt bằng tổng thể

thể hiện vị trí các công trình xây dựng với

hệ thống đường sá, cây xanh hiện có hoặc

dự định xây dựng và quy hoạch của khu

đất

III/ Các hình biểu diễn ngôi nhà

1/ Mặt bằng:

Là hình cắt bằng của ngôi nhà được cắt bởi

một mặt phẳng nằm ngang đi qua cửa sổ

Mặt bằng thể hiện vị trí, kích thước của

tường, vách ngăn, cửa đi, cửa sổ, cầu thang,

Là hình cắt tạo bởi mặt phẳng cắt song

song với một mặt đứng của ngôi nhà Hình

cắt dùng để thể hiện kết cấu của các bộ

phận ngôi nhà và kích thước các nhà cao

tầng theo chiều cao, kích thước cửa đi, cửa

sổ, cầu thang, tường, sàn, mái, móng

GV rút ra khái niệm chung về bản

vẽ xây dựng

Câu hỏi 3 : Trong các bản vẽ xây

dựng, các em hay gặp bản vẽ nào nhất?

- Bản vẽ nhà

Câu hỏi 4: Theo em bản vẽ nhà phải

thể hiện được những nội dung gì?

HĐ 3 : GV giới thiệu các loại bản

vẽ trong giai đoạn thiết kế sơ bộ ngôi nhà (mặt bằng tổng thể, mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt )

HĐ 4: GV hướng dẫn HS tìm hiểu

các mặt bằng của ngôi nhà 2 tầng hình 11 2 SGK và đưa ra các câu hỏi

Câu hỏi 5: Mặt bằng là hình chiếu

nào của ngôi nhà?

Câu hỏi 6: Mặt bằng thể hiện được

những thông tin gì?

Câu hỏi 7: Trên mặt bằng có biểu

diễn phần bị che khuất không?

(Đặt các câu hỏi tương tự như vậy với mặt đứng, hình cắt)

HĐ 5: GV tổng kết nội dung bài

học và nhấn mạnh nội dung chính của bài: Các bản vẽ cơ bản và cần thiết để thiết kế một ngôi nhà là mặtbằng tổng thể, bản vẽ các mặt bằng, mặt đứng và hình cắt của ngôi nhà

4/ Củng cố :

Trang 24

- So sánh sự khác nhau giữa mặt bằng tổng thể với hình chiếu bằng khi biểu diễn một vật thể đơn giản

- So sánh mặt bằng và mặt cắt ngôi nhàvới hình cắt của một vật thể?

5/ Bài tập về nhà: - Đọc kĩ phần thông tin bổ sung,

- Trả lời các câu hỏi trong SGKtrang 60

- Chuẩn bị trước bài 12

Tiết 15- Bài 12 : Thực hành : ĐỌC BẢN VẼ XÂY DỰNG

I/ Mục tiêu:

- Đọc hiểu được bản vẽ mặt bằng tổng thể đơn giản

- Đọc hiểu được bản vẽ của một ngôi nhà đơn giản

II/ Nội dung – Phương tiện:

- Các đặc điểm cơ bản của từng loại hình biểu diễndùng trong bản vẽ nhà là gì?

3/ Các bước tiến hành bài thực hành:

Câu hỏi 1: Trạm xá có bao nhiêu ngôi nhà? Nêu chức năng của từng ngôi nhà

Hoạt động 2: Học sinh

đánh số các ngôi nhà trên hình chiếu phối cảnh theo ghi chú trên mặt bằng tổng thể

Hoạt động 3: Mời 1 học

sinh chỉ rõ hướng quan sát

để nhận được mặt đứng các ngôi nhà của trạm xá

Trang 25

Mặt bằng tổng thể một trạm xá

2/ Đọc bản vẽ mặt bằng:

- Yêu cầu 1: Ghi các kích thước còn thiếu trên bản vẽ.

- Yêu cầu 2: Tính diện tích các phòng ngủ và phòng

sinh hoạt chung

* Lưu ý : Tính diện tích sử dụng của các phòng từ các

kích thước bên trong phòng.Kích thước bên trong

phòng bằng khoảng cách giữa các trục tường trừ độ

Trang 26

4/ Tổng kết, đánh giá:

- Giáo viên nhận xét và đánh giá giờ thực hành:

- Sự chuẩn bị của học sinh, việc thực hiện bài tập của học sinh

- Thái độ làm việc của học sinh

5/ Bài tập về nhà:

- Đọc trước bài 13

Tiết 16- Bài 13: LẬP BẢN VẼ KĨ THUẬT BẰNG MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ

I/ Mục tiêu:

- Biết các khái niệm cơ bản về một hệ thống vẽ bằng máy tính

- Biết khái quát về phần mềm AutoCAD

II/ Nội dung- Phương tiện:

1/ Nội dung:

- Khái quát về hệ thống vẽ kĩ thuật bằng máy tính

- Khái quát về phần mềm Auto CAD

2/ Phương tiện:

- Tranh vẽ phóng to các hình trong SGK

- Sưu tập các bản vẽ kĩ thuật bằng máy tính

- Máy tính có phần mềm AutoCAD (nếu có)

III/ Tiến trình bài giảng:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Giờ trước thực hành

3/ Giảng bài mới:

I/ Khái niệm chung:

- Các ưu điểm của việc lập bản VKT bằng

+ Giải phóng con người ra khỏi các công việc

nặng nhọc và đơn điệu khi lập bản vẽ

II/ Khái quát về hệ thống vẽ kĩ thuật bằng

máy tính

Hoạt động 1: Giáo viên giới

thiệu và giúp HS hiểu được các

ưu điểm của việc lập bản VKT với sự trợ giúp của máy tính Câu hỏi 1: Thông thường để lập bản VKT người ta phải sử dụng những dụng cụ nào?

Câu hỏi 2: So với cách vẽ thông thường vẽ bằng máy tính sẽ có những ưu điểm gì?

Trang 27

Hệ thống CAD gồm 2 phần: Phần cứng và

phần mềm

1)Phần cứng:

Là tổ hợp các phương tiện kĩ thuật gồm máy

tính và các thiết bị đưa thông tin vào, ra bao

gồm:

*) Các thiết bị đọc bản vẽ: bảng số hoá, máy

quét ảnh cho phép biến đổi các thông tin vẽ

thành các thông tin dưới dạng số để đưa vào bộ

nhớ của máy tính

*) Các thiết bị phục vụ hoạt động trao đổi

thông tin giữa người sử dụng và máy tính

trong quá trình vẽ: màn hình, bàn phím, chuột,

bút sáng

*) Các thiết bị đưa ra thông tin vẽ :như máy vẽ

hoặc máy in dùng để xuất ra các bản vẽ

2) Phần mềm: Đảm bảo thực hiện các hoạt

động để thành lập bản VKT như:

- Tạo ra các đối tượng vẽ: đường thẳng, đường

cong, đường tròn, mặt cong

- Giải các bài toán dựng hình và vẽ hình;

- Xây dựng các hình chiếu vuông góc, hình cắt,

- Phần mềm AutoCAD đáp ứng được mọi

yêu cầu của vẽ truyền thống trên mặt phẳng

2 chiều

AutoCAD còn có khả năng tạo ra mô hình vật

thể trong không gian ba chiều của các đối

tượng cần thiết kế, sau đó tự động xây dựng

Câu hỏi 3: Quan sát trên hình vẽ,

em hãy cho biết các thiết bị vào, thiết bị ra nói chung và các thôngtin vẽ nói riêng?

Hoạt động 3: Tìm hiểu khái quát

về phần mềm AutoCAD

- Giới thiệu hình vẽ 13 2, 13

3, 13 4 và 1 số bản vẽ được

vẽ bằng AutoCAD để nêu lên khả năng làm việc của chương trình

Hoạt động 4: Tổng kết đánh

giá

- GV đưa ra 1 số câu hỏi tổng kết đánh giá sự tiếp thu bài của học sinh

 Tại sao cần phải lập bản vẽ bằng máy tính?

- Bản vẽ có nhiều ưu điểm

 Nêu các thành phần của một

hệ thống CAD và các nhiệm vụ của chúng

- Có 2 thành phần

 Phần mềm AutoCAD có thể thực hịên được các công việc gì? Theo em công việc gì mới

và thú vị nhất?

- Từ mô hình vật thể không gian

3 chiều, máy tính có thể tự động xây dựng bản vẽ các hình chiếu, hình cắt, mặt cắt trên mp 2 chiều theo yêu cầu người sử dụng

Trang 28

- Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.

- Xem trước bài 14

Tiết 16 -Bài 14- Ôn tập phần Vẽ kĩ thuật

I/ Mục tiêu:

- Củng cố các kiến thức về phần Vẽ kĩ thuật đã học

- Vận dụng các kiến thức đã học vào bài kiểm tra kết thúc phần Vẽ kĩ thuật

II/ Nội dung- Phương tiện dạy học:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Tại sao phải lập bản vẽ bằng máy tính? Nêu các ưu điểm của lập bản vẽ kĩ thuật bằng máy tính

mà em đã được giới thiệu hoặc sử dụng

3/ Giảng bài mới:

I/ Hệ thống hoá kiến thức:

*/ Nêu các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật?

Giới thiệu sơ đồ hình 4.1- SGK

Trang 29

- Gồm các tiêu chuẩn về khổ giấy,tỉ lệ, nét vẽ,chữ viết,ghi

II/ Câu hỏi ôn tập:

- Yêu cầu học sinh trả lời 12 câu hỏi trong SGK vào vở

Gợi ý trả lời các câu hỏi ôn tập:

Câu 3:

-Các mp hình chiếu của 2 phương pháp chiếu góc thứ nhất và

góc thứ 3 có vị trí đối lập nhau so với vật thể được chiếu

+ ở PPCG1 mp chiếu đứng đặt sau,mp chiếu bằng đặt dưới

trang 71 trên tranh

vẽ khổ to

Yêu cầu từng học sinh trả lời theo nộidung từng mục

Trang 30

và mp chiếu cạnh đặt bên phải vật thể được chiếu.

+ ở PPCG3 mp chiếu đứng đặt trước, mp chiếu bằng đặt trên

và mp chiếu cạnh đặt bên trái vật thể được chiếu

-Các hình chiếu bằng và hình chiếucạnh của 2 phương pháp

chiếu góc thứ nhất và góc thứ ba có vị trí đối lập nhau so với

hình chiếuđứng

+ở PPCG1,hình chiếu bằng đặt dưới và hình chiếu cạnh đặt

bên phải hình chiếu đứng

+ ở PPCG3,hình chiếu bằng đặt trên, hình chiếu cạnh đặt

bên trái hình chiếuđứng

Tiết 18 - Bài 15 : VẬT LIỆU CƠ KHÍ

I/ Mục tiêu:

Học sinh biết được tính chất,công dụng của 1 số loại vật liệu dùng trong ngành cơ khí

II/ Nội dung - Phương tiện:

1/ Nội dung:

- Một số tính chất đặc trưng của vật liệu

- Một số loại vật liệu thông dụng

2/ Phương tiện dạy học:

- Tranh vẽ phóng to bảng 15.1 SGK

- Một số chi tiết máy được chế tạo bằng các loại vật liệu khác nhau

III/ Tiến trình bài giảng:

1/ Ổn định lớp :

- Kiểm tra sĩ số

Trang 31

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Giờ trước kiểm tra học kì

3/ Giảng bài mới:

I/ Một số tính chất đặc trưng của vật liệu:

Vật liệu có nhiều tính chất khác nhau như độ bền,độ dẻo,độ

cứng,tính dẫn điện,dẫn nhiệt phần này chỉ tìm hiểu ba tính

chất đặc trưng về cơ học là độ bền,độ dẻo và độ cứng

1/ Độ bền:

- Độ bền biểu thị khả năng chống lại biến dạng dẻo

hay phá huỷ của vật liệu dưới tác dụng của vật liệu.

Độ bền là chỉ tiêu cơ bản của vật liệu

liệu có giới hạn bền càng lớn thì độ bền càng cao.Giới

hạn bền được chia thành hai loại :

kéo của vật liệu

liệu

2/ Độ dẻo:

- Độ dẻo biểu thị khả năng biến dạng dẻo của vật liệu

dưới tác dụng của ngoại lực.

Độ dãn dài tương đối (%)đặc trưng cho độ dẻo của vật

liệu.Vật liệu có độ dãn dài tương đối  càng lơn thì có độ

dẻo càng cao

3/ Độ cứng:

Độ cứng là khả năng chống lại biến dạng dẻo của lớp bề

mặt vật liệu dưới tác dụng của vật liệu thông qua các đầu

thử có độ cứng cao được coi là không biến dạng

- Thường sử dụng các đơn vị đo độ cứng sau:

+/ Độ cứng Brinen(kí hiệu HB) dùng khi đo độ cứng của

các loại vật liệu có độ cứng thấp.Vật liệu càng cứng có

chỉ số HB càng lớn

+/ Độ cứng Rocven ( kí hiệu HRC) dùng khi đo độ cứng

của các loại vật liệu có độ cứng trung bình hoặc độ cứng

cao như thép đã qua nhiệt luyện Vật liệu càng cứng có

chỉ số HRC càng lớn

+/ Độ cứng Vicker(kí hiệu HV) dùng khi đo độ cứng của

các loại vật liệu có độ cứng cao.Vật liệu càng cứng có chỉ

số HV càng lớn

II/ Một số loại vật liệu thông dụng:

- Giới thiệu bảng 15.1 SGK ( 76)

- Gồm 3 nhóm vật liệu phi kim :

+/ Vật liệu vô cơ : Có độ cứng,độ bền nhiệt rất cao.Dùng

HĐ1: GV đưa ra câu hỏi để học sinh trả lời Câu hỏi 1: Hãy nêu các tính chất của một số loại vật liệu thường dùng trong chế tạo cơ khí?

Câu hỏi 2: Vì sao phải tìm hiểu tính chất đặc trưng của vật liệu?

*/ Trả lời: Mỗi chi tiết máy đều có yêu cầu về

độ bền,độ dẻo, độ cứng nhất định.Vì vậy, để chọn được vật liệu phù hợp với yêu cầu kĩ thuậtcủa chi tiết cần phải biết các tính chất cơ họcđặc trưng của vật liệu

Câu hỏi 3: Em hãy kể tên một số loại vật liệu thường dùng trong ngành chế tạocơ khí?Câu hỏi 4: Hãy kể tên một số chi tiết máy được chế tạo từ vật liệu

Ngày đăng: 28/09/2013, 02:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chiếu được bố trí như thế nào? - bài 1-30
Hình chi ếu được bố trí như thế nào? (Trang 3)
1) Hình cắt toàn bộ  : - bài 1-30
1 Hình cắt toàn bộ : (Trang 7)
Hình chiếu  (P’) theo phương chiếu l  (l không song - bài 1-30
Hình chi ếu (P’) theo phương chiếu l (l không song (Trang 9)
- Vẽ được hình chiếu thứ 3, hình cắtvà hình chiếu trục đo của vật thể đơn giản từ 2 hình chiếu - bài 1-30
c hình chiếu thứ 3, hình cắtvà hình chiếu trục đo của vật thể đơn giản từ 2 hình chiếu (Trang 10)
Câu 3: Hình chiếu đứng của vật thể cho biết kích thước nào của vật: - bài 1-30
u 3: Hình chiếu đứng của vật thể cho biết kích thước nào của vật: (Trang 15)
Hình thành ý tưởng. - bài 1-30
Hình th ành ý tưởng (Trang 17)
Hình thành phương án thiết kế. - bài 1-30
Hình th ành phương án thiết kế (Trang 18)
3/ Hình cắt: - bài 1-30
3 Hình cắt: (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w