1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN TOAN 1

19 233 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp rèn kỹ năng Giải toán có lời văn cho học sinh Lớp 1B – Trường Tiểu học Gia Hưng năm học 2009-2010
Tác giả Phạm Thị Làn
Trường học Trường Tiểu học Gia Hưng
Chuyên ngành Toán
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2009-2010
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 189 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong dạy toán ở tiểu học nói chung và lớp 1 nói riêng, giải toán có lời văn là một trong nội dụng dạy học quan trọng bậc nhất vì nó đợc coi là hoạt động nhằm hai mục tiêu: Thứ nhất giải

Trang 1

Một số biện pháP RèN Kỹ NĂNG GIảI TOáN Có LờI VĂN

cho học sinh Lớp 1B – Tr Tr ờng tiểu học Gia Hng

năm học 2009 -2010.

Họ và tờn: PHẠM THỊ LÀN

Chức vụ: Giỏo viờn

Trỡnh độ đào tạo: Cao đắng Sư phạm

Đơn vị: Trường Tiểu học Gia Hưng.

A

- PHẦN MỞ Đ ẦU

I Lý do chọn đề tài:

Trong cỏc mụn học ở Tiểu học, mụn Toỏn cú một vị trớ vụ cựng quan trọng Mụn Toỏn trang bị cho cỏc em kiến thức, kỹ năng để ứng dụng trong đời sống Toỏn học gúp phần quan trọng trong việc đặt nền múng cho việc hỡnh thành và phỏt triển nhõn cỏch học sinh Trờn cơ sở cung cấp những tri thức khoa học ban đầu về số học, cỏc số tự nhiờn, cỏc số thập phõn, cỏc đại lượng cơ bản, giải toỏn cú lời văn ứng dụng thiết thực trong đời sống và một số yếu tố hỡnh học đơn giản

Mụn toỏn ở tiểu học bước đầu hỡnh thành và phỏt triển năng lực trừu tượng hoỏ, khỏi quỏn hoỏ, kớch thớch trớ tưởng tượng, gõy hứng thỳ học tập toỏn, phỏt triển hợp lý khả năng suy luận và biết diễn đạt đỳng bằng lời, bằng viết, cỏc, suy luận đơn giản, gúp phần rốn luyện phương phỏp học tập và làm việc khoa học, linh hoạt sỏng tạo

Mục tiờu núi trờn được thụng qua việc dạy học cỏc mụn học, đặc biệt là mụn toỏn Mụn này cú tầm quan trọng vỡ toỏn học với tư cỏch là một bộ phận khoa học nghiờn cứu hệ thống kiến thức cơ bản và sự nhận thức cần thiết trong đời sống sinh hoạt và lao động của con người Mụn toỏn là ''chỡa khoỏ'' mở của cho tất cả cỏc ngành khoa học khỏc, nú là cụng cụ cần thiết của người lao động trong thời đại mới Vỡ vậy, mụn Toỏn đúng gúp một phần rất quan trọng trong việc rốn luyện ý nghĩ, phương phỏp suy luận, phỏp giải quyết vấn đề… nú đúng gúp vào việc phỏt triển trớ thụng minh, cỏch suy nghĩ độc lập, linh hoạt, sỏng tạo; nú đúng gúp vào việc hỡnh thành cỏc phẩm chất

Trang 2

cần thiết và quan trọng của người lao động như: cần cự, cẩn thận, cú ý chớ vượt khú, làm việc cú kế hoạch, cú nề nếp và tỏc phong khoa học

Trong dạy toán ở tiểu học nói chung và lớp 1 nói riêng, giải toán (có lời văn) là một trong nội dụng dạy học quan trọng bậc nhất vì nó đợc coi là hoạt động nhằm hai mục tiêu: Thứ nhất giải toán có lời văn giúp học sinh củng cố vận dụng những kiến thức giải toán, phát triển kỹ năng, kĩ sảo đã đợc hình thành Thứ hai, giải toán có lời văn giúp phát triển t duy cho học sinh

Qua nghiên cứu chơng trình và trực tiếp giảng ở lớp 1, bản thân tôi nhận thấy

"Nội dụng dạy học giải toán có lời văn" là một nội dung mà trong quá trình học tập học sinh còn bộc lộ nhiều hạn chế về phơng pháp giải toán cũng nh khả năng diễn đạt khi giải toán

Muốn khắc phục những khó khăn và hạn chế đó ngời giáo viên cần nắm vững nội dung cũng nh lựa chọn vận dụng các phơng pháp dạy học phù hợp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả dạy học giải toán có lời văn ở lớp 1 Đặc biệt là dạy học theo định hớng đổi mới phơng pháp nhằm phát huy tính tích cực chủ động chiếm lĩnh kiến thức của học

sinh Vì vậy trong phạm vi hẹp của đề tài này tôi xin đợc mạnh dạn trình bày Một số“Một số

biện pháp rèn kĩ năng Giải toán có lời văn cho học sinh Lớp 1B – Tr Tr ờng Tiểu học Gia Hng năm học 2009 -2010

II Mục đích nghiên cứu:

Mục đích nghiên cứu cuỷa ủeà taứi sáng kiến kinh nghiệm này laứ xaực ủũnh ủửụùc moọt

soỏ nguyeõn nhaõn chuỷ yeỏu dẫn đến việc học sinh cha biết cách Giải toán có lời văn của

hoùc sinh, treõn cụ sụỷ ủoự tỡm ra nhửừng bieọn phaựp hửừu hieọu khaộc phuùc tỡnh traùng naứy Giúp cho học sinh trong lớp:

 Nhận biết về cấu tạo của bài toán có lời văn

 Đọc hiểu – Tr phân tích – Tr tóm tắt bài toán

 Giải toán đơn về thêm(bớt ) bằng một phép tính cộng ( trừ)

 Trình bày bài giải gồm câu lời giải + phép tính + đáp số

 Tìm lời giải phù hợp cho bài toán bằng nhiều cách khác nhau

Từ đó nâng cao chất lợng dạy học, đảm bảo đợc mục tiêu của môn học và góp phần nâng cao chất lợng giải toán cho học sinh

Vụựi mong muoỏn ủaứo taùo, giaựo duùc nhửừng con ngửụứi coự nhaõn caựch, coự ớch cho xaừ hoọi; góp phần củng cố kiến thức toán, rèn luyện kỹ năng diễn đạt, tích cực góp phần phát triển t duy cho học sinh tiểu học

Mong muốn xa hơn, đú là làm giầu kiến thức về ngụn ngữ, đời sống và kiến thức văn hoỏ cho học sinh, phỏt triển ngụn ngữ và tư duy, gúp phần rốn luyện phương phỏp học tập và làm việc khoa học, linh hoạt sỏng tạo cho cỏc em Hi voùng kinh nghieọm naứy ủửụùc caực ủoàng nghieọp aựp duùng vaứo thửùc teỏ giaỷng daùy cuỷa mỡnh

III Giới hạn của đề tài:

“Một sốMột số biện pháp rèn kĩ năng Giải toán có lời văn cho học sinh Lớp 1B - Trờng tiểu học Gia Hng năm học 2009 -2010”

IV Khách thể nghiên cứu và Đối tợng nghiên cứu:

- Khách thể nghiên cứu: Học sinh Lớp 1B Trờng Tiểu học Gia Hng

- Đối tợng nghiên cứu : Hoạt động giải toán của học sinh Lớp 1B - Trờng Tiểu học Gia Hng

v Nhiệm vụ nghiên cứu.

Giải toán có lời văn là một trong bốn mạch kiến thức trong chơng trình môn Toán lớp 1( số và phép tính, đại lợng và đo đại lợng, yếu tố hình học, giải toán có lời văn) Nghiên cứu dạy giải toán có lời văn nhằm giúp HS:

- Nhận biết thế nào là một bài toán có lời văn

- Biết giải và trình bày bài giải các bài toán đơn bằng một phép tính cộng hoặc một phép tính trừ

Trang 3

- Bớc đầu phát triển t duy, rèn luyện phơng pháp giải toán và khả năng diễn đạt

đúng

- Tìm hiểu thực trạng vấn đề giải toán có lời văn của học sinh Lớp 1B - Tr-ờng Tiểu học Gia Hng

VI Phửụng phaựp nghieõn cửựu:

ẹeồ hoaứn thaứnh baựo caựo kinh nghieọm: “Một sốMột số biện pháp rèn kĩ năng Giải toán

có lời văn cho học sinh Lớp 1B - Trờng tiểu học Gia Hng năm học 2009 -2010”

thaứnh coõng, toõi sửỷ duùng caực phửụng phaựp sau:

+ Phửụng phaựp ủoùc saựch vaứ taứi lieọu:

Sửỷ duùng phửụng phaựp naứy nhaốm tỡm hieồu, tham khaỷo, naộm baột nhửừng thoõng tin coự lieõn quan ủeỏn vaỏn ủeà nghieõn cửựu giuựp toõi coự taứi lieọu ủeồ vieỏt phaàn toồng quan veà vaỏn ủeà nghieõn cửựu, lũch sửỷ nghieõn cửựu veà vaỏn ủeà ủoự, caực khaựi nieọm cụ baỷn cuỷa ủeà taứi, caực phửụng phaựp coự lieõn quan ủeỏn vieọc giaỷi quyeỏt nhieọm vuù cuỷa ủeà taứi, caực luaọn chửựng ủeồ lớ giaỷi keỏt quaỷ

Tỡm kieỏm, phaõn loaùi saựch vaứ taứi lieọu

ẹoùc taứi lieọu, saựch baựo, taùp chớ coự lieõn quan ủeỏn vaỏn ủeà nghieõn cửựu thoõng qua thử vieọn, nhaứ saựch ẹoàng thụứi choùn yự vaứ ghi cheựp laùi moọt caựch ủaày ủuỷ, chớnh xaực nhửừng ủieàu ủaừ ủoùc ủửụùc ủeồ giuựp cho vieọc nghieõn cửựu ủeà taứi ủaùt hieọu quaỷ cao

+Phửụng phaựp ủieàu tra: Dửù giụứ, trao ủoồi vụựi caực baùn ủoàng nghieọp, hoùc sinh veà

nhửừng khoự khaờn cuừng nhử nhửừng thuaọn lụùi khi thửùc hieọn daùy vaứ hoùc trong caực giụứ hoùc Toán treõn lụựp

+Phửụng phaựp trực quan: Sử dụng phửụng phaựp trực quan giúp học sinh tìm hiểu

đề toán, tóm tắt bài toán thông qua việc sử dụng tranh ảnh, vật mẫu, sơ đồ, giúp học sinh dễ hiểu bài toán hơn từ đó tìm ra đờng lối giải một cách thuận lợi

+Phửụng phaựp thửùc nghieọm :Toồ chửực cho hoùc sinh thửùc hieọn caực yeõu caàu cuỷa

giaỷi phaựp ủeà ra, kieồm tra keỏt quaỷ vaứ taực duùng cuỷa giaỷi phaựp khi tieỏn haứnh

+ Phửụng phaựp so saựnh, ủoỏi chieỏu :Toồ chửực so saựnh, ủoỏi chieỏu keỏt quaỷ trửụực vaứ

sau khi thửùc hieọn giaỷi phaựp ủeồ thaỏy ủửụùc keỏt quaỷ cuừng nhử haùn cheỏ nhaốm tỡm ra hửụựng ủieàu chổnh, khaộc phuùc hụùp lớ

B Phần nội dung

I.Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý:

a Cơ sở lý luận

Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc và sự thách thức trớc nguy cơ tụt hậu trong cạnh tranh trí tuệ đang đòi hỏi phải đổi mới giáo dục, trong đó có

sự đổi mới cơ bản về phơng pháp dạy học Những phơng pháp dạy học kích thích sự tìm tòi, đòi hỏi sự t duy của học sinh đợc đặc biệt chú ý Mục tiêu giáo dục của

Đảng đã chỉ rõ: Đào tạo có chất l“Một số ợng tốt những ngời lao động mới có ý thức và

đạo đức xã hội chủ nghĩa, có trình độ văn hoá phổ thông và hiểu biết kỹ thuật, có

kỹ năng lao động cần thiết, có óc thẩm mỹ, có sức khoẻ tốt ” Muốn đạt đợc mục

tiêu này thì dạy và học Toán trong trờng phổ thông là một khâu quan trọng của quá trình dạy học Cố thủ tớng Phạm Văn Đồng cũng nói về vị trí vai trò của bộ môn

Toán: Trong các môn khoa học và kỹ thuật, toán học giữ một vị trí nổi bật Nó có“Một số

tác dụng lớn đối với kỹ thuật, với sản xuất và chiến đấu Nó là một môn thể thao của trí tuệ, giúp chúng ta nhiều trong việc rèn luyện ph ơng pháp suy nghĩ, phơng pháp suy luận, phơng pháp học tập, phơng pháp giải quyết các vấn đề, giúp chúng

ta rèn luyện trí thông minh sáng tạo Nó còn giúp chúng ta rèn luyện nhiều đức tính

Trang 4

quý báu khác nh: Cần cù và nhẫn nại, tự lực cánh sinh, ý chí vợt khó, yêu thích

chính xác, ham chuộng chân lý.” Để đáp ứng những yêu cầu mà xã hội đặt ra, Giáo

dục và đào tạo phải có những cải tiến, điều chỉnh, phải thay đổi về nội dung chơng trình,

đổi mới phơng pháp giảng dạy cho phù hợp Hội nghị BCH trung ơng khoá VIII lần thứ

2 đã chỉ rõ: " Đổi mới mạnh mẽ phơng pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền

thụ một chiều, rèn luyện t duy sáng tạo của ngời học Từng bớc áp dụng phơng pháp tiên tiến, phơng pháp hiện đại vào quá trình dạy học" Trong luật Giáo dục, Khoản 2, điều

24 đã ghi: " Phơng pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ

động sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dỡng

phơng pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh" Đổi mới cách thực hiện

PPDH là vấn đề then chốt của chính sách đổi mới giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Đổi mới cách thực hiện PPDH sẽ làm thay đổi tận gốc nếp nghĩ, nếp làm của các thế hệ học trò - chủ nhân tơng lai của đất nớc Nh vậy, đổi mới PPDH sẽ tác động vào mọi thành tố của quá trình giáo dục và đào tạo Nó tạo ra sự hiện đại hoá của quá trình này Đổi mới PPDH thực chất không phải là sự thay thế các PPDH cũ bằng một loạt các PPDH mới Về mặt bản chất, đổi mới PPDH là đổi mới cách tiến hành các

ph-ơng pháp, đổi mới phph-ơng tiện và hình thức triển khai phph-ơng pháp trên cơ sở khai thác triệt để u điểm các phơng pháp cũ và vận dụng linh hoạt một số phơng pháp mới nhằm phát huy tối đa tính tích cực, chủ động, sáng tạo của ngời học Mục đích của đổi mới PPDH chính là làm thế nào để HS phải thực sự tích cực, chủ động, tự giác, luôn trăn trở tìm tòi, suy nghĩ và sáng tạo trong quá trình lĩnh hội tri thức và lĩnh hội cả cách thức để

có đợc tri thức ấy nhằm phát triển và hoàn thiện nhân cách của mình Mặt khác môn toán thiết thực góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học theo đặc tr ng và khả năng của môn Toán, cụ thể là chuẩn bị cho học sinh những tri thức, kỹ năng toán học cơ bản cần thiết cho việc học tập hoặc bớc vào cuộc sống lao động

Đối với môn Toán lớp 1- môn học có vị trí nền tảng, là cái gốc, là điểm xuất phát của cả một bộ môn khoa học Môn Toán mở đ ờng cho các em đi vào thế giới

kỳ diệu của toán học Rồi mai đây các em lớn lên, nhiều em trở thành vĩ nhân, trở thành anh hùng, nhà giáo, nhà khoa học, nhà thơ trở thành những ng ời lao động sáng tạo trên mọi lĩnh vực sản xuất và đời sống; trên tay có máy tính xách tay, trong túi có máy tính bỏ túi nhng không bao giờ các em quên đợc những ngày đầu tiên

đến trờng học đếm và tập viết 1, 2, 3 học các phép tính cộng, trừ Các em không quên đợc vì đó là kỷ niệm đẹp đẽ nhất của đời ngời và hơn thế nữa, những con số, những phép tính ấy cần thiết cho suốt cả cuộc đời của cỏc em

Đối với mạch kiến thức : "Giải toán có lời văn", là một trong năm mạch kiến

thức cơ bản xuyên suốt chơng trình Toán cấp Tiểu học Thông qua giải toán có lời văn, các em đợc phát triển trí tuệ, đợc rèn luyện kỹ năng tổng hợp: đọc, viết, diễn đạt, trình bày, tính toán Toán có lời văn là mạch kiến thức tổng hợp của các mạch kiến thức toán học, giải toán có lời văn các em sẽ đợc giải các loại toán về số học, các yếu tố đại số, các yếu tố hình học và đo đại lợng Toán có lời văn là chiếc cầu nối giữa toán học và thực tế đời sống, giữa toán học với các môn học khác

b Cơ sở pháp lý:

Căn cứ vào mục tiêu dạy học môn Toỏn ở tiểu học nói chung và mục tiờu dạy học mụn Toỏn lớp 1 núi riờng Cụ thể:

Dạy học Toỏn lớp 1 nhằm giỳp học sinh:

+ Bớc đầu có một số kiến thức cơ bản, đơn giản, thiết thực về phép đếm, về các số

tự nhiên trong phạm vi 100, về độ dài và đo độ dài trong phạm vi 20, về tuần lễ và ngày trong tuần, về giờ đúng trên mặt đồng hồ; về một số hình học (Đoạn thẳng, điểm, hình vuông, hình tam giác, hình tròn); về bài toán có lời văn

+ Hình thành và rèn luyện các kĩ năng thực hành đọc, viết, đếm, so sánh các số trong phạm vi 100; cộng trừ và không nhớ trong phạm vi 100; đo và ớc lợng độ dài đoạn thẳng( với các số đo là số tự nhiên trong phạm vi 20 cm) Nhận biết hình vuông, hình tam giác, hình tròn, đoạn thẳng, điểm, vẽ điểm, đoạn thẳng) Giải một số dạng bài toán

đơn về cộng trừ bớc đầu biết biểu đạt bằng lời, bằng kí hiệu một số nội dung đơn giản

Trang 5

của bài học và bài thực hành, tập so sánh, phân tích, tổng hợp, trừu t ợng hoá, khái quát hoá trong phạm vi của những nội dung có nhiều quan hệ với đời sống thực tế của học sinh

+ Chăm chỉ, tự tin, cẩn thận ham hiểu biết và học sinh có hứng thú học toán

Căn cứ vào chơng trình Tiểu học (Ban hành kèm theo quyết định số 43/2001/QĐBGD&ĐT- 9/11/2001 của Bộ trởng Bộ giáo dục và đào tạo.):

*Dạy học giải bài toán có lời văn ở Lớp 1 nhằm giúp học sinh:

- Nhận biết thế nào là một bài toán có lời văn (cấu tạo các phần của bài toán)

- Biết giải và biết trình bày lời giải(viết câu lời giải, viết phép tính giải, viết đáp số) các bài toán về thêm, bớt một số đơn vị bằng một phép tính cộng hặc một phép tính trừ

- Bớc đầu phát triển t duy, rèn luyện phơng pháp giải toán và khả năng diễn đạt (phân tích đề bài toán), giải quyết vấn đề, trình bày vấn đề bằng ngôn ngữ nói và

viết )

* Mức độ cần đạt dạy học giải bài toán có lời văn đối với học sinh Lớp 1 là:

- Học sinh nhận biết bớc đầu về cấu tạo của bài toán có lời văn

- Học sinh biết trình bày lời giải(viết câu lời giải, viết phép tính giải, viết đáp số) các bài toán về thêm, bớt bằng một phép tính cộng hặc một phép tính trừ; lu ý đơn vị sau phép tính đợc quy ớc để trong ngoặc đơn

Để thực hiện đợc mục tiêu và nhiệm vụ môn học mà mục đích cuối cùng là giúp HS hiểu và biết cách giải bài toán có lời văn, điều đó theo tôi phụ thuộc vào rất nhiều yếu

tố Trớc hết và chủ yếu phải do việc dạy dỗ công phu của các thầy cô giáo Về gia đình,

có sự kèm cặp sát sao của cha mẹ học sinh đồng thời bản thân các em phải thực sự nỗ lực trong học tập Về phía nhà trờng cần có sự đầu t về cơ sở vật chất nh: phòng học đảm bảo ánh sáng, bảng lớp, bàn ghế phù hợp với tầm vóc lứa tuổi, đặc điểm phát triển tâm sinh lý học sinh, là điều kiện vô cùng quan trọng để cho học sinh học tập tốt Có nh vậy mới đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện cho các em những phẩm chất đạo đức nh: tính kiên trì, cẩn thận, tinh thần kỷ luật và óc sáng tạo Từ những mục tiêu, nhiệm vụ và cơ sở khoa học nêu trên mà tôi đã tập trung nghiên cứu, vạch ra kế hoạch một cách chi tiết cụ thể về biện pháp “Rèn kĩ năng Giải toán có lời văn” cho học sinh trong lớp mình phụ trách

II - Thực trạng:

1 Thực trạng của việc dạy học giải toán có lời văn ở lớp 1.

Dạy học giải toán có lời văn có vị trí quan trọng trong dạy học giải toán ở tiểu học Thông qua dạy - học giải toán học sinh đợc củng cố, khắc sâu các kiến thức về số học,

về đại lợng và đo đại lợng, về hình học

Mặt khác, dạy học giải toán toán còn giúp rèn luyện ở học sinh các kỹ năng tính toán với các phép tính về số học, quan trong hơn cả là giúp học sinh hình thành phơng pháp giải toán, rèn luyện khả năng diễn đạt khi giải toán Đặc biệt khi thực hiện chơng trình toán tiểu học mới, nội dung dạy học giải toán có lời văn đợc xây dựng theo hớng toàn diện hơn, hoàn chỉnh hơn Do đó đòi hỏi cần có sự đổi mới phơng pháp dạy học nhằm phù hợp với nội dung dạy học mới đó Giáo viên tiểu học đã đợc tiếp cận với định hớng đổi mới này qua các chuyên đề bồi dỡng thờng xuyên theo chu kỳ, chuyên đề thay sách Tuy nhiên, việc dạy học giải toán có lời văn ở lớp 1 còn có một số hạn chế sau

đây:

- Giải toán có lời văn là một nội dung dạy học thờng mất nhiều thời gian, lại thờng ở cuối giờ nhng tâm lý giáo viên muốn giờ học phải giải đợc nhiều bài toán Vì thế giáo viên thờng nói trớc cách giải hoặc chỉ cho học sinh phép tính để tìm ra kết quả mà cha quan tâm đến việc khai thác hết những tiềm năng của bài toán

- Một thực tế trong dạy học toán nói chung và dạy học giải toán có lời văn ở lớp 1 nói riêng đó là ít chú ý đến đối tợng học sinh Ngoài ra học sinh lớp 1 còn gặp khó khăn trong vấn đề phơng pháp giải toán Đối với các em bài toán dễ hay khó còn phụ thuộc vào việc học sinh đã giải bài toán nào tơng tự hay cha Nếu khi giải một bài toán mới học sinh biết dẫn dắt bài toán đó về một bài toán mà các em đã biết thì vấn đề trở nên dễ dàng Nhng nếu gặp các bài toán mà trớc đó các em cha giải những bài toán tơng tự với

nó thì học sinh thờng lúng túng không làm đợc

Trang 6

2 Về học sinh

Trong các tuyến kiến thức toán ở chơng trình toán Tiểu học thì tuyến kiến thức “Một số Giải toán có lời văn” là tuyến kiến thức khó khăn nhất đối với học sinh, và càng khó khăn hơn đối với học sinh lớp Một Bởi vì đối với lớp Một: Vốn từ, vốn hiểu biết, khả năng đọc hiểu, khả năng t duy lôgic của các em còn rất hạn chế Một nét nổi bật hiện nay là nói chung học sinh ch a biết cách tự học, cha học tập một cách tích cực Nhiều khi với một bài toán có lời văn các em có thể đặt và tính đúng phép tính của bài nhng không thể trả lời hoặc lý giải là tại sao các em lại có đ ợc phép tính nh vậy Thực tế hiện nay cho thấy, các em thực sự lúng túng khi giải bài toán có lời văn Một số em cha biết tóm tắt bài toán, cha biết phân tích đề toán để tìm ra đờng lối giải, cha biết tổng hợp để trình bày bài giải, diễn đạt vụng về, thiếu lôgic Ngôn ngữ toán học còn rất hạn chế, kỹ năng tính toán, trình bày thiếu chính xác, thiếu khoa học, cha có biện pháp, phơng pháp học toán; học toán và giải toán một cách máy móc, nặng về dập khuôn, bắt chớc

Ưu điểm

- Phần lớn học sinh biết làm bài toán có lời văn Kết quả của bài toán đúng.

- Học sinh ham học, có hứng thú học tập môn Toán nói chung và “Một sốGiải bài toán có lời văn” nói riêng

- Học sinh bớc đầu biết vận dụng bài toán có lời văn vào thực tế

Hạn chế

- Trình bày bài làm còn cha sạch đẹp

- Một số học sinh cha biết cách đặt câu lời giải phù hợp

- Một số ít học sinh không hiểu nội dung bài toán có lời văn dẫn đến không làm đ ợc bài

2) Về đồ dùng dạy học :

T duy của học sinh lớp Một là t duy cụ thể, để học sinh học tốt “Một sốGiải toán có lời

văn” trong quá trình giảng dạy rất cần đồ dùng thiết bị dạy học để minh hoạ

Trong những năm qua, các trường tiểu học đã đợc cung cấp khá nhiều trang thiết

bị và đồ dùng dạy học đồng bộ để dạy cho cả cấp học và những bộ va-li để dạy theo lớp nhng thống kê theo danh mục thì số lợng vẫn cha đáp ứng đợc đầy đủ yêu cầu dạy “Một sốGiải toán có lời văn”

3) Về giáo viên

Vẫn còn một số giáo viên chuyển đổi phơng pháp giảng dạy còn lúng túng, cha phát huy đợc tích cực chủ động của học sinh, phơng pháp dạy học truyền thống

đã ăn sâu vào t duy vào lề lối dạy học hàng ngày Một số giáo viên dạy theo cách thông báo kiến thức sẵn có, dạy theo ph ơng pháp thuyết trình có kết hợp với đàm thoại, thực chất vẫn là “Một sốthầy truyền thụ, trò tiếp nhận ghi nhớ” Một số giáo viên

ch-a biết cách dạy loại Toán có lời văn, không muốn nói là làm cho bài toán trở nên phức tạp, khó hiểu hơn Một số giáo viên ngại sử dụng đồ dùng minh hoạ, ngại t óm tắt bằng sơ đồ hình vẽ hoặc đoạn thẳng, sử dụng phơng pháp phân tích, tổng hợp trong việc giúp học sinh tìm đờng lối giải và giải toán còn khó hiểu

4) Những sai lầm và khó khăn thờng gặp của giáo viên và học sinh khi dạy và học tuyến kiến thức : Giải toán có lời văn ở lớp 1.“Một số ”

* Về phía học sinh:

- Vốn tiếng việt của học sinh cha nhiều nên còn khó khăn khi đọc, tìm hiểu đề bìa hoặc diễn đạt hay viết câu lời giải

- Khó diễn đạt câu lời giải do mỗi bài toán có một nội dung khác nhau

- Chỉ tìm ra đáp số mà không hiểu hoặc không trình bày, diến đạt đợc cách làm thế nào để có thể tính đợc đáp số

- Học sinh khá, giỏi thờng viết luôn kết quả vào chỗ trống( .) trong phần tóm tắt của bài toán sau đó mới trình bày bày giải

- Khả năng kiên trì của học sinh lớp 1 trong quá trình học nói chung cũng nh học

“Một sốGiải toán có lời văn” nói riêng còn cha cao

* Về phía giáo viên:

Về mặt nhận thức giáo viên còn coi việc dạy cho học sinh “Một sốGiải toán có lời văn” cho học sinh lớp 1 là đơn giản, dễ dàng nên cha tìm tòi nghiên cứu để có phơng pháp giảng dạy có hiệu quả

Trang 7

Vốn từ, vốn kiến thức, kinh nghiệm thực tế của học sinh lớp 1 còn rất hạn chế nên khi giảng dạy cho học sinh lớp 1 giáo viên đã diễn đạt nh với các lớp trên làm học sinh lớp 1 khó hiểu và không thể tiếp thu đợc kiến thức và không đạt kết quả Tốt trong việc giải các bài toán có lời văn

Khả năng phối hợp, kết hợp với nhiều phơng pháp để dạy tuyến kiến thức: “Một sốGiải toán có lời văn” ở lớp 1 còn thiếu linh hoạt

Giáo viên còn lúng túng khi tạo các tình huống s phạm để nêu vấn đề Cha khuyến khích động viên và giúp đỡ một cách hợp lý các nhóm cũng nh các đối tợng học sinh trong quá trình học

Taỏt caỷ caực nguyeõn nhaõn treõn taực ủoọng vaứo quaự trỡnh hoùc taọp cuỷa hoùc sinh Daón ủeỏn caực em ngại học, ngại làm toán, chỉ cốt sao làm cho xong bài mà không cần biết bài làm của mình có đúng hay không Keỏt quaỷ cuoỏi cuứng laứ bài làm cha đúng dẫn đến

điểm thấp

Kết quả khảo sát của lớp đầu học kì II cụ thể nh sau:

Số học

sinh

Mức độ

Trình bày còn bẩn, viết câu lời

giải cha chuẩn

Chỉ làm đúng phép tính, viết

đáp số đúng, sai tên đơn vị, sai câu lời giải

Viết đợc câu lời giải, phép tính,

đáp số đúng

Không biết làm

bài

Sau khi đã xác định đuợc những tồn tại và nguyên nhân học sinh cha biết cách

“Một sốGiải toán có lời văn” tôi đã có một số biện pháp rèn kĩ năng “Một sốGiải toán có lời văn” cho học sinh lớp 1 nh sau:

III Những biện pháp khắc phục nhằm giúp học sinh rèn kĩ năng giải toán có lời văn và nội dung lý giải các biện pháp.

Trong khuôn khổ của một đề tài sáng kiến kinh nghiệm tôi xin đợc trình bày nội dung giải pháp cụ thể nh sau:

Để dạy "Giải toán có lời văn cho học sinh lớp 1" đạt hiệu quả cao, trớc hết thầy cô giáo phải nắm vững phơng pháp dạy học môn toán môn toán theo hớng đổi mới, khái quát và cụ thể nội dung kiến thức cần cung cấp cho học sinh Dạy giải toán có lời văn cho học sinh lớp 1 đóng một vai trò quan trong trong dạy toán ở tiểu học Bởi vậy trong giảng dạy, chúng ta có thể sử dụng một số biện pháp sau đây

1 Nắm vững phơng pháp dạy học toán theo hớng đổi mới

Một trong những phơng pháp dạy học toán ở tiểu học hiện nay đó là việc sử dụng các phơng pháp dạy học tích cực nhằm phát huy tối đa khả năng làm việc một cách chủ

động, tích cực dới sự tổ chức, điều khiển của giáo viên

* Phơng pháp dạy học tích cực trong dạy học toán ở tiểu học:

Phơng pháp dạy học tích cực là hệ thống các phơng pháp tác động liên tục của giáo viên nhằm kích thích t duy của học sinh, tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh theo quy trình Phơng pháp này tạo điều kiện cho giáo viên và học sinh đều tham gia tích cực vào qua trình dạy học, học sinh đợc tiếp cận kiến thức bằng hoạt động làm bài tập, học sinh đợc làm việc cá nhân hoặc theo nhóm, trao đổi hợp tác với bạn, với thầy

* Trong phơng pháp dạy học tích cực:

Giáo viên giữ vai trò chủ đạo, tổ chức các tình huống học tập, hớng dẫn học sinh giải quyết vấn đề, khẳng định kiến thức mới trong vốn tri thức của học sinh Vì vậy nói chung giáo viên nói ít, giảng ít nhng lại thờng xuyên làm việc với từng học sinh hoặc từng nhóm học sinh Đòi hỏi giáo viên phải biết cách tổ chức các hoạt động của học

Trang 8

sinh, đồng thời phải có một tri thức vợt ngoài lĩnh vực hạn chế của bộ môn mình dạy để

có thể làm chủ nội dung và nghệ thuật dạy: Cách dạy nh thế giúp học sinh phát triển năng lực, sở trờng cá nhân

Học sinh là chủ thể nhận thức, phải chủ động, độc lập suy nghĩ, làm việc tích cực

và biết tự học, tự chiếm lĩnh tri thức từ nhiều nguồn khác nhau, dới sự theo dõi hớng dẫn của giáo viên Cách học này tạo cho học sinh thói quen tự giác, chủ động không dập khuôn, biết tự đánh giá và đánh giá kết quả học tập của mình, của bạn, đặc biệt là tạo niềm vui, niềm tin trong học tập

Nh vậy học sinh trở thành trung tâm của quá trình dạy học nghĩa là học sinh phải hoạt động nhiều, hoạt động để đạt đợc các yêu cầu của bài học Giáo viên trở thành ngời cộng tác thực sự trong cùng một công việc, cùng một nhiệm vụ theo cách thức hình thức khác nhau

Ngoài việc quan tâm tới vai trò của giáo viên và học sinh, phơng pháp dạy học tích cực còn quan tâm đến cả yếu tố môi trờng (bao gồm cơ sở vật chất, tâm t, tình cảm, tính cách ) Bởi môi trờng ảnh hởng đến phơng pháp học của học sinh và phơng pháp s phạm của giáo viên và giữa chúng có sự tác động tơng hỗ

2) Nắm bắt nội dung chơng trình

Để dạy tốt môn Toán lớp 1 nói chung, "Giải bài toán có lời văn" nói riêng,

điều đầu tiên mỗi giáo viên phải nắm thật chắc nội dung chơng trình, sách giáo khoa Nhiều người nghĩ rằng Toán tiểu học, và đặc biệt là toán lớp 1 thì ai mà chả dạy đợc Đôi khi chính giáo viên đang trực tiếp dạy cũng rất chủ quan và cũng có những suy nghĩ tơng tự nh vậy Qua dự giờ một số đồng chí giáo viên tôi nhận thấy giáo viên dạy bài nào chỉ cốt khai thác kiến thức của bài ấy, còn các kiến thức cũ có liên quan giáo viên nắm không thật chắc Ng ời ta thờng nói " Biết 10 dạy 1" chứ không thể " Biết 1 dạy 1" vì kết quả thu đợc sẽ không còn là 1 nữa

a) Trong chơng trình toán lớp Một giai đoạn đầu học sinh còn đang học chữ nên cha thể đa ngay "Bài toán có lời văn" Mặc dù đến tận tuần 23, học sinh mới đ ợc chính thức học cách giải "Bài toán có lời văn" song chúng ta đã có ý ngầm chuẩn bị

từ xa cho việc làm này ngay từ bài "Phép cộng trong phạm vi 3 (Luyện tập) " ở tuần 7

* Bắt đầu từ tuần 7 cho đến các tuần 16 trong hầu hết các tiết dạy về phép cộng trừ trong phạm vi (không quá) 10 đều có các bài tập thuộc dạng "Nhìn tranh nêu phép tính" ở đây học sinh đợc làm quen với việc:

- Xem tranh vẽ

- Nêu bài toán bằng lời ( học sinh khá, giỏi)

- Nêu câu trả lời

- Điền phép tính thích hợp (với tình huống trong tranh)

Ví dụ: Sau khi xem tranh vẽ ở trang 46 (SGK), học sinh tập nêu bằng lời :

"Có 1 quả bóng trắng và 2 quả bóng xanh Hỏi có tất cả mấy quả bóng?" rồi tập nêu miệng câu trả lời : "có tất cả 3 quả bóng", sau đó viết vào dãy năm ô trống

để có phép tính :

* Tiếp theo đó, kể từ tuần 17, học sinh đợc làm quen với việc đọc tóm tắt rồi nêu

đề toán bằng lời, sau đó nêu cách giải và tự điền số và phép tính thích hợp vào dãy năm ô trống ở đây không còn tranh vẽ nữa (xem bài 3b - trang 87, bài 5 - trang 89)

* Việc ngầm chuẩn bị cho học sinh các tiền đề để giải toán có lời văn là chuẩn bị cho học sinh cả về viết câu lời giải và viết phép tính Chính vì vậy ngay sau các bài tập "nhìn tranh điền phép tính thích hợp vào dãy 5 ô trống" chúng ta chịu khó đặt thêm cho các em những câu hỏi để các em trả lời miệng

Ví dụ: Từ bức tranh "3 con chim trên cành, 1 con chim bay tới" ở trang 47 -SGK, sau khi học sinh điền phép tính vào dãy ô trống:

Trang 9

Giáo viên nên hỏi tiếp: "Vậy có tất cả mấy con chim?" để học sinh trả lời miệng:

"Có tất cả 4 con chim" ; hoặc "Số chim có tất cả là bao nhiêu? (Số chim có tất cả là 4)

Cứ làm nh vậy nhiều lần, học sinh sẽ quen dần với cách nêu lời giải bằng miệng

Do đó các em sẽ dễ dàng viết đợc các câu lời giải sau này

* Tiếp theo, trớc khi chính thức học "Giải các bài toán có lời văn" học sinh đ ợc học bài nói về cấu tạo của một bài toán có lời văn (gồm hai thành phần chính là những cái đã cho (đã biết) và những cái phải tìm (ch a biết) Vì khó có thể giải thích cho học sinh "Bài toán là gì?" nên mục tiêu của tiết này là chỉ giới thiệu cho các em hai bộ phận của một bài toán:

+ Những cái đã cho (dữ kiện)

+ Và cái phải tìm (câu hỏi)

Để làm việc này sách Toán 1 đã vẽ bốn bức tranh, kèm theo là bốn đề toán: 2

đề còn thiếu dữ kiện, 1 đề còn thiếu câu hỏi, 1 đề thiếu cả dữ kiện lẫn câu hỏi (biểu thị bằng dấu ) Học sinh quan sát tranh rồi nêu miệng đề toán, sau đó điền số vào chỗ các dữ kiện rồi điền từ vào chỗ câu hỏi (còn để trống) Từ đó giáo viên giới thiệu cho các em " Bài toán thờng có hai phần ":

+ Những số đã cho

+ Số phải tìm (câu hỏi)

Bài này giúp các em hiểu sâu hơn về cấu tạo của "Bài toán có lời văn"

b) * Các loại toán có lời văn trong chơng trình chủ yếu là hai loại toán "Thêm -Bớt" thỉnh thoảng có biến tấu một chút:

- Bài toán "Thêm" thành bài toán gộp, chẳng hạn: "An có 4 quả bóng, Bình có 3 quả bóng Hỏi cả hai bạn có mấy quả bóng?", dạng này khá phổ biến

- Bài toán "Bớt" thành bài toán tìm số hạng, chẳng hạn : " Lớp 1A có 35 bạn, trong đó có 20 bạn nữ Hỏi lớp 1A có bao nhiêu bạn nam?", dạng này ít gặp vì dạng này hơi khó (trớc đây dạy ở lớp 2)

* Về hình thức trình bày bài giải, học sinh phải trình bày bài giải đầy đủ theo quy

định thống nhất từ lớp 1 đến lớp 5:

- Câu lời giải

- Phép tính giải

- Đáp số

Ví dụ: Xét bài toán "Nhà An có 5 con gà, mẹ mua thêm 4 con gà Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà?"

* Học sinh lớp 1 cũ chỉ cần giải bài toán trên nh sau:

Bài giải

5 + 4 = 9 ( con gà ) Học sinh lớp 1 hiện nay phải giải nh sau:

Bài giải

Nhà An có tất cả số con gà là

5 + 4 = 9 ( con gà )

Đáp số : 9 con gà

* Về số lợng bài toán trong một tiết học đợc rút bớt để dành thời gian cho trẻ viết câu lời giải Chẳng hạn trớc đây trong 1 tiết " Bài toán nhiều hơn" học sinh phải giải

8 bài toán (4 bài mẫu, 4 bài luyện tập) , thì bây giờ trong tiết " Giải toán có lời văn (thêm) " học sinh phải giải 4 bài (1 bài mẫu, 3 bài luyện tập)

* Để lờng trớc về vốn từ và khả năng đọc hiểu của học sinh khi "Giải bài toán có lời văn" chơng trình toán 1 đã có những giải pháp:

- Hạn chế dùng các vần khó và tiếng khó trong đề toán nh : thuyền, quyển, Quỳnh, tăng cờng dùng các vần và tiếng dễ đọc , dễ viết nh : cam, gà, Lan, trong các

đề toán

- Lựa chọn câu hỏi trong đề toán sao cho học sinh chỉ cần chỉnh sửa một chút xíu thôi là đợc ngay câu lời giải

- Cài sẵn "cốt câu" lời giải vào tóm tắt để học sinh có thể dựa vào tóm tắt mà viết câu lời giải

Trang 10

- Cho phép (thậm chí khuyến khích) học sinh tự nghĩ ra nhiều cách đặt lời giải khác nhau Chẳng hạn, với bài toán : "An có 4 quả bóng Bình có 3 quả bóng Hỏi cả hai bạn có mấy quả bóng?"; Học sinh có thể đặt lời giải theo rất nhiều cách nh :

+ Cả hai bạn có:

+ Hai bạn có:

+ An và bình có:

+ Tất cả có:

+ Số bóng tất cả là:

c, Nội dung dạy học giải toán có lời văn cụ thể ở lớp 1 Sau đây tôi xin thống kê nội dung dạy học giải toán có lời văn ở lớp 1 nh sau: Nội dung dạy học Dạng bài tập Ví dụ TrangBài -Làm quen với "bài toán có lời văn" - Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có bài toán Bài toán: Có con thỏ Có thêm con thỏ đang chạy tới Hỏi tất cả có bao nhiêu con thỏ? 2 - 115 - Viết tiếp câu hỏi để có bài toán Bài toán: Có 1 gà mẹ và 7 gà con.Hỏi ? 3 - 116 - Nhìn tranh vẽ để viết tiếp về chỗ chấm để có bài toán Bài toán: Có con chim đâu trên cành có thêm con chim bay đến Hỏi ? 4 - 116 Giải bài toán có lời văn về thêm, bớt một số đơn vị - Viết số thích hợp vào chỗ chấm An có 4 qua bóng, Bình có 3 quả bóng.Hỏi cả hai bạn có mấy quả bóng? Tóm tắt: An có quả bóng Bình có quả bóng Cả 2 bạn có quả bóng? Bài giải: Cả hai bạn có: = (quả bóng) đáp số quả bóng 1 - 117 Viết số thích hợp vào tóm tắt và giải bài toán Đàn vịt có 5 con dới ao và 4 con ở trên bờ Đàn vịt có tất cả mấy con? Tóm tắt: Dới ao: con vịt Trên bờ: con vịt Có tất cả: con vịt? Bài giải:

3 - 118

Giải bài toán theo

tóm tắt Tóm tắt:Có : 2 gà trống

Có 5 gà mái

Có tất cả: con gà?

3 - 122

Ngày đăng: 27/09/2013, 23:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phơng pháp dạy học giải toán có lời văn chính là cách thức giúp học sinh hình thành đợc các thao tác để giải đợc một bài toán theo đúng yêu cầu với những dạng khác - SKKN TOAN 1
h ơng pháp dạy học giải toán có lời văn chính là cách thức giúp học sinh hình thành đợc các thao tác để giải đợc một bài toán theo đúng yêu cầu với những dạng khác (Trang 12)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w