Các b ớc vẽ biểu đồ:- Kẻ hệ trục toạ độ trục tung thể hiện nghìn ngời, trục hoành thể hiện tình trạng việc làm.. ví dụ tỉ lệ gia tăng dân số nhiều năm - Biểu đồ có từ 2 đờng biểu diễn tr
Trang 1Giải các dạng bài tập về vẽ biểu đồ
(12 tiết)
I Mục tiêu bài học:
Giúp hs:
- Nhận dạng đợc các loại biểu đồ: dạng cột, tròn, đờng, miền… Xác định đợc kiểu biểu đồ khi đọc bất kì một bài tập thực hành nào
- Nắm đợc các bớc cơ bản trong khi vẽ biểu đồ
- Biết đọc và phân tích bảng số liệu, xác định loại biểu đồ thích hợp đối với y/c của đầu bài
- Củng cố kĩ năng vẽ biểu đồ và vận dụng những kiến thức đã học vào nhận xét và giải thích biểu đồ đã vẽ đợc Từ đó làm cho học sinh có cách nhìn nhận đánh giá các sự vật, hiện tợng một cách đúng đắn, chính xác và khách quan
II Chuẩn bị của GV và HS:
- Giáo viên: ST các bài tập liên quan đến vẽ và phân tích biểu đồ
- Học sinh: Giấy, bút, thớc kẻ…
III Tiến trình day học:
1 Kiểm tra: không
2 Bài mới:
GV: Giới thiệu cho hs các bớc tiến hành vẽ biểu đồ.
B ớc 1 :
Xử lý số liệu (từ số liệu tuyệt đối sang số liệu tơng đối)
B ớc 2 : Vẽ biểu đồ
- Xác định biểu đồ cần vẽ
- Chọn, chia tỉ lệ thích hợp
- Vẽ lần lợt từng đối tợng
B ớc 3 : Hoàn thiện biểu đồ
+ Ghi bảng chú giải (kí hiệu)
+ Tên bản đồ (tên chung nếu là biểu đồ so sánh)
* Một số lu ý khi vẽ biểu đồ.
- Đọc kĩ số liệu bài ra
- Tuyệt đối không dùng màu để tô, kí hiệu trên bản đồ
- Nếu là biểu đồ tròn: khi vẽ đờng tròn, vẽ 1 bán kính trùng với phơng kim đồng hồ chỉ 12 giờ và vẽ theo chiều kim đồng hồ
- Bất cứ một biểu đồ nào cũng cần chú giải và tên biểu đồ
- Khi vẽ bất cứ một biểu đồ nào cũng phải đảm bảo đợc 3 yêu cầu:
+ Khoa học (chính xác)
+ Trực quan (rõ ràng, dễ đọc)
+ Thẩm mỹ (đẹp)
GV đa ra một số dạng bài tập thực hành cho hs
HS: dới sự hớng dẫn của gv theo dõi và các giải bài tập
1 Biểu đồ cột
a yêu cầu : Thể hiện quy mô khối lợng, động thái phát triển của một đại lợng nào đó
hoặc so sánh tơng quan về độ lớn giữa một số đại lợng khác nhau
b Các dạng:
- Biểu đồ có một dãy cột đơn
- Biểu đồ có từ 2 - 3 cột gộp nhóm có cùng một đơn vị hoặc khác đơn vị
- Biểu đồ cột chồng
Trang 2- Biểu đồ có nhiều đối tợng thể hiện trong cùng một thời điểm ( thời gian).
- Biểu đồ thanh ngang
c Cách vẽ:
- Bớc 1: Chọn dạng biểu đồ thích hợp
- Bớc 2: Vẽ hệ chục toạ độ, lu ý khoảng cách năm, chọn tỉ lệ trên trục tung, ghi đơn vị trên cả 2 trục tung và trục hoành
- Bớc 3: Vẽ biểu đồ cột, cột năm đầu tiên vẽ cách trục đơn vị từ 0,5 - 1 cm (Lu ý chiều rộng các cột phải bằng nhau)
- Bớc 4: Ghi các số liệu trên biểu đồ, có kí hiệu để phân biệt, có tên biểu đồ, bảng chú giải
- Bớc 5: Hoàn chỉnh nhận xét, phân tích
d Bài tập áp dụng:
Bài tập 1
Cho bảng số liệu tình hình khai thác thuỷ sản ở nớc ta, giai đoạn 1990 - 2005
( ơn vị: nghĐơn vị: ngh ìn tấn)
Tổng sản lợng 890.6 1584.4 2250.5 2647.4 3465.9
- Khai thác 728.5 1195.3 1660.9 1802.6 1987.9
- Nuôi trồng 162.1 389.1 589.6 844.8 1478.0
1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển ngành thuỷ sản ở giai đoạn
1990 - 2005?
2 Nhận xét và giải thích nguyên nhân sự phát triển của ngành thuỷ sản trong thời gian qua?
1 Vẽ biểu đồ:
Biểu đồ tình HìNH phát triển ngành thuỷ sản ở nớc ta,
giai đoạn 1990 - 2005.
Trang 32 Nhận xét và giải thích:
a Nhận xét:
- Tổng sản lợng thuỷ sản tăng 2575,3 nghìn tấn (3,75 lần), trong đó :
+ Thuỷ sản khai thác tăng 1259,4 nghìn tấn ( 2,74 lần)
+ Thuỷ sản nuôi trồng tăng 1315.9 nghìn tấn ( 9,1 lần)
+ Sản lợng thuỷ sản nuôi trồng có tốc độ tăng nhanh hơn đánh bắt
b Giải thích:
Do nớc ta có ĐKTN và điều kiện KTXH thuận lợi, cụ thể:
+ Vùng biển rộng, lợng hải sản lớn
+ Nhiều ng trờng trọng điểm
+ Mạng lới sông ngòi, ao, hồ lớn, rừng ngập mặn
+ Cơ sở vật chất của ngành thuỷ sản đợc tăng cờng
+ Nguồn lao động đông đảo, có kinh nghiệm đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản
+ Chính sách phát triển ngành thuỷ sản của cả nớc
+ Tác động của thị trờng trờng và ngoài nớc
+ Sản lợng thuỷ sản nuôi trồng tăng nhanh là do đáp ứng đợc thị trờng đồng thời cũng góp phần hạn chế đánh bắt không phù hợp./
Bài tập 2 Cho bảng số liệu về diện tích và sản lợng cây cao su ở nớc ta:
a Vẽ biểu đồ so sánh về diện tích và sản lợng cây cao su ở nớc ta qua các năm?
b. Nhận xét và giải thích?
1584.
4
2250.
5
2647.
4
3465.
9
890.
6
0
500
1000
1500
2000
250
0
300
0
350
0
400
0
1990 1995 2000 2002 2005 Nghìn tấn
Khai thỏc Nuụi trồng
Nă
m
Trang 4Diện tích (nghìn ha) 180,2 221,7 394,3
Hớng dẫn làm bài tập
a, Vẽ biểu đồ:
- GV y/c hs xác định dạng biểu đồ cần vẽ: biểu đồ hình cột
- Kẻ hệ trục toạ độ (trục tung thể hiện nghìn tấn, nghìn ha, trục hoành thể hiện năm)
- Chọn tỉ lệ thích hợp (độ cao của cột khác nhau, nhng độ rộng của cột bằng nhau) và chọn khoảng cách phù hợp với các năm
Biểu đồ về sự thay đổi diện tích và sản l ợng cây cao su
180.2
221.7
394.3
214.8
0 100 200 300 400 500
Năm Nghìn
Diện tích (nghìn ha) Sản l ợng( nghìn tấn)
* Nhận xét:
- Diện tích và sản lợng cây cao su đều có xu hớng tăng ( dẫn chứng)
- So sánh tốc độ tăng của diện tích và sản lợng cây cao su
* Giải thích:
- Do nhu cầu của thị trờng ( trong và ngoài nớc)
- Do nớc ta có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi: đất đỏ bazan, khí hậu cận xích đạo
- Chính sách của nhà nớc: hình thành vùng chuyên canh quy mô lớn
- Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm
Bài tập 3
Cho bảng số liệu về Tình trạng việc làm năm 1998 (Đơn vị: nghìn ngời)
Cả nớc Nông thôn Thành thị
1 Hãy vẽ biểu đồ thể hiện rõ nhất mối quan hệ giữa lực lợng lao động ở nớc ta năm 1998?
2 Nhận xét về hiện trạng lao động và việc làm ở nớc ta?
Trang 5Các b ớc vẽ biểu đồ:
- Kẻ hệ trục toạ độ (trục tung thể hiện nghìn ngời, trục hoành thể hiện tình trạng việc làm)
- Chọn tỉ lệ thích hợp (độ cao của cột khác nhau, nhng độ rộng của cột bằng nhau) và chọn khoảng cách phù hợp với các năm
L
u ý : khi vẽ kí hiệu chú giải vào biểu đồ cột không đợc vẽ kí hiệu đờng kẻ ngang hoặc
dọc Vì làm nh vậy không nhận ra đâu là độ rộng và độ cao của cột
1 Vẽ biểu đồ:
0 50000 100000 150000 200000 250000 300000 350000 400000
Cả n ớc Nông thôn Thành thị
Số ng ời thiếu việc Số ng ời thất
nghiệp
Có việc làm
h ờng xuyên
37.407,2
29.757,6
7.649,6
Biểu đồ thể hi ện thực trạng việc làm ở n ớc ta.
Nghìn ng ời
2 Nhận xét: Qua bảng số liệu
+ Nớc ta có lực lợng lao động dồi dào trên 37 triệu ngời trong tổng dân số là 76,3 triệu ngời, chiếm 49% dân số cả nớc.( dẫn chứng)
+ Số ngời thiếu việc làm so với tổng số lao động còn rất lớn ( 9,4 triệu ngời: 25,2%), số ngời thất nghiệp là 856,3 nghìn ngời chiếm 2,3%
+ ở vùng nông thôn lực lợng lao động lớn hơn thành thị ( dẫn chứng: số ngời, %)
+ ở thành thị lực lợng lao động ít hơn ( dẫn chứng: số ngời, %)
+ Số ngời có việc làm thờng xuyên ở thành thị tỉ lệ ngời có việc làm cao hơn so với nông thôn và cao hơn so với cả nớc đạt 79,8%
2 Biểu đồ đờng biểu diễn (đồ thị)
a Yêu cầu : Thể hiện tiến trình động thái phát triển của các hiện tợng theo chuỗi thời
gian
b Các dạng:
- Biểu đồ có một đờng biểu diễn ( ví dụ tỉ lệ gia tăng dân số nhiều năm)
- Biểu đồ có từ 2 đờng biểu diễn trở lên và có cùng một đơn vị ( ví dụ sản lợng: Triệu tấn, kg) hoặc khác đơn vị ( có 2 hệ trục toạ độ )
- Biểu đồ đờng chỉ số phát triển ( phải tính %, 3 - 5 đờng biểu diễn)
c Cách vẽ:
- Bớc 1: Chọn dạng biểu đồ thích hợp
- Bớc 2: Vẽ hệ chục toạ độ, lu ý khoảng cách năm, chọn tỉ lệ trên trục tung, ghi đơn vị trên cả trục tung và trục hoành
- Bớc 3: Vẽ đờng biểu diễn, mốc năm đầu tiên biểu hiện trên trục tung.
- Bớc 4: Ghi các số liệu trên biểu đồ, có kí hiệu để phân biệt, có tên biểu đồ, bảng chú giải
- Bớc 5: Hoàn chỉnh nhận xét, phân tích ( nếu có)
d Bài tập áp dụng: Bài tập 4
Trang 6Cho BSL sau: Tình hình sản xuất của một số sản phẩm CN của nớc ta, giai đoạn
1998 – 2006
Năm Điện ( tỉ kw/h) Than ( triệu tấn) Phân bón hoá học ( nghìn tấn)
1 Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ tăng trởng các sản phẩm CN nớc ta dựa vào bảng số liệu?
2 Nhận xét và giải thích tình hình sản xuất 1 số sản phẩm nêu trên trong giai đoạn
1998 - 2006
1 Vẽ biểu đồ:
a Xử lí số liệu:
Tốc độ t ng tr ăng tr ởng của một số sản phẩm CN của nớc ta ( %)
b Vẽ biểu đồ:
2 Nhận xét:
- Trong thời gian 1998 – 2006, một số sản phẩm CN nhìn chung là tăng, nhng mức tăng trởng không đều
Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng tr ởng các sản
phẩm CN n ớc ta
140.2
332.5
100
175.3
222.5 212.9
233.3
0
50
100
150
200
250
300
350
%
272,4
165,4
123,0
Trang 7+ Than tăng 232,5 lần %, nguyên nhân do có những đổi mới trong việc tổ chức quản lí sản xuất của ngành than đồng thời do nhu cầu trong nớc thị trờng xuất khẩu tăng nhanh + Điện có tốc độ tăng trởng nhanh và tăng liên tục qua các năm 172,4 lần, nguyên nhân
do vai trò quan trọng của ngành điện trong công cuộc CNH, HĐH đất nớc, chủ trơng của nhà nớc, điện phải đi trớc một bớc để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của sản xuất và đời sống Sản lợng điện tăng còn gắn liền với việc chúng ta đa một số nhà máy có công suất lớn vào hoạt động nh Phú Mĩ, Phả Lại II, và một số nhà máy thuỷ điện khác
+ Phân bón tăng 122,5%, tuy có giảm từ năm 2000 – 2002, sau đó tăng khá nhanh Nguyên nhân là để phục vụ nhu cầu của sản xuất nông nghiệp và hạn chế nhập khẩu phân bón từ bên ngoài./
Bài tập 5
Cho BSL về nhịp độ gia tăng dân số nớc ta dới đây:
(%o)
Tỉ xuất tử (%o)
Gia tăng tự nhiên (%)
1 Hãy tính tốc độ gia tăng dân số tự nhiên ở nớc ta theo bảng số liệu trên?.
2 Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tỉ xuất sinh, tỉ xuất tử và tình hình tăng dân số tự nhiên ở nớc ta thời kì 1960 - 2001?
3 Rút ra nhận xét và giải thích nguyên nhân dẫn tới nhịp điệu tăng dân số ở nớc ta?
Hớng dẫn giải bài tập:
1 Tính tốc độ gia tăng dân số tự nhiên của nớc ta từ 1960 - 2001
- Cách tính tốc độ gia tăng dân số tự nhiên: (Tỉ suất sinh – Tỉ suất tử) : 10 Từ công thức trên đã tính đợc tốc độ gia tăng dân số tự nhiên (theo bảng số liệu dới đây).
Năm Tỉ xuất sinh(%o) Tỉ xuất tử(%o) Gia tăng tự nhiên(%)
Trang 81999 28,5 6,7 2,18
0 10 20 30 40 50
1960 65 70
+
79 1985 89 92 93 1999
Tỉ suất sinh Tỉ suất tử
‰
năm
+ +
+
+
+ +
+
+
+
+ +
+ Gia tăng tự nhiên 76
+
+
+ +
+ +
+ + +
Biểu đồ thể hiện tỉ xuất sinh, tỉ xuất tử và
thời kì 1960 –2001?
2 Vẽ biểu đồ
2001
+
+ + +
3 Nhận xét và giải thích:
* Nhận xét:
- Nhịp độ gia tăng dân số có thể chia làm 3 giai đoạn:
+ Năm 1960 - 1976 gia tăng tự nhiên TB của nớc ta còn cao trên 3% Cao nhất là 1960: 3,4%; thấp nhất là năm 1970 đạt 2,8%
+ Năm 1979 - 1993: tuy có giảm nhng tỉ lệ vẫn còn cao trên 2% Cao nhất là năm 1979
đạt 2,5% thấp nhất là năm 1993 đạt 2,1%
+ Từ 1999 - 2001: Do kết quả của việc thực hiện chính sách dân số kế hoach hoá gia
đình, trình độ nhận thức của ngời dân đợc nâng cao, công tác tuyên truyền đợc mở rộng Nền kinh tế dần tăng trởng và ổn định Vì vậy gia tăng tự nhiên giai đoạn này đã giảm, nhng so với thế giới Tg nớc ta vẫn cao
* Giải thích:
+ Tỉ lệ gia tăng dân số liên quan đến tỉ suất sinh và tỉ suất tử ở giai đoạn đầu gia tăng tự nhiên tăng cao, tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử thấp
+ Hiện nay tỉ lệ tử vong của trẻ sơ sinh đã giảm và tuổi thọ TB của ngời dân từng
bớc đợc tăng lên Trong khi đó tỉ suất sinh vẫn còn cao
+ Ngoài ra còn do tâm lí muốn sinh con trai, số phụ nữ ở nớc ta đang ở độ tuổi sinh đẻ còn quá lớn Ngời dân có thực hiện biện pháp kế hoặch hoá gia đình nhng vẫn còn có nhiều hộ sinh con thứ 3
Bài tập 6
Dựa vào bảng sau, vẽ biểu đồ đờng thể hiện tốc độ tăng dân số, sản lợng lơng thực và bình quân lơng thực theo đầu ngời ở đồng bằng Sông Hồng qua các năm 1995 - 2002 Đơn
vị (%)
Các b ớc tiến hành:
Trang 9- Kẻ hệ trục toạ độ vuông góc Trục tung thể hiện %, trục hoành thể hiện thời gian (năm).
- Xác định tỉ lệ thích hợp nh : Tỉ lệ % và khoảng cách giữa các năm Kẻ dóng các đờng thẳng song song với trục tung và xác định các điểm mốc và nối với nhau bằng một đờng
thẳng để hình thành đờng biểu diễn.Biểu đồ đờng thể hiện tốc độ tăng dân số, sản lợng lơng thực và bình quân lơng thực theo đầu ngời ở đồng bằng Sông Hồng qua các năm 1995 - 2002.
*Lu ý: Biểu đồ đờng thờng thể hiện các đối tợng có nhiều đơn vị tính khác nhau và diễn
ra trong nhiều năm trong phần chú giải có thể viết luôn vào biểu đồ
3 Biểu đồ tròn:
a yêu cầu : Thể hiện cơ cấu thành phần trong một tổng thể của 3 năm hoặc 3 vùng, đồng
thời cũng thể hiện quy mô của đối tợng cần trình bày
b Các dạng:
- Biểu đồ có một hình tròn
- Biểu đồ có từ 2 -3 hình tròn có bán kính bằng nhau hoặc khác nhau
- Biểu đồ cặp 2 nửa hình tròn ( thờng thể hiện 2 đối tợng đối lập nhau nh xuất nhập khẩu)
c Cách vẽ:
- Bớc 1: Xử lí số liệu ( nếu bảng số liệu là giá trị tuyệt đối), quy đổi tỉ lệ % ra độ góc của hình quạt
- Bớc 2: Tính bán kính biểu đồ khi có giá trị tuyệt đối khác nhau ( bán kính biểu đồ chính
là thể hiện quy mô)
- Bớc 3: Vẽ lần lợt từng số liệu theo đúng thứ tự số liệu xuất hiện trong bảng số liệu theo chiều kim đồng hồ.
- Bớc 4: Ghi các số liệu vào biểu đồ có kèm theo đơn vị %, có kí hiệu để phân biệt, có tên biểu đồ, bảng chú giải Lu ý dới mỗi biểu đồ tròn cần ghi năm hoặc vùng - miền, nếu vẽ 2 – 3 biều đồ tròn thì tâm các vòng tròn thẳng hàng)
- Bớc 5: Hoàn chỉnh nhận xét, phân tích ( nếu có)
d Bài tập áp dụng:
Bài tập 7
Cho BSL sau: Giá trị sản xuất của ngành trồng trọt theo giá so sánh 1994 phân theo nhóm cây trồng của nớc ta
( Đơn vị: tỉ đồng)
Trong đó Cây LT Cây CN Rau đậu Câu khác
0
110
120
130
100
Dân số
Sản l ợng l ơng thực
Sản l ợng l ơng thực theo đầu ng ời
Trang 101995 66183.4 42110.4 12149.4 4983.6 6940.0
2005 107897.6 63852.5 25585.7 8928.2 9531.2
1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện qui mô và cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt theo bảng số liệu trên?
2 Nhận xét?
1 Vẽ biểu đồ: a Xử lí số liệu:
Cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt phân theo nhóm cây trồng( Đơn vị %)
Năm Tổng số
Trong đó Cây LT Cây CN Rau đậu Câu khác
So sánh quy mô và bán kính biểu đồ
So sánh quy mô giá trị So sánh bán kính biểu đồ
Vẽ biểu đồ:
2 Nhận xét
- Cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt năm 2005 có sự thay đổi so với năm 1995 + Tỉ trọng của nhóm cây CN và rau đậu tăng ( dẫn chứng)
+ Tỉ trọng của nhóm cây LT và các loại cây khác giảm ( dẫn chứng)
+ Tuy nhiên nhóm cây LT vẫn chiếm tỉ trọng cao nhất ( dẫn chứng)./
Bài tập 8
Cho bảng số liệu sau
Tổng sản phẩm trong nớc (GDP)
(Đơn vị: tỉ đồng)
10.5%
63.6%
7.5%
18.4%
Năm 2005
23.7%
8.3%
59.2%
8.8%
Rau
đậu
biểu đồ thể hiện qui mô và cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt giai đoạn 1990 - 2000
Cây khác
Trang 111990 41955 16252 9513 16190
1 Hãy vẽ biểu đồ thể hiện quy mô cơ cấu GDP qua các năm theo bảng số liệu?
2 Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu từ 1990-> 2000?
Các b ớc tiến hành:
B
ớc 1: Xử lý số liệu (đơn vị %)
Năm 1990: Tổng sản phẩm trong nớc là: 41.955 tỉ đồng
- N-L-Ng nghiệp = x 100 = 38,8 %
- CN - XD = x 100 = 22,7 %
- Dịch vụ = 100% - (38,8 % + 22,7%) = 38,5%
Năm 1995 và năm 2000 tính tơng tự năm 1990 Ta đợc bảng số liệu đã sử lí
(Đơn vị: %)
B
ớc 2 : Vẽ biểu đồ
- Xác định đờng tròn phù hợp với khổ giấy
- Chia hình tròn thành những nan quạt theo đúng tỉ lệ và vẽ các đối tợng theo trật tự của các thành phần trong bài (Nông lâm ng nghiệp, CN-XD và dịch vụ)
- Để chia các đại lợng chính xác theo tỉ lệ cần lấy tỉ lệ 1% = 3,60 (vì toàn bộ hình tròn là
3600, tơng ứng với tỉ lệ 100%) và dùng thớc đo độ để tính góc ở tâm và vẽ theo chiều kim
đồng hồ bắt đầu từ 12h
- Thứ tự các thành phần của các biểu đồ phải giống nhau để tiện cho việc so sánh (tuy nhiên theo kinh nghiệm khi biểu đồ có 3 số liệu, sau khi vẽ xong số liệu thứ nhất ta vẽ luôn số liệu thứ 3 theo chiều ngợc chiều kim đồng hồ)
Ví dụ: Năm 1990 (Nờn vẽ biểu đồ miền)
+ Nông lâm ng nghiệp : 38,8% x 3.60 = 1400
+ Công nghiệp – xây dựng : 22,7% x 3.60 = 820
+ Dịch vụ : 38,5% x 3.60 = 1380
Năm 1995 và năm 2000 làm tơng tự nh năm 1990
16252 41.955 9513 41.955