1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

mon phap luat

8 398 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Môn Pháp Luật
Trường học Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 84,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

là hệ thống các qui tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do Nhà nước ban hành or thừa nhận thể hiện ý chí & bảo vệ lợi ích of gia cấp thống trị trong Xh được nhà nước bảo đảm thực hiện,nh

Trang 1

Môn PHÁP LUẬT :

Bài 1:

1-Pluật là gì ? là hệ thống các qui tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do Nhà nước ban hành or thừa nhận thể hiện ý chí & bảo vệ lợi

ích of gia cấp thống trị trong Xh được nhà nước bảo đảm thực hiện,nhằm mục đích để điều chỉnh các QHXH Pluật là công cụ để thực hiện q`lực nhà nước là cơ sở plý cho đời sống XH có nhà nước

2-Pluật có từ khi nào ? Từ khi các hình thái Ktế phát triển XH có giai cấp & nhà nước Những nguên nhân dẫn đến sự ra đời nhà nước

đồng thời cũng dẫn đến những nguyên nhân dẫn đến ra đời PL đó là sự xuất hiện tư hữu trong XH & kéo theo nó là sự fân chia XH Thành các giai cấp đối kháng & vì vậy đã hình thành trong các QHXH mới & để tạo lập trật tự cho XH,bảo vệ lợi ích of giai cấp thống trị, giai cấp thống trị đã thông qua nhà nước đưa ra những qui tắc xử sự có nội dung fù hợp với lợi ích of giai cấp này đó chính là PL

PL hình thành = 2 cong đường

-Nhà nước thừa nhận các qui fạm XH & phong tục tập quán chuyển xuống thành PL

-Bằng hoạt động XD PL định ra những văn bản qui phạm mới

3-Pluật do ai ban hành ? PL do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để bảo vệ lợi ích giai cấp thống thống trị,lợi ích XH…

(Quốc hội là cơ quan q` lực of nhà nước)

4-Anh chị hãy cho biết các loại Luật gì? Luật HS-TTHS-DS-TTDS-HN&GĐ-Luật môi trường – luật đất đai,luật giao thông đường bộ

– đường thủy,Doanh nghiệp , lao động,luật ngân hàng, tài chính,kế toán…

5-Chúng ta đang sống trong chế độ XH nào ? trong chế độ XHCN

6-Trước chế độ XH này là chế độ XH nào ? Việt nam Dân chủ

7-Chế độ XH nào thì có giai cấp? Chế độ nhà nước chủ nô được XD trên nền tản sở hữu tư nhân of chủ nô đối với tư liệu SX & người

nô lệ Giai cấp chủ nô là gia cấp thống trị nắm hầu hết tư liệu SX trong XH Giai cấp nô lệ là giai cấp bị thống trị ko có TLSX mà fụ thuộc vào giai cấp chủ nô

8-Nhà nước là gì ? Nhà nước 1 tổ chức đặc biệt of q`lực chính trị,có bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế & thực hiện chức năng

qlý XH nhằm thực hiện & bảo vệ trước hết là lợ ích of giai cấp thống trị trong XH có giai cấp đối kháng

9-Nhà nước ra đời từ khi nào? Từ sự tan rã của chế độ thị tộc & sự xuất hiện nhà nước , bên cạnh hôn nhân với sự ptriễn KT đã thúc

đẩy XH trãi ra 3 lần fân công lao động XH lớn

Lần 1: chăn nuôi tách khỏi trồng trọt thành ngành KT độc lập.

Nhà nước ra đời từ khi xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sx, xuất hiện tình trạng giàu nghèo, xuất hiện nô lệ , cũng cố gia đình các thể

& vị trí of người đàn ông trong XH

Lần 2: Thủ công nghiệp ra đời thành 1 ngành KT độc lập : SX kim loại,ngành dệt,làm đồ gốm …hậu quả of sự fân công lao động lần

thứ 2 & nô lệ càng ptriễn & trở thành 1 lực lượng fổ biến

Lần3: Thương nghiệp ra đời thành 1 ngành KT độc lập do sự fân công lao động lần 3:

Hòa thiện chế độ tư hữu Xuất hiện giai cấp & đối kháng giai cấp Tất cả những yếu tố trên đã làm đão lộn đời sống thị tộc fá vỡ tính khép kính od XH thị tộc,cơ quan qlý XH cũ trước đây là hội đồng thị tộc ko còn đủ khả năng để đkhiển XH tự hình thành, Để XH mới cần fải có 1 tổ chức mới khác về chất tổ chức đó fải là những điều kiện nội tại of nó qđịnh nó fải là công cụ q`lực of giai cấp nắm xu thế về kinh tế nhằm thực hiện sự thống trị về giai cấp , dập tắt các xung đột giai cấp này nằm trong vòng trật tự

10-Pluật có ý nghĩa như thế nào ? là đchỉnh các QH giai cấp & tầng lớp trong XH hướng các QHXH này phát triển theo trật tự phù

hợp với lợi ích của giai cấp thống trị bảo vệ & cũng cố địa vị of giai cấp thống trị

11-Căn cứ vào fạm vi hoạt động thì nhà nước có mấy chức năng? Chức năng của nhà nước là những phương diện hoạt động cơ bản

của nhà nước nhằm thực hiện những nhiệm vụ,mục tiêu đặt ra trước nhà nước Các chức năng của nhà nước phân thành 2 dạng

-Chức năng đối nội : XD chính sách kinh tế, VHXH ,GDKH, giải quyết mâu thuẩn trong XH, Giữ vững ANCT.bảo vệ các q`& lợi ích of công dân

-Chức năng đối ngoại :tăng cường vào tình hữu nghị hợp tác với các nước khác theo nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi & ko can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

các hình thức thực hiện chức năng : là XD Pluật-Tổ chức thực hiện PL & Bảo vệ PL

các PP thực hiện các chức năng : PP thuyết phục & PP cưỡng chế

Bài 2 :Bản chất Nhà nước XHCNVN

Như Lenin đã đánh giá đây là 1 nhà nước kiểu mới fải là nhà nước của đa số NDLĐ trong XH Một nhà nước dân chủ công bằng nhân đạo tất cả về giá trị of con người

Bản chất của Nhà nước XHCN thông qua các đặc trưng

-Nhà nước XHCN vừa la 1 bộ máy chính trị hành chính,bộ máy cưỡng chế,tổ chức quản lý KTXH of ND LĐ nó ko còn là nhà nước theo nguyên nghĩa mà chỉ còn “ là nữa nhà nước”

-Dân chủ là thuộc tính của Nhà nước XHCN : Tự do dân chủ – Tự do cá nhân

-Nhân dân là chủ thể tối cao về q` lực nhà nước

*Bản chất nhà nước XHCNVN : Nhà nước XHCNVN là nhà nước pháp q` XHCN of dân,dodân & vì dân tất cả q` lực nhà nước thuộc

về nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công , nông & tầng lớp trí thức

1-Tất cả nhà nước thuộc về ND,ND thiết lập nên nhà nước bằng q` bầu cử,ứng cử đại biều QH & đại biểu HĐND các cấp,sử dụng q` lực nhà nước thông qua QH & HĐND các cấp

Trang 2

2-NN CHXHCNVN là nhà nước thống I of các dtộc cùng sinh sống trên đất nước VN Nhà nước thực hiện csách ptriển về mọi mặt,từng bước nâng cao đời sống vật chất & tinh thần of đồng bào dtộc thiểu số Đây là biểu hiện tập trung of khối đoàn kết các dtộc Ngày nay tính dtộc đó được fát huy nhờ kết hợp tính giai cấp,tính ND,tính thời đại

3-Nhà nước CHXHCN VN là 1 thiết chế of nền dân chủ XHCN Vì vậy nhà nước ta hiện nay đang thực hiện dân chủ hóa đời sống XH,trước hết là lĩnh vực kinh tế,XH Thừa nhận nền ktế thị trường theo định hướng XHCN là ptiện quan trọng để đạt mục tiêu XHCN

“dân giàu,nước mạnh,XH công = , dân chủ & văn minh”

4-Bên cạnh việc thực hiện nền dân chủ XHCN,nhà nước CHXHCN VN kiên quyết áp dụng các biện fáp cưỡng chế,trấn áp các hvi gây mất ổn định 9 trị,vi fạm PL xâm hại đến lợi ích nhà nước,tập thể & nhân dân

5-Bản chất of nhá nước XHCNVN thể hiện thông qua các chức năng đối nội of nhà nước đồng thời cũng còn được thể hiện qua chính sach đối ngoại of nhà nước.nhà nước CHXHCNVN thực hiện chính sach hòa bình hữu nghị,mỡ rộng giao lưu & hợp tác với tất cả các nước trên thế giới,ko biệt chế độ chính trị & XH khác nhautrên cơ sở tôn trọng độc lập chủ q`& toàn vẽn lãnh thổ,ko can thiệp vào công việc nội bộ of nhau,bình đẳng & cùng các bên có lợi;tăng cường đoàn kết hữu nghị & qhệ hợp tác với các nuớc láng giềng,tích cực góp fần vào cuộc đấu tranh chung of nhân dân thế giới vì hòa bình ,độc lập dân tộc dân chủ & tiến bộ XH

Bài 3 : Hệ thống PL & Qhệ PL

1-Hệ thống PL :Hệ thống PL là cơ cấu bên trong of PL được qui định 1 cách k’quan bởi các đk KTXH biểu hiện ở sự fân chia hệ thống

ấy thành các bộ fận cấu thành khác phù hợp với những đặc điểm,tính chất & các QHXH mà nó điều chỉnh Nhưng giữa các bộ fận cấu thành khác nhau ấy lại có mối qhệ qua lại gắn bó chặt chẽ với nhau

a-Hệ thống cấu trúc of PL :là tổng thể các QPPL có mlhệ nội tại thống I với nhau được fân định thành chế định PL & các ngành luật -QPPL : là qui tắc xử sự là nhân tố đchỉnh QHXH.(gồm 3 bộ fận : giả định,qui định & chế tài).

-Chế định PL :bao gồm 1 số những QPPL có những đặc điểm chung giống nhau nhằm đchỉnh các QHXH tương ứng.

Ví dụ :những QPPL đchỉnh nhóm những QHXH giữa vợ & chồng,cha mẹ & các con fát sinh do việc ly hôn tạo nên chế định ly hôn

trong luật HNGĐ

-Ngành luật :bao gồm hệ thống các QPPL để đchỉnh các QHXH cùng loại,đồng tính chất trong 1 lĩnh vực nhất định of đời sống XH b-Hệ thống các VBQPPL Việt Nam :

-Văn bản luật : có 1 số đặc điểm :

+Thủ tục sữa đổi bổ sung thông qua or bãi bỏ vbản luật chỉ có QH mới có q` tiến hành

+Toàn bộ các văn bản QPPL khác khi ban hành fải chú ý sau cho nội dung fù hợp với các qui định văn bản luật

+Văn bản luật ko chịu sự kiểm tra,giám sát of bất kỳ cơ quan nhà nước nào ngoài QH

Ngoài văn bản luật còn có các đạo luật,NQ of QH có tính chất chỉ đạo

-Văn bản dưới luật :

+Plệnh & NQ of UBTV Qhội; Plệnh,NQ thuờng mang tính chất of luật.NQ là VB giải thích cho VB luật &PL

+Lệnh & QĐ of chủ tịch nước: lệnh là để công bố hiến pháp,luật,NQ of QH

QĐ of chủ tịch nước là công bố việc ân xá,công bố QPPL

+NQ&NĐ of CP,QĐ & chỉ thị of CP

+QĐ,TT,Chỉ thị of bộ trưởng,thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,thủ trưởng các cơ quan khác of CP

+NQ of HĐTP TANDTC

+QĐ,TT & chỉ thị of Viện trưởng VKSNDTC

+Các TTLT & TTLN

+NQ of HĐND các cấp

+QĐ,chỉ thị of chủ tịch UBND các cấp

2-QHPL :QHPL XHCN là hình thức Plý of QHXH xuất hiện dưới sự tác động of các QPPL trong đó các bên tham gia qhệ có q`chủ

thể& nghĩa vụ Plý theo Qui phạm of PL.Q`& nghĩa vụ đó được PL ghi nhận& nhà nước bảo đảm thực hiện = các biện fáp,tổ chức,cưỡng chế nhà nước

a-Đặc điểm of QHPL :QHPL thuộc loại Qhệ tư tưởng.

-QHPL là QHXH có ý chí : bỡi lẽ các QHPL luôn mang tính giai cấp Nó chỉ xuất hiện,khi chấm dứt dưới sự đchỉnh of nhà nước

Chẳng hạn nhà nước qđịnh các tệ nạn XH được qui định trong PL nên được gọi là tội fạm hóa những hành vi vi fạm

Phần lớn nó mang ý chí of chủ thể nó fải fù hợp với ý chí of nhà nước,nếu nó ko fù hợp thì ko được thừa nhận

-QHPLXHCN xuất hiện trên csở các QPPL vì thế nó mang tính giai cấp

-nội dung of các QHPL được cấu thành bởi các q` & nghĩa vụ plý of các chủ thể tham gia, qhệ và việc thực hiện nó được bảo đảm = sức mạnh cưỡng chế of NN

-Sự xuất hiện,thay đổi & chấm dứt các QHPL luôn gắn liền với các sự kiện Plý

b-Cấu trúc of QHPL :được hợp thành 3 yếu tố.

b.1-Chủ thể of QHPL :là các tổ chức & cá nhân tham gia vào QHPL Đk là cá nhân & tổ chức để tham gia PL thì fải có năng lực chủ

thể được hợp thành: năng lực pluật & năng lực hvi

-năng lực PL : là khả năng of chủ thể được nhà nước thừa nhận có được các q`& nghĩa vụ plý theo qđịnh of QPPL

-năng lực hvi: là khả năng of chính chủ thể được nhà nước thừa nhận tự mình tham giavào các QHPL thực hiện các q` & nghĩa vụ plý 1 cách độc lập

b.2-Khách thể of QHPL :là những lợi ích mà các bên chủ thể hướng tới khi tham gia vào các QHPL.

b.3-Nội dung of QHPL :

Trang 3

*Quyền chủ thể :là cách xử sự mà PL cho phép chủ thể được tiến hành Được thể hiện qua các đặc điểm:

-Quyền chủ thể là khả năng xử sự of chủ thể theo cách thức I định mà PL cho phép

-Khả năng yêu cầu chủ thể khác chấm dứt các hvi cản trở việc thực hiện q` & nghĩa vụ of mình or ycầu tôn trọng các nghĩa vụ tương ứng fát sinh từ q` & nghĩa vụ of mình

-Chủ thể có q` ycầu các cơ quan nn có thẩm q` bảo vệ lợi ích of mình

*Nghĩa vụ Plý of chủ thể :là cách xử sự mà nn bắt buộc chủ thể fải tiến hành nhằm đáp ứng q` of chủ thể khác.

-Chủ thể fải tiến hành những hvi bắt buột I định

-Việc thực hiện những hvi bắt buộc nhằm đáp ứng q` chủ thể of fía bên kia

-Chủ thể fải chịu trách nhiệm plý khi ko thực hiện những hvi bắt buộc

Bài 4: Vi phạm PL & Trách nhiệm Plý Và Vấn Đề Tăng Cường Pháp Chế

I-Vi phạm PL :

1-KN :VPPL là hvi (hđộng or ko hđộng) trái PL & có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm plý thực hiện xâm hại đến QHXH được

PL XHCN bảo vệ

-Vi phạm Plý là hvi xác định of con người

-Phải có tính trái PL: có nhiều biểu hiện khác nhau trái lại với QPPL,đi ngược lại với các qđịnh of PL,làm khác đi so với ycầu of PL -Fải bảo đảm tính có lỗi : chủ thể hvi trái Pl fải có lỗi được biểu hiện dưới dạng cố ý or vô ý,lỗi là do tâm trạng of con người đối với hvi trái PL do bản thân họ gây ra làm phương hại đến XH

-Chủ thể thực hiện hvi trái PL fải có năng lực trách nhiệm Plý

-Xâm hại đến các QHXH đã được PL bảo vệ

2-Phân loại VPPL :căn cứ vào tính chất & mức độ nguy hiểm cho XH VPPL được fân thành.

a-VP hình sự ( tội fạm):tội fạm là hvi nguy hiểm cho XH được qđịnh trong BLHS do người có năng lực trách nhiệm HS thực hiện 1

cách cố ý or vô ý xâm fạm đến các QHXH đưỡc luật HS bảo vệ & theo Qđịnh of PLHS fải chịu hình fạt

Ví dụ : tội cố ý gây thương tích, giết người…

b-VP Hchính :là hvi of cá nhân,tổ chức thực hiện 1 cách vô ý or cố ý xâm fạm đến các qtắc qlý of NN mà ko fải là tội fạmHS & theo

qđịnh of PL là fải xử fạt hchính

VD: vi fạm các qui định về an toàn giao thông đường bộ.

c-Vi fạm DS :là những hvi trái PL có lỗi of các cá nhân & tổ chức có năng lực trách nhiệm DS xâm hại đến các qhệ TS & qhệ nhân

thân

Ví dụ :vi fạm ngtắc hợp đồng giao dịch ( mua bán hàng hóa )

d-Vi fạm kỷ luật :là những hvi có lỗi trái với những qui chế,qui tắc xác lập trật tự trong nội bộ cơ quan xí nghiệp,trường học…

ví dụ : vi fạm nội qui cơ quan: như bỏ việc nhiều ngày liền ko xin fép…

II-Trách nhiệm Plý :trách nhiệm plý là 1 loại qhệ đặc biệt giữa nn (thông qua cơ quan nn có thẩm q`& chủ thể VPPL,trong đó NN

(thông qua cơ quan có thẩm q`))có q` áp dụng các biện fáp cưỡng chế có tính chất trừng fạtđược qđịnh ở chế tài QPPL đvới chủ thể VPPL & chủ thể đó fải gánh chịu hậu quả bất lợi về vật chất ,tinh thần do hvi of mình gây ra

*Tương ứng với các VPPL có các loại trách nhiệm PL như sau :

-Trách nhiệm HS do Tòa án áp dụng mang tính nghiêm khắc I Bởi lẽ nó tước đi lợi ích of con người

-Trách nhiệm HC : chủ yếu do các cơ quan qlý NN or nhà chức trách có thẩm q` áp dụng đvới cá nhân & tổ chức có hvi vi phạm HC -Trách nhiệm DS : là trách nhiệm Plý do tòa án áp dụng ,được áp dụng do cá nhân & tổ chức vi fạm luật DS

-Trách nhiệm kỹ luật : do thủ trưởng cơ quan đơn vị áp dụng Các cá nhân & tập thể of đơn vị khi họ vi fâm kỹ luật

III- Vấn đề tăng cường pháp chế :

1-Pháp chế là gì ? pháp chế là 1 chế độ đặc biệt trong đời sống chính trị XH trong đó tất cả các cơ quan nn,tổ chức KT,tổ chức

XH,nhân viên nn,nhân viên các tổ chức XH & mọi công dân đều tôn trọng & thực hiện PL 1 cách nghiệm chỉnh , triệt để & chính xác

2-Những ngtắc cơ bản of Pchế :

-Tôn trọng tính tối cao of HP & luật

-Bảo đảm tính thống I of fáp chế trên qui mô toàn quốc

-Bảo đảm tính chính xác triệt để trong việc thực hiện áp dụng PL

-Ko tách rời công tác fáp chế với VHXH

3-Các biện fáp tăng cường fáp chế :

-Tăng cường sự lãnh đạo of Đảng

-XD & hoàn thiện hệ thống PL

-Tổ chức thực hiện PL trong đời sống

tăng cường kiểm tra giám sát & xử lý nghiêm minh những hvi vi fạm

Bài 5 : Luật Nhà Nước ( Luật Hiến Pháp )

1-Khái niệm luật HP : là 1 ngành luật độc lập nằm trong hệ thống PL VN đchỉnh những qhệ XH cơ bản I quan trọng I gắn liền với việc

xác định CT,KT,VH,GD,KHCN, địa vị plý of công dân tổ chức & hoạt động of bộ máy nn

2-Một số nội dung cơ bản of HP 1992 :

Trang 4

-HP1992 qđịnh nn CHXHCNVN là nn fáp q`XHCN,nn of nhân dân,do ND,vì ND lấy liên minh giai cấp công,nông& đội ngũ trí thức làm nền tản

-Đường lối đối ngoại of nn ta đã được đổi mới theo phương châm “ VN muốm làm bạn với tất cả các nước trên thế giới”

-Chế độ Kt đã được đổi mới gần như hoàn toàn HP 1992 xác định sự tồn tại lâu dài nền KTTT,định hướng XHCN,công nhận hình thức sở hữu tư nhân về TLSX

-HP1992 vừa QĐ mỡ rộng các q` nghĩa vụ cơ bản of công dân vừa chú ý tính khả thi về các q` & nghĩa vụ đó

-QĐ việc thành lập chế định chủ tịch nước & UBTV QH

HĐBT được đổi tên gọi là CP do Thủ tướng đứng đầu

Hệ thống Tòa án được mỡ rộng thêm, bao gồm các tòa án mới : Tòa HC,Tòa LĐ,Tòa KT…

Bỏ chức năng kiểm sát tuân theo PL of VKS: hiện nay VKS có 2 chức năng ; thực hành q` công tố,kiểm sát hoạt động tư pháp

3-Chế độ chính trị :là tổng thể các qđịnh về những vấn đề có tính ngtắc chung làm nền tản cho các chương sau of HP đó là những

qđịnh về bản chất nguồn gốc of nhà nước,sự lãnh đạo of Đảng,những ngtắc cơ bản về tổ chức & hoạt động of bộ máy nn

4-Các q` & nghĩa vụ cơ bản of công dân :

Quyền cơ bản of công dân là khả năng of mỗi công dân được tự do lựa chọn hành động , khả năng đó được nn ghi nhận trong HP & được bảo đảm thực hiện = q` lực nn

Nghĩa vụ cơ bản of công dân là sự tất yếu fải hành động , sự tất yếu đó được qui định trong HP & được bảo đảm thực hiện = q` lực nn Csở fát sinh duy I of các q`& nghĩa vụ cơ bản of công dân là công dân đó có quốc tịch

Ví dụ :ko fải là công dân VN thì ko có q` cơ bản: như bầu cử,ứng cử…

-Xử fạt vi fạm HC đối với người nước ngoài ko fải là q` cơ bản

Bài 6 : Luật Lao Động

1-Khái niệm : là tổng hợp các QPPL đchỉnh các QHXH fát sinh giữa người LĐ & người SDLĐ.

2-QHPL Lao động :là qhệ plý trong qua` trình tuyển chọn & sử dụng sức LĐ of người sử dụng LĐ tại các DN cơ quan NN & tổ chức

XH

3-HĐLĐ :là sự thỏa thuận giữa người LĐ với ngưới SDLĐ về việc làm có trả công,đk LĐ , q`& nghĩa vụ of các bên trong qhệ LĐ II-Nội dung of QHPLLĐ :

1-Người LĐ :

a-Quyền :-Được trả công LĐ theo số lượng chất lượng,hiệu quả LĐ,tiền lương ngang nhau như công việc như nhau.

-Được bảo hộ LĐ toàn diện được làm việc trong ĐK an toàn cho sức khỏe & tính mạng

-Được hưởng các chế độ BHXH

-Được nghĩ nghơi theo chế độ nn qui định

-Được hưởng fúc lợi tập thể & các q`lợi khác

-Được đình công theo qđịnh of PL

b-Nghĩa vụ :-Làm tròn trách nhiệm theo đúng PLHĐLĐ đã ký kết.

-Chấp hành kỷ luật LĐ , nội qui LĐ

-Tuân theo sự qlý,điều hành hợp pháp of người sử dụng LĐ

2-Người sử dụng LĐ :

a-Quyền :-Q` tuyển chọn,bố trí & điều hành LĐ theo nhu cầu sx,công việc.

-Q` khen thưởng & xử lý vi fạm kỷ luật LĐ theo PLLĐ

-chấm dứt HĐLĐ trong những trường hợp I định

b-Nghĩa vụ :-Thực hiện HĐLĐ & các thỏa thuận khác với người LĐ.

-Bảo đảm ATLĐ

-Chấp- hành kỷ luật LĐ

Tôn trọng danh dự nhân fẩm & đối xử đúng đắn người LĐ đồng thời fải quan tâm đến đời sống of họ & gia đình người LĐ

Câu hỏi luật LĐ:

Câu hỏi 1: So sánh kỹ luật LĐ & kỹ luật HC.

1-Kỹ luật lao động:

-Xử lý đối tượng LĐ theo kỷ luật LĐ

-Xử lý = cách như:

+Khiển trách

+Chuyển công việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa là 6 tháng,kéo dài thời gian nâng lương 6 tháng

+Cách chức

+Sa thải

Và ko được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỹ luật LĐ đvới 1 hvi vi fạm luật LĐ

-Việc xử lý kỷ luật LĐ thuộc người qlý & sử dụng LĐ(khi xem xét kỹ luật LĐ fải có đại diện công đòan chứng kiến)

-Căn cứ để ra QĐ kỹ luật là Bộ luật LĐ,HĐLĐ,nội qui,qui chế cơ quan…

-Thời hạn đình chỉ công việc ko quá 15 ngày,trường hợp đặc biệt ko quá 3 tháng.

2-Kỹ luật Hành chính:

-Xử lý đối tượng LĐ theo plệnh CBCC

Trang 5

-Tùy theo tính chất & mức độ vi fạm,nếu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì xử lý kỹ luật như:

+Khiển trách

+Cảnh cáo

+Hạ bậc lương

+Hạ Ngạch

+Cách chức

+Buộc thôi việc

-Việc xử lý kỹ luật thuộc quyền của cơ quan tổ chức quản lý CBCC(fải có hội đồng xem xét và đề nghị kỹ luật)

-Căn cứ đề ra quyết định kỹ luật là : Luật,plệnh CBCC,qui chế tổ chức và hoạt động của từng ngành…

-Thời hạn đình chỉ công tác ko quá 15 ngày,trường hợp đặc biệt ko quá 3 tháng

Câu hỏi 2: Những trường hợp không áp dụng HĐLĐ ?

Theo điều 1 Nghị định số 198/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành 1 sồ điều của Bộ luật LĐ về HĐLĐ , thì các trường hợp ko áp dụng HĐLĐ qui định như sau:

1- Công chức,viên chức làm việc trong các cơ quan hành chính,sự nghiệp Nhà nước

2- Người được Nhà nước bổ nhiệm giữ chức vụ Giám đốc,phó GĐ,KT trưởng trong DNNN

3- ĐBQH,ĐBHĐND các cấp chuyên trách,người giữ chức vụ trong cơ quan lập pháp,hành pháp,tư pháp được QH or HĐND các cấp bầu or cử ra theo nhiệm kỳ

4- Sĩ quan,hạ sĩ quan & chiến sĩ trong lực lượng quân đội ND và CAND

5- Người làm việc trong 1 số ngành nghề or ở địa bàn đặc biệt thuộc Bộ quốc phòng,Bộ CA, do Bộ quốc phòng, Bộ CA hướng dẫn,sau khi thỏa thuận với Bộ LĐ – TB&XH

6- Người thuộc các đoàn thể ND,các tổ chức chính trị ,XH khác,xã viên HTX,kể cả các CB chuyên trách công tác Đảng,Công

đoàn,Thanh niên trong các DN

Câu 3:So sánh các hình thức tuyển dụng lao động trong nền KTTT?

Hvi tuyển dụng Hội đồg tuyển dụng Do công dân bầu Do Người SDLĐ

Đối tượng áp dụg Công chức NNước Tổ chức CTXH,Cơ

quan dân cử Người LĐ làm côg ăn lương Tính chất Mệnh lệnh HC Dân chủ,công khai Thỏa thuận,tự

nguyện ,bình đẳng Thời gian tuyển dụng Lâu dài,ổn định Theo nhiệm kỳ Theo thỏa thuận

HĐ Căn cứ tuyển dụng Chỉ tiêu,biên chế Số lượg cần bầu cử Nhu cầu SDLĐ

Sự kiện plý làm fát

Bài 7 : Luật Dân Sư ï- Tố Tụng Dân Sư

Luật DS là 1 ngành luật truyền thống, một ngành lậut chủ yếu có vai trò qtrọng trong đời sống Ktế-XH of mỗi quốc gia

1-Khái niệm :là tổng hợp các QPPL đchỉnh các qhệ TS mang tính chất hàng hóa,tiền tệ & qhệ nhân thân,fi TS fát sinh trong qtrình

SX,fân fối,lưu thông,tiêu thụ hàng hóa ,sfẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu đời sống of XH

2-Đối tượng – Phương pháp điều chỉnh of Luật DS :

a-Đối tượng đchỉnh :Luật DS việt nam đchỉnh 2 nhóm qhệ XH trong đời sống giao lưu dân sự là nhóm qhệ XH về TS & nhóm hệ về

nhân thân

*Qhệ TS :trong nền ktế hàng hóa nhiều thành fần vận hành theo cơ chế thị trường có sự qlý of nhà nước theo định hướng XHCN ở nước

ta các qhệ về TS rất đa dạng & fức tạp Luật dân sự ko đchỉnh toàn bộ các qhệ TS trong XH, mà đchỉnh các qhệ TS “trong giao lưu DS” khi các chủ thê tham gia qhệ DS

Qhệ TS là qhệ giữa người với người trong qua TS Qhệ TS bao giờ cũng gắn liền với 1 TS nào đó biểu hiện dưới các dạng khác nhau

Tài sản : được qđịnh tại điều 163 Bộ luật DS 2005 ( TS bao gồm : vật ,giấy tờ có giá trị & các quyền về TS).

Luật DS đchỉnh các qhệ về TS mang tính hàng hóa-tiền tệ Đó là qhệ cụ thể sau :

-Các qhệ XH liên quan đế q`sở hữu thông qua việc chiếm hữu,sử dụng,định đoạt TS

-Các qhệ về TS có tính chất đề bù ngang giá trong trao đổi TS,nghĩa vụ TS,trách nhiệm đền bù trong & ngoài hợp đồng

-Các qhệ về thừa kế TS

*Quan hệ nhân thân:mà Luật ds đchỉnh là những qhệ XH về những lợi ích tinh thần gắn liền với 1 chủ thể ( cá nhân hay tổ chức )

nhất định Các qhệ này ko mang tính chất TS Quyền nhân thân có gtrị đặc biệt đối với 1 chủ thể nhất định nào đó mà mọi người có nghĩa vụ fải tôn trọng Quyền nhân thân được qđịnh trong Bộ luật dsự là q` dân sự gắn với mỗi cá nhân,ko thể chuyển giao cho người khác,trừ trường hợp PL có qui định khác ( điều 24 BLDS 2005)

-Quan hệ nhân thân ko gắn với TS : họ,tên và thay đổi họ tên,q` về hình ảnh,danh dự,nhân fẩm,uy tín of cá nhân hay tổ chức,quyền xác định dtộc…q`được kết hôn,ly hôn,tự do tín ngưỡng,q`đối với quốc tịch

-Quan hệ nhân thân gắng với TS : q` tác giả đối với tác fẩm ,q`sở hữu công nghiệp…

Trang 6

b-Phương pháp đchỉnh :

Phương pháp đchỉnh of Luật DS fụ thuộc vào các ytố k’quan & chủ quan

*Yếu tố chủ quan :đó là ý chí of nhà nước, thể hiện hoạt động “can thiệp “ vào các qhệ DS Nhà nước chủ yếu là tạo ra hành lang plý

an toàn cho các qhệ DS,chỉ can thiệp vào khi nào lợi ích of nhà nước,lợi ích công cộng & lợi ích hợp pháp of cá nhân bị xâm fạm Khi có tranh chấp xảy ra phương fáp giải quyết chính là hòa giải Nhà nước chỉ giải quyết trong fạm vi yêu cầu of nguyên đơn

*Yếu tố k’quan :do tính chất of các qhệ hàng hóa – tiền tệ trong nền Ktế thị trường tạo nên các chủ thể tham gia qhệ DS có q` tự do

hành động trong fạm vi rộng rãi of đời sống DS

Vì vậy đặc trưng of phương fáp dchỉnh trong Luật DS là bình đẳng,ngang quyền

-Bình đẳng : các chủ thể bình đẳng với nhau về mặt plý

-Tự định đoạt :các chủ thể tự quyết định tham gia or ko tham gia vào các qhệ Pluật DS

-Tự chịu trách nhiệm: các bên tự chịu trách nhiệm với nhau trong vấn đề bồi thường thiệt hại

Dựa vào các đối tượng & PP đchỉnh ta có thể định nghĩa Luật DS như sau : Luật DSVN là 1 ngành luật nằm trong hệ thống PL nước ta đchỉnh các qhệ tài sản mang tính chất hàng hóa – tiền tệ & các qhệ nhân thân trên cơ sở bình đẳng,độc lập và quyền tự định đạot of các chủ thể khi tham gia vào các qhệ đó

Ví dụ :1- ông A có con ở Mỹ gởi về cho 5000 USD ông A cho B vay Khi đến hạn B ko trả A kiện B ra tòa thì HĐ này vô hiệu Vì đã

vi fạm điều luật DS ( cho người khác vay = ngoại tệ ) trường hợp này tòa chỉ xử lý B trả lại cho A 5000 USD được qui ra thành tiền VNĐ mà ko fải trả lãi cho A

Ví dụ 2 : hòa giải ở xã phường là hòa giải ngoài tố tụng Vì hòa giải ở xã phường ko thể ra qđịnh công nhận hòa giải thành.

LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ

1/ K/niệm và ý nghĩa của ng/ tắc cơ bản LTTDS VN?

KN:là những tư tưởng chỉ đạo định hướng cho việc XD và thực hiện PL TTDs đuợc ghi nhận trong VBTTDS

ý nghĩa của việc XD các ng/tacé : các ng/tắc L TTDS là những tư tưởng plý chỉ đạo , nếu chúng ta tập trung những yêu cầu đòi hỏi NN ,

vì vậy đòi hỏi phải tuân thủ triệt đề nội dung các ng/tắc nầy trong quá trình XD và thực hiện TTDS có ý nghĩa rất q/trọng Tong XD Pl TTDS phỉa dựa vào các ng/tắ của L TTDS , để XD các quimphạm PL cụ thể phù hợp tránh sự m/thuẩn trồng chéo giữa các qui phạm

PL or thiế sự nhất quán giựa các VBPL , ngoài ra dựa vào các ng/tắ của LTTDS cũng có thể tìm ra những m/thuẩn khiếm khuyết của các QPPL đãban hành để s/chữa bổ sung và hoàn thiện các qi phạm đó Mặt khác chúng tạo đk cho việc giải quyết vụ việc DS và thi hành án DS thuận lợi nhanh chóng , ngăn chặn được những tiêu cực nảy sing trong quá trìng TT đảm bảo cho các đương sự có thể b/vệ đuợc quyền và lợi ích hợp pháp của họ trước TÁ Trong trường hợp LTTDS không có qui định cụ thể căn cứ vào các ng/tắ của LTT mà xác định phương hướng các hvi TT của mình /

2/Nội dung các ng/tắc của LTTDS VN?

Nhóm ng/tacé chung : Bất cứ ngành luật nào cũng có :

+các ng/tắc mang tính pháp chế XHCN: xét xử tập thể:

- ng/tắc thực hiện chế độ xxử có hội thẩm ND tham gia , khi xét xử HTND ngang quyềnthẩm phán đ 192 H/Pháp 1992 LTCTÁND 2002;

đ 11 BLTTDS qui định việc xét xử của TÁ ND có hội thẩm tham gia

- Thực hiện ng/tắc độc lập xét xử đ130 H/Pháp 1992 , đ5 LTCTAND 2002 , đ12 LTTDS , qui định khi xét xử thẩm phán và hội thẩm ND

độc lập và tuân theo PL

- thực hiện ng/tắc xét xử tập thể : đ 131 H/Pháp 1992, đ6 LTCTAND 2002 , đ 14 LTTDS qui định TÁù xx tập thể TADS và qui định theo

đa số , việc xx tập thể ở đây được hiểu là xét xử heo tập thể hội đồng xét xử , nghĩa là các thanh viên của hội đồng xxsẽ cùng điều hành phiên toà , cùng thực hiện trình tự phiên toà theo qui định của PL , cùng nghị án tại phòng nghị án , tất cả mọi vấn đề liên quan đến vụ án phải được tất cả các thành viên của hội đồng thảo luận vả quyết định theo đa số

- ng/tắc kiemå sát tuân theo LTTDS : VKSND tuân theo PLTTDS , thực hiện các yêu cầu kiến nghị theo qui định của PL nhầm đảm bảo

giải quyết ,kịp thời đúng PL VKSND tham gia phiên tòa đ/v nghĩa vụ TÁ thu thập chứng cứ mà đương sự có khiếu nại Vậy các việc

DS thuộc thảm quyền giải quyết của TÁ

- Ng/tắc đảm bảo hiệu lực của bản án quyết định của TÁ đ136 H/Pháp 1992 , đ 12 LTCTAND , đ 19 LTTDS qui định bả án , quyết định

của TÁ đã có hiệu lực PL phải đượ thi àhnh và phải được mọi công dân ,cơ quan , tổ chứccó nghĩa vụ chấp hành bản án quyết định của TÁ phải nghiêm chỉnh chấp hành TAND và các cơ quan tổ chức đuợc giao nhiệm vụ thi hành bản án và chịu trách nhiệm trước PL về việc thực hiện đó

- Ng/tắc giám đốc xét xử :đ134 H/Pháp 1992, k2 đ19 LTCTADN , đ18 LTTDS qui định TÁ cấp trên giám đốc xét xử của TÁ cấp dưới ,

TANDTC giám đốc việc xét xử của các cấp để đảm bảo việc áp dụng PL đuợc nghiêm chỉnh và thống nhất , nội dung của ng/tắc nầy thực hiện được dựa trên hđộng xét xử của Tá cũng như các hđộng khác muốn thực hiện được tốt phải có sự qlý giám sát , đôn đốc của người có thảm quyền , tức là giám đốc việc xét xử , giám đốc việc xét xử không những đảm bảo cho hđộng xét xử đúng đắn mà còn đ/bảo cho việc áp dụng PL đuợc thống nhất

Các ng/tắc mang tínhXHCN :

1 ng/tắc đ/bảo tính = đẳng về quyền và nghĩa vụ trong TTS , mọi công dân đều được = đẳng trước PL , trước TÁ không phân biệt DT ,

nam ,nữ , thành phần Xh , tính ngưỡng tôn giáo , trình độ VH , nghề nghiệp , mọi cơ quan, tổ chức đều bình đẳng không phụ thuộc vào hình thức tổ chức, hình thức shữu và những vấn đề khác ( dược ghi nhận đ52 H/Pháp 1992 , đ8 LTTAND, đ8 LTTDS

Trang 7

2 ng/tắc xét xử của TÁND phải được tiến hành công khai đ131, H/Pháp 92 , LTSTADN, đ15 LTTDS qui định việc xét xử vụ án được

tiến hành công khai , trừ trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật NN, giữ gìn thuần phong mỹ tục của DT, bí mật n/ nghiệp , bí mật XD, đời tư… theo yêu cầu chíng đáng của họ

3 ng/tắc TÁND đảm bảo cho công dân nước CHXHCNVN thuộc các DT khác nhau , có quyền dùng tiếng nói chũ viết của DT mình

trước TÁ

4 Ng/tắc đảm bảo quyền bảo vệ quyền đương sự , quyền nhờ người khác bảo vệ quyền của đương sự

- Nhóm ng/ tắc đ/ trưng ( nhóm luật định ):

- Nguyên tắc đảm bảo quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự : Đương sự có quyền chấm dứt or tahy đổi các y/cầucủa mình , or các đương sự tự thoã thuận 1 cách tự nguyện không trái Pl và đạo đức XH ( đ 5BLTTDS)

- Nguyên tacé cung cấp chứng cứ và chứng minh trong TTDS: Các đương sự có quyền và có n/vụ c/ cấp chứng cứ cho TÁ và chứng minh y/cầu của mình là có căn cứ hợp pháp để bào vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình

- nguyên tắc hoà giải trong TTDS : đ10 TÁ có nhiệm vụ và tạo đk cho các đuơng sự thoã thuận với nhau về việc g/quyết vụ việc DS theo qđịng của Pl Đây là ng/ tắc hết sức đặc trưng , nó dung hoà ý chí của 2 bên đương sự , mang tíng triệt để hơn , nếu đem ra X/xử

- Ng/ tắc đảm bảo sự vô tư của người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng , những người tham gia TT giúp cho TÁ làm rõ nhửng vụ việc DS , có trách nhiệm thực thi công lý Nếu họ không vô tư trong tiến hành TT or tham gia TT thì việc g/quyết v/việc DS sẽ không đ/bảo khách quan và công = , chíng vì vậy PLTTDS đã đề ra ng/ tắc b/ đảm sự vô tư của những người tiến hành or tham gia TT(đ 16)

- Ng/ tắc bảo đảm khiếu nại tố cáo trong TTDS :Trong TTDS cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khiếu mại, cá nhân có quyền tố cao những việc làm trái PL của người tiến hành TTDS or bất cứ cá nhân tổ chức nào trong h/động TTDS (đ24)

- Ng/tắc xác định trách nhiệm của cơ quan, người tiến hành TT:( đ13)

-Ng/tăù¨c xác định quyền và nghĩa vụ tham gia TTDS của cá nhân, cơ quan, tổ chức Trong TTDS cá nhân, cơ quan , tổ chức có quyền và nghĩa vụ tham gia TTDS theo qui định của BLTTDS góp phần vào việc g/quyết vụ việc Dstịa TÁ kịp thời đúnh PL ( đ 23)./

3/.Những tranh chấp DS thuộc thẩm quyền gquyết của TÁ ? ( đ 25 gồm 9 khoản ) Tranh chấp giũa cá nhân vá cá nhân về QTVN :

(K2 ,đ 17 LQT) Thông thường tranh chấp giữa người cha và người mẹ về QT của người con , tranh chấp về quyền SHTS , PLDS qui định rằng chủ SH có quyền tự bvệ , ngăn càn bất kỳ người nàoxâm phạm quyền SH của mình, truy tìm đòi lại TS do người khác chiếm hữu sdụng không có căn cứ plý , trong trường hợp chủ Sh người chiếm hữu hợp pháp không tự mình bvệ đòi lại TS hợp pháp của mình thì họ có quyền y/cầu TÁ buột người có hvi X/phạm quyền SH , quyền chiếm hữu phải trả lại TS chấm dứt hvi cản trỏ trái PL , việc thực hiện quyền SH , quyền chiếm hữu or y/cầy b/ thường thiệt hại thực hiện khoàn 2 đ 25 BLTTDS , TÁ có qgiải quyết tr/chấp TS, tr/chấp vế n/vụ DS và HĐ DS : n/vụ DS là việc mà theo đó chủ thể có quyền y/ cầu , có n/vụ phải thực hiện chuyển giao vât quyền , tiền ,or các giấy tờ khác or không thực hiện 1 công việc , công việc nhất định vì quyền lợi của chủ thể có quyền những căn cứ làm p/sinh n/vụ DS: HĐ DS đây là căn cứ phổ biến hành vi plý đơn phương , thực hiện công việc uỷ quyền , chiếm hữu sdụng đuợc quyền về TS không có căn cứ PL , gây thiệt hại do hvi trái Pl , là những căn cứ khác theo qui định của Pl /

4/ Thời hiệu khởi kiện hợp đồng DS ?:

- Trước ngày 1/7/96 :HL KK : 3 năm kể từ ngày xãybra vi phạm ( đ56 PLHĐDS)

- Từ trước ngày 1/1/2005 đến ngày 1/7/2006 :THKK không hạn chế ( BLDS không qui định )

- Từ ngày 1/1 05 đến 1/1/06 : THKK là 2 năm kể từ ngày quyền và lợi ích bị xâm phạm ( đ 159, 15/6/04 BLTTDS) ;

 HLKK của Hợp đồng Ds phát sinh trước ngày 1/1/05 thì thời hiệu KK là 2 năm ( bất kể phát sinh vào năm nào cũng lấy móc ngáy 1/1/ 05 làm ngày bắt đầu KK

 đvới các hợp đồng DS phát sinh sau ngày 1/1/ 05 thì thời hiệu KK là 2năm kể từ ngày xãy ra tranh chấp

- từ ngày 1/1/06 thời hiệu KK là 2 năm kể từ ngày quyền và lợi ích bị xâm phạm /

5/ Xác định thẩm quyền giải quyết các tranh chấp SH trí tuệ và chuyển giao công nghệ ?

Sở hữu công nghiệp :

- Trước ngày 1/7/96 : Theo Plệnh quyền bảo vệ công nghiệp ,của bộ trưởng ban hành 28/1/89 ; TÁND cấp tỉnh có quyền giải quyết TTDS, Theo PL TT giải quyết các vụ án DS do hội đồng Bộ trưởng ban hành 29/1/89 ( điểm b, k2 , đ11) TÁND tỉnh giải quyết TTDS

- Từ ngày 1/7/96 đến trước ngày 1/1/05 : TAND tỉnh g/quyết TTDS , dựa trên cơ sở điểm b,k2 đ11 PLTTGQ các vụ án DS

Quyền tác giả :

- Trước ngày 1/7/96 : ngày 2/12/94 PLbảo hộ quyền tác giả theo TTTTDS do TÁ ND cấp tỉnh giải quyết ,

- Từ ngày 1/7/96 đến trước ngày 1/1/05 : TÁ ND tỉnh giải quyết theo TTDS , được qui định tại điểm c , k2 đ11 PLTTGQ các vụ án DS, tại điểm b có yếu tố nước ngoài

 Tóm lại các trnh chấp về SH trí tuệ phân 2 loại : Về DS( trong trường hợp các bên tranh chấp đều không có mục đích lợi nhuận” or

1 trong các bên có mục đích DS “ nếu có yếu tố nước ngoài thì do TÁ DS cấp tỉnh g/quyết Nếu không có yếu tố nước ngoài thì do TÁ

ND cấp huyện g/quyết./

6/ Tranh chấp về thừa kế ?

Quyền thừa kế : quyền hưởng di sản thừa kế theo Pl or theo Di chúc, quyền lập di chúc, quỳên để lại di sản thừa kế theo PL

- Thời hiệu KK về tranh chấp Tk : qui định THKK là 10 năm tính từ ngày 10/9/90 đến 9/9/2000 Theo Plệnh thừa kế

+ Quyền thừa kế :

 Trước ngày 10/9/90 : là 10 năm kể từ ngày 10/9/ 90 (Plệnh TK có HLPL )

 Từ ngày 10/9/90 đến 1/7/96 : Là 10 năm kể từ thời điểm mỡ TK

 TỪ ngày 1/7/96 đến 1/1/2006 : là 10 năm kể từ thời điểm mỡ TK

Trang 8

 Từ ngày 1/1/06: Là 10 năm kể từ khi mỡ TK

+ Về yêu cầu người TK, thực hiện nghĩa vụ về tài sản do người chết để lại :

 Trước ngày 10/9/90 : Là 3 năm kể từ ngày 10/9/90

 Từ ngày 10/9/90 đến ngày 1/7/96 : là 3 năm kể từ thời điểm mỡ TK

 Từ ngày 1/7/96 đến 1/1/2006 không hạn chế

 Từ 1/1/06 là 3 năm kể từ thời điểm mỡ TK

Lưu ý : Pháp lệnh về nhà ở có HL PL 1/7/91 theo NQ / 58 thì được cộng thêm 30 tháng ( không có yếu tố nước ngoài

+ Thừa kế trong trừong hợp không đk kết hôn :

Trường hợp qhệ vợ chồng đuợc xác lập 1/3/87 ,nếu có 1 bên chết trước thì bên vợ or chồng còn sống đuợc hưởnh di sản của bên chết để lại theo qđ PLTK

Trường hợp nam nữ sống chung như vợ chồng từ ngày 1/3/87 đến trước ngày 1/1/2001 , mà có đủ điều KK hôn thì phải có n/vụ ĐKK hôn trong thời hạn 2 năm từ ngày 1/1/2001 đến ngày 1/1/2003 , do đó đến trước ngày 1/1/03 có 1 bên vợ or chồng chết trước thì bên vợ, chồng còn sống thì được hưởng disản , bên chết để lại theo qđ PLTK trong trường hợp sau 1/1/03 họ vẫn chưa đăng ký KH mà có 1 bên vợ or chồng chết trước và cóp tranh chấp về TK , thì chưa có qđ mới cùa coơ quan NN có thẩm quyền thì tuỳ trường hợp mà TÁ xử lý như sau: Nếu chưa thụ lý vụ án thì c.cứ vào điểm đ k1 điều 168 BLTTDS không thụ lý vụ án để g/quyết ; nếu đã thụ lý vụ án và đang g/ quyết thì căn cứ vào k5 đ189 BLTTDS TÁ ra quyết định tạm đình chỉ g/quyết vụ án ghi nhận tại nghị quyết /01, 03 của HĐTPTANDTC /

Ngày đăng: 26/09/2013, 15:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Tùy theo tính chất & mức độ vi fạm,nếu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì xử lý kỹ luật như: +Khiển trách. - mon phap luat
y theo tính chất & mức độ vi fạm,nếu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì xử lý kỹ luật như: +Khiển trách (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w