+ Các chất rắn khác nhau dãn nở vì nhiệt như thế nào?... -Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn.. -Thông báo :Sự nở vì nhiệt theo chiều dài sự nở dài
Trang 1Cho mỗi nhóm hs:
-1 lực kế có GHĐ là 2N trở lên
-1 khối trụ kim loại có móc, nặng 2N
-1 ròng rọc cố định (kèm theo giá đỡ)
- 1 ròng rọc động (kèm theo giá đỡ)
- dây vắt qua ròng rọc
- phiếu hoc tập
Cho cả lớp :
Tranh vẽ to hình 16.1 và 16.2 (tr 50,51 SGK)
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Oån định lớp :(2’)
2.KTBC :(không)
3.Giảng bài mới :
-Y/c hs tự đọc sgk mục I và
quan sát hình 16.2 để trả lời
câu C1
-Trong hình 16.2 ròng rọc
nào là ròng rọc cố định, ròng
rọc nào là ròng rọc động ?
-Theo em như thế nào được
gọi là ròng rọc cố định , như
thế nào được gọi là ròng rọc
động ?
*HĐ3:tìm hiểu ròng rọc
-C1:Các ròng rọc ở hình 16.2là môt bánh xe quay được quanh một trục ,vành bánh
xe có rãnh để đặt dây kéo
-Ròng rọc ở hình 16.2 a là ròng rọc cố định, ròng rọc ở hình 16.2 b là ròng rọc động -Ròng rọc cố định là ròng rọc chỉ quay quanh trục cố định
-Ròng rọc động là ròng rọc không những quay quanh trục cố định mà còn di chuyển cùng với vật khi kéo dây
Trang 2giúp con người làm việc dễ
dàng hơn ntn?(15’)
-Yc hs 1 hs đọc mục 1 cho cả
lớp cùng nghe để biết được
thí nghiệm phải chuẩn bị cái
gì và tiến hành đo ntn?
-Sau đó yc hs hoạt động
nhóm tiến hành đo và ghi
kết quả và bảng 16.1(trong
5’).Trong khi hs làm thí
nghiệm gv quan sát ,giúp đỡ
những nhóm còn lúng túng
-Gọi đại diện các nhóm lên
trình bày kết quả của nhóm
mình lên bảng phụ.Sau đó,
gv nhận xét kq của từng
nhóm
-Từ kg thí nghiệm ,hướng
dẫn hs trả lời C3
-Từ nhận xét trên ,y/c hs rút
ra kết luận của C4
*HĐ4:Vận dụng-củng cố:
(10’)
-y/c hs trả lờ C5,C6,C7
-Y/c hs đọc mục “Có thể em
II.RÒNG RỌC GIÚP CON NGƯỜI LÀM VIỆC DỄ DÀNG HƠN NHƯ THẾ NÀO?
3.Rút ra kết luận:
-Ròng rọc cố định có tác dụng làm đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp.-Dùng ròng rọc động thì lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật
4.Vận dụng :
IV.DẶN DÒ:(5’)
-Hs về nhà học bài, hoàn thành từ C1 đến C7 và làm bài tập16.1đến 16.4 vào vở bài tập -Chuẩn bị trước bài “Tổng kết chương I”
+Trả lời tất cả các câu hỏi trong phần tổng kết chương
+ Chú ý:để trả lời được câu 3* phải xem lại bảng khối lượng riêng của một số chất
Trang 3NS: Tuần : 20 Tiết : 20
TỔNG KẾT CHƯƠNG I : CƠ HỌC
I.MỤC TIÊU:
-Ôn lại những kiến thức cơ bản về cơ học đã học trong chương I
- Củng cố và đánh giá sự nắm vững kiến thức và kĩ năng
II.CHUẨN BỊ:
Vẽ to ô chữ lên bảng phụ
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
-Y/c hs trả lời nhanh các câu
hỏi từ câu 1 đến câu 13
-Gọi 3 hs lên bảng đặt câu
-1.a)thước;b)bình chia độ ,bình tràn; c)lực kế;d)cân
-2.lực-3.+làm vật bị biến dạng
+làm biến đổi chuyển động của vật
+vừa làm vật bị biến dạng vừa làm biến đổi chuyển động của vật
-4 hai lực cân bằng
…… Niutơn…….N …… kilôgam… kg …… kilôgam trên mét khối……
kg/m3
-10.P = 10 m-11 D = m/V-12 mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc
-13.ròng roc;mặt phẳng nghiêng;
+Chiếc kìm nhổ đinh tác
Trang 4-Gọi hs trả lời nhanh các câu
2,3,4,5
-gọi 1 hs trả lời câu 6
-Gọi đại điện của 3 nhóm
lên điền từ thich hợp vào
các ô chữ Sau đó,3 nhóm
còn lại nhận xét
+Chiếc kìm nhổ đinh tác dụng lực kéo lên cái đinh
-2.C
-3*.B-4.a)kilôgam trên mét khối;
b)niutơn; c)kilôgam; d)niutơn trên mét khối;
e)mét khối
-5.a)mặt phẳng nghiêng; b)ròng rọc cố định; c)đòn bẩy; d)ròng rọc động
-6.a)Để làm cho lực mà lưỡi kéotác dụng vào miếng sắt lớn hơn lực mà tay ta tác dụng vào tay cầm
b)Vì để cắt giấy thì chỉ cần một lực nhỏ Bù lại ta được lợi là tay
ta di chuyển ít mà tạo được vết cắt dài trên tờ giấy
-A.1)ròng rọc động; 2)bình chia độ; 3)thể tích; 4)máy cơ đơn giản; 5)mặt phẳng nghiêng;
6)trọng lực;7)palăng
-B.1)trọng lực; 2)khối lượng;
3)cái cân; 4)lực đàn hồi;5)đòn bẩy; 6)thước dây
dụng lực kéo lên cái đinh.-2.C
-3*.B
-6.a)Để làm cho lực mà lưỡi kéo tác dụng vào miếng sắt lớn hơn lực mà tay ta tác dụng vào tay cầm
b)Vì để cắt giấy thì chỉ cần một lực nhỏ Bù lại ta được lợi là tay ta di chuyển ít màtạo được vết cắt dài trên tờ giấy
III.TRÒ CHƠI Ô CHỮ:
-A.1)ròng rọc động; 2)bình chia độ; 3)thể tích; 4)máy
cơ đơn giản; 5)mặt phẳng nghiêng; 6)trọng
lực;7)palăng
-B.1)trọng lực; 2)khối lượng; 3)cái cân; 4)lực đàn hồi;5)đòn bẩy; 6)thước dây
IV.DẶN DÒ:
-Hs về hoàn thành các câu trả lời vừa làm ở lớp
- chuẩn bị trước bài mới “Sự nở vì nhiệt của chất rắn”
+ Chất rắn nở ra khi nào, co lại khi nào ?
+ Các chất rắn khác nhau dãn nở vì nhiệt như thế nào?
Trang 5NS: Tuần : Tiết :21
CHƯƠNG III:NHIỆT HỌC
BÀI 18: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN
I.MỤC TIÊU:
-Tìm được ví dụ trong thực tế chứng tỏ:
+ Thể tích ,chiều dài của một vật tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi
+ Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
-Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn
-Biết đọc các số liệu để rút ra những kết luận cần thiết
II.CHUẨN BỊ:
-Một quả cầu kim loại và một vòng kim loại
-Một đèn cồn
-Một khăn lau khô,sạch
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định lớp :(2’)
2.KTBC : không
3.Giảng bài mới:
*HĐ1:Tổ chức tình huống học
tập:(5’)
-Y/c hs đọc tr57/sgk để biết
được những nội dung sẽ tìm
hiểu trong chương II
-Đặt vấn đề vào bài mới như
sgk.
*HĐ2:TN về sự nở vì nhiệt của
chất rắn (15’)
-Làm thí nghiệm theo như yêu
cầu của sách giáo khoa
-Y/c hs suy nghĩ trả lời C1,C2
*HĐ3:Rút ra các kết luận(10’)
-Y/c hs rút ra kết luận điền vào
chổ trống của C3
-Chất rắn nở ra khi nào , co lại
khi nào ?
-Thông báo :Sự nở vì nhiệt theo
chiều dài (sự nở dài) của vật
rắn có nhiều ứng dụng trong đời
-C1.Vì quả cầu nở ra khi nóng lên
-C2.vì quả cầu co lại khi lạnh đi
-C3.(1) tăng ; (2) lạnh đi
-Chất rắn nở ra khi nóng lên ,
co lại khi lạnh đi
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN 1/Thí nghiệm:(Hình 18.1
sgk)
2/Kết luận:
-Chất rắn nở ra khi nóng lên , co lại khi lạnh đi
Trang 6sống và trong kĩ thuật.
-Giới thiệu bảng ghi độ tăng
chiều dài của các thanh kim
loại khác nhau có chiều dài ban
đầu là 100cm khi nhiệt độ tăng
thêm 500C
-Y/c hs trả lời C4
-Các chất rắn khác nhau nở vì
nhiệt ntn?
*HĐ4:Củng cố-Vận dụng (10’)
-Chất rắn nở ra khi nào,co lại
khi nào?
-Các chất rắn khác nhau nở vì
nhiệt ntn?
-Y/c hs đọc và trả lời C5,C6,C7
-Y/c hs đọc phần “Có thể em
chưa biết”
-C4.Các chất rắn khác nhau nở
vì nhiệt khác nhau
-Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
-C5.Người thợ rèn phải nung nóng khâu rồi mới tra vào cán.Vì khi nung nóng khâu sẽ nở ra dễ lắp vào các,khi nguội
đi khâu sẽ xo lại xiết chặt vào cán
-C6.Nung nóng vòng kim loại
-C7.Vào mùa hè nhiệt độ tăng lên, thép nở ra nên thép dài ra(cao lên)
-Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
3.Vận dụng :
IV.DẶN DÒ:(3’)
-hs về nhà học bài, hoàn thành từ C1 đến C7 và làm bt từ 18.1 đến 18.5 (SBT) vào vở bài tập.-Chuẩn bị trước bài mới:”Sự nở vì nhiệt của chất lỏng”
+Nhìn vào hình 19.1,19.2,19.3 (sgk) trả lời C1,C2,C3
+Chất lỏng nở ra khi nào,co lại khi nào?
+Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt ntn?
-Suy nghỉ để trả lời C5,C6,C7
Trang 7-Tìm được thí dụ trong thực tế về các nội dung sau đây:
+Thể tích chất lỏng tăng khi nóng lên , giảm khi lạnh đi
+Các chất lỏng khác nhau dãn nở vì nhiệt khác nhau
-Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng
-Làm được thí nghiệm ở hình 19.1 và 19.2 SGK, mô tả được hiện tượng xảy ra và rút ra được kết luận cần thiết
II.CHUẨN BỊ:
Cho mỗi nhóm hs:
-1 bình cầu,1 ống thuỷ tinh, 1 nút cau su có đục lỗ, 1 chậu nhựa, nước có pha màu,1 phích đựng nước nóng
Cho cả lớp :
3 bình cầu giống nhau ,1bình đựng nước pha màu,1 bình đựng rượu pha màu, một bình đựng dầu
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định lớp(2’)
2.KTBC(5 PH)
-Chất rắn nở ra khi nào, co lại khi nào ?
-Các chất rắn dãn nở vì nhiệt ntn?
-Tại sao các tấm tôn lợp nhà lại có dạng lượn sóng?
HD:Vì khi trời nóng tôn có thể dãn nở vì nhiệt mà ít bị ngăn cản ,tránh được hiện tượng gây ralực lớn, có thể làm rách tôn
3.Giảng bài mới:
*HĐ1:Tổ chức tình huống học
tập (2’)
-giới thiệu như sgk
*HĐ2:làm thí nghiệm xem
nước có nở ra khi nóng lên
không? (20 PH)
-y/c hs đọc mục 1 Sau đó y/c hs
làm thí nghiệm theo hướng dẫn
của sgk
-y/c hs trả lời C1
*HĐ3:CM chất lỏng khác nhau
nở vì nhiệt khác nhau (5’)
-hs làm thí nghiệm theo nhóm
-C1.Mực nước dâng lên, vì nước nóng lên, nở ra
-C4.a)(1) tăng ;(2) giãm
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
Trang 8-y/c hs đọc C2,dự đoán, làm thí
nghiệm kiểm chứng và rút ra
kết luận
-Chất lỏng nở ra khi nào, co lại
khi nào ?
-y/c hs đọc C3 và trả lời C3
-y/c hs rút ra nhận xét
*HĐ4: Củng cố-Vận dụng:(11
PH)
-Sự dãn nở của chất lỏng phụ
thuộc vào nhiệt độ ntn?
-Các chất lỏng khác nhau dãn
nở vì nhiệt ntn ?
-y/c hs đọc và trả lời C5,C6,C7
và bt 19.1,19.2,19.3(sbt)
-C3+Mô tả TN:
- Đổ đầy nước vào 3 bình cầu,nút chặt 3 bình cầu bằng 3 nút cao su cắm xuyên qua 3 ống thuỷ tinh
-Đặt 3 bình cầu vào chậu nước nóng.Khi đó mực nước dâng lên trong 3 ống thuỷ tinh khác nhau,ở bình cầu đựng rượu dâng lên nhiều nhất, ở bình cầu đựng nước dâng lên ít nhất
-C4.b)(3) không giống nhau-C5.vì khi bị đun nóng ,nước trong ấm nở ra và tràn ra ngoài
-C6 vì chất lỏng khi nở ra bị nútchai cản trở nên gây ra lực lớn ,bật nắp ra ngoài
-C7.Mực chất lỏng trong ống nhỏ dâng lên nhiều hơn Vì thể tích chất lỏng trong hai bình tăng lên như nhau nên ở ống nàocó diện tích nhỏ hơn thì chiều cao cột chất lỏng phải lớn hơn
-19.1 C.thể tích chất lỏng tăng
-19.2 B.Khối lượng riêng của chất lỏng giãm
-19.3.Khi mới đun thoạt tiên mực nước trong ống tụt xuống một chút, sau đó mới dâng lên cao hơn mực nước ban đầu.Bởi
vì bình thuỷ tinh tiếp xúc với ngọn lửa trước,nở ra làm cho nước trong ống tụt xuống Vì nước nở nhiều hơn thuỷ tinh nênnước lại dâng lên và dâng lên cao hơn mực nước ban đầu
lên, co lại khi lạnh đi
- Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
3.Vận dụng:
IV.DẶN DÒ:
-Hs về nhà học bài, hoàn thành từ C1 đến C7 và làm bt 19.1 đến 19.6(sbt)
-Chuẩn bị trước bài mới”Sự nở vì nhiệt của chất khí”
+Quan sát hình 20.2 trả lời C1,C2
Trang 9- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sưc nở vì nhiệt của chất khí.
-Làm được thí nghiệm trong bài,mô tả được hiện tượng xảy ra và rút ra được kết luận cần thiết
-Biết cách đọc bảng biểu để rút ra kết luận cần thiết
II.CHUẨN BỊ :
Cho cả lớp :
Vẽ to bảng 20.1
Cho mỗi nhóm hs :
Dụng cụ để tiến hành thí nghiệm hình 20.1 và 20.2 (SGK)
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp: (5 PH)
2 KTBC :
- Chất lỏng dãn nở vì nhiệt ntn ? Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt ntn ? Trả lời C6
3 Giảng bài mới:
*HĐ1:Tổ chức tình huống
h/tập: (2PH)
-giới thiệu như sgk
*HĐ2:Tìm hiểu sự giãn nở vì
nhiệt của chất khí (13 ph)
-Y/C hs đọc mục 1 để nắm
được các bước tiến hành thí
nghiệm
*HĐ 3:Vận dụng kiến thức
đã học trong họat động 2 để
giải thích một số hiện tượng
(10ph)
-y/c học sinh đọc C1,C2.Gọi
đại diện các nhóm trả lời câu
hỏi.Sau đó gọi các học sinh
khác nhận xét
-y/c hs đọc và trả lời C3
-C1.Giọt nước màu đi lên , chứng tỏ thể tích không khí trong bình tăng :không khí nở ra
-C2.Giọt nước màu đi xuống Chứng tỏ thể tích không khí trong bình giãm:không khí co lại
-C3.Do không khí trong bình nóng lên
-C4 Do không khí trong bình lạnh đi
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
Trang 10-C6.(1)tăng; (2)lạnh đi ; (3)ít nhất;(4) nhiều nhất.
-C7.Khi cho quả bóng bàn bị bẹp vào nước nóng, không khí trong quả bóng bị nóng lên, nở ra làm cho quả bóng phồng lên như cũ
-C8.Trọng lượng riêng của không khí được xác định bằngcông thức d = 10
Khi nhiệt độ tăng khối lượng
m không thay đổi nhưng thể tích V tăng do d giãm.Vì vậy trọng lượng riêng của không khí nóng nhỏ hơn trọng lượng riêng của không khí lạnh
-C9.Khi thời tiết nóng lên , không khí trong bình cầu cũng nóng lên , nở ra đẩy mức nước trong ống thủy tinh xuống dưới Khi thời tiết lạnh
đi , không khí trong bình cầu cũng lạnh đi, co lại,do đó mức nước trong ống dâng lên
co lại khi lạnh đi
-Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau.
-Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng , chất lỏng nở
vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
IV.DẶN DÒ:
-hs về nhà học bài,hoàn thành từ C1 đến C9 vào vở bài tập.Làm bài tập 20.1 đến 20.4 (SBT)-Chuẩn bị trước bài :” Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt”
Trang 11-Giải thích một số ứng dụng đơn giản về sự nở vì nhiệt
-Mô tả và giải thích được các hình vẽ 21.2,21.3 và 21.5
II.CHUẨN BỊ :
Cho cả lớp:
-Một bộ dụng cụ thí nghiệm về lực xuất hiện do sự co dãn vì nhiệt, một lọ cồn bông , một chậu nước, khăn lau khô
-Vẽ trên giấy khổ lớn hình 21.5
Cho mỗi nhóm hs:
-Một băng kép và giá để đỡ băng kép -Một đèn cồn
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định lớp:
2.KTBC:
-Chất khí dãn nở vì nhiệt ntn ? Các chất khí khác nhau dãn nở vì nhiệt ntn ?
-Làm bài tập 20.4(sbt)
3.Giảng bài mới
*HĐ1:T/c tình huống học tập
(5’)
-Em có nhận xét gì về chỗ
tiếp nối giữa 2 đầu thanh ray
xe lửa ?
-Tại sao chỗ tiếp nối giữa 2
đầu thanh ray lại có khe hở
Bài học hôm nay sẽ giúp
chúng ta có câu trả lời
*HĐ2:Quan sát lực xuất hiện
trong sự co dãn vì nhiệt (15’)
-Tiến hành TN hình 21.1a
-Y/c hs dự đoán hiện tượng
xảy ra khi gv tiến hành TN
hình 21.1b
-Y/c hs quan sát hiện tượng
xảy ra và trả lời
-Dự đoán hiện tượng
-Quan sát hiện tượng và trả lời các câu hỏi
+C1.Thanh thép nở ra (dài ra)+C2.Chốt ngang bị gãy chứngtỏ khi dãn nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thanh thép sẽ gây ra
MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT
I.Lực xuất hiện trong sự co
dãn vì nhiệt
Sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăncản có thể gây ra những lực rất lớn
Trang 12*HĐ4:Vận dụng (5’)
-Y/c hs quan sát hình 21.2
(sgk) và trả lời C5
*HĐ5:Nghiên cứu băng kép
(15’)
-Cho hs quan sát 1 băng kép
-Y/c hs mô tả cấu tạo của
băng kép
-Y/c hs hơ nóng băng kép
trong 2 trường hợp và trả lời
các câu hỏi C7,C8,C9
*HĐ6:Vận dụng (5’)
-Y/c hs giải thích hoạt động
của băng kép hình 21.5(sgk)
một lực rất lớn
+C3.Khi co lại vì nhiệt , nếu
bị ngăn cản thanh thép có thểgây ra một lực rất lớn
+C4.a)(1) nở ra ; (2)lực(3)vì nhiệt ; (4) lực-C5.Chỗ tiếp nối 2 đầu thanh ray xe lửa có chừa khe hở.Khitrời nóng, đường ray dài ra dođó nếu không để khe hở, sự nở vì nhiệt của đường ray bị ngăn cản, gây ra một lực rất lớn làm cong đường ray
-C6.Không giống nhau.Một đầu được đặt trên các con lăn,tạo điều kiện cho cầu dài ra khi nóng lên mà không bị ngăn cản
-Quan sát băng kép
-Băng kép có cấu tạo gồm 2 thanh kim loại có bản chất khác nhau, được tán chặt vào nhau
-Hơ nóng băng kép, hoạt động nhóm trả lời câu hỏi :+C7.Khác nhau
+C8.Cong về phía thanh thép.Vì thép nở vì nhiệt nhiều hơn đồng nên thanh thép dài hơn và nằm phía ngoài vòng cung
+C9.Có và cong về phía thanh đồng Vì thép co vì nhiệt nhiều hơn đồng nên thép ngắn hơn và nằm phía trong vòng cung
-C10.Khi đủ nóng, băng kép cong làm ngắt mạch
điện.Thanh đồng nằm phía trên
II.Băng kép
-Băng kép khi bị đốt nóng hoặc làm lạnh đều cong lại.-Người ta ứng dụng tính chất này của băng kép vào việc đóng ngắt mạch điện tự động
4.Dặn dò(2’)
-Hs về nhà học bài +Làm bài tập 21.1 đến 21.4 (SBT)
Trang 13-Chuẩn bị trước bài :Nhiệt kế- Nhiệt giai
NS : Tuần : tiết :25
BÀI 22:NHIỆT KẾ – NHIỆT GIAI
I.MỤC TIÊU :
-Nhận biết được cấu tạo và công dụng của các loại nhiệt kế khác nhau.
-Phân biệt được nhiệt giai Xenxiut và nhiệt giai Farenhai và có thể chuyển nhiệt độ từ nhiệt giai này sang nhiệt độ tương ứng của nhiệt giai kia.
II.CHUẨN BỊ:
cho mỗi nhóm hs :
-3 chậu thuỷ tinh ,mỗi chậu đựng 1 ít nước ; một ít nước đá ; một ít nước nóng.
-1 nhiệt kế rượu , 1 nhiệt kế thuỷ ngân (hoặc dầu nhờn pha màu ), một nhiệt kế y tế.
Cho cả lớp :
Hình vẽ trên giấy khổ lớn các loại nhiệt kế khác nhau.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định lớp :
2.KTBC :
-Sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra điều gì ?
-Khi bị đốt nóng hoặc làm lạnh thì băng kép ntn ? Người ta ứng dụng tính chất này của băng kép vào việc gì ?
-Trả lời C10.
*HĐ1:Tổ chức tình huống
học tập: (5 ph)
-Đặt vấn đề như SGK.
*HĐ2:Thí nghiệm về cảm
giác nóng, lạnh (10 ph)
-Để xác định chính xác
mức độ nóng lạnh người ta
dùng nhiệt kế.Vậy nhiệt kế
là gì?Nhiệt kế thường dùng
hoạt động dựa trên hiện
tượng gì?
*HĐ3 :Tìm hiểu nhiệt kế:
(15 ph)
-Ôn lại mục đích và cách
-Hoạt động theo nhóm tiến hành thí nghiệm Sau đó, cá nhân rút ra kết luận
+C1.Cảm giác của tay không xác định chính xác mức độ nóng lạnh.
-C3.
Loại NK
NN
Công dụng
NK rượu
Trang 14tiến hành thí nghiệm hình
22.3 và 22.4
-Cho hs quan sát các loại
nhiệt kế bằng vật thật và
bằng tranh vẽ để trả lời
-Giới thiệu nhiệt giai
Xenxiut và nhiệt giai
Farenhai như SGK.
-Cho hs xem nhiệt kế rượu
trên đó có ghi cả2 thang
nhiệt giai.
*HĐ5:củng cố –vận dụng:
(5 ph0
- Để đo nhiệt độ người ta
dùng dụng cụ gì?
- nhiệt độ của nước đá đang
tan là bao nhiêu, nhiệt độ
của hơi nước đang sôi là bao
nhiêu trong nhiệt giai
Xenxiut và trong nhiệt giai
-30 0 C
→130 0 C
1 0 C Đo
nh/độä trong các TN
-Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau như : nhiệt kế rượu, nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế y tế ….
20 0 C = 0 0 C + 20 0 C
20 0 C = 32 0 F+ (20 X 1,8 0 F)
20 0 C = 68 0 F
IV.DẶN DÒ:
-Hs về nhà học bài , làm bài tập 22.1 đến 22.7 (SBT).
-Mỗi nhóm chép trước ra giấy mẫu báo cáo, ghi tên các thành viên trong nhóm của
mình.Nhăc hs ghi 5 đặc điểm của nhiệt kế y tế và 4 đặc điểm của nhiệt kế dầu có để chỗ trống ở trang 72,73 vào mục 2