g Sao chép tệp hoặc thư mục B1: Chọn tệp hay thư mục muốn sao chép B2: Nháy nút phải chuột, chọn mục Copy hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + S.. Lưu ý: - Chọn nhiều tệp hoặc thư mục ở nhiều v
Trang 1TRƯỜNG PTDTNT THCS HUYỆN
LÂM BÌNH
TỔ TỰ NHIÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CƯỜNG ÔN HỌC KỲ 2 MÔN TIN HỌC 6
NĂM HỌC 2019 – 2020
PHẦN 1 LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
I Kiến thức cơ bản
1 Bài 9: Lưu trữ thông tin trong máy tính
a) Tệp tin (File)
- Thông tin được lưu trữ trongmáy tính dưới dạng các tệp, còn gọi là tệp
tin hay tập tin
- Tệp được lưu trữ trong các thiết bị lưu trữ như đĩa cứng, USB, đĩa CD,
…
- Quy ước đặt tên tệp: Mỗi tệp được đặt một tên riêng biệt để phân biệt
với các tệp khác không được chứa các kí tự (\ / : * ? < >) và thường có hai phần
cách nhau bởi dấu chấm, đó là phần tên và phần mở rộng còn gọi là phần đuôi
Phần mở rộng của tệp cho biết tệp thuộc loại gì
- Các loại tệp: tệp ảnh (.jpg, gif, .bmp, …), tệp văn bản
(.docx, .txt, .pdf, ), tệp âm thanh (.mid, .wav, .mp3, ), tệp phim
(.wmv avi mp4, …), tệp chương trình (.exe com dll dat,….)
b) Thư mục (Folder)
- Thư mục mẹ là một ngăn chứa, nó chứa các tệp và thư mục con Mỗi thư
mục được đặt một tên riêng để phân biệt, do đó tên thư mục cùng một cấp không
được trùng nhau…
- Các tệp tin lưu trên đĩa vào các ngăn chứa gọi là thư mục, trong mỗi thư
mục có thể chứa các tệp và các thư mục con gọi là lưu trữ theo dạng cây
c) Đường dẫn
- Đường dẫn tới một tệp hoặc thư mục là dãy tên các thư mục lồng nhau
đặt cách nhau bởi 1 dấu “\”, bắt đầu bằng tên ổ đĩa và kết thúc bằng tên thư mục
hoặc tên tệp đó
- Tên ổ đĩa là chữ cái viết hoa kèm theo dấu “:”
d) Các thao tác với tệp và thư mục
- Tạo ra và đặt tên cho thư mục mới
- Đổi tên cho tệp và thư mục
- Xóa tệp và thư mục
Trang 2- Sao chép hoặc di chuyển tệp hay thư mục từ chỗ này sang chô khác trong cây thư mục
e) Tạo thư mục mới:
B1: Chọn nơi chứa thư mục
B2: Nháy nút New Folder trên thanh công cụ
B3: Gõ tên mới rồi nhấn Enter
f) Đổi tên thư mục
B1: Chọn thư mục cần đổi tên
B2: Nháy chuột một lần lên tên thư mục
B3: Nháy chuột một lần nữa lên tên thư mục
B4: Gõ tên mới rồi nhấn Enter
g) Sao chép tệp hoặc thư mục
B1: Chọn tệp hay thư mục muốn sao chép
B2: Nháy nút phải chuột, chọn mục Copy hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + S.
B3: Chọn nơi chứa tệp (thư mục)
B4: Nháy nút phải chuột, chọn mục Paste hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + V.
Lưu ý:
- Chọn nhiều tệp hoặc thư mục ở nhiều vị trí khác nhau bằng cách nhấn
giữ phím Ctrl
- Chọn nhiều tệp liền kề nhau bằng cách chọn tệp đầu, nhấn giữ Shift và
chọn tệp cuối cùng trong danh sách
h) Di chuyển tệp hoặc thư mục
B1: Chọn tệp hay thư mục muốn di chuyển
B2: Nháy nút phải chuột, chọn mục Cut hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + X.
B3: Chọn nơi chứa tệp hoặc thư mục
B4: Nháy nút phải chuột, chọn mục Paste hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + V.
Lưu ý:
- Chọn nhiều tệp hoặc thư mục ở nhiều vị trí khác nhau bằng cách nhấn
giữ phím Ctrl
- Chọn nhiều tệp liền kề nhau bằng cách chọn tệp đầu, nhấn giữ Shift và
chọn tệp cuối cùng trong danh sách
i) Xóa tệp và thư mục
B1: Chọn tệp hoặc thư mục muốn xóa
B2: Nhấn phím Delete trên bàn phím hoặc nháy nút phải chuột rồi chọn mục Delete.
Lưu ý: Sau khi nhấn Delete hiện ra thông báo
Trang 3- Yes: Xóa
- No: Không xóa
II Bài tập
1 Trắc nghiệm
Câu 1 Cách tổ chức tệp và thư mục trong máy theo dạng gì?
A Hình vuông B Hình tròn C Tam giác D Cây
Câu 2 Tệp hình ảnh trong máy tính có đuôi mở rộng là:
Câu 3 Đơn vị thông tin được lưu trên các thiết bị nhớ ngoài như đĩa cứng, đĩa CD, USB được gọi là
A Ổ đĩa B Hệ điều hành C Tệp D Phần mềm
Câu 4 Để đổi tên thư mục em nháy nút phải chuột rồi chọn mục:
A Rename B Copy C Delete D Cut
Câu 5 Tệp chương trình trong máy tính có đuôi mở rộng là:
A .avi B .mp3 C .txt D .exe
Câu 6 Em muốn xóa nhiều tệp hay thư mục ở nhiều vị trí khác nhau nhấn phím gì để chọn:
A Alt B Ctrl C Shift D Enter
2 Tự luân
Câu 1 Cho cây thư mục sau:
a) Em hãy cho biết thư mục con của Tin học 6 là:
………
b) Cho biết các thư mục mẹ trong ổ đĩa C:\
………
c) Hãy viết đường dẫn đến “Bai2.pas”
d) Hãy viết đường dẫn đến “Chen anh.doc”
Câu 2 Em hãy nêu các bước sao chép tệp và thư mục
3 Thực hành
Em hãy thực hành tạo cây thư mục và tệp như hình vẽ trong “Câu 1” phần
tự luận
Trang 4PHẦN 2 MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
I Kiến thức cơ bản
1 Sử dụng trình duyệt web
a) Truy cập vào trang web để xem thông tin
- Một số trình duyệt thông dụng hiện nay: Google Chrome, Cốc Cốc, Mozilla Firefox,…
b) Đánh dấu trang để xem lại:
B1: Mở trang web đó ra
B2: Nháy chuột vào ngôi sao ở góc trên bên phải cửa sổ
B3: Gõ vào mục “Tên” để đặt tên hoặc để nguyên tên ngầm định
B4 Cuối cùng nháy chuột vào nút “Hoàn tất”
c) Tìm kiếm thông tin theo chủ đề
B1: Khởi động trình duyệt web (VD: Cốc Cốc)
B2: Nháy chuột vào ô địa chỉ rồi gõ chủ đề cần quan tâm (Vd: Học toán)
và nháy Enter
d) Tìm kiếm thông tin bằng máy tìm kiếm
B1: Khởi động trình duyệt web (VD: Cốc Cốc)
B2: Gõ địa chỉ www.google.com.vn rồi nhấn Enter
B3: Gõ từ khóa vào ô để nhập từ khóa (VD: học toán) rồi nhấn Enter
hoặc nháy nút “Tìm với Google”.
2 Đăng ký thư điện tử
- Nhờ sự phát triển của mạng Internet và ngành Tin học mà giờ đây con người
có phương tiện liên lạc hữu hiệu, đó là Thư điện tử hay còn gọi là Email (Electronic Mail)
- Ưu điểm của Email
+ Rất nhanh, chỉ mất vài giây là email tới nơi bất kẻ khoảng cách xa tới đâu
+ Có thể đồng thời gửi cho nhiều người
Trang 5+ Cước phí rất thấp, gần như bằng không.
+ Bức thư có thể chứa được lượng thông tin rất lớn và đa dạng, bao gồm
cả văn bản, hình ảnh, âm thanh và cả những đoạn video
- Đăng ký thư điện tử, soạn gửi (hs tự tìm hiểu trên mạng)
3 Mạng máy tính
a) Khái niệm mạng máy tính
Mạng máy tính (gọi tắt là mạng) bao gồm nhiều máy tính được kết nối với nhau để trao đổi thông tin và dung chung tài nguyên như máy in, dữ liệu,…
b) Lợi ích của mạng máy tính
- Trao đổi thông tin giữa những người sử dụng
- Dùng chung dữ liệu giữa các máy tính
- Dùng chung các thiết bị phần cứng
c) Mạng có dây và mạng không dây.
Có 2 cách để truyền thông tin từ máy nọ tới máy kia:
- Dùng dây cáp: Mạng sử dụng dây cáp gọi là mạng có dây
- Dùng sóng vô tuyến: Mạng sử dụng sóng vô tuyến gọi là mạng không dây
d) Cách thành phần của mạng.
Các thành phần chủ yếu của mạng là:
- Các thiết bị đầu cuối: máy tính, máy in, máy tính xách tay,…
- Các thiết bị kết nội mạng mà thông qua chúng các thiết bị đầu cuối có thể trao đổi thông tin với nhau như: thiết bị thu phát sóng vô tuyến, thiết bị chuyển mạch (Switch), Modem,…
e) Những tác hại của mạng máy tính.
Nếu sử dụng một cách thiếu kiểm soát thì sẽ đem tới nhiều tác hại và những vấn đề xã hội như:
- Virus hoặc những phần mềm lấy trộm thông tin cá nhân để trục lợi trên mạng
- Những thông tin xấu và độc hại trên mạng ảnh hưởng xấu tới trẻ em và học sinh
- Lừa đảo qua mạng
- Hành vi truy cập trái phép của các Hacker
- Phát tán thư rác (Spam),…
4 Mạng Internet
a) Khái niệm mạng Internet
- Internet là mạng kết nối hàng trăm triệu MT và các mạng máy tính nhỏ trên khắp thế giới
Trang 6- Một số dịch vụ trên Internet:
+ Xem tin tức thời sự thông qua các tờ báo điện tử
+ Thư điện tử
+ Trò chuyện trực tuyến
+ Công cụ tìm kiếm thông tin
+ Trao đổi thông tin tại các diễn đàn, mạng xã hội
+ Các dịch vụ thương mại trực tuyến, mua bán qua mạng, đào tạo trực tuyến
b) Siêu văn bản và trang web
- Dữ liệu trên Internet được tổ chức dưới dạng siêu văn bản
- Dịch vụ được dùng nhiều nhất trên Internet là: World Wide Wed (www), nghĩa là cung cấp thông tin dưới dạng các trang web
- Trang web là một siêu văn bản được gán địa chỉ để truy cập trên Internet Một tập hợp các trang web có liên quan với nhau được gán một địa chỉ truy cập chung tạo thành một website và địa chỉ đó gọi là địa chỉ của website
- Thuật ngữ “trang Web” là: Chỉ một Website
II Bài tập
1 Trắc nghiệm
Câu 1 Để truy cập vào trang web em sử dụng phần mềm nào?
Câu 2 Trên mạng, thiết bị gửi thông tin đi hoặc nhận thông tin từ thiết bị khác gửi tới thì gọi là:
A Thiết bị đầu cuối B Thiết bị kết nội mạng
C Thiết bị thu phát sóng D Thiết bị chuyển mạch
Câu 3 Dữ liệu trên Internet được tổ chức dưới dạng:
A Hình ảnh B Âm thanh C Video D Siêu văn bản Câu 4 Có mấy thành phần của mạng máy tính:
Câu 5 Để đánh dấu trang web để xem lại em nút:
2 Tự luận
Câu 1 Mạng máy tính là gì? Cho biết những dịch vụ cung cấp trên Internet
Câu 2 Em hãy cho biết ưu điểm của thư điện tử? Lợi ích của mạng máy tính
Trang 7Câu 3 Em hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa mạng có dây và mạng không dây
Câu 4 Em hãy nêu các bước truy cập vào trang web dantri.com.vn
PHẦN 3 SOẠN THẢO VĂN BẢN
I Kiến thức cơ bản
1 Làm quen với soạn thảo văn bản
- Phần mềm soạn thảo sử dụng phổ biến: Microsoft Word
- Khởi động phần mềm: Nháy đúp chuột vào biểu tượng trên màn hình
- Các thành phần chính của cửa sổ Word: Bảng chọn, Con trỏ soạn thảo, các nhóm lệnh, vùng soạn thảo, thanh cuốn dọc, nút phóng to thu nhỏ
- Tạo văn bản mới:
C1: Nháy vào bảng chọn File->New->Blank document
C2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+N
- Lưu văn bản:
B1: Nháy nút lệnh Save trong bảng chọn File (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+S) B2: Nháy chọn thư mục để lưu
B3: Gõ tên tệp văn bản cần lưu
B4: Nháy nút Save để lưu
Lưu ý:
- Đuôi mở rộng là docx
- Cách thực hiện lưu này chỉ thực hiện khi mới lưu văn bản, khi em gõ thêm vào và lưu thì chỉ cần chọn File->Save (hoặc Ctrl+S) và không thực hiện các bước tiếp theo
2 Soạn thảo văn bản đơn giản
a) Quy tắc gõ văn bản
+ Các dấu ngắt câu: dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu chấm phẩy, dấu chấm than, dấu hỏi phải đặt sát vào các từ đứng trước nó, tiếp theo là một dấu cách nếu sau đó vẫn còn nội dung
+ Các dấu (,{,[,<, ‘, “, phải được đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo Các dấu ),}, ], >, ’, ” không được có dấu cách
+ Các từ phân cách nhau bằng một kí tự trống (dấu cách) phím Spacebar + Nhấn phím Enter một lần để kết thúc một đoạn văn bản và chuyển sang đoạn tiếp theo
b) Soạn thảo văn bản chữ Việt
Trang 8+ Để gõ được chữ Việt bằng bàn phím phải có chương trình hỗ trợ gõ như Vietkey và UniKey
+ Chọn kiểu gõ TELEX
+ Để xem và in được chữ Việt cần có các tệp tin đặc biệt gọi là phông (font) chữ Việt Mỗi bộ phông chữ tương ứng với bảng mã sử dụng
+ Ví dụ:
- Bảng mã TCVN3 tương ứng với phông chữ Vntiem hay VnArial,…
- Bảng mã Unicode tương ứng với phông chữ Time New Roman, Arial, Tohoma,…
- Bảng mã VNI tương ứng với phông chữ VNI-Times, VNI-Helve,…
c) Quy tắc gõ chữ Việt theo kiểu TELEX.
Để có chữ Gõ kiểu TELEX
Để có dấu
3 Chỉnh sửa văn bản
- Công việc chỉnh sửa văn bản nhằm khắc phục những lỗi sai
- Chỉnh sửa văn bản thường thực hiện các công việc sau:
+ Xoá và chèn thêm văn bản
+ Sao chép văn bản
+ Di chuyển văn bản
- Thao tác chọn phần văn bản:
B1: Đưa con trỏ chuột đến vị trí bắt đầu
B2: Kẻo thả chuột đến vị trí cuối
a) Xóa và chèn thêm văn bản
* Xóa văn bản
- Để xoá một vài kí tự trong văn bản sử dụng phím Delete hoặc phím Backspace.
- Cách thực hiện:
Trang 9B1: Đưa con trỏ soạn thảo vào vị trí bắt đầu hoặc kết thúc.
B2: Nhấn phím Delete hoặc phím Backspace.
- Chức năng của 2 phím:
+ Phím Delete: xoá kí tự ngay trước con trỏ soạn thảo văn bản.
+ Phím Backspace: xoá kí tự ngay sau con trỏ soạn thảo.
* Chèn thêm văn bản.
- Cách thực hiện chèn thêm văn bản
B1: Đưa con trỏ soạn thảo đến vị trí cần chèn thêm văn bản
B2: Gõ thêm nội dung
b) Sao chép văn bản
- Sao chép phần văn bản là giữ nguyên phần văn bản đó ở vị trí gốc, đồng thời sao chép thêm nội dung đó ở vị trí khác
- Thao tác thực hiện:
B1: Chọn phần văn bản muốn sao chép và nháy nút Copy (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+C).
B2: Đưa con trỏ soạn thảo tới vị trí cần sao chép và nháy nút Paste (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+V).
c) Di chuyển văn bản.
- Di chuyển phần văn bản là đưa sang vị trí khác
- Thao tác thực hiện:
B1: Chọn phần văn bản muốn di chuyển và nháy nút Cut (hoặc nhấn tổ
hợp phím Ctrl+X)
B2: Đưa con trỏ soạn thảo tới vị trí mới và nháy nút Paste (hoặc nhấn tổ
hợp phím Ctrl+V)
4 Định dạng văn bản
a) Khái niệm định dạng văn bản
- Định dạng văn bản là thay đổi kiểu dáng, cách bố trí của các thành phần trong văn bản để có văn bản được trình bày đẹp, dễ đọc, dễ ghi nhớ
- Định dạng văn bản gồm 2 loại: Định dạng kí tự và định dạng văn bản
b) Định dạng kí tự
- Định dạng kí tự là thay đổi dáng vẻ, màu sắc của các kí tự Các tính chất phổ biến của kí tự gồm: Phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, màu sắc
- Các bước định dạng kí tự
B1: Cọn phần văn bản cần định dạng
B2: Chọn nút lệnh trên thanh công cụ
Trang 10Hoặc sử dụng hộp thoại Font
Vào bảng chọn bảng chọn Home, trong nhóm lệnh Font
c) Định dạng đoạn văn bản
- Định dạng đoạn văn bản là đặt khoảng cách giữa các dòng, các đoạn và căn lề cho đoạn văn bản
- Các tính chất định dạng đoạn văn bản:
+ Các dạng căn lề của văn bản: Căn giữa, căn thẳng lề trái, căn thẳng lề phải, căn thẳng 2 lề, thụt lề dòng đầu tiên, cả đoạn thụt lề
+ Khoảng cách giữa các dòng và khoảng cách giữa các đoạn văn bản: Khoảng cách đến đoạn trên, khoảng cách đến đoạn dưới, khoảng cách giữa các dòng tăng lên
- Các bước thực hiện:
B1: Đưa con trỏ soạn thảo vào đoạn văn bản
B2: Chọn các nút lệnh trong nhóm lệnh Paragraph trong bảng chọn Home
Hoặc sử dụng hộp thoại Paragraph:
Trong nhóm lệnh Paragraph trong bảng chọn Home, chọn
Trang 115 Trình bày trang văn bản và in
a) Trình bày trang văn bản
- Để văn bản đẹp và có bố cục hài hoà, em cần trình bày trang văn bản trước khi in cần có các yêu cầu cơ bản sau
+ Chọn hướng trang: trang đứng, trang nằm ngang
+ Đặt lề: lề trái, lề phải, lề trên, lề dưới
* Các bước thực hiện đặt hướng trang
Trên bảng chọn Page Layout, nhóm lệnh Page Setup chọn nút công cụ Orientation, sau đó chọn hướng trang nằm ngang (Landscape) hoặc trang đứng (Portrail)
* Các bước thực hiện đặt lề trang
B1: Trên bảng chọn Page Layout chọn nút lệnh Margins, sau đó chọn custom Margins
B2: Hộp thoại Page Setup xuất hiện chọn trang Margins thay đổi các ô Top, Left, Bottom, right và chọn hướng trang
Trang 12b) In văn bản:
C1: Chọn File -> Print
C2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + P
6 Thêm hình ảnh để minh họa
- Hình ảnh thường được vẽ hay tạo ra từ trước bằng phần mềm trên máy tính hoặc các thiết bị chụp ảnh kĩ thuật số và được lưu dưới dạng các tệp đồ hoạ
- Hình ảnh minh hoạ thường được dùng trong văn bản và làm cho nội dung văn bản trực quan, sinh động hơn
- Sử dụng hình ảnh minh hoạ cần đảm bảo ảnh phải phù hợp với nội dung văn bản, mục đích và đối tượng sử dụng văn bản
- Hình ảnh là một đối tượng của văn bản có thể sao chép, xoá hay di chuyển tới vị trí khác trong văn bản bằng các nút lệnh Copy, cut, paste
- Các thao tác thực hiện chèn hình ảnh vào văn bản:
* Thao tác 1: Chèn hình ảnh
B1 Đưa con trỏ soạn thảo vào vị trí cần chèn ảnh
B2: Trong bảng chọn Insert, nhóm lệnh IIIustrantions chọn nút lệnh Picture Hộp thoại Insert Picture xuất hiện
B3: Chọn tệp hình ảnh cần thiết trong hộp thoại Insert Picture và Insert
* Thao tác 2: Thay đổi kích thước, di chuyển hình ảnh
B1: Nháy chuột trên hình ảnh để chọn hình ảnh đó Xuất hiện 8 nút định
vị trên các cạnh và góc của ảnh