Hình 1: Tổng quan hệ thống Yottadata PlatformHệ thống Yottadata Platform bao gồm 2 phân hệ chức năng chính sau: - Phân hệ chức năng hạ tầng dữ liệu: Phân hệ giúp giải quyết các vấn đề li
Trang 2MỤC LỤC
I GIỚI THIỆU VỀ YOTTADATA PLATFORM 3
1.1 Sức mạnh của dữ liệu trong quản lý và điều hành doanh nghiệp 3
1.2 Yottadata Platform– giải pháp khai phá dữ liệu cho doanh nghiệp 3
II TÍNH NĂNG CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CỦA YOTTADATA PLATFORM 5
2.1 Các chức năng chính của hệ thống Yottadata Platform 5
2.1.1 Phân hệ chức năng hạ tầng dữ liệu 5
2.1.2 Phân hệ chức năng mô hình/Use Case 7
2.2 Chức năng xây dựng mô hình/use case giải quyết bài toán cho doanh nghiệp 15
2.2.1 Đưa ra các chỉ số thống kê phục vụ điều hành, kinh doanh, quản lý doanh nghiệp15 III CÔNG NGHỆ, TÍNH BẢO MẬT CỦA SẢN PHẨM 16
3.1 Kiến trúc tổng thể của nền tảng xử lý dữ liệu lớn Yottadata 16
3.2 Công nghệ sử dụng trong nền tảng xử lý dữ liệu lớn YottaData 17
3.3 Công nghệ bảo mật 20
3.4 Chất lượng sản phẩm 21
IV ĐIỂM NỔI TRỘI VÀ TÍNH ƯU VIỆT SÁNG TẠO 22
4.1 Sản phẩm ứng dụng công nghệ tiên tiến, cập nhật 22
4.2 Sản phẩm riêng biệt dành cho các doanh nghiệp Việt Nam 22
4.3 Dễ sử dụng nhưng vẫn đảm bảo tính bảo mật dữ liệu 22
V HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ, CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG 23
Trang 3I GIỚI THIỆU VỀ YOTTADATA PLATFORM
I.1 Sức mạnh của dữ liệu trong quản lý và điều hành doanh nghiệp
Trong quá trình phát triển của kỷ nguyên số, chuyển đổi số là điều tất yếu mà cácquốc gia trên thế giới đang hướng tới Theo báo cáo của các tổ chức uy tín, quyết tâmchuyển đổi số mạnh mẽ sẽ giúp các nước đang phát triển, đặc biệt là Việt Nam tăng năngsuất lao động lên từ 30 đến 40%, góp 20 đến 30% trong tăng trưởng GDP và tránh đượcbẫy thu nhập trung bình
Chuyển đổi số không chỉ là công nghệ kỹ thuật số, mà còn là bước chuyển đổi mà ở
đó công nghệ số giúp các doanh nghiệp giải quyết những vấn đề mà phương thức truyềnthống không còn phù hợp trong cuộc cách mạng 4.0 Khi đó mọi người sẽ ưu tiên giảipháp số thay vì giải pháp thủ công truyền thống
Có thể nói, cuộc cách mạng 4.0 với nền tảng IOT, công nghệ tự động hoá và trí tuệnhân tạo đã đưa dữ liệu lớn (Big Data) lên làm vai trò trung tâm
Chúng ta hiện đang sống trong một thế giới nơi mọi thứ chúng ta làm đều tạo ra dữliệu Mỗi ngày với mỗi lần truy cập trang web hoặc tương tác điện thoại thông minh củakhách hàng trên website, ứng dụng đều để lại bản ghi dữ liệu về hành vi người dùng
Sự lưu trữ dữ liệu này, từ tất cả các nguồn và dưới mọi hình thức, sẽ mang lạinhững hiểu biết có giá trị; những hiểu biết có thể làm nổi bật các cách để tăng trưởng, tạo
cơ hội bán hàng mới hoặc cung cấp các tùy chọn chưa được khai thác trước đây để mởrộng phạm vi thị trường Đối với doanh nghiệp, điều này có thể có nghĩa là ngày càngnhiều cơ hội
Tuy nhiên, dữ liệu nếu chỉ lưu trữ thì vẫn chưa hình thành nên được phương án thựchiện bài táon Phần khó là biết cách truy cập và tương tác với dữ liệu, đánh thức dữ liệu
và để dữ liệu đưa ra lời giản cho chính các vấn đề của doanh nghiệp
I.2 Yottadata Platform– giải pháp khai phá dữ liệu cho doanh nghiệp
Hệ thống Yottadata Platform (giải pháp Yottadata) là giải pháp nền tảng dữ liệudành cho doanh nghiệp Hệ thống cho phép lưu trữ, quản lý và khai thác dữ liệu dành chodoanh nghiệp, giúp hỗ trợ doanh nghiệp giải quyết các bài toán kinh doanh, điều hành,quản trị tác nghiệp, thúc đẩy tăng trưởng doanh nghiệp
Trang 4Hình 1: Tổng quan hệ thống Yottadata Platform
Hệ thống Yottadata Platform bao gồm 2 phân hệ chức năng chính sau:
- Phân hệ chức năng hạ tầng dữ liệu: Phân hệ giúp giải quyết các vấn đề liên quanđến lưu trữ và xử lý dữ liệu, bao gồm các chức năng:
o Lưu trữ dữ liệu tập trung;
o Xử lý dữ liệu theo lô và thời gian thực;
o Quản lý dữ liệu tập trung;
o Khai thác, phân tích dữ liệu
- Phân hệ chức năng mô hình/use case:
o Nhóm cho các chỉ số thống kê phục vụ điều hành, kinh doanh và quản lýdoanh nghiệp
o Use case dự đoán ra quyết định
Thông qua các phân hệ chức năng chính trên hệ thống Yottadata Platform mang lạicho doanh nghiệp những lợi ích thiết thực:
Trang 5Đối thoại với khách hàng
Trong thời đại hiện nay, khách hàng thường rất khó tính Họ tìm hiểu kỹ càng trướckhi mua, sau đó kể toàn bộ “câu chuyện mua hàng” của mình trên mạng xã hội, rồi lại đòihỏi được đối xử thật đặc biệt và phải được cảm ơn thật chân thành vì đã chọn sản phẩm.thông qua các phân tích và báo cáo của Yottadata Platform doanh nghiệp xác định nhữngyêu cầu khó nhằn này, đồng thời tác động đến những ‘thượng đế’ một cách thông minh.Nhờ đó, doanh nghiệp có thể đối thoại trực tiếp với từng khách hàng
Tái cơ cấu sản phẩm
Yottadata Platform còn giúp nhìn nhận sản phẩm của mình trên nhiều phương diệukhác nhau, từ đó điều chỉnh sản phẩm hoặc chiến lược marketing của doanh nghiệp chophù hợp Các dữ liệu phân tích nội dung chia sẻ trên mạng xã hội cũng giúp nhà quản lýnắm được tâm tư, tình cảm của khách hàng, và có thể phân loại theo vị trí địa lý hoặctheo các nhóm nhân khẩu học khác nhau
Phân tích rủi ro
Thành công không chỉ phụ thuộc vào phương thức điều hành công ty Các yếu tố xãhội và kinh tế cũng là những ảnh hưởng quan trọng Những phân tích mang tính dự đoán,được thực hiện thông qua các mô hình, cho phép nhà quản lý điểm qua và phân tínhnhững bản báo cáo tin tức hoặc bảng tin mạng xã hội, giúp họ cập nhật liên tục nhữngdiễn biến mới trong ngành và môi trường xung quanh
Lưu trữ dữ liệu an toàn
Nhà quản lý có thể yêu cầu một bản đồ dữ liệu toàn diện cho cả công ty với cáccông cụ của Yottadata Platform, từ đó đánh giá những mối đe dọa ngay trong nội bộ, pháthiện những thông tin nhạy cảm đang được bảo vệ một cách sơ sài, và tinh chỉnh lại để lưutrữ chúng đúng quy định
Cải thiện phương thức bán hàng
Bằng việc phân tích hàng vi tìm hiểu cũng như mua hàng của khách hàng Các nhàquản trị có thể cải thiện phương thức bán hàng của mình, đưa ra những giải pháp nhằmgợi ý và khuyến khích người mua xem thêm những mặt hàng “có thể thích” từ đó kíchthích nhu cầu của khách hàng, thúc đẩy doanh số bán hàng
II.TÍNH NĂNG CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CỦA YOTTADATA PLATFORM
II.1 Các chức năng chính của hệ thống Yottadata Platform
II.1.1 Phân hệ chức năng hạ tầng dữ liệu
Trang 6II.1.1.1 Chức năng Lưu trữ tập trung
Các hệ thống thông tin trong Yottadata sẽ được lưu trữ tập trung thành một kho dữliệu, các hệ thống điều hành có thể tích hợp lấy dữ liệu và thực hiện chia sẻ dễ dàng.Khác với mô hình dữ liệu truyền thống, Yottadata cho phép lưu trữ không giới hạn cácloại dữ liệu số từ nhiều nguồn khác nhau về một trung tâm dữ liệu và cho phép truynhập , xử lý, trích xuất ra các thông tin quan trọng từ kho dữ liệu này Khả năng xử lý dữliệu lớn bằng các thuật toán trí tuệ nhân tạo hỗ trợ đặc lực cho người dùng trong côngviệc một cách chủ động
Giải pháp Yottadata có nhiều ưu điểm so với lưu trữ dữ liệu truyền thống:
Dữ liệu đa dạng hơn
Dữ liệu truyền thống là những dữ liệu có cấu trúc Giải pháp Yottadata hỗ trợnhiều loại hình dữ liệu Bao gồm: Cấu trúc, bán cấu trúc, phi cấu trúc Khi khai thác phântích dữ liệu lớn, chúng ta không cần quan tâm đến định dạng và kiểu dữ liệu của chúng
Lưu trữ dữ liệu lớn hơn
Lưu trữ dữ liệu truyền thống vô cùng phức tạp, luôn đặt ra những câu hỏi: Dunglượng lưu trữ bao nhiêu là đủ? Chi phí đầu tư tương ứng Công nghệ lưu trữ dữ liệu lớn
đã giải quyết được vấn đề đó nhờ quy mô dữ liệu lớn, phân phối dữ liệu phân tán và cóthể kết hợp các dữ liệu phân tán lại với nhau một cách chính xác và xử lý nhanh trongthời gian thực
Truy vấn dữ liệu nhanh hơn
Dữ liệu truyền thống là dữ liệu chết hoặc trong một thời gian dài mới được cậpnhật vì vậy gây ra tình trạng lỗi cấu trúc truy vấn, dẫn đến việc tìm kiếm thông tin khôngđáp ứng được yêu cầu, Dữ liệu lớn khắc phục được điều đó, được cập nhật liên tục theothời gian thực, từ đó đáp ứng được khả năng truy vấn dữ liệu nhanh hơn
Độ chính xác cao hơn
Dữ liệu lớn khi đưa vào sử dụng thường được kiểm định lại với những điều kiệnchặt chẽ, số lượng thông tin được kiểm tra thông thường rất lớn và đảm bảo nguồn dữliệu không có sự tác động của con người vào đổi số liệu thu thập
II.1.1.2 Chức năng Xử lý tập trung theo lô, theo thời gian thực
Việc thực hiện xử lý tập trung theo lô giúp Yottadata thực hiện một loạt các xử lý
dữ liệu một cách tự động với nhiều nguồn dữ liệu đầu vào có sẵn và tạo ra thông tin theo định kỳ, hơn nữa với chức năng xử lý theo thời gian thực, Yottadata còn đưa ra kết quả chính xác trong thời gian nhanh nhất
Trang 7Việc xử lý khối lượng dữ liệu là rất lớn và dữ liệu được cập nhật thường xuyên theothời gian và việc phân tích lượng dữ liệu là định kỳ vì vậy Yottadata giúp cho người dùngtruy vấn dữ liệu được nhanh hơn, tính kịp thời của dữ liệu cao hơn phù hợp trong việc racác quyết định xử lý khủng hoảng truyền thông, hay các chiến lược tiếp thị, quảng cáo.
3 Quản lý tập trung
Hệ thống CSDL Yottadata đảm bảo tính liên kết, tích hợp các đơn vị riêng lẻ thànhmột thể thống nhất giúp đảm bảo tính đồng bộ, hạn chế trùng lặp, tiếc kiệm chi phí, thờigian triển khai; Kế thừa và sử dụng lại hệ thống thông tin, tăng cường khả năng giám sát Yottadata được chạy trên nhiều máy chủ vì vậy việc backup dữ liệu cũng khá dễdàng
II.1.1.3 Khai thác, phân tích, chia sẻ dễ dàng
Yottadata ngoài việc được sử dụng để hỗ trợ việc tích hợp và trao đổi thông tin giữacác ứng dụng, phần mềm trong hệ thống tổng thể còn giúp người dùng khai thác thông tin
và chia sẻ với nhau một cách dễ dàng, nhanh chóng
II.1.2 Phân hệ chức năng mô hình/Use Case
II.1.2.1 Đưa ra các chỉ số thống kê phục vụ điều hành, kinh doanh, quản lý doanhnghiệp
a Yottadata cung cấp hệ chỉ số bao quát và đa dạng
Hệ thống Yottadata đưa ra các chỉ số thống kê phục vụ cho việc điều hành, kinhdoanh, quản lý doanh nghiệp Hỗ trợ đa trong nhiều lĩnh vực như: Thống kê, thương mại,tài chính, thể thao, y tế, bán lẻ, giao thông,…
Các chỉ số BI này được được xây dựng và nghiên cứu dựa trên nhu cầu thực tế củacác nhà điều hành doanh nghiệp: hỗ trợ quản trị và ra quyết định
Yottadata hiện đã xây dựng trên 100 chỉ số thông dụng và quan trọng dành chodoanh nghiệp trong điều hành và quản lý, có thể kể đến các chỉ số sau:
Chỉ số phân tích hiệu quả kinh doanh
Chỉ số Customer Count % Change LY (% thay đổi số lượng khách hàng theo tháng
so với cùng kỳ năm ngoái): Chỉ số cho biết sự thay đổi của số lượng khách hàng biếnđộng (tăng hoặc giảm) bao nhiêu % so với cùng kỳ năm ngoái
Chỉ số Retention Rate (Tỷ lệ duy trì): Chỉ số này cho biết số lượng khách hàng duytrì dịch vụ theo tháng
Trang 8Chỉ số Transaction rate (Sự thay đổi tỉ lệ hài lòng của khách hàng theo tháng(%)):Theo dõi sự thay đổi tỉ lệ hài lòng của khách hàng theo tháng giúp doanh nghiệpđánh giá được chất lượng sản phẩm, dịch vụ
Chỉ số DAU/MAU (Tỷ lệ thành viên hoạt động trong ngày trên tháng): Chỉ số nàyđánh giá độ hữu dụng của sản phẩm với người dùng, giúp đánh giá khả năng giữ chânngười dùng và doanh thu tiềm năng Từ đó có cách nhìn tổng quan về mức độ sử dụngsản phẩm của người dùng
Chỉ số Conversion Rate (Tỷ lệ chuyển đổi từ khi xem hàng tới khi đặt hàng thànhcông): Chỉ số này đánh giá quy trình bán hàng, từ đó xác định được giai đoạn nào trongquy trình chưa hiệu quả
Chỉ số Total Order (Tổng số đơn hàng đã đặt), Total Order Per Product Class (Tổng
số đơn hàng trên phân khúc sản phẩm (thấp, trung bình, cao), Total Order Per Product(Tổng số đơn hàng đối với một loại sản phẩm cụ thể): Các chỉ số này giúp người bánhàng biết được phân khúc sản phẩm nào đang được bán nhiều nhất, tối ưu các giai đoạnđặt hàng, định hướng khách hàng đưa ra chiến lược trong kinh doanh
Chỉ số Sales Revenue Per Customer Group (Tổng doanh thu tháng của từng nhómkhách hàng): Chỉ số này thể hiện tốc độ tăng trưởng doanh thu theo từng nhóm kháchhàng, Net Revenue Per Customer Group (Tổng doanh thu thuần tháng của từng nhómkhách hàng): Thể hiện doanh thu sau giảm giá, trả hàng, Thể hiện doanh số thực tế theonhóm khách hàng
Chỉ số Sale Amount (Tổng giá trị sản phẩm bán được theo tháng), Expired Amount(Tổng giá trị của sản phẩm hết hạn): 2 chỉ số này sẽ cho thấy sự tương quan giữa giá trịhàng hết hạn với giá trị bán được của một loại sản phẩm
Tuỷ từng lĩnh vực, ngành hàng và nhu cầu cụ thể của từng doanh nghiệp Yottadata
hỗ trợ xây dựng các chỉ BI đặc thù riêng với hoạt động kinh doanh
Chỉ số tài chính
Chỉ số thanh toán: Các chỉ số trong loại này được tính toán và sử dụng để quyếtđịnh xem liệu một doanh nghiệp nào đó có khả năng thanh toán các nghĩa vụ phải trảngắn hạn hay không?
Chỉ số hoạt động: Các chỉ số hoạt động cho thấy doanh nghiệp hoạt động tốt nhưthế nào Trong các chỉ số của loại này lại được chia ra các chỉ số “lợi nhuận hoạt động”
và ”hiệu quả hoạt động” Các chỉ số về lợi nhuận hoạt động cho biết tổng thể khả năng
Trang 9sinh lợi của công ty, còn chỉ số về hiệu quả hoạt động cho thấy doanh nghiệp đã sử dụngtài sản hiệu quả đến mức nào
Chỉ số rủi ro: Bao gồm chỉ số rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính Rủi ro kinhdoanh liên quan đến sự thay đổi trong thu nhập ví dụ như rủi ro của dòng tiền không ổnđịnh qua các thời gian khác nhau Rủi ro tài chính là rủi ro liên quan đến cấu trúc tàichính của công ty, ví dụ như việc sử dụng nợ
Chỉ số tăng trưởng tiềm năng: Đây là các chỉ số cực kỳ có ý nghĩa với các cổ đông
và nhà đầu tư để xem xét xem công ty đáng giá đến đâu và cho phép các chủ nợ dự đoánđược khả năng trả nợ của các khoản nợ hiện hành và đánh giá các khoản nợ tăng thêmnếu có
b Các chỉ số của Yottadata được trình bày khoa học
Các chỉ số trên sẽ được thể hiện cho nhà quản trị dưới dạng các biểu đổ, report,dashboard cập nhật liên tục theo thời gian
Các biểu đồ, report sinh động và trực quan giúp dễ dàng so sánh và đưa ra bức tranhtổng quan cho nhà quản trị qua đó có các quyết định dễ dàng
Hình 2: Biểu đồ, báo cáo thực hiện bởi Yotatadata
II.1.2.2 Giải quyết các mô hình dự đoán ra quyết định
Các mô hình/use case của giải pháp Yottadata được xây dựng nhằm hỗ trợ đa lĩnhvực và ngành hàn, giải quyết nhiều bài toán khác nhau cho doanh nghiệp Các bài toánphổ biến như:
Trang 10STT Bài toán Lĩnh vực ứng dụng
Dự đoán khách hàng có khả năng rời dịch vụ (churnpredition)
- Viễn thông
- Ngân hàng
Phân nhóm và định danh khách hàng (customer segmentation)
tiêu ( Targeted Marketing)
- Viễn thông
- Ngân hàng
- TMĐT
- Hàng khôngNhận dạng rủi ro (Fraud
Detection)
- Viễn thông
- Ngân hàng
- TMĐTPhân tích hàng vi di chuyển
Mô hình dự đoán thuê bao dời dịch vụ: Là mô hình xác định các đặc điểm của
một khách hàng trả trước có khả năng rời dịch vụ Khi áp dụng mô hình, nhà mạng cóđược một dự đoán về khả năng một khách hàng cụ thể nào muốn rời đi trong bốn thángtới Với Mô hình này, giải pháp Yottadata Platform giúp các nhà mạng hạn chế được cácthuê bao rời dịch vụ bằng cách đưa ra các chiến dịch khuyến mãi đến các khách hàng cógiá trị cao đồng thời tăng doanh thu tiêu dùng gốc
Trang 11Mô hình định danh, phân định thuê bao: Là Mô hình quan trọng giúp các đơn vị
kinh doanh có thể phân tích vào từng phân khúc để hiểu thêm để đưa ra các chiến lượctheo từng nhóm khách hàng
Giải pháp cho Mô hình này sẽ tự động phân nhóm và đưa ra các thông tin đặc trưngcủa từng nhóm, từ đó xây dựng các kịch bản kinh doanh cho từng nhóm khách hàng, làm
Mô hình nền cho các Mô hình về phân tích khách hàng
Mô hình khuyến mại, mục tiêu: Là Mô hình xác định các sản phẩm/dịch vụ/gói
cước được mua cùng nhau, hoặc mua tuần tự trong một khoảng thời gian của thuê bao.Dựa trên những thông tin được phân tích đưa ra các gói bán chéo hoặc gợi ý sản phẩm
mà khách hàng có thể có nhu cầu
Giải pháp Yottadata Platform là đưa ra các campaign quảng cáo (sms, telesales, )đến tập khách hàng có nhu cầu giúp tăng doanh thu bán chéo, doanh thu bán them cácdịch vụ khác, tiết kiệm
Mô hình phân tích hành vi khách hàng: Là Mô hình dựa trên những thông tin
hành vi của thuê bao phân loại, xác định và dự đoán các hành vi vào từng nhóm địnhdanh cụ thể
Giải pháp giúp doanh nghiệp tiếp thị trúng mục tiêu, cung cấp các dịch vụ quảngcáo phù hợp, hỗ trợ xây dựng các trigger thời gian thực, phát triển các dịch vụ gia tăng.Kết quả mục tiêu của giải pháp có độ chính xác dự đoán hành vi đạt 70%, tăng 20%
tỷ lệ chuyển đổi
Mô hình dự đoán giá trị thuê bao mang lại cho dịch vụ: Là Mô hình khi nhà
mạng muốn biết khách hàng có giá trị như thế nào đối với dịch vụ trong N năm tới (3-5năm) Dựa trên giá trị dự đoán có thể biết được mức độ tiêu dùng dịch vụ viễn thông củakhách hàng là bao nhiêu, qua đấy đưa đến cho khách hàng những dịch vụ phù hợp vớinhu cầu tại thời điểm đấy
Giải pháp giúp doanh nghiệp xác định giá trị của một khách hàng để bán thêm cácdịch vụ khác, xác định xem có nên giữ chân khách hàng hay không đồng thời tăng doanhthu tiêu dùng gốc Độ chính xác của dự đoán đạt 70%
b Trong lĩnh vực bán lẻ
Mô hình ngăn ngừa khách hàng rời dịch vụ, sản phẩm: Là mô hình xác định các
đặc điểm của một khách hàng có khả năng không tiếp tục sử dụng dịch vụ hoặc sảnphẩm Khi áp dụng mô hình này, doanh nghiệp có được một dự đoán về khả năng mộtkhách hàng cụ thể nào muốn rời đi trong bốn tháng tới