1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Quy Trinh Xu Ly Loi Tram BTS - NodeB

10 481 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Trinh Xu Ly Loi Tram BTS - NodeB
Tác giả Công Ty Mạng Lưới Viettel
Thể loại Quy trinh
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 5,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy trinh xu ly loi tram BTS - NodeB Viettel

Trang 1

"` CÔNG TY MẠNG LƯỚI VIETTEL / | Mahigu: QT.02.VT.12

BANG THEO DOI SUA DOI

Thay the cho quy trình “Xử lý lỗi tại trạm

1 BTS” sé QT.03.TKTU.02 do Công ty Vién

thong Viettel ban hanh ngay 12/8/2009

Chir ky

! j

Noi Dic tu

Trang 2

Hãy nói theo cách của bạn

Trang: 2/8

1 Mục đích, yêu cầu

1.1 Mục đích

3G

12 Yêu cầu

Các Phòng, Ban liên quan và các phòng kỹ thuật thuộc chỉ nhánh Viettel tỉnh nắm được nhiệm vụ của mình trong quá trình phối hợp làm việc

kịp thời điều hành, khắc phục sự cố nếu có

2 Phạm vi áp dụng

trạm trực thuộc Trung tâm Khu vực 1,2,3

Phòng Kỹ thuật trực thuộc các chỉ nhãnh Viettel tỉnh

3 Tài liệu liên quan

Các tài liệu kỹ thuật của các Vendor liên quan

Bộ tài liệu đo kiểm Driving Test của P KHCN Tập đoàn

Quy trình phân cấp CR tác động vào mạng lưới

Hướng dẫn xử lý các lỗi thường gặp với trạm BTS

Tiêu chuẩn ISO 9001

4 Các từ viết tắt

TTKV: Trung tâm Khu vực

P.TKTU: Phòng Thiết kế và Tối ưu

P.KH: Phòng Kế hoạch

P.QLTS: Phòng Quản lý tài sản

TT: Tổng trạm

CNVT: Chỉ nhánh Viettel

KPI: Key Performance Index - Bộ chỉ số đánh giá hiệu năng của mạng lưới

BTS: Base Transceiver Station - Trạm thu phát gốc

CR: Yêu cầu thay đổi tham số, tác động vào mạng lưới để nâng cao chất lượng mạng

CSDL: Cơ sở đữ liệu

Trang 3

5 Nội dung quy trình

5.1 Lưu đồ quá trình tối ưu xử lý lỗi tại trạm BTS, NodeB:

- TTKV/P.NOC

- VTT/CNVT

- TTKV/P.TKTU

- VTT/CNVT

phát hiện lỗi

Muc 5.2.1

- TTKV/P.NOC

- TTKV/P.TKTU

- TTKV/TT

Lỗi đã biết cách

xử lý?

NO YES

Mục 5.2.2

- VTT/CNVT

- TTKV/P.TKTU

Chuẩn bị dụng cụ, CSDL

Chuẩn bị dụng cụ, CSDL

Mục 5.2.3

- VTT/CNVT

- TTKV/P.TKTU

- TTKV/P.NOC

- TTKV/TT

Thu thập dữ liệu, phân tích tìm nguyên nhân, đưa giải pháp

- VTT/CNVT

- TTKV/P.NOC

- TTKV/P.TKTU

Kiểm tra điều kiện đảm bảo cho việc

xử lý lỗi

Mục 5.2.5

- TTKV/P.NOC

- TTKV/P.TKTU

- TTKV/P.KH

- TTKV/P.QLTS

- TTKV/TT

Theo dõi việc thực

hiện điều kiện đảm

Trang 4

CONG TY MẠNG LƯỚI VIETTEL Mã hiệu: QT.02.VT.12

-

- TTKV/TT

- TTKV/TT

Đạt

5.2 M6 ta:

Lưu ý: Trong toàn bộ tiễn trình xử lý lỗi tại trạm TTKV/P.NOC phải nắm-được tiến độ

và điều hành, phối hợp các đơn vị thực hiện theo quy trình

5.2.1: Theo dõi hệ thống để kịp thời phát hiện khi có lỗi xảy ra:

- Chủ trì: TTKV/P.NOC

- _ Các lỗi được thu thập từ các nguồn sau:

Y Tir viéc giám sát cảnh báo hàng ngày trên phần mềm NOCpro của nhân viên trực

NOC tỉnh và nhân viên trực P.NOC Khu vực

vx Từ việc giám sát cảnh báo trên hệ thống giám sát của các Vendor của nhân viên trực P.NOC Khu vực

w Từ việc đo kiểm xác minh lại các phản ánh khách hàng nhận từ Call center, (TTKV/P.TKTU phối hợp với tỉnh xác định cụ thể trạm bị lỗi gây ra phản ánh) Các lỗi này phải được báo cho P.NOC để theo dõi đôn đốc quá trình xử lý

vx Từ việc theo dõi dữ liệu KPI mức cell hàng ngày, nhân viên P.TKTU Khu vực xác

đỉnh các trạm bị lỗi trên mạng lưới Các lỗi này phải được báo cho P.NOC thông qua

các CR để theo dõi, đôn đốc quá trình xử lý

< Yêu cầu các đơn vị khi xác đỉnh được trạm lỗi phải báo ngay cho TTKV/P.NOC

P.NOC phải nắm được các lỗi để điều hành, phối hợp các phòng ban liên quan xử lý

5.2.2: Phân loại lỗi:

- _ Chủ trì: TTKV/P.NOC, phối hợp TTKV/P.TKTU, TTKV/TT

Trang 5

Sau khi xác định cụ thể trạm lỗi, TTKV/P.NOC phối hợp với các đơn vị liên quan phân

chia thành các lỗi đã biết cách xử lý và các lỗi mới gặp chưa có kinh nghiệm xử lý

Với các lỗi đã biết cách xử lý TTKV/P.TKTU hoặc TTKV/P.NOC đưa ra yêu cầu xử lý lỗi theo chức năng nhiệm vụ của đơn vị TTKV/P.NOC điều hành nhân viên kỹ thuật thuộc CNVT Tỉnh/Thành phố trực tiếp xử lý, TTKV/P.TKTU và TTKV/TT phối hợp xử

lý CR xử lý phải được đưa ra ngay khi xác định được lỗi

Với các lỗi mới chưa rõ nguyên nhân và không có kinh nghiệm xử lý TTKV/P.TKTU phối hợp với các đơn vị liên quan phân tích tìm nguyên nhân và đưa ra giải pháp xử lý 5.2.3: Chuẩn bị dụng cụ, CSDL:

- Chủ trì: VTT/CNVT, phối hợp TTKV/P.TKTU

- _ Các dụng cụ và dữ liệu cần chuẩn bị gồm:

v_ Cơ sở đữ liệu của trạm (có thé lấy từ CDD) như: tần số BCCH và BSIC của các cell,

công suất phát của các cell, độ cao anten, tilt, azimuth

Sơ đồ đấu cấu hình của trạm `

La bàn, GPS, bản đồ, máy ảnh, ống nhòm

Máy đo đặc dụng hoặc Tems Pocket hoặc Tems Investigation

Máy tính xách tay (có phần mềm giám sát, tác động BTS, Node B), máy Bird

Site Acceptance (mẫu nghiệm thu trạm BTS)

Dây bảo hiểm, Klê 10,13, mỏ lết, dây RX, TX, nhãn dán Feeder

Dụng cụ làm lại connector trong trường hợp trạm bị lỗi (mất phân tập thu, lỗi feeder, )

3.2.4: Thu thập dữ liệu, phân tích tìm nguyên nhân, đưa giải pháp:

- Chủ trì: TTKV/P.TKTU, phối hợp TTKV/TT, TTKV/P.NOC, VTT/CNVT

- TIKV/P.TKTU chủ trì việc thu thập các dữ liệu cần thiết như thời gian bắt đầu xuất

hiện lỗi, các tác động tới trạm trong thời điểm này TTKV/TT, TTKV/P.NOC và VTT/CNVT Tỉnh /Thành phô hỗ trợ trong việc thu thập thông tin

Dựa trên các dữ liệu thu thập được, sử dụng các kinh nghiệm và kiến thức trong quá

trình làm việc, nhân viên P.TKTU phân tích, phán đoán sơ bộ nguyên nhân gây lỗi

Từ các phán đoán của mình, nhân viên thiết kế tối ưu Khu vực có thể yêu cầu nhân viên

kỹ thuật tỉnh trực tiếp kiểm tra để lấy thông tin thực tế tại trạm, việc kiểm tra có thể bao

gồm các phần sau:

* Kiểm tra bên ngoài nhà trạm: Tilt, Azimuth, antena

ee,

Trang 6

dụng máy Bird)

⁄_ Dùng TEMS Investigation: Xác đỉnh BSIC, tần BCCH , driving test kiểm tra vùng phủ và các thủ tục vô tuyến

Căn cứ vào các báo cáo của tỉnh khi kiểm tra trạm hoặc từ việc phân tích logfile đo kiểm

TTKV/P.TKTU kết luận nguyên nhân lỗi Làm CR đưa ra các hành động xử lý hoặc

lý phải được đưa ra ngay khi xác định được nguyên nhân và cách xử lý lỗi

Với các lỗi loại này, nếu trong vòng 2 ngày không xác định được nguyên nhân và

phương án xử lý, TTKV/P-NOC phải báo cáo BGĐ TTKV, các Phòng, Ban cấp công ty (P.ĐHVT, P.Vô tuyến) và liên hệ đối tác cung cắp thiết bị cùng xử lý Đồng thời phải có

phương án đảm bảo chất lượng mạng trong thời gian này

5.2.5: Kiểm tra điều kiện đảm bảo cho việc xử lý lỗi:

Chủ trì: VTT/CNVT, phối hợp TTKV/P.TKTU, TTKV/P.NOC

Dựa trên hiện trạng thực tế tại trạm, các thiết bị hiện có tại tỉnh VTT/CNVT xác định điều kiện đảm bảo đã được đáp ứng để xử lý lỗi trạm chưa, nếu chưa đảm bảo thì còn

thiếu những gì?

5.2.6: Xác định thời gian xử lý lỗi và theo dõi tiến trình xử lý:

Chủ trì: TTKV/P.NOC, phối hợp thực hiện VTT/CNVT, TTKV/P.TKTU, TTKV/TT, TTKV/P.KH, TTKV/P.QLTS

Dựa trên kết quả kiểm tra điều kiện đảm bảo ở bước 5.2.5 của VTT/CNVT,

TTKV/P.NOC thực hiện như sau:

Y Néu diéu kiện đảm bảo cho việc xử lý lỗi đã được đáp ứng, TTKV/P.NOC điều hành VTT/CNVT xử lý lỗi ngay

* Nếu điều kiện đảm bảo cho việc xử lý lỗi chưa được đáp ứng:

5` TTKV/P.NOC phối hợp với VTT/CNVT, TTKV/P.KH, TTKV/P.QLTS đưa ra thời gian để thực hiện các điều kiện đảm bảo, đôn đốc các đơn vị để xử lý lỗi

theo thời gian đã xác định

ø _ TTKV/P.KH cung cấp các thông tin về thiết bị trong kho, thời gian, tiến độ việc đầu tư thiết bị để P.NOC đưa ra thời gian xử lý lỗi trạm

o TTKV/P.QLTS cung cấp thông tin liên quan tới việc bảo hành, bảo trì thiết bị

để P.NOC đưa ra thời gian xử lý lỗi trạm

Trang 7

trong thời gian tồn tại lỗi cho đến khi lỗi được khắc phục

TTKV/P.NOC chủ trì, yêu cầu các đơn vị liên quan cập nhật các hành động xử lý lỗi vào

“Sổ theo dõi hành động tối ưu trạm” theo BM01/QT.02.VT.12

§.2.7: Xử lý lỗi trạm:

Chủ trì: VTT/CNVT, phối hợp TTKV/P.TKTU, TTKV/TT

VTT/CNVT trực tiếp thực hiện các CR của TTKV/P.TKTU Nhân viên thực hiện có thể

trạm

TTKV/P.TKTU và TTKV/TT phối hợp, hỗ trợ từ xa với nhân viên kỹ thuật tỉnh trong quá trình xử lý lỗi tại trạm

TTKV/P.NOC: Điều hành, đôn đốc nắm tiến độ việc xử lý lỗi, báo cáo cấp trên khi có

yêu cầu

vòng 1 ngày tính từ khi TTKV/P.TKTU đưa ra CR xử lý

5.2.6: Đánh giá kết quả xử lý:

Chủ trì: TTKV/P.TKTU, phối hợp TTKV/TT, TTKV/P.NOC

Sau khi có các hành động tác động tối ưu lên trạm (BTS, NodeB) nhân viên P.TKTU

phải tiến hành theo đối và đánh giá kết quả các tác động Hàng ngày nhân viên Thiết kế

Tối ưu phải theo dõi chất lượng của trạm thông qua các chỉ số KPIs, và phản ánh khách

hàng thuộc khu vực trạm tối ưu Từ đó đánh giá hiệu quả các hành động tối ưu trước đó Với các lỗi có cảnh báo, nếu điều kiện đảm bảo đã được đáp ứng thì yêu cầu phải xử lý

xong trong ngày

Sau 2 ngày theo dõi mà chưa hết lỗi, TTKV/P.NOC phải báo cáo BGĐ TTKV, các

Phòng, Ban cấp công ty (P.ĐHVT, P.Vô tuyến) và liên hệ đối tác cung cấp thiết bị cùng

xử lý Đồng thời P.TKTƯ - TTKV phải có phương án đảm bảo chất lượng mạng

TTKV/P.NOC phải theo dõi tiến độ, nắm được kết quả xử lý chịu trách nhiệm báo cáo

khi cân

$.2.7: Báo cáo kết quả xử lý, đưa ra kiến thức mới:

Sau khi việc xử lý lỗi kết thúc P.NOC chịu trách nhiệm báo cáo lại kết quả xử lý

Tất cả các hành động tối ưu tác động vào trạm BTS, Node B phải được ghi chép vào

“Số nhật ký tối ru” BM02/QT.02.VT.12, lưu tại tỉnh và lưu tại KV quản lý tỉnh

Trang 8

Xuyên suốt tiến trình từ khi phát hiện ra lỗi đến khi xử lý xong lỗi, TTKV/P.NOC phải

nắm tiến độ và yêu cầu các đơn vị liên quan cập nhật thông tin vào “Số theo dõi hành

động tối ưu trạm” như BM01/QT.02.VT.12 Các đơn vị liên quan rút kinh nghiệm, đưa

ra kiến thức mới làm phương hướng hành động cho các vấn đề tương tự

6 Hồ sơ

STT Tên hồ sơ Trách nhiệm lưu ( Thời hạn lưu ( Ghi chú

1 | oe hanh dng | rrkv/pTKTU, 1 năm

VTT/CNVT

2 | Sổ nhật ký tối ưu tan na: 1 năm |

Re “aD

Trang 9

Pe

[š!5Z3.@8\=\

“ONA

ONOREL

Trang 10

010ữ//£1

£0:LÖ/0Nd

6002/11/97

(Œ'I=W2L)

1100Hg1

800Z/11/9£

“yu

IEYU

THLLOLA HNYHN

“T1LLMIIA

DNOHL

NAIA

ONQO0

Ngày đăng: 27/09/2013, 22:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w