3/ Giảng bài mới: - Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn của vật thể và kích thước tương ứng trên vật thể đó.. 3 Giảng bài mới: I/ Phương pháp chiếu góc thứ nhất PP
Trang 1CHƯƠNG 1 : VẼ KĨ THUẬT CƠ SỞTiết1- Bài1: Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật
I/ Mục tiêu:
- Hiểu được nội dung cơ bản của 1 số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật
- Có ý thức thực hiện các tiêu chuẩn bản vẽ kĩ thuật
II/ Nội dung- Phương tiện dạy học
1/ Nội dung:
- Các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ
2/ Phương tiện dạy học:
- Kiểm tra sĩ số, làm quen đầu năm
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Ở lớp 8 các em đã làm quen với bản vẽ KT, vậy em nào cho biết bản VKT được xây dựng dựa trên quy tắc nào?
3/ Giảng bài mới:
- Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước đo được
trên hình biểu diễn của vật thể và kích
thước tương ứng trên vật thể đó
III/ Nét vẽ:
(TCVN 8- 20: 2002) (ISO 128- 20: 1996)
1/ Các loại nét vẽ:
- Giới thiệu bảng 1 2 và giới thiệu ứng
dụng cụ thể của từng loại đường nét
trên bản vẽ Hình 1 3
2/ Chiều rộng của nét vẽ:
- Chiều rộng của nét vẽ được chọn trong
dãy kích thước sau:
Câu1 : Có mấy loại khổ giấy? Kích
thước từng loại khổ giấy
- Yêu cầu 1 h/s trả lời
Câu 2 : Từ khổ giấy chính có thể lập ra
các khổ giấy tương ứng bằng cách nào?
- Yêu cầu 1 h/s trả lời và tất cả vẽ hình
1 1 vào vở
Câu 3: Khung tên được đặt ở đâu?Yêu
cầu h/s quan sát hình 1 2 và trả lời
- Hs vẽ hình 1 2 vào vở
Câu 4: Tỉ lệ là gì? Có các loại tỉ lệ nào?
Hãy cho ví dụ về việc phảI dùng tỉ lệ?VD: Vẽ nhà - phải dùng tỉ lệ thu nhỏ
Vẽ chi tiết của đồng hồ đeo tay phải dùng tỉ lệ phóng to…
Trang 2
TCVN 7284- 2: 2003 (ISO 3092- 2: 2000)
quy định khổ chữ và kiểu chữ La tinh viét
trên bản vẽ và các tài liệu kỹ thuật
Khổ chữ là giá trị được xác định bằng chiều
cao của chữ hoa tính bằng mm
Đường kích thước được vẽ bằng nét liền
mảnh, song song với phần tử được ghi kích
thước, ở đầu mút đường kích thước có vẽ
mũi tên
2/ Đường gióng kích thước:
Đường gióng kích thước được vẽ bằng nét
liền mảnh, thường kẻ vuông góc với đường
kích thước và vượt quá đường kích thước
- Kích thước độ dài dùng đơn vị là mm,
trên bản vẽ không ghi đơn vị đo và
được ghi như hình 1 6, nếu dùng đơn
vị khác thì phảI ghi rõ đơn vị đo
- Kích thước góc dùng đơn vị đo là độ,
phút, giây và được ghi như hình 1 7
4/ Kí hiệu , R :
Trước con số kích thước đường kính của
đường tròn ghi kí hiệu và bán kính cung
tròn ghi kí hiệu R
- Yêu cầu học sinh quan sát thật kĩ bảng 1 2, tìm các đường nét ứng dụng trên hình 1 3
- Vẽ hình 1 3 vào vở với chiều rộng nét đậm bằng 0, 5mm và nét mảnh bằng 0, 25mm
Câu 5: Khổ chữ là gì? Có các loại khổ
chữ nào?
- Yêu cầu học sinh kẻ 1 số chữ trên hình 1 4
Câu 6: Đường kích thước là gì?Đường
gióng kích thước là gì? Phân biệt đường kích thước và đường gióng kích thước
- Gv vẽ hình minh hoạ lên bảng nếu
đủ thời gian
GV phân tích cách ghi kích thước trên hình 1 6 và 1 7 Hs vẽ hình đó vào vở
GV vẽ hình minh hoạ trên bảng, họcsinh vẽ theo
- Trả lời các câu hỏi SGK trang 10
5/ Bài tập:
- Hoàn thành các hình vẽ của các phần nội dung trên
- Chuẩn bị xem trước bài 2 : Hình chiếu vuông góc
Trang 3Tiết 2 - Bài 2: HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC
I/ Mục tiêu:
- Học sinh hiểu được nội dung cơ bản của phương pháp hình chiếu vuông góc
- Biết được vị trí của các hình chiếu ở trên hình vẽ
II/ Nội dung – Phương tiện dạy học:
- Phương pháp chiếu góc thứ nhất và phương pháp chiếu góc thứ ba
- Tranh vẽ phóng to hình 2 1; 2 2 ; 2 3; 2 4 SGK
- Mô hình 3 mặt phẳng hình chiếu và vật thể
- Có thể dùng phần mềm Power poin để thể hiện
III/ Tiến trình bài giảng:
- Kiểm tra sĩ số
Câu 1: Nhận xét một số kích thước ghi ở hình 1 8, kích thước nào ghi sai?
Câu 2: Có các khổ giấy chính nào? Nêu cách vẽ khung bản vẽ và khung tên
3) Giảng bài mới:
I/ Phương pháp chiếu góc thứ nhất (PPCG 1)
- Trong PPCG1, vật thể được đặt trong 1 góc tạo thành
bởi các mặt phẳng hình chiếu đứng, mp hình chiếu
bằng, mp hình chiếu cạnh vuông góc với nhau từng đôi
một
- Mp hình chiếu đứng ở sau, mp hình chiếu bằng ở dưới
và mp hình chiếu cạnh ở bên phải vật thể
- Các hướng chiếu từ trước, từ trên, từ trái theo thứ tự
vuông góc với mp hình chiếu đứng, bằng, cạnh
- Sau khi chiếu vật thể lên các mp sẽ được các hình
chiếu đứng A, hình chiếu bằng B và hình chiếu cạnh
C
- Trên bản vẽ các hình chiếu được sắp xếp có hệ thống
theo hình chiếu đứng
- Hình chiếu bằng B được đặt dưới hình chiếu đứng
A, hình chiếu cạnh C được đặt ở bên phải hình chiếu
đứng A
Phương pháp này Hs đã học ở lớp 8 vì vậy có thể đặt câu hỏi:
Câu 1: Em hãy nêu tên và
vị trí các mặt phẳng hình chiếu trong PPCG1?
Câu 2: Trong PPCG1, vật
thể được đặt như thế nào đối với các mặt phẳng hình chiếu?
Câu 3 : Trên bản vẽ, các
hình chiếu được bố trí nhưthế nào?
- Gv giới thiệu các hình chiếu trên hình
2 1
Câu 4: Hãy nêu sự liên hệ
gióng đối với các hình chiếu
Trang 4
- Các hướng chiếu từ trước, từ trên, từ trái theo thứ tự
vuông góc với các mp hình chiếu đứng, bằng và cạnh
- Sau khi chiếu vật thể lên các mp hình chiếu, các hình
chiếu được đặt như hình 2 4
Sự liên hệ gióng giữa các hình chiếu phải đảm bảo như
PPCG1
- Hình chiếu bằng B đặt ở trên hình chiếu đứng A
- Hình chiếu cạnh C đặt ở bên trái hình chiếu đứng
A
Gv giới thiệu lại với Hs về
vị trí các hình chiếu trên hình 2 2 (Sgk- 12) Hs vẽhình 2 2 vào vở
- Các nước châu Mỹ và
1 số nước tư bản khácthường dùng PPCG thứ 3, để hội nhập chúng ta cần tìm hiểu
về phương pháp này
- GV Giới thiệu tên, vị trí các hình chiếu nhưtrên hình 2 4
- Cho HS so sánh sự khác nhau giữa vị trí các hình chiếu trên bản vẽ của PPCG1 và PPCG2
- Vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ của PPCG1 và PPCG2
- Sự khác nhau giữa 2 phương pháp chiếu
- Trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK trang13
- Đọc trước bài 3 SGK, chuẩn bị các dụng cụ, vật liệu cho bài thực hành giờ sau
Trang 5Tiết 3 - Bài 3 : Thực hành :
VẼ CÁC HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ ĐƠN GIẢN
I/ Mục tiêu:
- Vẽ được 3 hình chiếu của vật thể đơn giản
- Ghi được các kích thước trên các hình chiếu của vật thể đơn giản
- Trình bày được bản vẽ theo các tiêu chuẩn của bản vẽ kĩ thuật
II/ Nội dung- Phương tiện dạy học:
1/ Nội dung:
- Đọc bài 3 Sgk và các tài liệu tham khảo liên quan đến bài
2/ Phương tiện dạy học:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Trả lời câu hỏi và bài tập SGK trang 13
3/ Giảng bài mới:
I/ Giới thiệu cách vẽ chung:
- Chọn 3 hướng chiếu lần lượt vuông góc với
mặt trước, mặt trên, mặt bên trái của vật thể
Bước 2: Chọn tỉ lệ thích hợp với khổ giấy A4
Bước 4 : Tô đậm các nét thấy, đường bao thấy
của vật thể trên các hình biểu diễn Dùng nét đứt
để biểu diễn các cạnh khuất, đường bao khuất
Bước 5: Kẻ các đường gióng kích thước, đường
kích thước và ghi con số kích thước trên các
hình chiếu
II/ Tổ chức thực hành:
- Giáo viên giao đề bài cho học sinh và nêu
- GV trình bày nội dung bài thực hành và nêu tóm tắt các bước tiến hành
- Gọi 1 HS nhắc lại sự liên hệ
về kích thước và vị trí giữa các hình chiếu bằng cách trả lời cáccâu hỏi:
Câu 1: Hình chiếu đứng, chiếu
bằng, chiếu cạnh cho biết các kích thước nào của vật thể?
Câu 2: Trong PPCG1 các hình
chiếu được đặt như thế nào?
Câu3: Ba hình chiếu của hình
hộp chữ nhật là những hình nào?
Câu 4: Ba hình chiếu của hình
trụ tròn xoay là những hình nào?
(Lưu ý : Mỗi kích thước chỉ ghi 1 lần)
Trang 6
các yêu cầu của bài làm
- Giáo viên giải đáp các thắc mắc cho học
sinh
Học sinh nhận đề và làm bài theo yêu cầu và theo hướng dẫncủa giáo viên
- Hiểu được một số kiến thức về mặt cắt và hình cắt
- Biết cách vẽ mắt cắt và hình cắt của vật thể đơn giản
II/ Nôị dung - Phương tiện dạy học:
1) Nội dung:
- Khái niệm về hình cắt và mặt cắt
- Cách vẽ các loại mặt cắt và hình cắt khác nhau
- Mô hình, tranh vẽ phóng tohình 4 1 và 4 2 SGK
- Có thể dùng chương trình Power poin để dạy
III/ Tiến trình bài giảng:
- Kiểm tra sĩ số
2) Kiểm tra bài cũ:
- Ở lớp 8 các em đã học về hình cắt vậy vì sao trên bản vẽ phải dùng hình cắt?
- Cho vật thể đơn giản có rãnh hoặc lỗ, yêu cầu học sinh vẽ 3 hình chiếu
I/ Khái niệm về mặt cắt và hình cắt:
Giả sử dùng 1 mp tưởng tượng song song
với 1 mp hình chiếu cắt vật thể ra làm 2
phần Chiếu vuông góc phần vật thể ở sau
mp cắt lên mp hình chiếu song song với
mp cắt đó được :
- Hình biểu diễn các đường bao của vật
thể nằm trên mp cắt gọi là MẶT CẮT
- Hình biểu diễn mặt cắt và các đường
bao của vật thể sau mp cắt gọi là HÌNH
Dựa vào kiểm tra bài cũ GV nêu lí
do vì sao phải cắt
- Cho HS đọc phần k/n, quan sát hình 4 1 SGK trên tranh
vẽ khổ to và rút ra k/n thế nào
là mặt cắt, hình cắt? Mặt cắt
và hình cắt khác nhau như thếnào?
- Thế nào là mp cắt, hình cắt vàmặt cắt?
Trang 7- Là mặt cắt được vẽ ngay trên hình chiếu
tương ứng Đường bao của mặt cắt chập
được vẽ bằng nét liền mảnh
- Là mặt cắt được vẽ ở ngoài hình chiếu,
đường bao của mặt cắt rời được vẽ bằng
- Hình biểu diễn gồm 1 nửa hình cắt ghép
với 1 nửa hình chiếu, đường phân cách
HS quan sát hình 4 2 và 4 3 SGK và vẽ vào vở
- Mặt cắt rời được đặt gần hìnhchiếu tương ứng và liên hệ với hình chiếu bằng nét chấm gạch mảnh
HS quan sát hình 4 4 và vẽ vào
vở
HS quan sát hình 4 1 và 4 5, vẽ hình 4 5 vào vở
Trang 8- Làm BT 1, 2 SGK trang 24, 25
- Xem trước bài 5
Tiết 5- Bài 5 : HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO
I/ Mục tiêu:
- Học sinh hiểu được các khái niệm về hình chiếu trục đo
- Biết cách vẽ hình chiếu trục đo của vật thể đơn giản
II/ Nội dung- Phương tiện dạy học:
- Khái niệm về hình chiếu trục đo
- Cách vẽ hình chiếu trục đo của vật thể
- Phân biệt các loại hình cắt?
I/ Khái niệm:
- Hình chiếu trục đo là hình biểu diễn ba chiều
của vật thể được xây dựng bằng phép chiếu song
song
H ) Cách xây dựng hình chiếu trục đo :
- Gắn vào vật thể hệ trục toạ độ vuông góc OXYZ
với các toạ độ theo 3 chiều dài, rộng và cao của vật
Hoạt động 1: tìm hiểu khái
niệm về hình chiếu trục
đo
Câu hỏi 1: Các hình 3 9 Sgk trang 21 có đặc điểm gì?
Thể hiện cả 3 chiều (3 kích thước ) của vật thể
Trang 9thể Chiếu vật thể cùng hệ toạ độ vuông góclên mp
hình chiếu (P’) theo phương chiếu l (l không song
song với P’) và không song song với các trục toạ
độ Trên mp (P’) nhận được một hình chiếu của vật
thể và hệ toạ độO’X’Y’Z’ Hình biểu diễn đó gọi là
hình chiếu trục đo của vật thể
L Z
- Trong phép chiếu trên, hình chiếu của các trục toạ
độ là O’X’, O’Y’, O’Z’ gọi là các trục đo Góc giữa
các trục đo :
X’O’Y’, Y’O’Z’, X’O’Z’ gọi là các góc trục đo
b) Hệ số biến dạng:
Là tỉ số độ dài hình chiếu của 1 đoạn thẳng nằm
trên trục toạ độ với độ dài thực của đoạn thẳng đó
= r là hệ số biến dạng theo trục O’X’
II/ Hình chiếu trục đo vuông góc đều
1) Đặc điểm: Trong hình chiếu trục đo vuông góc
đều l r (P’) và 3 hệ số biến dạng bằng nhau p = q = r
2)Thông số cơ bản:
- Để dễ vẽ quy ước lấy p = q = r = 1, trục O’Z’
biểu thị chiều cao được đặt thẳng đứng
2) Hình chiếu trục đo của hình tròn:
- Là các hình elip có các hướng khác nhau
- Quy ước Elip có trục dài bằng 1, 22 d, trục ngắn
Câu hỏi 3:
- Hình chiếu trục đo được vẽ trên 1 hay nhiều mp hình chiếu?
- 1 mp hình chiếu
Câu hỏi 4:
Vì sao phương chiếu l không được song song với mp hình chiếu và cáctrục toạ độ?
Trang 10
- Các hệ số biến dạng bằng nhau từng đôi một
p = q; q =r ; r =p
2) Thông số cơ bản:
b)Hệ số biến dạng: p =r = 1; q= 0, 5
IV/ Cách vẽ hình chiếu trục đo:
Phải căn cứ vào đặc điểm hình dạng của vật thể để
chọn cách vẽ hình chiếu trục đo cho phù hợp
Giới thiệu các bước vẽ trên bảng 5 1 sgk (30)
Trong hình chiếu trục đo xiên góc cân, các mặt của vật thể song song với mp toa độ XOZ không bị biến dạng
- Đọc được bản vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản
- Vẽ được hình chiếu thứ 3, hình cắtvà hình chiếu trục đo của vật thể đơn giản từ 2 hìnhchiếu
II/ Chuẩn bị bài thực hành:
- Nghiên cứu bài 6 SGK, tìm hiểu các bước tiến hành vẽ
- Chuẩn bị hình vẽ 6 3 SGK (trang 33)
- Chuẩn bị mô hình và các dụng cụ vẽ cần thiết
III/ Tiến trình tổ chức thực hành:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các thông số cơ bản của hình chiếu trục đo vuông góc đều và xiên góc cân
3) Giảng bài mới:
*)Phần 1 : Giới thiệu baì:
- Giáo viên trình bày nội dung bài thực hành và nêu tóm tắt các bước tiến hành
45 o
Z’
Trang 11Bước 1: Đọc bản vẽ 2 hình chiếu và phân tích hình dạng vật thể cần vẽ
Bước 2: Vẽ hình chiếu thứ 3 (Có thể chọn hình bất kỳ tuỳ đối tượng học sinh)
Bước 3 : Vẽ hình cắt
Bước 4 : Vẽ hình chiếu trục đo
Các bước vẽ hình chiếu trục đo tương tự như bài 3 đã làm
- Đọc được bản vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản
- Vẽ được hình chiếu thứ 3, hình cắtvà hình chiếu trục đo của vật thể đơn giản từ 2 hìnhchiếu
II/ Chuẩn bị bài thực hành:
- Nghiên cứu bài 6 SGK, tìm hiểu các bước tiến hành vẽ
- Chuẩn bị hình vẽ 6 3 SGK (trang 33)
- Chuẩn bị mô hình và các dụng cụ vẽ cần thiết
III/ Tiến trình tổ chức thực hành:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các bước vẽ hình chiếu trục đo
- Nêu các loại hình cắt, cách vẽ hình cắt
Trang 12
3) Giảng bài mới:
Phần 1 :
- Giáo viên trả bài lần trước cho các em
- Giáo viên nhận xét qua về bài làm giờ trước của các em Nêu các bước để hoàn thiện bản
- Hết giờ giáo viên thu bài của học sinh về chấm
- Giáo viên nhận xét giờ thực hành: về sự chuẩn bị của học sinh, kĩ năng làm bài của học sinh
- Thái độ học tập của học sinh
5) Bài tập:
- Yêu cầu học sinh đọc trước bài 7 SGK
Tiết 8- Bài 7 : HÌNH CHIẾU PHỐI CẢNH
I)Mục tiêu:
- Học sinh biết được khái niệm về hình chiếu phối cảnh
- Biết cách vẽ phác hình chiếu phối cảnh của vật thể đơn giản
II/ Nội dung – Phương tiện dạy học:
1) Nội dung :
- Một số khái niệm cơ bản về hình chiếu phối cảnh
- Cách vẽ phác hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ
2) Phương tiện dạy học :
- Tranh vẽ phóng to HCPC các hình 7 1;7 2; 7 3 SGK
- Sử dụng máy chiếu nếu có
III) Tiến trình bài giảng:
Hãy nêu các phép chiếu đã học? Cách xác định hình chiếu của 1 điểm trong các loại phép chiếu vừa nêu
Trang 13Nội dung t/g Hoạt động và dạy
học
I/ Khái niệm:
1)Hình chiếu phối cảnh là gì?
Hìnhchiếu phối cảnh là hình biểu diễn được xây dựng bằng
phép chiếu xuyên tâm
mÆt ph¼ng vËt thÓ tÇm m¾t
Trong phép chiếu này:
- Tâm chiếu là mắt người quan sát (điểm nhìn)
- Mặt phẳng hình chiếu là một mặt phẳng thẳng đứng tưởng
tượng gọi là mặt tranh
- Mặt phẳng nằm ngang trên đó đặt các vật thể cần biểu diễn
gọi là mặt phẳng vật thể
- Mặt phẳng nằm ngang đi qua điểm nhìn gọi là mặt phẳng
tầm mắt MP này cắt mặt tranh theo 1 đường thẳng gọi là
đường chân trời (tt)
2)Ứng dụng của hình chiếu phối cảnh
- Để biểu diễn các công trình có kích thước lớn như nhà cửa,
cầu đường
3) Các loại hình chiếu phối cảnh:
- Thường có 2 loại :
+ Hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ
+ Hình chiếu phối cảnh 2 điểm tụ
*)Hình chiếu phối cảnh 1điểm tụ: nhận được khi mặt tranh
song song với một mặt của vật thể
*)Hình chiếu phối cảnh2 điểm tụ:
nhận được khi mặt tranh không song song với một mặt nào của
3) Học sinh
quan sát hình
7 1 SGK và cho nhận xét
4) Các viên gạch càng ở
xa càng nhỏ lại
5) Các đường thẳng trong thực tế song song với nhau và không song song với mắt phẳng hình chiếu, gặp nhau tại 1 điểm, được gọi là điểm
tụ
Học sinh quan sát tiếp hình 7 2
- Yêu cầu Hs quan sát hình
7 1 và 7 3 đểnhận xét và phân biệt
- Thế nào là HCPC 1 điểm
tụ, 2 điểm
tụ ? Chúng giống và khácnhau ở nhữngđiểm nào?
Trang 14
vật thể
II/ Phương pháp vẽ phác hình chiếu phối cảnh:
thuộc vật thể
- Giáo viên đưa
ra đề bài: Cho vật thể có dạng chữ L Hãy
vẽ phác HCPC 1 điểm tụ của vật thể
- HS nghiên cứu các bước vẽ trong SGK,
Giáo viên hướng dẫn từng bước vẽ, học sinh vẽ theo vào vở
- Nêu lại các khái niệm, các bước vẽ HCPC 1 điểm tụ
- Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 40
- Vẽ hình 7 4 SGK trang 40
- Ôn lí thuyết và bài tập chương 1 để giờ sau kiểm tra 1 tiết
Tiết 9: KIỂM TRA
II/ Hình thức kiểm tra:
Gồm 2 phần: Phần lí thuyết là các câu hỏi trắc nghiệm
Phần thực hành học sinh làm 1 bài tập nhỏ
III/ Nội dung kiểm tra:
Trang 15Câu 3: Hình chiếu đứng của vật thể cho biết kích thước nào của vật:
a/ Chiều dài, chiều rộng b, Chiều rộng, chiều cao c/ Chiều dài, chiều cao
Câu 3: Hình chiếu bằng của vật thể cho biết kích thước nào của vật:
a/ Chiều dài, chiều rộng b, Chiều rộng, chiều cao c/ Chiều dài, chiều cao
II/ Bài tập: (7 đ)
Cho 2 hình chiếu, vẽ hình chiếu thứ 3 và hình chiếu trục đo của vật thể
Trang 16
Chương 2 : VẼ KỸ THUẬT ỨNG DỤNG
Tiết 10- Bài 8 : THIẾT KẾ VÀ BẢN VẼ KỸ THUẬT
I/ Mục tiêu:
- Biết được các giai đoạn chính của công việc thiết kế
- Hiểu được vai trò của bản vẽ trong thiết kế
II/ Nội dung- Phương tiện dạyhọc:
1/ Nội dung:
- Thiết kế
- Bản vẽ kỹ thuật
- Mối quan hệ giữa công việc thiết kế và bản vẽ kỹ thuật
2/ Phương tiện dạy học:
- Một số tranh ảnh và hình vẽ về các công trình xây dựng và cơ khí
Trang 17- Mô hình hộp đựng đồ dùng học tập
III/ Tiến trình bài giảng:
- Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2) Kiểm tra bài cũ:
- Hình chiếu phối cảnh thường được sử dụng trong các bản vẽ nào? Tại sao?
3) Giảng bài mới:
I) Thiết kế:
1) Các giai đoạn thiết kế:
Quá trình thiết kế được tóm lược theo sơ đồ sau:
Quá trình thiết kế thường qua các giai đoạn sau:
a) Điều tra, nghiên cứu yêu cầu của thị trường,
nguyện vọng của người thiết kế, hình thành ý
tưởng và xác định đề tài thiết kế
d) Thẩm định, phân tích, đánh giá phương án thiết
kế, cải tiến để được phương án tốt nhất
e) Theo phương án tốt nhất, tiến hành lập hồ sơ kĩ
thuật gồm các bản vẽ tổng thể và chi tiết của sản
phẩm, các bản thuyết minh, tính toán và các chỉ
dẫn về vận hành, sử dụng sản phẩm
GV cho học sinh quan sát 1 số tranh ảnh về sản phẩm cơ khí, công trình xây dựng và nói rõ để chế tạo ra các sp đó
người ta phải thiết kế
HS đọc kĩ các bước thiết
kế được đưa ra trong SGK để nắm rõ từng giaiđoạn thiết kế Vẽ sơ đồ hình 8 1 vào vở
HS xác định mục đích chế tạo chiếc hộp để xác định được yêu cầu thiết
kế
Mỗi em có thể đưa ra ý tưởng thiết kế của mình bằng hình vẽ vào vở Có tham khảo hình SGK (43)
Trang 182) Thiết kế hộp đựng đồ dùng học tập :
hình thành phương án thiết kế
thu thập các thông tin có liên quan đến sản phẩm để
có thể phác hoạ ra sản phẩm
có hợp lý về hình dáng, kích thước, màu sắc
không?
theo các yêu cầu đã đề ra Cuối cùng đưa ra phương
án thiết kế tốt nhất
tiến hành hoàn chỉnh hồ sơ, viết thuyết minh giới
thiệu sản phẩm, lập các bản vẽ chi tiết và bản vẽ
lắp
II/ Bản vẽ kĩ thuật:
*) Bản vẽ kĩ thuật: là các thông tin kĩ thuật được trình
bày dưới dạng đồ hoạ theo các quy tắc thống nhất
Thường gặp 2 loại bản vẽ kĩ thuật:
*) Bản vẽ cơ khí: Gồm các bản vẽ liên quan đến thiết
kế, chế tạo, lắp ráp, kiểm tra, sử dụng các máy móc,
thiết bị
*) Bản vẽ xây dựng: Gồm các bản vẽ liên quan đến
thiết kế, thi công, lắp ráp, kiểm tra, sử dụng các công
trình kiến trúc và xây dựng
2) Vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với thiết kế:
- Đọc các bản vẽ để thu thập thông tin liên quan đến đề
sơ thiết kế
Bản vẽ kĩ thuật HS đã được học ở lớp 8, vì vậy
GV có thể đưa ra câu hỏi: Thế nào là bản vẽ kĩ thuật?
- Giới thiệu 2 loại bản
- Các giai đoạn chính của công việc thiết kế
- Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong thiết kế
4)Bài tập về nhà:
- Trả lới các câu hỏi trong SGK trang 46
- Xem trước bài 9 SGK
Trang 19Tiết 11- Bài 9 : BẢN VẼ CƠ KHÍ
I/ Mục tiêu:
- Biết được nội dung chính của bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp
- Biết cách lập bản vẽ chi tiết
II/ Nội dung – Phương tiện dạy học:
- Bản vẽ chi tiết Bản vẽ lắp
- Cách lập bản vẽ chi tiết
- Tranh vẽ phóng to hình 9 1, 9 4 SGK Tranh hoặc mô hình bộ giá đỡ
III/ Tiến trình bài giảng:
- Kiểm tra sĩ số
- Thế nào là bản vẽ kĩ thuật?Nêu các loại bản vẽ kĩ thuật?
I/ Bản vẽ chi tiết:
1) Nội dung của bản vẽ chi tiết:
*)Nội dung: Bản vẽ chi tiết thể hiện hình
dạng, kích thước, và các yêu cầu kĩ thuật của
chi tiết
*) Công dụng: Bản vẽ chi tiết dùng để chế
tạo và kiểm tra chi tiết
2) Cách lập bản vẽ chi tiết:
- Trước khi lập bản vẽ chi tiết cần phải nghiên
cứu kĩ công dụng, các yêu cầu kĩ thuật của chi
tiết
- Phân tích hình dạng và kết cấu của chi tiết,
chọn phương án biểu diễn và các hình biểu
*) Nội dung: Bản vẽ lắp trình bày hình dạng
và vị trí tương quan của 1 nhóm chi tiết được
lắp với nhau
*) Công dụng:
Bản vẽ lắp dùng để lắp ráp các chi tiết
HS quan sát hình 9 1 SGK và trả lời các câu hỏi:
- Bản vẽ biểu diễn nội dung gì?
- Bản vẽ lắp gồm những nội dung gì?
- Bản vẽ lắp dùng để làm gì?
HS đọc bản vẽ lắp và cho biết các nội chính của bản vẽ
4) Củng cố :
Trang 20
- Nội dung của bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp, phân biệt được bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp
- Lập được bản vẽ chi tiết từ vật mẫu hoặc từ bản vẽ lắp của sản phẩm cơ khí đơn giản
- Hình thành kĩ năng lập bản vẽ kĩ thuật và tác phong làm việc theo quy trình
II/ Nội dung - Phương tiện dạy học:
- Lập bản vẽ chi tiết từ vật mẫu hoặc từ bản vẽ lắp của sản phẩm cơ khí đơn giản
- Các vật mẫu hoặc bản vẽ lắp
- Giấy vẽ, bộ dụng cụ vẽ kĩ thuật, bút chì, tẩy
III/ Tiến trình bài giảng:
- Kiểm tra sĩ số
- Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì?Nêu các bước lập bản vẽ chi tiết
I/ Nội dung thực hành:
- Lập bản vẽ chi tiết của sản phẩm cơ
khí từ vật mẫu hoặc từ bản vẽ lắp
- Người vẽ phải hiểu rõ hình dạng,
kết cấu của chi tiết cần vẽ, từ đó
chọn các hình biểu diễn cần thiết
- Cách trình bày bài làm trên khổ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV trình bày nội dung bài thực hành
- Giới thiệu vật mẫu, yêu cầu học sinh phân tích cấu tạo của vật mẫu
Có thể dùng vật thật như trục xe đạp, chốt cavet, côn
Hoặcdùng bản vẽ hình 9 1; 9 2; 9 4SGK
- GV yêu cầu HS xem lại VD về cách lập bản vẽ chi tiết để nắm vững các bước vẽ
- Học sinh làm bài trong 2 tiết
- Hết 1 tiết giáo viên thu lại về kí và
Trang 21- HS làm bài theo sự hướng dẫn của
giáo viên
- Giáo viên phân bài cho học sinh,
nêu rõ các yêu cầu đối với bài làm
kiểm tra
Giờ sau trả bài cho học sinh làm tiếp Nhận xét những phần đã làm được của học trò
- Lập được bản vẽ chi tiết từ vật mẫu hoặc từ bản vẽ lắp của sản phẩm cơ khí đơn giản
- Hình thành kĩ năng lập bản vẽ kĩ thuật và tác phong làm việc theo quy trình
II/ Nội dung - Phương tiện dạy học:
1) Nội dung:
- Lập bản vẽ chi tiết từ vật mẫu hoặc từ bản vẽ lắp của sản phẩm cơ khí đơn giản
2) Phương tiện dạy học:
- Các vật mẫu hoặc bản vẽ lắp
- Giấy vẽ, bộ dụng cụ vẽ kĩ thuật, bút chì, tẩy
III/ Tiến trình bài giảng:
1) Ổn định lớp:
- Kiểm tra sĩ số
2) Kiểm tra bài cũ:
- Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì?Nêu các bước lập bản vẽ chi tiết
Học sinh nhận lại bài vẽ của mình từ giờ trước, tiếp tục hoàn thành bản vẽ theo yêu cầuđầu bài
- Giờ trước học sinh đã thực hiện vẽ mờ, giờ này tiếp tục chỉnh sửa những chỗ sai, bổ sung nét thiếu và tiến hành tô đậm
Trang 22Tiết 14 – Bài 11: BẢN VẼ XÂY DỰNG
I/Mục tiêu:
- Học sinh nắm được khái quát về các loại bản vẽ xây dựng
- Biết các loại hình biểu diễn cơ bản trong bản vẽ nhà
II/Nội dung- Phương tiện:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Giờ trước làm bài thực hành
3/ Giảng bài mới:
I/ Khái niệm chung:
- Bản vẽ xây dựng bao gồm bản vẽ các
công trình xây dựng như : nhà cửa, cầu
đường, trạm điện, bến cảng v v
*/ Bản vẽ nhà : Là bản vẽ thể hiện hình
dạng, kích thước và cấu tạo của ngôi nhà
Người thi công căn cứ vào bản vẽ để xây
dựng ngôi nhà
II/ Bản vẽ mặt bằng tổng thể
Bản vẽ mặt bằng tổng thể là bản vẽ hình
Hoạt động 1: GV đặt câu hỏi:
Câu hỏi 1: Em hãy kể 1 số công trình
xây dựng mà em biết?
- Trường học, cầu đường, nhà
Hoạt động 3: GV giới thiệu một số
bản vẽ công trình xây dựng và đặt câu hỏi:
Câu hỏi 2: Thế nào là bản vẽ xây
dựng?
Học sinh đưa ra câu trả lời, từ đó
Trang 23chiếu bằng của các công trình trên khu đất
xây dựng Trên bản vẽ mặt bằng tổng thể
thể hiện vị trí các công trình xây dựng với
hệ thống đường sá, cây xanh hiện có hoặc
dự định xây dựng và quy hoạch của khu
đất
III/ Các hình biểu diễn ngôi nhà
1/ Mặt bằng:
Là hình cắt bằng của ngôi nhà được cắt bởi
một mặt phẳng nằm ngang đi qua cửa sổ
Mặt bằng thể hiện vị trí, kích thước của
tường, vách ngăn, cửa đi, cửa sổ, cầu thang,
Là hình cắt tạo bởi mặt phẳng cắt song
song với một mặt đứng của ngôi nhà Hình
cắt dùng để thể hiện kết cấu của các bộ
phận ngôi nhà và kích thước các nhà cao
tầng theo chiều cao, kích thước cửa đi, cửa
sổ, cầu thang, tường, sàn, mái, móng
GV rút ra khái niệm chung về bản
vẽ xây dựng
Câu hỏi 3 : Trong các bản vẽ xây
dựng, các em hay gặp bản vẽ nào nhất?
- Bản vẽ nhà
Câu hỏi 4: Theo em bản vẽ nhà phải
thể hiện được những nội dung gì?
HĐ 3 : GV giới thiệu các loại bản
vẽ trong giai đoạn thiết kế sơ bộ ngôi nhà (mặt bằng tổng thể, mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt )
HĐ 4: GV hướng dẫn HS tìm hiểu
các mặt bằng của ngôi nhà 2 tầng hình 11 2 SGK và đưa ra các câu hỏi
Câu hỏi 5: Mặt bằng là hình chiếu
nào của ngôi nhà?
Câu hỏi 6: Mặt bằng thể hiện được
những thông tin gì?
Câu hỏi 7: Trên mặt bằng có biểu
diễn phần bị che khuất không?
(Đặt các câu hỏi tương tự như vậy với mặt đứng, hình cắt)
HĐ 5: GV tổng kết nội dung bài
học và nhấn mạnh nội dung chính của bài: Các bản vẽ cơ bản và cần thiết để thiết kế một ngôi nhà là mặtbằng tổng thể, bản vẽ các mặt bằng, mặt đứng và hình cắt của ngôi nhà
4/ Củng cố :
Trang 24
- So sánh sự khác nhau giữa mặt bằng tổng thể với hình chiếu bằng khi biểu diễn một vật thể đơn giản
- So sánh mặt bằng và mặt cắt ngôi nhàvới hình cắt của một vật thể?
5/ Bài tập về nhà: - Đọc kĩ phần thông tin bổ sung,
- Trả lời các câu hỏi trong SGKtrang 60
- Chuẩn bị trước bài 12
Tiết 15- Bài 12 : Thực hành : ĐỌC BẢN VẼ XÂY DỰNG
I/ Mục tiêu:
- Đọc hiểu được bản vẽ mặt bằng tổng thể đơn giản
- Đọc hiểu được bản vẽ của một ngôi nhà đơn giản
II/ Nội dung – Phương tiện:
- Các đặc điểm cơ bản của từng loại hình biểu diễndùng trong bản vẽ nhà là gì?
3/ Các bước tiến hành bài thực hành:
Câu hỏi 1: Trạm xá có bao nhiêu ngôi nhà? Nêu chức năng của từng ngôi nhà
Hoạt động 2: Học sinh
đánh số các ngôi nhà trên hình chiếu phối cảnh theo ghi chú trên mặt bằng tổng thể
Hoạt động 3: Mời 1 học
sinh chỉ rõ hướng quan sát
để nhận được mặt đứng các ngôi nhà của trạm xá
Trang 25Mặt bằng tổng thể một trạm xá
2/ Đọc bản vẽ mặt bằng:
- Yêu cầu 1: Ghi các kích thước còn thiếu trên bản vẽ.
- Yêu cầu 2: Tính diện tích các phòng ngủ và phòng
sinh hoạt chung
* Lưu ý : Tính diện tích sử dụng của các phòng từ các
kích thước bên trong phòng.Kích thước bên trong
phòng bằng khoảng cách giữa các trục tường trừ độ
Trang 26
4/ Tổng kết, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét và đánh giá giờ thực hành:
- Sự chuẩn bị của học sinh, việc thực hiện bài tập của học sinh
- Thái độ làm việc của học sinh
5/ Bài tập về nhà:
- Đọc trước bài 13
Tiết 16- Bài 13: LẬP BẢN VẼ KĨ THUẬT BẰNG MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
I/ Mục tiêu:
- Biết các khái niệm cơ bản về một hệ thống vẽ bằng máy tính
- Biết khái quát về phần mềm AutoCAD
II/ Nội dung- Phương tiện:
1/ Nội dung:
- Khái quát về hệ thống vẽ kĩ thuật bằng máy tính
- Khái quát về phần mềm Auto CAD
2/ Phương tiện:
- Tranh vẽ phóng to các hình trong SGK
- Sưu tập các bản vẽ kĩ thuật bằng máy tính
- Máy tính có phần mềm AutoCAD (nếu có)
III/ Tiến trình bài giảng:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Giờ trước thực hành
3/ Giảng bài mới:
I/ Khái niệm chung:
- Các ưu điểm của việc lập bản VKT bằng
+ Giải phóng con người ra khỏi các công việc
nặng nhọc và đơn điệu khi lập bản vẽ
II/ Khái quát về hệ thống vẽ kĩ thuật bằng
máy tính
Hoạt động 1: Giáo viên giới
thiệu và giúp HS hiểu được các
ưu điểm của việc lập bản VKT với sự trợ giúp của máy tính Câu hỏi 1: Thông thường để lập bản VKT người ta phải sử dụng những dụng cụ nào?
Câu hỏi 2: So với cách vẽ thông thường vẽ bằng máy tính sẽ có những ưu điểm gì?
Trang 27Hệ thống CAD gồm 2 phần: Phần cứng và
phần mềm
1)Phần cứng:
Là tổ hợp các phương tiện kĩ thuật gồm máy
tính và các thiết bị đưa thông tin vào, ra bao
gồm:
*) Các thiết bị đọc bản vẽ: bảng số hoá, máy
quét ảnh cho phép biến đổi các thông tin vẽ
thành các thông tin dưới dạng số để đưa vào bộ
nhớ của máy tính
*) Các thiết bị phục vụ hoạt động trao đổi
thông tin giữa người sử dụng và máy tính
trong quá trình vẽ: màn hình, bàn phím, chuột,
bút sáng
*) Các thiết bị đưa ra thông tin vẽ :như máy vẽ
hoặc máy in dùng để xuất ra các bản vẽ
2) Phần mềm: Đảm bảo thực hiện các hoạt
động để thành lập bản VKT như:
- Tạo ra các đối tượng vẽ: đường thẳng, đường
cong, đường tròn, mặt cong
- Giải các bài toán dựng hình và vẽ hình;
- Xây dựng các hình chiếu vuông góc, hình cắt,
- Phần mềm AutoCAD đáp ứng được mọi
yêu cầu của vẽ truyền thống trên mặt phẳng
2 chiều
AutoCAD còn có khả năng tạo ra mô hình vật
thể trong không gian ba chiều của các đối
tượng cần thiết kế, sau đó tự động xây dựng
Câu hỏi 3: Quan sát trên hình vẽ,
em hãy cho biết các thiết bị vào, thiết bị ra nói chung và các thôngtin vẽ nói riêng?
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái quát
về phần mềm AutoCAD
- Giới thiệu hình vẽ 13 2, 13
3, 13 4 và 1 số bản vẽ được
vẽ bằng AutoCAD để nêu lên khả năng làm việc của chương trình
Hoạt động 4: Tổng kết đánh
giá
- GV đưa ra 1 số câu hỏi tổng kết đánh giá sự tiếp thu bài của học sinh
Tại sao cần phải lập bản vẽ bằng máy tính?
- Bản vẽ có nhiều ưu điểm
Nêu các thành phần của một
hệ thống CAD và các nhiệm vụ của chúng
- Có 2 thành phần
Phần mềm AutoCAD có thể thực hịên được các công việc gì? Theo em công việc gì mới
và thú vị nhất?
- Từ mô hình vật thể không gian
3 chiều, máy tính có thể tự động xây dựng bản vẽ các hình chiếu, hình cắt, mặt cắt trên mp 2 chiều theo yêu cầu người sử dụng
Trang 28- Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.
- Xem trước bài 14
Tiết 16 -Bài 14- Ôn tập phần Vẽ kĩ thuật
I/ Mục tiêu:
- Củng cố các kiến thức về phần Vẽ kĩ thuật đã học
- Vận dụng các kiến thức đã học vào bài kiểm tra kết thúc phần Vẽ kĩ thuật
II/ Nội dung- Phương tiện dạy học:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao phải lập bản vẽ bằng máy tính? Nêu các ưu điểm của lập bản vẽ kĩ thuật bằng máy tính
mà em đã được giới thiệu hoặc sử dụng
3/ Giảng bài mới:
I/ Hệ thống hoá kiến thức:
*/ Nêu các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật?
Giới thiệu sơ đồ hình 4.1- SGK
Trang 29- Gồm các tiêu chuẩn về khổ giấy,tỉ lệ, nét vẽ,chữ viết,ghi
II/ Câu hỏi ôn tập:
- Yêu cầu học sinh trả lời 12 câu hỏi trong SGK vào vở
Gợi ý trả lời các câu hỏi ôn tập:
Câu 3:
-Các mp hình chiếu của 2 phương pháp chiếu góc thứ nhất và
góc thứ 3 có vị trí đối lập nhau so với vật thể được chiếu
+ ở PPCG1 mp chiếu đứng đặt sau,mp chiếu bằng đặt dưới
trang 71 trên tranh
vẽ khổ to
Yêu cầu từng học sinh trả lời theo nộidung từng mục
Trang 30
và mp chiếu cạnh đặt bên phải vật thể được chiếu.
+ ở PPCG3 mp chiếu đứng đặt trước, mp chiếu bằng đặt trên
và mp chiếu cạnh đặt bên trái vật thể được chiếu
-Các hình chiếu bằng và hình chiếucạnh của 2 phương pháp
chiếu góc thứ nhất và góc thứ ba có vị trí đối lập nhau so với
hình chiếuđứng
+ở PPCG1,hình chiếu bằng đặt dưới và hình chiếu cạnh đặt
bên phải hình chiếu đứng
+ ở PPCG3,hình chiếu bằng đặt trên, hình chiếu cạnh đặt
bên trái hình chiếuđứng
Tiết 18 - Bài 15 : VẬT LIỆU CƠ KHÍ
I/ Mục tiêu:
Học sinh biết được tính chất,công dụng của 1 số loại vật liệu dùng trong ngành cơ khí
II/ Nội dung - Phương tiện:
1/ Nội dung:
- Một số tính chất đặc trưng của vật liệu
- Một số loại vật liệu thông dụng
2/ Phương tiện dạy học:
- Tranh vẽ phóng to bảng 15.1 SGK
- Một số chi tiết máy được chế tạo bằng các loại vật liệu khác nhau
III/ Tiến trình bài giảng:
1/ Ổn định lớp :
- Kiểm tra sĩ số
Trang 312/ Kiểm tra bài cũ:
- Giờ trước kiểm tra học kì
3/ Giảng bài mới:
I/ Một số tính chất đặc trưng của vật liệu:
Vật liệu có nhiều tính chất khác nhau như độ bền,độ dẻo,độ
cứng,tính dẫn điện,dẫn nhiệt phần này chỉ tìm hiểu ba tính
chất đặc trưng về cơ học là độ bền,độ dẻo và độ cứng
1/ Độ bền:
- Độ bền biểu thị khả năng chống lại biến dạng dẻo
hay phá huỷ của vật liệu dưới tác dụng của vật liệu.
Độ bền là chỉ tiêu cơ bản của vật liệu
liệu có giới hạn bền càng lớn thì độ bền càng cao.Giới
hạn bền được chia thành hai loại :
kéo của vật liệu
liệu
2/ Độ dẻo:
- Độ dẻo biểu thị khả năng biến dạng dẻo của vật liệu
dưới tác dụng của ngoại lực.
Độ dãn dài tương đối (%)đặc trưng cho độ dẻo của vật
liệu.Vật liệu có độ dãn dài tương đối càng lơn thì có độ
dẻo càng cao
3/ Độ cứng:
Độ cứng là khả năng chống lại biến dạng dẻo của lớp bề
mặt vật liệu dưới tác dụng của vật liệu thông qua các đầu
thử có độ cứng cao được coi là không biến dạng
- Thường sử dụng các đơn vị đo độ cứng sau:
+/ Độ cứng Brinen(kí hiệu HB) dùng khi đo độ cứng của
các loại vật liệu có độ cứng thấp.Vật liệu càng cứng có
chỉ số HB càng lớn
+/ Độ cứng Rocven ( kí hiệu HRC) dùng khi đo độ cứng
của các loại vật liệu có độ cứng trung bình hoặc độ cứng
cao như thép đã qua nhiệt luyện Vật liệu càng cứng có
chỉ số HRC càng lớn
+/ Độ cứng Vicker(kí hiệu HV) dùng khi đo độ cứng của
các loại vật liệu có độ cứng cao.Vật liệu càng cứng có chỉ
số HV càng lớn
II/ Một số loại vật liệu thông dụng:
- Giới thiệu bảng 15.1 SGK ( 76)
- Gồm 3 nhóm vật liệu phi kim :
+/ Vật liệu vô cơ : Có độ cứng,độ bền nhiệt rất cao.Dùng
HĐ1: GV đưa ra câu hỏi để học sinh trả lời Câu hỏi 1: Hãy nêu các tính chất của một số loại vật liệu thường dùng trong chế tạo cơ khí?
Câu hỏi 2: Vì sao phải tìm hiểu tính chất đặc trưng của vật liệu?
*/ Trả lời: Mỗi chi tiết máy đều có yêu cầu về
độ bền,độ dẻo, độ cứng nhất định.Vì vậy, để chọn được vật liệu phù hợp với yêu cầu kĩ thuậtcủa chi tiết cần phải biết các tính chất cơ họcđặc trưng của vật liệu
Câu hỏi 3: Em hãy kể tên một số loại vật liệu thường dùng trong ngành chế tạocơ khí?Câu hỏi 4: Hãy kể tên một số chi tiết máy được chế tạo từ vật liệu