Kiến thức: Học sinh biết được: - Hiểu được nội dung cơ bản của phương pháp hình chiếu vuông góc.. Trọng tâm: Vị trí tương đối của vật thể và các mặt phẳng hình chiếu, cách bố trí hình ch
Trang 1
I.
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Học sinh biết được:
- Hiểu được nội dung cơ bản của một số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ
- Có ý thức thực hiện các tiêu chuẩn bản vẽ kĩ thuật
2 Kĩ năng
- Thực hiện được các tiêu chuẩn quy định quy tắc ghi kích thước trên bản vẽ.
3 Thái độ:
- Thầy: Thực hiện việc truyền đạt kiến thức khoa học, logíc, nhiệt tình
- Trò: Chú ý lắng nghe bài học
II CÁC CHUẨN BỊ CẦN THIẾT
1 Trọng tâm :
Cách chia khổ giấy, cách vẽ các nét vẽ và cách ghi chử số kích thước
2 Chuẩn bị :
Phóng to hình 1.3, 1.5 SGK, tham khảo sách trước.
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 TỔ CHỨC ỔN ĐỊNH LỚP
2 KIỂM TRA BÀI CŨ:
3 NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC MỚI
Nội Dung Bài Học Hoạt động của Thầy Hoạt động củaTrò
* Ý nghĩa của việc tiêu chuẩn hoá bản vẽ:
- Tránh hiểu sai, hiểu nhầm gây tổn thất
trong sản xuất
- Giáo dục ý thức tổ chức kỉ luật cho học
sinh
-Nâng cao chất lượng và năng suât lao
động
I KHỔ GIẤY
Mỗi bản vẽ đều có khung vẽ và khung tên
Khung tên được đặt ở góc phải phía dưới bản
vẽ
GV: Nói rõ cho học sinh hiểu được ý nghĩa của việc tiêu chuẩn hoá bản vẽ
Hoạt động 1 :
Tìm hiểu khổ giấy.
GV: Giải thích : + TCVN 7285: 2003 + ISO 5457: 1999Đối với bản vẽ kĩ thuật thìkhổ giấy của bản vẽ được quy định sẵn theo TCVN
Chúng được chia ra các khổ giấy như sau: A0, A1,
A2, A3, A4.GV: Yêu cầu học sinh quan sát bảng 1.1 SGK vàhãy cho biết cách chia cáckhổ giấy từ khổ A0 thành
A1, A2, A3 và A4 như thế nào?
GV: Nhận xét, kết luận và dùng khổ giấy A0 thực hiện thao tác chia khổ
Bài 1 TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY
BẢN VẼ KĨ THUẬT
594 x420
420 x297
297 x
210
Trang 2
II.Tỉ LỆ
Là tỉ số giữa kích thước thật của vật thể
với kính thước đo được trên hình vẽ của vật thể
đó
Có ba loại tỉ lệ: phóng to, thu nhỏ, nguyên
hình
III NÉT VẼ
1 Các Loại Nét Vẽ
Tên gọi Hình dạng Ưùng dụng
Nét lượn
sóng
Đường giới hạn một phần hình cắtNét đứt
2 Chiều Rộng Nét vẽ (SGK)
giấy ra làm các khổ A1,
A2 A3 và A4 cho học sinh quan sát
GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 1.2 SGK và giồi thiệu cho học sinh về khung vẽ khung tên
Hoạt động 2 :
Tìm hiểu về tỉ lệ.
GV: Khi các em chụp hình thì các em thấy kích thước hình ảnh của mình trên hình so với kích thước chính bản thân mình như thế nào?
GV: Nhận xét và hỏi vậy
tỉ lệ là gì?
GV: Nhận xét, kết luận
GV:Có bao nhiêu loại tỉ lệ
GV: Nhận xét, kết luận
Hoạt động 3 :
Tìm hiểu nét vẽ
GV: Yêu cầu học sinh xem bảng 1.2 SGK kết hợp với hình 1.3 phóng to và hỏi: Quan sát hình 1.3 SGK cho thầy biết A1 thể hiện nét vẽ gì và được ứng dụng để vẽ những phần nào của vật thể?
GV:Nhận xét, kết luận GV: Thế còn B1, B2, B3 thìsao?
GV: Nhận xét, kết luận
GV: Em nào cho thầy biếtC1 và F1 thể hiện nét vẽ
gì và được ứng dụng để vẽ phần nào của vậït thể?
GV: Nhận xét, kết luận
GV: Còn G1, G2 thì sao?
GV: Nhận xét, kết luận
GV: Yêu cầu học sinh về nhà kẽ bảng 1.2 SGK vào tập
GV: Yêu cầu học sinh về nhà xem sách
HS: Lắng nghe
HS: Trả lời
HS: Trả lời
HS: Ghi bài HS: Trả lời HS: Ghi bài
HS: Quan sát, trả lời
HS: Lắng nghe HS: Trả lời
HS: Lắng nghe HS: Trả lời
HS: Lắng nghe HS: Trả lời HS: Lắng nghe
HS : Về kẻõ bảng vào tập
Trang 3
IV.CHỮ VIẾT (SGK)
V GHI KÍCH
Tầm quan trọng của việc ghi kích
thước: Nếu kích thước ghi sai người
đọc bản vẽ hiểu sai thi công các chi tiết
sai thiệt hại rất lớn về kinh tế
Các Nguyên Tắc Ghi Kích Thước :
- Đường gióng và đường ghi kích thước
được vẽ bằng nét liền mãnh Đường gióng kẻ
vuông góc với đường ghi kích thước - Mũi tên
đường gióng phải chạm vào đường ghi kích
thước và đường gióng không cắt đường ghi kích
thước
- Chử số kích thước: chỉ trị số kích thước
thật của vật thể, nó không phụ thuộc vào tỉ lệ
bản vẽ Được viết phía trên đường ghi kích
thước và nó phụ thuộc vào độ nghiên của
đường ghi kích thước
- Trên bản vẽ kĩ thuật không ghi đơn vị đo
độ dài
- Kích thước của đường tròn được ghi là Þ
- Kích thước cung tròn được ghi là R
GV: Nhận xét, giải thích và kết luận tầm quan trọng của việc ghi kích thước
GV: Sử dụng hinh2 1.5 SGK yêu cầu học sinh quan sát và hỏi :Đường gióng và đường ghi kích thước được vẽ bằng nét vẽ gì? Đường gióng được vẽ như thế nào so với đường ghi kích thước? mũi tên đường ghi kích thước được vẽ như thế nào ?
GV: Sử dụng hình 1.5 SGK giải thích các nguyên tắc ghi kích thước cho học sinh nghe
GV: Yêu cầu học sinh lậplại các nguyên tắc khi ghi kích thước
GV: Nhận xét, kết luận
GV: Yêu cầu học sinh nhận xét các cách ghi kích thước ở hình 1.8 SGKxem cách ghi kích thước nào sai
GV: Nhận xét, kết luận
HS: Suy nghĩ, trả lời
HS: Lắng nghe, ghi bài
HS: Trả lời (2 em)
HS: Lắng nghe
HS: Trả lời
HS:Lắng nghe,ghi bài HS:Nhận xét ,em khác bổ sung
HS:Lắng nghe
4 Tổng Kết - Đánh Giá:
- Giáo viên hệ thống lại nội dung bài học: cách chia khổ giấy, các nét vẽ, các nguyên tắc ghi kích
thước
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Các em về nhà và xem trước bài kế tiếp
Trang 4
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Học sinh biết được:
- Hiểu được nội dung cơ bản của phương pháp hình chiếu vuông góc
- Biết được vị trí các hình chiếu trên bản vẽ
2 Kĩ năng:
- Vẽ được hình chiếu đơn giản.
3 Thái độ:
- Thầy: Thực hiện việc truyền đạt kiến thức khoa học, logíc, nhiệt tình
- Trò: Chú ý lắng nghe bài học
II CÁC CHUẨN BỊ CẦN THIẾT
1 Trọng tâm:
Vị trí tương đối của vật thể và các mặt phẳng hình chiếu, cách bố trí hình chiếu trên bản vẽ
2 Chuẩn bị:
Phóng to hình 2.1, 2.3 SGK, tham khảo sách trước, chuẩn bị vật thật bằng mos.
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 TỔ CHỨC ỔN ĐỊNH LỚP
2 KIỂM TRA BÀI CŨ:
Nội dung kiểm tra: Có các khổ giấy nào trong bản vẽ kĩ thuật, tỉ lệ là gì?
Hình thức kiểm tra: Kiểm tra miệng
3 NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC MỚI
Nội Dung Bài Học Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
I PHƯƠNG PHÁP CHIẾU GÓC THỨ I
* Thực hiện phép chiếu vuông góc (hướng chiếu
vuông góc với mặt phằng hình chiếu)
* Vật thể được đặt tương đối trong hệ trục toạ độ
cấu thành bởi ba mặt phẳng hình chiếu Các mặt
phẳng hình chiếu này vuông góc với nhau
* Sau khi có các hình chiếu trên ba mặt phẳng hình
chiếu: đứng, cạnh, bằng ta xoay một góc 900 ở hai
mặt phẳng chiếu cạnh và chiếu bằng chiếu đứng
phía trên bằng phía dưới và cạnh phía tay phải
Hoạt động 1 :
Tìm hiểu phương pháp chiếu góc thứ nhất.
GV: Sử dụng mô hình vật thể thật thực hiện chiếu lần lược: chiếu đứng, chiếu cạnh, chiếu bằng Sau đó thực hiện thao tác trình bày các hình chiếu đó lên trên bản vẽ
GV: Hỏi, trong PPCG1 vật thể được đặt như thếnào đối với các mặt phẳng hình chiếu?
GV: Sau khi chiếu, mặt phẳng hình chiếu bằng và mặt phẳng hình chiếucạnh được xoay như thế nào?
GV: Trên bản vẽ các hình chiếu được bố trí như thế nào?
HS: Quan sát, lắng nghe
Trang 5
II.PHƯƠNG PHÁP CHIẾU GÓC THỨ 3
* Thực hiện phép chiếu vuông góc (hướng chiếu
vuông góc với mặt phằng hình chiếu)
* Vật thể được đặt tương đối trong hệ trục toạ độ
cấu thành bởi ba mặt phẳng hình chiếu Các mặt
phẳng hình chiếu này vuông góc với nhau
* Sau khi có các hình chiếu trên ba mặt phẳng hình
chiếu: đứng, cạnh, bằng ta xoay một góc 900 ở hai
mặt phẳng chiếu cạnh và chiêú bằng chiếu bằng
phía trên, chiếu đứng phía dưới chiếu bằng và
chiếu cạnh phía tay trái chiếu đứng
GV: Hỏi, trong PPCG3 vật thể được đặt như thếnào đối với các mặt phẳng hình chiếu?
GV: Sau khi chiếu, mặt phẳng hình chiếu bằng và mặt phẳng hình chiếucạnh được xoay như thế nào?
GV: Trên bản vẽ các hình chiếu được bố trí như thế nào?
GV: Nhận xét, kết luận
GV: Hỏi vị trí của ba hình chiếu đứng, cạnh, bằng ở PPCG1 có gì khác so với ba hình chiếu đứng, cạnh, bằng
ở PPCG3?
GV: Nhận xét, kết luận
GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập trang 13 SGK
GV: Nhận xét, kết luận
HS: Ghi bài HS: Làm bài
HS: Ghi bài
4 Tổng Kết - Đánh Giá:
- Giáo viên hệ thống lại nội dung bài học: PPCG 1; PPCG 3
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Các em về nhà và xem trước bài kế tiếp
Trang 6
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức : Học sinh biết được :
- Vẽ được ba hình chiếu: chiếu đứng,chiếu cạnh,chiếu bằng
- Ghi được các kích thước trên hình chiếu của vật thể đơn giản
- Trình bày được bản vẽ theo tiêu chuẩn của bản vẽ kĩ thuật
2 Kĩ năng:
- Vẽ phải đúng theo quy trình công nghệ.
3 Thái độ :
- Thầy: Thực hiện việc truyền đạt kiến thức khoa học, logíc, nhiệt tình
- Trò: Chú ý lắng nghe bài học
II CÁC CHUẨN BỊ CẦN THIẾT
1 Trọng tâm:
Lập được bản vẽ gồm ba hình chiếu: đứng, cạnh, bằng
2 Chuẩn bị:
Phóng to hình 3.2, 3.4 SGK, tham khảo sách trước, mô hình giá chữ L thật bằng mos.
Học sinh chuẩn bị thước, compa, bút chì, giấy …
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 TỔ CHỨC ỔN ĐỊNH LỚP
2 KIỂM TRA BÀI CŨ:
Nội dung kiểm tra:
Hình thức kiểm tra: Kiểm tra lấy điểm miệng
3 NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC MỚI
Nội Dung Bài Học Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
I QUY TRÌNH LẬP BẢN VẼ :
Bước 1: Vẽ khung vẽ, khung tên
Bước 2: Phân tích hình dạng của vật thể
và chọn các hướng chiếu
Bước 3 : Xác định vị trí các hình chiếu
trên bản vẽ bằng khung hình chữ nhật (vẽ
bằng nét lợt)
Bước 4: Vẽ từng phần cuả vật thể bằng
nét liền mãnh
Bước 5: Tô đậm các nét thấy và dùng các
nét đứt để biểu diễn cạnh khuất, đường bao
khuất
Bước 6: Ghi kích thước cuả vật thể và
hoàn thiện bản vẽ
GV: Cuối cùng ta có một bản vẽ hoàn thiện như hình 3.8 SGK
HS: Chú ý lắng nghe
HS: Quan sát cách trình bày bản vẽ
HS: Quan sát hình vàchọn đề bài cho riêng mình Lập quy
Trang 7
trình của bản vẽ và thực hiện vẽ bản vẽ trên tờ giấy A4 sau cho bản vẽ hoàn thiện
GV: Gom các bản vẽ củahọc sinh đã vẽ xong về nhà nhận xét, đóng góp ýkiến
trình và thực hiện vẽ bản vẽ trên khổ giấy A4
HS: Nộp bản vẽ :
4 Tổng Kết - Đánh Giá:
- Giáo viên hệ thống lại nội dung bài học: các bước trình bày bản vẽ
- Nhận xét đánh giá thái độ và chuẩn bị của học sinh, đánh giá tiết học
- Các em về nhà và xem trước bài kế tiếp
Trang 8
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Học sinh biết được:
- Hiểu được một số kiến thức về mặt cắt và hình cắt
- Biết cách vẽ mặt cắt và hình cắt của vật thể đơn giản đơn giản
2 Kĩ năng:
Vẽ đựơc hình cắt của vật thể.
3 Thái độ:
- Thầy: Thực hiện việc truyền đạt kiến thức khoa học, logíc, nhiệt tình
- Trò: Chú ý lắng nghe bài học
II CÁC CHUẨN BỊ CẦN THIẾT
1 Trọng tâm:
Khái niệm về hình cắt và mặt cắt, cách vẽ các loại mặt cắt và hình cắt khác nhau
2 Chuẩn bị:
Phóng to hình 4.1, 4.2 SGK, tham khảo sách trước, mô hình giá chữ L thật bằng mos.
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 TỔ CHỨC ỔN ĐỊNH LỚP
2 KIỂM TRA BÀI CŨ:
Nội dung kiểm tra:
Hình thức kiểm tra: Kiểm tra miệng
3 NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC MỚI
Nội Dung Bài Học Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò I.KHÁI NIỆM VỀ MẶT CẮT VÀ HÌNH CẮT
* Mặt phẳng cắt là mặt phẳng đi xuyên qua
vật thể
* Mặt cắt là phần tiếp xúc của vật thể đối với
mặt phẳng cắt
* Là hình biểu diễn bề mặt bị cắt và không bị
cắt của vật thể lên trên bản vẽ
II.MẶT CẮT
1 Mặt cắt chập :
* Được vẽ trên hình chiếu, các đường bao
Hoạt động 1: Tìm hiểu về mặt cắt và hình cắt.
GV: Sử dụng mô hình bằng mos có hình dạng chữ L giống trong hình 4.1 SGK sau đó dùng con dao làm mặt phẳng cắt ,cắt hình vật thể ra làm đôi Sau đó chỉ cho các em biết đâu là mặt phẳng cắt ,đâu là mặt cắt ,đâu là hình cắt và hỏi:
GV: Mặt phẳng cắt là gì?
GV: Nhận xét, kết luận
GV: Mặt cắt là gì?
GV: Nhận xét, đánh giá
Tuần: ………
Tiết: …………. Bài 4 HÌNH CẮT- MẶT CẮT NS: ………
ND: ………
Trang 9thấy được vẽ bằng nét liền mãnh, sử dụng
để biểu diễn các mặt cắt có hình dạng đơn
giản
2 Mặt cắt rời
* Được vẽ ở ngoài hình chiếu, các đường
bao thấy được vẽ bằng nét liền mãnh, được đặt
gần hình chiếu và liên hệ với hình chiếu bằng nét
chấm gạch mảnh
III HÌNH CẮT
+ Hình cắt toàn bộ: sử dụng 1 mặt phẳng cắt,
biểu diễn toàn bộ hình dạng bên trong của vật
thể
+ Hình cắt một nữa: Dùng cho vật thể có tính
đối xứng, dùng hai mặt phẳng cắt vuông góc với
nhau
+ Hình cắt cục bộ: Biểu diễn một phần bị cắt
của vật thể dưới dạng hình cắt, được giới hạn
bằng nét lượn sóng
GV: Sử dụng hình 4.2 và 4.3 SGK giới thiệu cho học sinh về mặt cắt chập được trình bày như thế nào
GV: Mặt cắt chập thường dùng để biểu diễn trong trường hợp nào?
GV: Nhận xét, kết luận
GV: Sử dụng hình 4.4 SGK giới thiệu cho học sinh về mặt cắt rời được trình bày như thế nào
Hoạt động 3 :
Tìm hiểu hình cắt.
GV: Sử dụng hình 4.5,4.6 và 4.7 giải thích cho các
em biết đâu là hình cắt toàn bộ ,đâu là hình cắt một nữa ,đâu là hình cắt cục bộ Chỉ cho các em biết nên sử dụng các loại hình cắt trong trường hợp nào
GV: Vẽ hình minh họa vàgiải thích
GV: Vẽ hình minh họa vàgiải thích
HS: Quan sát, lắng nghe
HS: Trả lời HS:Ghi bài
HS: Quan sát, lắng nghe
HS: Quan sát, lắng nghe và ghi bài
HS: Quan sát, lắng nghe và ghi bài
HS: Quan sát, lắng nghe và ghi bài
4 Tổng Kết - Đánh Giá:
- Giáo viên hệ thống lại nội dung bài học:
- Nhận xét đánh giá thái độ và chuẩn bị của học sinh, đánh giá tiết học
- Các em về nhà xem trước bài kế tiếp và làm bài tập trang 24 và 25 SGK
Trang 10
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Học sinh biết được:
- Hiểu được khái niệm về hình chiếu trục đo
- Biết cách vẽ mặt hình chiếu trục đo của vật thể đơn giản
2 Kĩ năng:
Vẽ đựơc hình chiếu trục đo của vật thể.
3 Thái độ
- Thầy: Thực hiện việc truyền đạt kiến thức khoa học, logíc, nhiệt tình
- Trò: Chú ý lắng nghe bài học
II CÁC CHUẨN BỊ CẦN THIẾT
1 Trọng tâm:
Cách vẽ hình chiếu trục đo
2 Chuẩn bị:
Phóng to hình 5.1 SGK, tham khảo sách trước,mô hình khối hình hộp vuông mos.
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 TỔ CHỨC ỔN ĐỊNH LỚP
2 KIỂM TRA BÀI CŨ:
Nội dung kiểm tra: Vẽ hình cắt một nữa của gối cột trong hình 4.9 SGK
Hình thức kiểm tra: Kiểm tra miệng
3 NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC MỚI
Nội Dung Bài Học Hoạt Động của Thầy Hoạt động của Trò
I KHÁI NIỆM
+ Hệ thống: Phương chiếu l, vật thể chiếu,
mặt phẳng chiếu, thực hiện bằng phép chiếu
song song
+ Hình chiếu trục đo là hình biểu diễn ba
chiều của vật thể được xây dựng bằng phép
chiếu song song
đo gồm những gì?
GV: Nhận xét, kết luận
GV: Vậy hình chiếu trục đo là gì?
GV: Nhận xét,kết luậnGV: Nếu phương chiếu l song song với mặt phẳng hình chiếu P’ hoặc song song với một trong các trục toạ
HS: Quan sát
HS : Trả lời
HS: Ghi bài HS: Trả lời
HS:Ghi bài HS: Suy nghĩ trả lời
Tuần: ………
Tiết: …………. Bài 5 HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO NS: ………
ND: ………
Trang 11
* Các thông số cơ bản của hình chiếu trục
đo :
+ Góc trục đo :O’Y’,O’X’,O’Z’ là trục đo
các góc X’O’Y’,X’O’Z’và Z’O’Y’ gọi là góc
trục đo
+ Hệ số biến dạng: Là tỉ số độ dài hình
chiếu của một đoạn thẳng nằm trên trục toạ độ
với độ dài của đoạn thẳng đó
+ Đặc trưng cho sự biến dạng theo trục
O’X’ kí hiệu là p = O’A’/OA
+ Đặc trưng cho sự biến dạng theo trục
O’Y’ kí hiệu là q = O’B’/OB
+ Đặc trưng cho sự biến dạng theo trục
O’Z’ kí hiệu là r = O’C’/OC
II PHƯƠNG PHÁP VẼ HÌNH CHIẾU
TRỤC ĐO
Vuông Góc đều Xiên góc cân
- l vuông góc với mặt
phẳng hình chiếu
- p = q = r =1
-X’O’Y’=X’O’Z’=
Z’O’Y’= 1200
+ Phương pháp vẽ :
Bước 1: Đặt vật thể vào
hệ trục toạ độ, chon một
mặt phẳng làm mặt phẳng
cơ sở để xây dựng các mặt
khác
- l không vuông góc với mặt phẳng hìnhchiếu
- p = r = 1 q = 0,5
-X’O’Y’=
Z’O’Y’= 1350 X’O’Z’= 900
+ Phương pháp vẽ : Bước 1: Đặt
vật thể vào hệ trục toạ độ, chon một mặt phẳng làm mặt phẳng cơ sở để xây dựng các
độ thì hình chiếu trục
đo sẽ như thế nào?
GV: Nhận xét,giải thích cho học sinh hiểuGV: Quan sát hình 5.1 SGK giữa độ dài đoạn thẳng OA với độ dài đoạn thẳng O’A’ có gì khác biệt?
GV: Hệ số biến dạng là gì?
GV: Nhận xét,kết luận
Hoạt động 2 :
Tìm hiểu phương pháp vẽ hình chiếu trục đo.
GV: Có bao nhiêu loạihình chiếu?
GV: Phương chiếu l của hai loại này?
GV: Thế còn hệ số biến dạng?
GV: Góc trục đo của nó như thế nào?
GV: Nhận xét, kết luận ghi nội dung trong bảng
GV: Thực hiện các thao tác vẽ hình chiếu trục đo theo các bước
HS: Lắng nghe HS: Quan sát,trả lời
HS: Trả lời HS: Ghi bài
HS: Trả Lời HS:Trả lời HS:Trả lờiHS:Trả lờiHS:Lằng nghe,ghi bài
HS : Quan sát
Trang 12
Bước 2 : Vẽ các cạnh
của vật thể theo trục OX
Bước 3 : Vẽ các cạnh của
vật thể theo trục OY
Bước 4 : Vẽ các cạnh của
vật thể theo trục OZ
Bước 5 : Vẽ các đường
vát nghiêng của vật thể
Bước 6 : Tẩy các đường
nét phụ ,tô đậm các cạnh
thấy và hoàn thành hình
chiếu trục đo
mặt khác
Bước 2 : Vẽ
các cạnh của vật thể theo trục OX
Bước 3 : Vẽ
các cạnh của vật thể theo trục OY
Bước 4 : Vẽ
các cạnh của vật thể theo trục OZ
Bước 5: Vẽ các
đường vát nghiêng của vật thể
Bước 6 : Tẩy
các đường nét phụ, tô đậm các cạnh thấy và hoàn thành hình chiếu trục đo
GV: Cho hình một vật thể đơn giản yêu cầu các em vẽ hình chiếu trục đo của vật thể theo một trong hai phương pháp xiên góc cân hoặc vuông góc đều
HS: Làm bài
4 Tổng Kết - Đánh Giá:
- Giáo viên hệ thống lại nội dung bài học:
- Nhận xét đánh giá thái độ và chuẩn bị của học sinh, đánh giá tiết học
- Các em về nhà xem trước bài kế tiếp và chuẩn bị các dụng cụ cần thiết cho tiết thực hành
Trang 13
Tuần:
Tiết
Bài 6 THỰC HÀNH VẼ HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ
NS:
ND:
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Học sinh biết được:
- Đọc được hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản
- Vẽ được hình chiếu thứ ba vuông góc, hình cắt và hình chiếu trục đo
2 Kĩ năng:
- Vẽ đựơc hình chiếu trục đo của vật thể từ các hình chiếu vuông góc.
3 Thái độ:
- Thầy: Thực hiện việc truyền đạt kiến thức khoa học, logíc, nhiệt tình
- Trò: Chú ý lắng nghe bài học
II CÁC CHUẨN BỊ CẦN THIẾT
1 Trọng tâm:
Cách vẽ hình chiếu trục đo từ hình chiếu vuông góc
2 Chuẩn bị:
Tham khảo sách trước, mô hình ổ trục bằng mos
Học sinh chuẩn bị giấy vẽ, bộ dụng cụ vẽ …
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 TỔ CHỨC ỔN ĐỊNH LỚP
2 KIỂM TRA BÀI CŨ:
Nội dung kiểm tra: Có bao nhiêu bước vẽ hình chiếu trục đo, trình bày nội dung các
bước
Hình thức kiểm tra : Kiểm tra miệng
3 NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC MỚI
Nội dung bài học Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
I CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH VẼ HÌNH
CHIẾU TRỤC ĐO TỪ HAI HÌNH CHIẾU
VUÔNG GÓC CỦA VẬT THỂ
Hình 6.1 SGK
+ Bước 1: Đọc bàn vẽ hai hình chiếu – phân
tích và hình dung ra hình dạng vật thể
+ Bước 2: Vẽ hình chiếu thứ 3 của vật thể
+ Bước 3: Vẽ hình cắt của vật thể
+ Bước 4: Vẽ hình chiều trục đo (thực hiện
theo các bước vẽ hình chiếu trục đo Cách vẽ
và bố trí như hình 6.6 SGK
Hoạt động 1 :
Tìm hiểu các bước vẽ.
GV: Cho học sinh quan sát hình 6.1 SGK nòi rõyêu cầu và nội dụng thực hiện
GV: Khi tiến hành vẽ các yêu cầu trên thì theo em cần thực hiện theo các bước nào?
Hãy kể tên từng bước 1
GV: Gọi một em khác lên bổ sung
GV: Nhận xét, kết luận
HS:Quan sát ,lằng nghe
HS: Suy nghĩ trả lời
HS: Trả lời HS: Lắng nghe, ghi bài
Trang 14
II THỰC HÀNH VẼ CÁC HÌNH CHIẾU
THEO CÁC ĐỀ BÀI
(trang 36 SGK)
- Nhóm 1 : Vẽ đề 01
- Nhóm 2 : Vẽ đề 02
- Nhóm 3 : Vẽ đề 03
- Nhóm 4 : Vẽ đề 04
- Nhóm 5 : Vẽ đề 05
- Nhóm 6 : Vẽ đề 06
GV: Trực tiếp hướng dẫn từng nhóm vẽ nếu các nhóm có vấn đề cần hỏi
GV: Gom bài vẽ các nhóm lại và đẹm về nhà nhận xét
HS: Chia nhóm theo yêu cầu của giáo viên và thực hành vẽcác đề mà thầy giao cho
HS: Nếu có vấn đề cấn hỏi thì trực tiếp hỏi giáo viên
HS: Gom bài nộp cho thầy
4 Tổng Kết - Đánh Giá:
- Giáo viên hệ thống lại nội dung bài học:
- Nhận xét đánh giá thái độ và chuẩn bị của học sinh, đánh giá tiết học
- Các em về nhà xem trước bài kế tiếp
Trang 15
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Học sinh biết được:
- Biết được khái niệm về hình chiếu phối cảnh
- Biết cách vẽ và phát hình chiếu phối cảnh của vật thể đơn giản
2 Kĩ năng:
- Vẽ đựơc hình chiếu phối cảnh của vật thể từ các hình chiếu trục đo.
3 Thái độ:
- Thầy: Thực hiện việc truyền đạt kiến thức khoa học, logíc, nhiệt tình
- Trò: Chú ý lắng nghe bài học
II CÁC CHUẨN BỊ CẦN THIẾT
1 Trọng tâm:
Khái niệm về hình chiếu phối cảnh, cách vẽ phác họa hình chiếu phối cảnh một điểm tụ
2 Chuẩn bị:
Tham khảo sách trước phóng to hình 7.1; 7.2; 7.3 SGK
Học sinh chuẩn xem trước bài học …
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 TỔ CHỨC ỔN ĐỊNH LỚP
2 KIỂM TRA BÀI CŨ:
Nội dung kiểm tra: Có bao nhiêu phép chiếu, ứng dụng của từng loại phép chiếu.
Hình thức kiểm tra: Kiểm tra miệng
3 NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC MỚI
Nội dung bài học Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
I KHÁI NIỆM
1 Hình chiếu phối cảnh :
- Là hình biểu diễn hình dạng của
vật thể được xây dựng bằng phép
chiếu xuyên tâm
2 Hệ thống xây dựng hình chiếu
GV: Vậy nó được thực hiện bằng các phép chiếu nào mà em đã học?
GV: Nhận định, đây là hình chiếu phối cảnh của một ngôi nhà và nó được thực hiện bằng phép chiếu xuyên tâm
GV: Hình chiếu phối cảnh là gì?
GV: Nhận xét, kết luận
GV: Quan sát hình 7.2 SGK và chobiết hệ thống xây dựng hình chiếu phối cảnh gồm những gì?
GV: Nhận xét, kết luận
HS: Quan sát,trả lời
HS: Suy nghĩ,trả lời
HS: Lắng nghe
HS:Trả lời HS: Ghi bàiHS: Quan sát, trả lời
Một em khác bổ sung
Tuần: ………
Tiết: …………. Bài 7 HÌNH CHIẾU PHỐI CẢNH ND: ……… NS: ………