Nội dung bài học - Bài phú thể hiện lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc trước chiến công trên sông Bạch Đằng đồng thời ca ngợi truyền thống anh hùng bất khuất truyền thống đạo lí nhân
Trang 1TUẦN 19 PHÚ SÔNG BẠCH ĐẰNG
Bố cục
- Phần 1 (từ đầu luống còn lưu): cảm xúc lịch sử của khách trước sông Bạch Đằng.
- Phần 2 (tiếp nghìn xưa ca ngợi): lời của các bô lão kể với khách về những chiến
công lịch sử trên sông Bạch Đằng
- Phần 3 (tiếp chừ lệ chan): suy ngẫm bình luận của các bô lão về những chiến công
xưa
- Phần 4 (còn lại): lời ca khẳng định vai trò và đức độ của con người
Nội dung bài học
- Bài phú thể hiện lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc trước chiến công trên sông Bạch Đằng đồng thời ca ngợi truyền thống anh hùng bất khuất truyền thống đạo lí nhân nghĩa của dân tộc ta
- Tác phẩm chứa đựng tư tưởng nhân văn cao đẹp qua việc đề cao vai trò, vị trí của conngười trong lịch sử
- Tác phẩm là đỉnh cao nghệ thuật của thể phú trong văn học trung đại
Trả lời câu hỏi
- Khách xuất hiện với tư thế của người đi nhiều, hiểu biết rộng, có tâm hồn phóng khoáng,
có tráng trí bố phương, tấm lòng ưu ái với lịch sử dân tộc
Trang 2Câu 3 (trang 7 –SGK)
- Cảm xúc của khách là vừa phấn khởi tự hào, vừa buồn thương nuối tiếc
+ Khách vui, tự hào: vì cảnh bát ngát, thướt tha, nước trời một sắc cảnh non sông hùng
vĩ, thơ mộng, vì dòng sông ghi bao chiến công hiển hách
+ Khách buồn, nuối tiếc: vì những dấu tích oanh liệt ngày xưa nay đìu hiu, ảm đạm thời gian đang vùi lấp bao giá trị vào quá khứ
- Đoạn thơ chủ yếu ngắt nhịp chẵn, thể hiện điệu nhịp nhàng, trầm lắng, khơi gợi nhiều nỗisuy tư
Câu 4 (trang 7 –SGK)
- Vai trò của các bô lão :
+ là người dân địa phương, là hình ảnh tập thể, xuất hiện như một lời hô ứng
+ đóng vai trò là người kể chuyện, là người bình luận các chiến tích xưa
+ tạo không khí đối đáp tự nhiên, giúp “khách” bộc lộ tâm tình mình
- Qua lời kể của các bô lão chiến tích Bạch Đằng được gợi lên
+ với sự bừng bừng hào khí: trận chiến thời Ngô Quyền tới Trần Hưng Đạo
+ với những trận đánh “kinh thiên động địa” được tái hiện bằng những nét bút khoa trương thần tình
- Thái độ, giọng điệu các bô lão :
+ đầy nhiệt huyết, tự hào, là cảm hứng của người trong cuộc
+ lời kể: ngắn gọn, súc tích nhưng vẫn khái quát được đầy đủ, sinh động không khí của trận đánh, chiến trường
- Qua lời bình luận của các bô lão khẳng định yếu tố con người là yếu tố giữ vai trò quan trọng nhất làm nên chiến thắng Bạch Đằng
Câu 5 (trang 7 –SGK)
- Lời ca của các vị bô lão: tổng kết, khẳng định chân lí sáng ngời: bất nghĩa thì tiêu vong, chỉ có người nhân nghĩa thì được lưu danh thiên cổ
- Lời ca của khách :
+ Ca ngợi sự anh minh của hai vị thánh quân, chiến tích sông bạch đằng
+ khẳng định chân lí: nhân kiệt là yếu tố quyết định thắng lợi
+ Thể hiện niềm tự hào dân tộc và tư tưởng nhân văn cao đẹp
Câu 6 (trang 7 –SGK)
Trang 3+ Cùng ca ngợi chiến thắng Bạch Đằng thời Trùng Hưng
+ Cùng ca ngợi các yếu tố thiên nhiên và con người làm nên chiến thắng
+ Cùng nhấn mạnh thiên nhiên hiểm trở, hùng tráng, càng nhấn mạnh yếu tố con người.+ Cùng viêt bằng chữ Hán
- Điểm khác biệt:
+ Bài Sông Bạch Đằng được viết theo thể thơ Đường luật (ngắn)
+ bài Bạch Đằng giang phú viết theo thể phú cổ thể (dài)
Trang 4ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ (Phần một: TÁC GIẢ)
Nội dung bài học
- Nguyễn Trãi là bậc anh hùng nhân vật toàn tài hiếm có nhưng lại là người phải chịu những oan khiêm thảm khốc dưới chế độ phong kiến
- Ông là nhà thơ nhà văn kiệt xuất là danh nhân văn hóa thế giới có những đóng góp to lớn cho sự phát triển văn học, văn hóa dân tộc
Trả lời câu hỏi
- Một số tác phẩm thơ cacủa Nguyễn Trãi: Côn Sơn ca, Đại cáo Bình Ngô, Cây chuối,
Dục Thúy Sơn, Cảnh ngày hè
+ Côn Sơn ca:
khúc ca về bức tranh thiên nhiên tuyệt nhiên, cảnh trí Côn Sơn với tác giả như
là người bạn tâm giao
âm điệu tươi vui, khỏe khoắn, thảnh thơi
Trang 5- Nguyễn Trãi là một con người vĩ đại với những tư tưởng lớn lao phi thường
- Nguyễn Trãi còn mang một tâm hồn nghệ sĩ rất đỗi lãng mạn, thậm chí có lúc đa tình
- Phân tích qua hai câu thơ cuối “Cảnh ngày hè”
Dẽ có ngu cầm đàn một tiếng
Dân giàu đủ mạnh khắp đòi phương
+ Tác giả đón nhận cảnh ngày hè với tư thế ung dung, nhàn rỗi với tâm hồn nghệ sĩ+ ẩn sâu trong đó là tấm lòng lo cho dân cho nước, lo cuộc sống ấm no, hạnh phúc cuả nhân dân
Câu 4 (trang 13- SGK)
- Giá trị về nội dung:
+ Luôn trọng quan điểm “lấy dân làm gốc”
+ Thể hiện rõ ý thức xây dựng nhân cách con người mang tinh thần nhân văn cao đẹp.+ Mang những triết lí giản dị mà sâu sắc, giàu trải nghiệm
- Giá trị về nghệ thuật
+ Là người đặt nền móng cho thơ ca Tiếng Việt
+ Sáng tạo ra thể thơ thất ngôn xen lục ngôn
+ Thơ ông dung từ ngữ, hình ảnh mang tính dân tộc
VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 4: VĂN THUYẾT MINH
Trang 6+ Phục vụ sự hô hấp của con người, sâu bọ và côn trùng
+ Cung cấp gỗ, tạo ra oxi
+ Điều hòa nhiệt độ
+ Ngăn chặn bão, thiên tai
+ Chống xói mòn
- Mối quan hệ giữ rừng và môi trường:
+ Có mối quan hệ chặt chẽ
+ Rừng điều hòa khí hậu môi trường
+ Môi trường cung cấp nơi sông cho cây cối
- Con người phải làm gì để bảo vệ rừng:
+ Không chặt phá rừng bừa bãi
Trang 7- Tác hại của thuốc lá:
+ Tác hại đến người hút và những người xung quanh
+ Có thể gây ung thư
+ Gây độc hại cho môi trường xung quanh
- Biện pháp giảm hút thuốc
+ Tuyên truyền về tác hại của thuốc lá
+ Nghiêm cấm hút thuốc lá ở nơi công cộng
+ Chính phủ có biện pháp chính đáng đối với những người sản xuất thuốc lá
C, Kết bài: khái quát cảm nhận về thuốc lá
Đề 3 ( trang 14- SGK)
A, Mở bài: giới thiệu kinh nghiệm học văn và làm văn
B, Thân bài
- Mô tả quá trình bạn học văn hay làm văn:
- Phổ biến cách học văn và làm văn:
+ Cách học văn:
đọc bài, soạn bài (đối với văn bản) trước ở nhà
trên lớp cố gắng nghe giảng
đọc nhiều sách tham khảo phân tích văn học
trau dồi tình yêu với văn học
+ cách làm văn:
đọc kĩ đề, tìm những từ ngữ mấu chốt
tìm ý, lập dàn ý cho bài văn trước khi viết
viết một cách chân thật nhất, bằng lời văn của mình
- Kinh nghiệm trên đã giúp việc học văn và làm văn của em tiến bộ ra sao
C, Kết bài : khái quát cảm nhận của em
Trang 8TUẦN 20 ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ (Phần hai TÁC PHẨM)
Bố cục
- Đoạn 1 (từ đầu đến chứng cớ còn ghi): Nêu luận đề chính nghĩa.
- Đoạn 2 (tiếp đến Ai bảo thần dân chịu được?): Tố cáo tội ác của giặc.
- Đoạn 3 (tiếp đến lấy ít địch nhiều.): Lãnh tụ và nghĩa quân trong buổi đầu dấy nghiệp.
- Đoạn 4 (tiếp đến cũng là cha thấy xưa nay): Quá trình kháng chiến đi đến thắng lợi.
- Đoạn 5 (còn lại): Tuyên bố hoà bình, khẳng định ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
Nội dung bài học
- Đại cáo bình Ngô tố cáo tội ác kẻ thù xâm lược ca ngợi cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Tác phẩm là bản tuyên ngôn độc lập áng thiên cổ hùng văn của dân tộc ta
- Nghệ thuật chính luận tài tình, cảm hứng trữ tình sâu sắc
Trả lời câu hỏi
c Cách viết của tác giả
- Nguyễn Trãi đã đưa ra những yếu tố căn bản để xác định độc lập, chủ quyền: cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán, nền văn hiến lâu đời, các triều đại
+ Sử dụng nghệ thuật so sánh trong những câu văn biền ngẫu
Trang 9Câu 3 (trang 22- SGK)
a Nguyễn Trãi đã vạch rõ âm mưu, tội ác của giặc Minh
- Âm mưu: luận điệu phù Trần diệt Hồ bịp bợm của giặc Minh
- Tội ác:
+ Tội ác diệt chủng, tàn sát người vô tội
+ Đẩy nhân dân ta tới cái chết, chúng vơ vét của cải, hủy hoại đất nước ta
- Âm mưu xâm lược nước ta là thâm độc nhất , tội ác diệt chủ giết hại người dân là man rợ nhất
b Nghệ thuật
- Vận dụng, kết hợp chi tiết hình ảnh cụ thể, khái quát, lối liệt kê liên tiếp
- Dùng những câu văn giàu cảm xúc, hình tượng
- Giọng văn, nhịp điệu thay đổi linh hoạt
- Lời văn uất hận trào sôi, kết hợp với niềm thương cảm tha thiết, khi nghẹn ngào, khi tấm tức
Câu 4 (trang 22- SGK)
a Giai đoạn đầu được khắc họa chủ yếu qua hình tượng Lê Lợi- lãnh tụ nghĩa quân
- Khó khăn buổi đầu:
+ Thiếu quân, thiếu lương thực, thiếu nhân tài
+ Kẻ thù có lực lượng lớn mạnh, hung bạo, được trang bị đầy đủ
- Người anh hùng Lê Lợi: căm giặc nước, đau lòng, quên ăn, suy xét, đắn đo, trằn trọc, đăm đăm, dốc lòng, gắng chí
- Sức mạnh giúp quân ta chiến thắng:
+ đồng lòng, đoàn kết, vận dụng mưu kế quân sự tài giỏi
+ dùng lối đánh bất ngờ, nhanh gọn
b Có những trận đánh sau
+ Những trận tiến quân ra Bắc: Trận Tây Kinh, Đông Đô, Ninh Kiều, Tốt Động
+Chiến dịch diệt chi viện: Trận Chi Lăng, Mã Yên, Xương Giang
- Nghệ thuật:
+ Sử dụng động từ mạnh, hình ảnh phóng đại, so sánh với hình tượng thiên nhiên lớn lao
+ Hình ảnh quân thù:
Kết cục bi thảm nghe hơi mà mất vía, nín thở cầu thoát thân, tim đập chân run
miêu tả bằng chi tiết cụ thể, kết hợp những ảnh mang tính tượng trưng, phép đối lập
- Tính chất hùng tráng của đoạn văn
+ mang đậm tính chất anh hùng ca
+ hình tượng phong phú, đa dạng được đo bằng sự rộng lớn, kì vĩ của thiên nhiên + câu văn biến hoá linh hoạt mà nhạc điệu dồn dập, sảng khoái, bay bổng
Trang 10Câu 5 (trang 22- SGK )
- Giọng văn trịnh trọng phù hợp với lời tuyên bố độc lập:
+ đây là lời tuyên bố trang nghiêm trịnh trọng về nền độc lập dân tộc, chủ quyền + nhắc đến sức mạnh truyền thống, công lao của tổ tiên và quy luật thịnh - suy, bĩ - thái mang đậm triết lí phương Đông
- Bài học lịch sử: sự vững bền, suy vong là tất yếu của mỗi quốc gia, vì thế sự vững bềnđược xây dựng trên cơ sở phục hưng dân tộc
- Bài học lịch sử này có ý nghĩa rất lớn đối với mọi người và mọi thời, nhất là người được sống trong hoà bình, độc lập
Câu 6 (trang 22- SGK)
- Giá trị nghệ thuật:
+ Bố cục: Chặt chẽ, cân đối
+ Câu văn, giọng văn linh hoạt
+ Ngôn ngữ, hình tượng phong phú, vừa cụ thể vừa khái quát
- Giá trị nội dung:
+ Bài cáo đã khái quát kháng chiến gian lao nhưng vô cùng anh dũng của dân
+ Tác giả đã khẳng định, đề cao sức mạnh của lòng yêu nước, tư tưởng nhân nghĩa
+ ca ngợi cuộc kháng chiến anh hùng dân tộc, thể hiện sâu sắc niềm tự hào dân tộc
Bình Ngô đại cáo là bản anh hùng ca bất hủ của dân tộc Việt Nam, một “áng thiên cổ hùng văn”, một bản Tuyên ngôn độc lập vừa có giá trị lịch sử to lớn, vừa có giá trị văn chương đặc sắc
Trang 11LUYỆN TẬP
1 Sơ đồ kết cấu Đại cáo bình Ngô
- Sơ đồ cho thấy tính chính luận mẫu mực của một áng văn chính luận
+ Trước hết nêu lên tiền đề chính nghĩa có tính chân lí làm cơ sở vững chắc cho lập luận + Trên cơ sở ấy, tác giả đem tiền đề lí luận soi sáng vào thực tiễn để chứng minh tính đúng đắn của nó
+ Cuối cùng là kết luận được rút ra từ thực tiễn
Tiền đề chính nghĩa
Tư tưởng nhân nghĩa
Tiền đề chính nghĩa soi sáng chính nghĩa
Chân lí độc lập
Chính nghĩa chiến thắngRút ra bài học lịch sử
Trang 12TÍNH CHUẨN XÁC, HẤP DẪN CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
Nội dung bài học
- Văn bản thuyết minh cần chuẩn xác vì vậy những tri thức phải có tính khách quan khoa học, đáng tin cậy
- Văn bản thuyết minh cần hấp dẫn để thu hút người đọc vì vậy cần sử dụng hình tượng sinh động nhiều so sánh cụ thể, câu văn biến hóa linh hoạt
I Tính chuẩn xác trong văn bản thuyết minh
1 Tính chuẩn xác và một số biện pháp đảm bảo tính chuẩn xác của văn bản
2 Luyện tập
a Viết như vậy không chuẩn xác vì
- Chương trình Ngữ văn 10 không phải chỉ có văn học dân gian
- Chương trình Ngữ văn 10 về văn học dân gian không phải chỉ có ca dao, tục ngữ
- Chương trình Ngữ văn 10 không có câu đố
b Câu nêu ra trong SGK chưa chuẩn xác vì không phù hợp với ý nghĩa thực của những từ "thiên cổ hùng văn”: là áng hùng văn của nghìn đời chứ không phải áng hùng văn viết trước đây một nghìn năm
c Văn bản dẫn trong bài tập không thể dùng để thuyết minh về nhà thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm vì nội dung không nói đến ông với tư cách nhà thơ
II Tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh
1 Tính hấp dẫn và một số biện pháp đảm bảo tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh
Trang 13TUẦN 21 TỰA “TRÍCH DIỄM THI TẬP”
Bố cục
- Phần 1 (từ đầu đến không rách nát tan tành) : Nguyên nhân khiến thơ văn thất lạc.
- Phần 2 (tiếp đến chê trách người xưa vậy) : Thái độ và hành động tác giả.
- Phần 3 (còn lại) : Giới thiệu về người viết
Nội dung bài học
- Tác phẩm thể hiện niềm tự hào, sự trân trọng và ý thức bảo tồn di sản văn học dân gian
- Nghệ thuật lập luận chặt chẽ, lời lẽ thiết tha
Trả lời câu hỏi
Câu 1 (trang 30 –SGK)
- Bốn nguyên nhân chủ quan là:
+ Chỉ thi nhân mới thấy được cái hay cái đẹp của thơ ca
+ Người có học thì ít để ý đến thơ ca
+ Người quan tâm đến thơ ca thì không đủ năng lực và tính kiên trì
+ Chính sách in ấn của nhà nước
- Hai nguyên nhân khách quan là:
+ Thời gian làm hủy hoại sách vở
+ chiến tranh hủy hoại sách
- Nghệ thuật lập luận chặt chẽ, rõ ràng và khúc chiết :
+ Liên tưởng, so sánh thơ văn như khoái trá, gấm vóc, sắc đẹp ngoài sắc đẹp… + Phương pháp lập luận quy nạp
+ Câu hỏi tu từ
Câu 2 (trang 30 –SGK)
- Cách tác giả sưu tầm thơ văn tiền nhân
+ Tìm quanh, hỏi khắp : thu thập sưu tầm
+ Chọn lấy bài hay, chia xếp theo từng loại
+ Đưa thêm các tác phẩm của mình vào cuối tác phẩm
Trang 14Câu 3 (trang 30 –SGK)
- Điều thôi thúc Hoàng Đức Lương vượt khó khăn biên soạn :
+ Niềm từ hào văn hiến dân tộc
+ Ý thức trách nhiệm trước di sản bị thất lạc của cha ông
+ Tinh thần độc lập tự chủ và ý thức tự cường trong văn học
+ Ý muốn lưu truyền văn hóa cho đời sau nghiên cứu, giữ gìn
- Cảm nghĩ về việc biên tập của tác giả:
+ Là công việc hết sức khó khăn, gặp nhiều trở ngại
+ Công việc đó thể hiện ý thức trách nhiệm rất cao trong việc giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa dân tộc
+ Công việc đó có ý nghĩa lớn lao về mặt tinh thần và đáng được trân trọng
Câu 4 (trang 30 –SGK)
Trước Trích diễm thi tập đã có Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi nói về văn hiến dân tộc :
Như nước Đại Việt ta từ trước Vốn xưng nền văn hiến đã lâu.
LUYỆN TẬP
Dẫn chứng chứng tỏ các nhà văn, nhà thơ thời xưa rất tự hào về nền văn hiến dân tộc : Bình
Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi), Nam quốc sơn hà (Lý Thường Kiệt), Đại Việt sử kí (Lê Văn Hưu), Đại Việt sử kí toàn thư (Ngô Sĩ Liên), Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (Thân Nhân Trung)…
Trang 15HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ QUỐC GIA
Bố cục
- Phần 1 (từ đầu đến làm đến mức cao nhất) : Nêu lên giá trị hiền tài với đất nước.
- Phần 2 (còn lại) : Ý nghĩa của việc dựng bia, khắc tên người hiền tài
Nội dung bài học
- Tác phẩm là quan niệm đúng đắn của tác giả về hiền tài, về mối quan hệ giữa hiền tài và vận mệnh nước nhà
- Nghệ thuật lập luận sắc sảo, thuyết phục người đọc
Trả lời câu hỏi
Câu 1 (trang 32- SGK)
- Hiền tài là người có đức độ, tài cao
- Nguyên khí là khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và phát triển của sự vật
- Người hiền tài chính là nguyên khí của đất nước, đóng vai trò vô cùng quan trọng, quý giá, quyết định đến sự hưng thịnh hay suy vi của quốc gia dân tộc
Câu 2 (trang 32- SGK) Ý nghĩa của việc khắc bia tiến sĩ
- Khuyến khích hiền tài, kẻ sĩ trông vào mà rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua
- Lưu danh hiền tài muôn đời, thể hiện sự coi trọng người tài
- Kẻ ác thấy đó làm điều răn, người thiện xem đó mà cố gắng
- Dẫn việc dĩ vãng, chỉ lối tương lai, góp phần làm cho hiển tài nảy nở, đất nước hưng thịnhdài lâu, củng cố mệnh mạch cho Nhà nước
Câu 3 (trang 32- SGK) Bài học
- Thời nào "hiền tài cũng là nguyên khí quốc gia”, phải biết quý trọng nhân tài
- Thấm nhuần quan điểm của nhà nước ta: giáo dục là quốc sách, trọng dụng nhân tài
- Thấm nhuần quan điểm Hồ Chủ tịch: một dân tộc dốt là một dân tộc yếu
- Ngày nay các cấp chính quyền địa phương, nhà nước đều phải có những chính sách đãi ngộ, khuyến khích phát triển người tài, tránh chảy máu chất xám
Trang 16Câu 4 (trang 32- SGK) Sơ đồ kết cấu
Những chính sách khuyến khích hiền tài
Việc đã làm
Vai trò quan trọng của hiền tài
Ý nghĩa tác dụng của việc khắc bia
Việc tiếp tục làm: khắc bia
Trang 17KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT
Nội dung bài học
- Lịch sử tiêng việt gắn bó với lịch sử hình thành và phát triển của dân tộc Việt Nam+ tiếng việt thuộc họ ngôn ngữ Nam Á, dòng Môn-Khmer và có quan hệ gần gũi với tiếng Mường
+ qua hàng ngàn năm phát triển tiếng việt ngày càng phong phú uyển chuyển có đầy
đủ khả năng đảm đương vai trò của ngôn ngữ quốc gia
- Chữ Nôm là thành quả văn hóa lớn lao biểu hiện ý thức độc lập tự chủ và là phương diện sáng tạo nên một nền văn học chữ Nôm ưu tú nhưng còn nhiều hạn chế
- Chữ quốc ngữ ra đời đã trở thành hệ thống chữ viết ưu việt có vai trò quan trọng trong đời sống và sự phát triển đất nước
Trả lời câu hỏi
Câu 1 (trang 40- SGK)
- Việt hóa theo hình thức sao phỏng, dịch nghĩa ra tiếng Việt:
+ Bô lão người cao tuổi
+ Chi lưu sông nhánh
+ Ái quốc yêu nước
- Việt hóa theo kiểu rút gọn, đảo vị trí, thay đổi yếu tố:
+ Chính thị đích thị
+ Diệp lục tố diệp lục
+ Dương dương tự đắc tự đắc
+ Dương oai diễu võ Diễu võ dương oai
+ Đại trượng phu trượng phu
Câu 2 (trang 40- SGK)
- Số lượng kí hiệu chữ viết không quá lớn
- Số lượng chữ cái để ghi âm vị rất ít (khoảng 26 chữ cái), muốn ghi âm tiết thì ghép chữ cái lại,
Trang 18TUẦN 22 HƯNG ĐẠO ĐẠI VƯƠNG TRẦN QUỐC TUẤN
Bố cục
- Phần 1 (từ đầu đến thượng sách giữ nước vậy) : Kế sách giữu nước của Trần Quốc
Tuấn tâu lên vua
- Phần 2 (tiếp đến Quốc Tảng vào viếng) : Quốc Tuấn giữ tiết làm tôi.
- Phần 3 (còn lại) : Nhắc lại những công tích và lời dặn con của Trần Quốc Tuấn
Nội dung bài học
- Đoạn trích khắc họa đậm nét hình ảnh Trần Quốc Tuấn, một nhân cách vĩ đại, bất tử trong lòng dân tộc
- Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, với chi tiết chọn lọc xúc động
Trả lời câu hỏi
Câu 1 (trang 44- SGK)
- Nội dung lời trình bày của Trần Quốc Tuấn với vua:
+ Nên tuỳ thời thế mà có sách lược phù hợp, binh pháp cần vận dụng linh hoạt+ Điều kiện quan trọng nhất để thắng giặc là toàn dân đoàn kết một lòng+ Do đó phải chăm lo cho dân có đời sống sung túc, đó chính là "thượng sách giữ nước"
- Qua nội dung lời trình bày ta thấy Trần Quốc Tuấn không những là vị tướng tài năng, mưu lược, có lòng trung quân mà còn biết thương dân, trọng dân và biết lo cho dân.Câu 2 (trang 44- SGK)
- Trước lời nói của Yết Kiêu và Dã Tượng, ông "cảm phục đến phát khóc, khen ngợi hai người”
- Trước lời nói của Hưng Vũ Vương, ồng "ngầm cho là phải”
- Trước lời nói của Quốc Tảng, ông nổi giận rút gươm định trị tội, không muốn Quốc Tảngnhìn mặt ông lần cuối
Qua đó ta thấy Trần Quốc Tuấn là một người hết lòng trung nghĩa với vua, với nước, là người có tình cảm chân thành, nồng nhiệt, thẳng thắn, rất nghiêm túc giáo dục con cái
Câu 3 (trang 44- SGK)
- - Những đặc điểm nhân cách của Trần Quốc Tuấn :
+ tấm lòng trung quân ái quốc
Trang 19Câu 4 (trang 44- SGK) Nghệ thuật kể chuyện
- Lời kể không đơn điệu theo trình tự thời gian : Hưng Đạo Vương ốm nặng trước, sau đó nhắc lại những công lao, đức độ…
- Những nhận xét sâu sắc tạo định hướng cho người đọc được lồng vào câu chuyện
- Cách kể ngắn gọn, tự nhiên, mạch lạc và hấp dẫn, giải quyết được những vấn đề lịch sử Câu 5 (trang 44- SGK)
Chọn ý b và c
LUYỆN TẬP
1 Tóm tắt: xem phần đầu
2 Sưu tầm
- Ba lần đánh tan quân Nguyên-Mông
- Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên-Mông thế kỉ XIII (Hà Văn Phạm Thị Tâm
Trang 20
TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 4
Những lưu ý
- Chú ý lời nhận xét của thầy cô về bài làm văn của mình
- Tham khảo bài văn đạt điểm cao của các bạn để tự rút kinh nghiệm
- Tự đánh giá bài làm của mình theo hướng dẫn của thầy cô:
+ Bài làm đã đáp ứng đủ các yêu cầu đặt ra chưa
+ Bố cục bài văn đã hợp lí chưa
+ Mỗi đoạn văn đã diễn đạt trọn vẹn nội dung hay còn lan man
+ Các phương tiện liên kết đoạn văn, liên kết câu có được sử dụng tốt không.+ Sửa lỗi chính tả (nếu có)
Trang 21TUẦN 23 THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
Nội dung bài học
- Khắc họa chân dung Trần Thủ Độ là vị quan đầu triều có tài, đầy mưu trí lại trung thành,tận tuỵ giúp vua Trần dựng nghiệp lớn, chống giặc ngoại xâm, bảo vệ đất nước
- Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, khắc hoạ tính cách nhân vật, kết cấu rõ ràng, cách hành văn mạch lạc
Trả lời câu hỏi
Câu 1 (trang 47-SGK)
- Những chi tiết góp phần bộc lộ tính cách, phẩm chất của Trần Thủ Độ :
+ Thưởng cho người dám vạch lỗi của mình công minh, bản lĩnh
+ Ông giữ đúng luật pháp, không xét tội oan cho tên quân hiệu chí công vô tư, tôn trọng pháp luật
+ Có người chạy chọt nhờ vợ ông xin chức quan, ông đã tỏ thái độ răn đe có cách ứng
+ Xây dựng tình huống giàu kịch tính, lựa chọn chi tiết đắt giá
+ Mỗi câu chuyện đều có những xung đột đi đến cao trào và được giải quyết một cách bấtngờ
+ Lối viết sử rất kiệm lời, không miêu tả phân tích tâm lí, nhân vật vẫn hiện lên sâu sắc
Trang 22PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH
Nội dung bài học
- Muốn làm bài văn thuyết minh có kết quả phải nắ được phương pháp thuyết minh
- Những phương pháp thuyết minh thường gặp là: định nghĩa, chú thích, phân tích, phân loại, liệt kê,
- Việc lựa chọn phối hợp các phương pháp thuyết minh cần tuân theo các nguyên tắc+ không xa rời mục đích thuyết minh
+ làm nổi bật bản chất đặc trưng của sự việc
+ làm người đọc, người nghe tiếp nhận dễ dàng và hứng thú
I Tầm quan trọng của phương pháp thuyết minh
- Đảm bảo tính chính xác về đối tượng một cách trung thực, chính xác, khách quan
- Nội dung: chuẩn xác, hấp dẫn, sinh động
- Trình tự thuyết minh phải hợp lý, khoa học, nhất quán theo không gian, thời gian, sự việc
- Ngoài tri thức cần có phương pháp thuyết minh phù hợp
- Nhu cầu thuyết minh: không thể thỏa mãn, mục đích thuyết minh không thể đạt được nếungười thuyết minh không có phương pháp phù hợp
II Một số phương pháp thuyết minh
1 Ôn tập các phương pháp thuyết minh đã học
- Đoạn 1: phương pháp nêu ví dụ, dùng số liệu
Tác dụng: làm nổi bật ý Trần Quốc Tuấn tiến cử người giỏi cho đất nước
- Đoạn 2: phương pháp thuyết minh, nêu định nghĩa kết hợp phân tích
Tác dụng: các bút danh của Ba-sô được giải thích một cách rõ ràng
- Đoạn 3: phương pháp số liệu kết hợp với phương pháp so sánh
Tác dụng: số liệu mới mẻ, cấu tạo tế bào của con người được thuyết minh kết hợp với những so sánh hấp dẫn tạo ra sự thuyết phục với người nghe
- Đoạn 4: phương pháp phân tích
Tác dụng: miêu tả lại các vật dụng, cách thức chơi trò hát trống quân
2 Tìm hiểu thêm một số phương pháp thuyết minh
a Thuyết minh bằng cách chú thích
- Câu văn không sử dụng phương pháp định nghĩa vì không chỉ ra yếu tố nói lên đúng đặc điểm, bản chất của nhà văn này
- Phương pháp chú thích và định nghĩa:
Trang 23- Đoạn trích thuyết minh về niềm say mê, và nguồn gốc bút danh Ba-sô vì đó mới chính là vấn đề người viết thông báo
- Các ý có quan hệ nhân- quả với nhau
+ Niềm say mê cây chuối là nguyên nhân dẫn đến bút danh Ba-sô
+ Đoạn trích được trình bày hợp lí, hấp dẫn vì người viết sử dụng phương pháp thuyết minh phù hợp với đối tượng thuyết minh hình ảnh hiện lên hấp dẫn, sinh động hơn
III Yêu cầu đối với việc vận dụng phương pháp thuyết minh
- Sử dụng phương pháp thuyết minh do mục đích thuyết minh quyết định
- Phương pháp thuyết minh cần gây được hứng thú, hấp dẫn với người nghe, người đọc
- Giới thiệu địa chỉ của làng nghề: nằm ở đâu, cách đi đến và nhận dạng như thế nào?
- Nêu nguồn gốc, lịch sử hình thành của làng nghề truyền thống đó
+ Làng được hình thành, ra đời từ khi nào?
+ Lịch sử của làng gắn với sự kiện, nhân vật quan trọng nào?
+ Thời gian tồn tại và phát triển dài bao lâu?
- Chi tiết về làng nghề truyền thống ấy
+ Trong làng có bao nhiêu gia đình theo nghề?
+ Khung cảnh làng như thế nào?
+ Sản phẩm truyền thống của làng nghề là gì? Hiện nay, người dân trong làng vẫn duy trì phương pháp thủ công hay hiện đại?
+ Nêu nét thay đổi, tiến bộ trong hoạt động làm nghề của con người nơi đây
Trang 24+ Quá trình những người nghệ nhân làm nghề có gì đặc biệt, gây ấn tượng với em?+ Sản phẩm tạo ra có hình dáng, màu sắc như thế nào? Thể hiện nét đặc trưng chỉ thuộc
về làng nghề này
- Những sự vật, khung cảnh khác xung quanh làng nghề
- Nêu vị trí, giá trị của làng nghề truyền thống ấy trên đất nước, với người dân nơi đây
C, Kết bài: nêu cảm xúc, suy nghĩ của bản thân
Trang 25VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 5: VĂN THUYẾT MINH
Đề 1 (trang 53- SGK)
A, Mở bài: giới thiệu về danh lam thắng cảnh định thuyết minh (vịnh Hạ Long)
B, Thân bài
- Khái quát về danh lam thắng cảnh (Vịnh Hạ Long)
+ Vịnh Hạ Long nằm tại thành phố Hạ Long là nơi du lịch nổi tiếng
+ Là nơi có vẻ đẹp hùng vĩ, một kiệt tác của thiên nhiên
+ Được công nhận là di sản văn hóa thế giới
- Chi tiết về danh lam thắng cảnh (Vịnh Hạ Long)
+ Lịch sử danh lam thắng cảnh (Vịnh Hạ Long)
Theo truyền thuyết cho rằng, nước Việt bị giặc ngoại xâm xâm lược, Ngọc Hoàng cho Rồng mẹ mang theo rồng con giúp nước Việt
Nhưng theo địa lí học đây là do kiến tạo địa chất
+ Các điểm tham quan lại Vịnh Hạ Long: Hòn Gà Chọi, Hòn Con Cóc, Đảo Ngọc Vừng, Đảo Ti Tốp,
+ Ý nghĩa của danh lam thắng cảnh (Vịnh Hạ Long)
Là di sản văn hóa của thế giới, là niềm tự hào của dân tộc Việt Nam
Là nơi du khách đến thăm quan du lịch
C, Kết bài : nêu cảm nghĩ của em về danh lam thắng cảnh (Vịnh Hạ Long)
Đề 2 (trang 53- SGK)
A, Mở bài: giới thiệu loại hình ca nhạc định thuyết minh
B, Thân bài
- Nguồn gốc của loại hình ca nhạc đó
- Đặc điểm của loại hình ca nhạc đó
- Những thời kì phát triển
- Vị trí trong nền âm nhạc hiện nay
C, Kết bài : nêu cảm nghĩ của em về loại hình ca nhạc đó
Trang 26Đề 3 (trang 53- SGK)
A, Mở bài: giới thiệu nét văn hóa ẩm thực của địa phương mình (món Mì Quảng)
B, Thân bài
- Nguồn gốc của món Mỳ Quảng:
+ Không ai biết món mỳ quảng có từ bao giờ
+ Mỳ Quảng đi vào đời sống của con người Quảng Nam giản dị và nồng ấm
- Đặc điểm của Mỳ Quảng
+ là món ăn đặc trưng của Quảng Nam
+ Mỳ Quảng được làm rồi cắt sợi mỏng dài
+ Mỳ Quảng ăn kèm thịt heo, tôm và nước dùng
+ Khi ăn Mỳ Quảng không thể thiếu bánh tráng, đậu phộng rang, rau thơm,
- Vị trí của món Mì Quảng trong ẩm thực Việt Nam hiện đại
C, Kết bài: cảm nghĩ của bản thân
Đề 4 (trang 53- SGK)
A, Mở bài: giới thiệu về đối tượng thuyết minh (lễ hội chọi trâu Đồ Sơn-Hải Phòng)
B, Thân bài
- Nguồn gốc: có từ thế kỉ 18
- Thời gian: mùng 9/8 âm lịch hàng năm
- Cách chọn, nuôi, huấn luyện trâu
- Trường đấu: những bãi đất rộng, có hào nước bao quanh
- Phần lễ: lễ tế thần Điểm Tước và lễ rước kiệu bát cống
- Phần hội:
+ Điệu múa khai hội của 24 tráng niên
+ Trâu được dẫn vào sới, có người che lọng và múa cờ, khi hai ông trâu cách nhau 20m, người dắt nhanh chóng rút “sẹo” rồi nhanh chóng lùi ra
+ Trận chọi trâu diễn ra gay cấn, ác liệt
- Ý nghĩa lễ hội trọi trâu: mang lại niềm vui cho người xem, là một tục lệ, tín ngưỡng độc đáo
C, Kết bài: cảm nghĩ của bản thân
Trang 27TUẦN 24 CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN
Tóm tắt
Ngô Tử Văn là một kẻ sĩ nổi tiếng khẳng khái, chính trực vốn không chịu được sự tác yêu quái của hồn tên tướng bại trận nên đã đốt đền của hắn, trừ hại cho dân Tên hung thần kiện chàng ở âm phủ Tử Văn được thổ thần mách bảo về tung tích và tội ác của tên tướng giặc, đồng thời bày cho chàng cách đối phó với hắn Xuống âm phủ, trước Diêm Vương, chàng đã dũng cảm vạch trần tội ác của tên hung thần Công lý được thực thi: tên tướng giặc bị trừng trị, thổ thần được phục chức, Tử Văn được sống lại, sau đó được nhận chức phán sự đền Tản Viên chuyên trông coi việc xử án
Bố cục
- Phần 1 (từ đầu đến không cần gì cả) : Tử Văn đốt đền.
- Phần 2 (tiếp đến khó lòng thoát nạn) : Tử Văn với viên Bách hộ họ Thôi và Thổ công.
- Phần 3 (tiếp đến sai lính đưa Tử Văn về) : Tử Văn thắng kiện.
- Phần 4 (còn lại) : Tử Văn trở thành phán sự đền Tản Viên
Nội dung bài học
- Tác phảm đè cao tinh thần khẳng khái chính trực, dám đấu tranh chống lại cái ác trừ hại cho dân của Ngô Tử Văn, thể hiện niềm tin vào sự chiến thắng của công lí trước gian tà
- Nghệ thuật kể chuyện lôi cuốn, nhân vật được xây dựng sắc nét, tình tiết diễn biến giàu kịch tính
Trả lời câu hỏi
Câu 3 (trang 61-SGK)
Trang 28- Ý nghĩa việc nhận chức Phán sự đền Tản Viên của Ngô Tử Văn
+ là một hình thức thưởng công xứng đáng có ý nghĩa noi gương cho đời sau, khích
lệ mọi người dũng cảm đấu tranh chống cái ác, bảo vệ công lí
+ tô đậm hình ảnh Ngô Tử Văn oai phong lẫm liệt
Câu 4 (trang 61- SGK)
- Nghệ thuật kể chuyện đặc sắc, hấp dẫn của Nguyễn Dữ
+ Cốt truyện giàu kịch tính, kết cấu chặt chẽ, logic
+ cách dẫn dắt chuyện vô cùng khéo léo
+ Yếu tố kì ảo dày đặc, xen chuyện người, chuyện thần, ma, trần gian, địa ngục…+ Câu chuyện có thắt nút và mở nút tạo sự hứng thú cho người đọc
1 Đồng tình vì đó là cái kết thể hiện trọn vẹn khát vọng công lí của nhân dân : chính nghĩa
nhất định chiến thắng cái ác, gian tà
2 Xem phần tóm tắt ở đầu bài
Trang 29LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN THUYẾT MINH
Nội dung bài học
- Để có thể viết tốt đoạn văn thuyết minh cần:
+ nắm vững kiến thức, kĩ năng viết đoạn văn thuyết minh
+ có đủ tri thức chuẩn xác để làm rõ ý chung của đoạn
+ sắp xếp các tri thức theo trình tự rõ ràng, rành mạch
+ vận dụng đúng đắn, sáng tạo với những phương pháp thuyết minh và diễn đạt để đoạn văn hấp dẫn sinh động
I Đoạn văn thuyết minh
1 Trả lời câu hỏi
a Đoạn văn là một phần của văn bản, được tính từ chỗ viết hoa lùi vào đầu dòng chấm xuống dòng, hoàn chỉnh về nội dung, hoàn chỉnh về hình thức
b Đoạn văn cần đảm bảo:
- Tập trung làm rõ ý chung, thống nhất và duy nhất
- Liên kết chặt chẽ các đoạn văn đứng trước, sau đó
- Diễn đạt chính xác, trong sáng
- Gợi cảm, hấp dẫn
2 So sánh đoạn văn tự sự và đoạn văn thuyết minh :
- Giống nhau: đều đảm bảo cấu trú thường gặp của một đoạn văn
+ Văn bản thuyết minh nặng về tư duy khoa học
3 Đoạn văn thuyết minh gồm ba phần chính: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn
- Các ý trong thân đoạn có thể được sắp xếp theo trình tự thời gian, không gian, nhận thức, phản bác - chứng minh
II Viết đoạn văn thuyết minh
1 Dàn ý đại cương thuyết minh về một tác phẩm văn học
A, Mở bài: Giới thiệu chung về tác phẩm
B, Thân bài:
- Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác
- Giới thiệu các giá trị nội dung tư tưởng của tác phẩm
- Giới thiệu những nét đặc sắc về nghệ thuật
- Vị trí của tác phẩm
C, Kết bài: Nhận định tổng hợp về tác phẩm
Trang 302 Viết đoạn
Nhắc đến tác phẩm Bình Ngô Đại Cáo của Nguyễn Trãi không thể không nhắc đến nghệ thuật đặc sắc của " áng thiên cổ hùng văn" - bản tuyên ngôn độc lập thứ 2 củadân tộc Tác phẩm được viết theo thể cáo, một thể văn có nguồn gốc từ Trung Quốc, viết bằng chữ Hán, thuộc thể văn chính luận, nhằm thông báo chính sách, một sự kiện trọng đại liên quan đến quốc gia dân tộc, công báo trước công chúng thiên hạ bố cục được sắp xếp chặt chẽ, mạch lạc, viết theo lối biền ngẫu, vận dụng thể tứ lục cùng hệ thống hình tượng sinh động Bài cáo có sự kết hợp hài hòa, hiệu quả giữa yếu tố chính luận sắc bén với yếu tố văn chương truyền cảm, kết hợp giữa lí luận chặt chẽ và hình tượng nghệ thuật sinh động Tất cả đã tạo nên sự thành công cho tác phẩm
III Luyện tập
Bài 1 (trang 63- SGK)
Như vậy có thể thấy tác phẩm Bình Ngô Đại Cáo là sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố
chính luận và cảm hứng trữ tình sâu sắc, kết cấu rõ ràng, rành mạch, lập luận chặt chẽ, lý luận sắc bén Hơn nữa là các bằng chứng xác thực, từ như hình ảnh chọn lọc đắt giá Bình Ngô Đại Cáo được mệnh danh là " áng thiên cổ hùng văn" , là bản tuyên ngôn độc lập thứ haicủa dân tộc Tác phẩm phơi bày cho mọi người thấy được bộ mặt xấu xa, lật lọng, những tội
ác không thể dung tha của bọn quân xâm lược, khơi dậy lên trong nhân dân tinh thần yêu
nước, đoàn kết chống giặc ngoại xâm.
Bài 2 (trang 63- SGK)
Bài văn tham khảo
Ai trong chúng ta cũng đều có quê hương cả Em cũng vậy Quê em mang tên Bà Vì
Nằm cách trung tâm Thủ đô Hà Nội 60 km về phía tây Bắc, Ba Vì là vùng đất địa linh, nhân kiệt, một vùng đất tối cổ, có truyền thống văn hoá lâu đời, độc đáo, đặc trưng bởi 3 dân tộc Kinh - Mường - Dao với những phong tục, tập quán, nét văn hoá riêng biệt Nhắc tới Ba
Vì có lẽ ấn tượng đầu tiên của du khách sẽ là về một nền văn hoá dân gian vật thể và phi vật thể độc đáo Huyền thoại Sơn Tinh - Thủy Tinh, bản anh hùng ca hùng tráng nhất về sức mạnh Việt Nam trong thời kỳ dựng nước Đó là truyền thuyết về vị thần được ngưỡng kính trong tâm thức ngàn đời người dân đất Việt - Đệ Nhất Phúc Thần Tản Viên, hay còn gọi là Nam Thiên Thần Tổ, vị Thần đứng đầu trong Tứ Bất Tử
Với bề dày lịch sử, Ba Vì là nơi có nhiều di tích lịch sử - văn hoá có giá trị đặc biệt như:
Trang 31hoá có giá trị khác Không chỉ vậy, Ba Vì còn có những đặc sản như bánh sữa, sữa tươi, chè, sữa chua nếp cẩm,
Càng yêu quê hương em càng yêu cái bình dị mà tha thiết biết bao của Ba Vì Nơi đây mãi mãi em sẽ chảng bao giờ quên.
TUẦN 25 NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
Nội dung bài học
- Khi sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp cần đảm bảo các yêu cầu sau
+ về ngữ âm và chữ viết cần phát âm chuẩn theo âm thanh tiếng việt, viết đúng theo qui tắc chính tả
+ về từ ngữ cần dùng từ ngữ đúng với hình thức với cấu tạo, với ý nghĩa và đặc điểm ngữ pháp
+ về ngữ pháp cần câu tạo theo đúng qui tắc tiếng việt, diễn đạt đúng quan hệ ý nghĩa, sử dụng dấu câu thích hợp
+ về phong cách ngôn ngữ cần nới viết phù hợp với đặc trưng và chuẩn mực trongtừng phong cách chức năng ngôn ngữ
- Khi nói và viết cần sử dụng đúng các quy tắc, có sự sáng tạo, chuyển đổi linh họattheo phương thức quy tắc chung để đạt hiệu quả giao tiếp cao
I Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
1 Về ngữ âm và chữ viết
a Từ lỗi: “giặc” sửa thành “giặt”, từ “dáo” sửa thành “ráo”, từ “lẽ” chuyển thành “lẻ”
b Người Bác phát âm theo giọng địa phương có nhiều khác biệt với từ ngữ toàn dân:
- Sai từ “chót lọt”: Khi ra pháp trường, anh ấy vẫn hiên ngang tới phút chót.
- Sai từ “truyền tụng”: Những học sinh ở trường hiểu sai các vấn đề mà thầy giáo truyền thụ
Trang 32- Sai cách kết hợp từ: Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được điều trị tích cực
bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt mà khoa Dược pha chế.
b Những câu dùng từ đúng
- Điểm yếu của họ là thiếu tinh thần đoàn kết
- Bọn giặc đã ngoan cố chống trả quyết liệt
- Bộ đội ta đã ngoan cường chiến đấu suốt một ngày đêm
3 Về ngữ pháp
a Phát hiện và sửa lỗi sai:
- Câu (1)
+ lỗi: người viết không phân định rõ thành phần trạng ngữ, chủ ngữ
+ sửa : có thể bỏ từ “qua” ở đầu câu hoặc bỏ từ “của” thay vào bằng dấu phẩy
- Câu (2)
+ lỗi: cả câu chỉ là một cụm danh từ được phát triển, chưa đủ thành phần chính + Sửa:
Thêm chủ ngữ thích hợp “đó là lòng tin tưởng…”
Thêm vị ngữ thích hợp, “lòng tin tưởng… đã được biểu hiện trong tác phẩm”
b Các câu thứ 2, 3, 4 đều đúng
c Lỗi: sai ở mối liên hệ, liên kết giữa các câu
- Sửa: sắp xếp lại các câu các vế và thay đổi một số từ ngữ ngữ để ý đoạn mạch lạc, phát triển hợp lí
Thúy Kiều và Thúy Vân là con gái ông bà Vương Viên ngoại Họ sống êm đềm,
hạnh phúc cha mẹ Họ đều xinh đẹp tuyệt vời Thúy Kiều là thiếu nữ tài sắc vẹn toàn, vẻ đẹp của nàng khiến hoa ghen, liễu hờn Thúy Vân có vẻ đẹp đoan trang, thùy mị Về tài thì Kiều hơn hẳn Thúy Vân nhưng nàng đâu được hưởng hạnh phúc.
4 Về phong cách ngôn ngữ
a Phân tích và sửa lỗi
- Từ “hoàng hôn” dùng trong biên bản vụ tai nạn giao thông không phù hợp
sửa: thay bằng từ “buổi chiều” hoặc bỏ hẳn thời gian
- Cụm từ “hết sức là” thường được dùng trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, đây là văn bản nghị luận, dùng cụm từ này không phù hợp phong cách
sửa: thay thế bằng từ “rất”, “vô cùng”
b Nhận xét
- Trong lời thoại của Chí Phèo có nhiều từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong phong cách
Trang 33- Những từ ngữ và cách nói trên không thể sử dụng trong lá đơn đề nghị vì đơn từ thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính, cần từ ngữ trang trọng
II Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao
1 Trả lời
- “Đứng” và “quỳ ” nghĩa đen dùng để biểu thị các tư thế của thân thể con người
- Trong câu tục ngữ, các từ “đứng” và “quỳ” được dùng với nghĩa chuyển, theo lối ẩn
dụ để biểu hiện nhân cách, phẩm giá
+ “Chết đứng” là chết một cách hiên ngang, có khí phách + “Sống quỳ” là sống quỵ lụy, hèn nhát
- Phép chuyển nghĩa này đã cụ thể hóa những điều trừu tượng, vì vậy cách diễn đạt trởnên hình tượng và biểu cảm
2 Cụm từ “chiếc nôi xanh”, “cái máy điều hòa khí hậu” biểu thị cây cối nhưng
mang tính hình tượng và biểu cảm hơn
- Chiếc nôi và máy điều hòa là vật mang lại lợi ích cho con ngườ, dùng chúng biểu thị lợi ích của cây cối vừa tạo được tính cụ thể,thẩm mĩ
3 Gía trị nghệ thuật: tạo nhịp điệu khỏe khoắn, mạnh mẽ cho lời kêu gọi âm hưởng
hùng hồn, vang dội, tác động mạnh mẽ tới người đọc, người nghe
III Luyện tập
Bài 1 (trang 68-SGK)
- Các từ ngữ viết đúng là: chất phác, bàng hoàng, bàng quan, lãng mạn, hưu trí, uống
rượu, trau chuốt, nồng nàn, đẹp đẽ, chặt chẽ.
Bài 2 (trang 68-SGK)
- Từ “lớp” phân biệt người theo tuổi tác, thế hệ, không có nét nghĩa xấu nên phù hợp với câu văn này, còn từ “hạng” phân biệt người theo phẩm chất tốt, xấu, mang nét nghĩa xấu khi dùng với người nên không phù hợp
- Từ “phải” mang nét nghĩa bắt buộc, cưỡng bức nặng nề khống phù hợp với sắc thái ý nghĩa nhẹ nhàng, vinh hạnh của việc gặp các vị cách mạng đàn anh, còn từ “sẽ” có nghĩa nhẹ nhàng phù hợp hơn
Trang 34Trong ca dao Việt Nam, những bài nói về tình yêu nam nữ là nhiều nhất nhưng số bài thể hiện những tình cảm khác cũng không phải ít Những con người trong ca dao yêu gia đình, yêu cái tổ ấm cùng nhau sinh sống, yêu nơi chôn rau cắt rốn Họ yêu làng, yêu nước, yêu cảnh đồng ruộng đến công việc trong xóm, ngoài làng Tình yêu đó nồng nhiệt, đằm thắm và sâu sắc.
Bài 4 (trang 68-SGK)
- Tính hình tượng và tính biểu cảm của câu văn được tạo nên bởi:
+ Cách dùng quán ngữ tình thái: “biết bao nhiêu”
+ Cách dùng từ ngữ miêu tả âm thanh và hình ảnh: “ơữ oa cất tiếng khóc đầu tiên”.+ Dùng hình ảnh ẩn dụ: “quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị”
- Câu văn được tổ chức một cách mạch lạc, mang tính chuẩn mực vừa có tính nghệ thuật cao.
Bài 5 (trang 68-SGK)
- Đọc lại bài vãn số 4, phát hiện những lỗi sai
- Phân tích nguyên nhân của những lỗi mắc phải trong bài và chữa lại cho đúng, cho hay
- Viết lại bài văn sau khi đã chữa hết lỗi
TÓM TẮT VĂN BẢN THUYẾT MINH
Nội dung bài học
- Tóm tăt văn bản thuyết minh nhằm nắm và hiểu được những nội dung chính của văn bản
đó, bản tóm tắt tắt cần ngắn gọn trung thành với văn bản gốc
- Muốn tóm tắt được văn bản thuyết minh cần xác định mục đích yêu cầu tóm tắt; đọc văn bản gốc để nắm vững đối tượng thuyết minh minh; tìm bố cục của văn bản; từ đó tóm
Trang 35- Đại ý của văn bản là thuyết minh về kiến trúc, nguồn gốc và những tiện ích của ngôi nhà sàn.
Nhà sàn là kiểu kiến trúc đặc biệt phổ biến ở miền núi Việt Nam và các nước Đông Nam
Á, xuất hiện vào khoảng đầu thời đại Đá mới Nhà sàn có mái che, dùng để ở, để hội họp, tổ chức sinh hoạt văn hóa cộng đồng Nhà sàn có kết cấu gồm ba khoang: khoang lớn dùng để ở, hai khoang còn lại là “tắng quản” – dùng để tiếp khách, dành cho khách ở và “tắng chan” là nơi
để rửa chân tay, chuẩn bị vật dụng đun nước, nấu ăn Nhà sàn được làm từ khác vật liệu tự nhiên như gianh, tre, nứa, gỗ,…Kiểu thiết kế của nhà sàn rất phù hợp với những nơi có địa hình phức tạp, giúp tránh thú dữ và các loại côn trùng, bò sát có nọc độc Nhà sàn đã trở thành một nét văn hóa đặc trưng cho các dân tộc miền núi Việt Nam, trở thành điểm hẹn hấp dẫn cho khách du lịch trong nước và cả thế giới
2 Để tóm tắt một văn bản thuyết minh chúng ta có thể thực hiện các bước sau:
- Xác định mục đích yêu cầu của tóm tắt
- Đọc văn bản gốc để nắm vững đối tượng thuyết minh
- Tìm bố cục của văn bản
- Viết tóm lược các ý để hình thành văn bản tóm tắt
III Luyện tập
Bài 1 (trang 71- SGK)
a Đối tượng thuyết minh của văn bản trên gồm: tiểu sử, sự nghiệp của nhà thơ Ma-su-ô
Ba-sô và những đặc điểm của thể thơ hai-cư
b Bố cục của văn bản
- Đoạn 1 (từ đầu đến M.Si-ki (1867 - 1902)): tóm tắt tiểu sử và giới thiệu những tác phẩm
của Ma-su-ô Ba-sô
- Đoạn 2 (còn lại): thuyết minh về đặc điểm của thơ hai-cư
c Đoạn văn thuyết minh
Thơ Hai-cư có số từ rất ít Mỗi bài thơ đều được hình thành trên một tứ thơ nhất định,
tả phong cảnh để khơi gợi xúc cảm của con người Thơ Hai-cư ưa chuộng chấm phá chứ không miêu tả cụ thể, thấm đẫm tinh thần Thiền tông và tinh thần văn hóa phương Đông Thơ Hai-cư là một đóng góp lớn của Nhật Bản vào kho tàng văn hóa nhân loại
Trang 36Bài 2 (trang 72, 73 –SGK)
a Văn bản trên thuyết minh về thuyết minh về một thắng cảnh nổi tiếng của Hà Nội: đền Ngọc Sơn
- So với các văn bản thuyết minh ở phần trên:
+ văn bản này vừa khác ở đối tượng : một thắng cảnh
+ vừa khác ở nội dung: tập trung vào những đặc điểm kiến trúc,vẻ đẹp nên thơ của đền Ngọc Sơn đồng thời bày tỏ tình yêu, niềm tự hào đối với di sản văn hoá của dân tộc
b Đoạn văn tóm tắt
Tháp Bút – Đài Nghiên là một biểu tượng của trí tuệ văn hóa dân tộc Tháp Bút dựng trên núi Ngọc Bụi, mang hình dáng ngọn bút trỏ lên trời xanh, trên mình tháp có ba chữ son “tả thanh thiên” – viết lên trời xanh Lối đi cạnh Tháp Bút dẫn tới Đài Nghiên Đài Nghiên có hình tượng “cái đài” đỡ “nghiên mực” hình trái đào tạc bằng đá đặt trên đầu ba chú ếch với ý nghĩa răn dạy con người về tầm quan trọng của học hành, tri thức
Trang 37TUẦN 26 HỒI TRỐNG CỔ THÀNH
Tóm tắt
"Hồi trống Cổ Thành" được trích ở hồi 28 "Chém Sái Dương anh em hòa giải Hồi Cổ Thành tôi chúa đoàn viên" Ở đoạn trích này, để minh oan cho mình, xua tan mối nghi ngờ, sự hiểu lầm của Trương Phi, Quan Công đã nhận điều kiện mà Trương Phi đã đưa ra: lấy đầu Sái Dương trong ba hồi trống Không đợi đến hồi thứ ba, đầu Sái Dương đã lăn lóc dưới đất., Trương Phi rỏ nước mắt khóc, sụp xuống lạy Vân Trường, mối nghi ngờ được xóa tan
Bố cục
- Phần 1 (từ đầu đến đem theo quân mã chứ): Trương Phi hiểu lầm Quan Công.
- Phần 2 (còn lại) : Quan Công chém Sái Dương, giải hiềm nghi, anh em đoàn tụ
Nội dung bài học
- Linh hồn đoạn văn thâu tóm trong hồi trống, đó là hồi trống thách thức, minh oan và đoàntụ
- Kết nghĩa anh em bè bạn, phải nhằm mục đích trong sáng cao cả thì mới bền vững
Trả lời câu hỏi
Câu 1 (trang 79-SGK)
- Trương Phi nổi giận định đâm chết Quan Công vì khăng khăng buộc tội Quan Công ở vớiTào Tháo là phản bội lời thể vườn đào, là trượng phu mà lại thờ hai chúa
Câu 2 (trang 79-SGK)
- Đoạn trích có tên là Hồi trống cổ thành bởi nó mang những biểu tượng nghệ thuật:
+ Biểu dương tính trung nghĩa của Trương Phi
+ Ca ngợi tình nghĩa anh em của Lưu, Quan, Trương
+ Hồi trống thách thức, minh oan và đoàn tụ an
Trang 38+ hồi trống giục lên mang đến không khí trận mạc, là điều kiện để Quan Công minh chứng lòng trung nghĩa, gan dạ của mình
+ hồi trống giục còn thể hiện tính cách bộc trực của Trương Phi
+ làm cho đoạn văn đậm đà không khí chiến trận và khí phách anh hùng, đậm đà "ý vị
Tam quốc
LUYỆN TẬP
1 Xem phần tóm tắt ở trên
2 Tính cách Trương Phi biểu hiện quan những chi tiết
- Trương Phi là một dũng tướng, tính cách ngay thẳng, cương trực và đơn giản, nóng nảy: + vay lương thực không được đã đuổi quan huyện, cướp ấn thụ, chiếm thành
+ vừa hay tin Quan Công đến chẳng nói chẳng rằng mà xông ra muốn giết
+ khi Tôn Càn và hai chị thanh minh chỉ như đổ thêm dầu vào lửa
- Rất hiểu đạo lí “trung thần thà chịu chết chứ không chịu nhục” và lấy đó làm cơ sở bác
bỏ những lời thanh minh
- Cẩn trọng : khi Sái Dương chết, Trương Phi còn nghi ngờ hỏi kĩ tên lính bị bắt
- Hiểu rõ sự tình, thụp lạy Quan Công, cho thấy Trương Phi biết nhận lỗi, rất tình cảm
3 Sự khác biệt giữa tính cách Trương Phi và Quan Công:
- Quan Công trung nghĩa, khiêm nhường, vẫn nhũn nhặn xưng huynh đệ, cố gắng giải thích
- Trương Phi nóng nảy, cương trực vẫn thận trọng cũng khác hẳn sự giản đơn trong suy nghĩ hàng ngày
Trang 39TÀO THÁO UỐNG RƯỢU LUẬN ANH HÙNG
Tóm tắt
Đoạn trích thuật lại cuộc đấu trí thông qua tiệc rượu của Lưu Bị với Tào Tháo khi Lưu Bị đang nương nhờ ở đất của Tào Tháo Thông qua câu chuyện này, chân dung hai nhân vật hiện lên một cách rõ nét, chân thực
Nội dung bài học
- Khắc họa hình ảnh nhân vật:
+ Lưu Bị khiêm nhường, thận trọng, kín đáo, khốn ngoan
+ Tào Tháo gian hùng, nhưng chủ quan nên thất bại trong cuộc đấu trí
- Cách miêu tả nhân vật qua cừ chỉ, lời nói, hành động và lối kể chuyện giàu kịch tính
Trả lời câu hỏi
Câu 1 (trang 83- SGK)
- Tâm trạng của Lưu Bị:
+ Sợ Tào Tháo nghi ngờ sẽ tìm cách cản trở hoặc hãm hại
+ Cố giấu tư tưởng, tình cảm thật của mình
+ Có câu nói và hành động thật khớp, thật phù hợp với hoàn cảnh không để Tào Tháo nghingờ
- Tính cách: Lưu Bị là người trầm tĩnh, khôn ngoan, khéo che đậy tâm trạng, tình cảm thật của mình trước kẻ thù, kiên trì, nhẫn nại thực hiện chí lớn phò vua giúp nước
Đó là tính cách của một anh hùng lí tưởng của nhân dân Trung Hoa cổ đại, một vị vua tương lai
- Đang có quyền thế, có đất, có quân, đang
thắng, lợi dụng vua Hán để khống chế chư
hầu
- Đang thua, mất đất, mất quân, phải sống nhờ kẻ thù nơi hang hùm vô cùng nguy hiểm
Trang 40- Tự tin, đầy bản lĩnh, thông minh sắc sảo,
hiểu mình, hiểu người
- Lo lắng, sợ hãi, cố che giấu ý nghĩ, tình cảmthật của mình trước Tào Tháo
- Chủ quan, đắc chí, coi thường người khác - Khôn ngoan, linh hoạt che giấu 1 được hành
động sơ suất của mình
- Bị Lưu Bị lừa, qua mặt một cách khôn
ngoan, nhẹ nhàng
- Là người anh hùng lí tưởng của nhân dân Trung Hoa cổ đại
Câu 4 (trang 83- SGK) Cách kể chuyện hấp dẫn người đọc vì:
- Tạo hoàn cảnh, tình huống rất khéo, rất tự nhiên: mơ chín, uống rượu, bàn luận về các anh hùng trong thiên hạ
- Nghệ thuật dẫn dắt câu chuyện giữa hai người
- Chi tiết giàu kịch tính đưa cuộc đối thoại lên đỉnh điểm
- Câu kết thật giản dị, ngắn gọn có ý nghĩa