1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài soạn ngữ văn lớp 10 tập 1

109 14 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 251,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Đây là nội dung tiêu biểu và xuyên suốt lịch sử phát triển văn học Việt Nam, phản ánh một đặc điểm lớn của lịch sử dân tộc: luôn phải đấu tranh chống lại các thế lực xâm lược để bảo vệ

Trang 1

TUẦN 1 TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

1 Nội dung bài học

- Văn học Việt Nam có hai bộ phận lớn: văn học dân gian và văn học viết

- Văn học viết Việt Nam gồm văn học trung đại và hiện đại, phát triển qua ba thời kì, thể

hiện chân thực sâu sắc đời sống tư tưởng con người Việt Nam

- Học văn học dân tộc là để tự bồi dưỡng nhân cách đạo đức tình cảm quan niệm thẩm

mĩ và trau dồi tiếng mẹ đẻ

2 Trả lời câu hỏi

Văn học hiện đại(từ đầu thế kỉ XXđến nay)

Văn học viết

Nam

Trang 2

+ tiếp nhận một phần hệ thống thể loại và thi pháp văn học cổ - trung đại Trung Quốc.+ có nhiều thành tựu rực rỡ.

- Văn học chữ Nôm:

+bắt đầu phát triển mạnh mẽ từ thế kỉ XV

+ đạt tới đỉnh cao ở cuối thế kỉ XIX

+ Văn học chữ Nôm chịu ảnh hưởng của văn học dân gian khá sâu sắc

+ Thơ chữ Nôm phát triển hơn văn xuôi chữ Nôm

Văn học hiện đại:

- Văn học hiện đại mang một số đặc trưng nổi bật như sau:

+ Tiếp xúc với các nền văn học châu Âu, chủ yếu được viết bằng chữ quốc ngữ + Số lượng tác giả, tác phẩm và người đọc tăng nhanh, trở thành nghề

+ Đời sống văn học sôi động hơn nhờ có báo chí và kĩ thuật in ấn hiện đại

+ Lối viết hiện thực lấn át lối viết ước lệ; cái tôi cá nhân dần được khẳng định; nhiều thể loại văn học mới ra đời thay thế hệ thống thể loại cũ

- Văn học hiện đại được chia thành 2 giai đoạn chính:

+ Giai đoạn trước Cách mạng tháng Tám 1945: đây là giai đoạn văn học có nhiều cáchtân đổi mới với ba dòng văn học:

 Văn học hiện thực ghi lại không khí ngột ngạt của xã hội thực dân nửa phong kiến

 Văn học lãng mạn đề cao cái tôi cá nhân, đấu tranh cho hạnh phúc và quyền sống cá nhân

 Văn học cách mạng phản ánh và tuyên truyền cách mạng, góp phần đắc lực vào công cuộc đấu tranh cách mạng của dân tộc

+ Giai đoạn Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX:

 Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, nhiều nhà văn, nhà thơ đi theo cách mạng, cống hiến tài năng cho sự nghiệp văn học cách mạng của dân tộc

 Sau năm 1975, văn học phán ánh sâu sắc công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội

và những tâm tư tình cảm của con người Việt Nam trước ngưỡng cửa hội nhập

Câu 3 (trang 13- SGK)

- Con người trong quan hệ với thế giới tự nhiên

+ các tác phẩm văn học Việt Nam đã khái quát lại quá trình ông cha ta nhận thức cải tạo và chinh phục thế giới tự nhiên

+ Thiên nhiên bên cạnh những khía cạnh dữ dội và hung bạo, nó còn là người bạn + Vì vậy, nó hiện lên đa dạng và thay đổi theo quan niệm thẩm mĩ của từng thời, nhưngnhìn chung luôn thân thiết và gần gũi, tươi đẹp và đáng yêu

- Con người trong quan hệ quốc gia dân tộc

Trang 3

+ Đây là nội dung tiêu biểu và xuyên suốt lịch sử phát triển văn học Việt Nam, phản ánh một đặc điểm lớn của lịch sử dân tộc: luôn phải đấu tranh chống lại các thế lực xâm lược để bảo vệ nền độc lập tự chủ của mình.

+ Mối quan hệ quốc gia dân tộc được văn học đề cập đến ở nhiều khía cạnh mà nổi bật

là tinh thần yêu nước

+ Nhiều tác phẩm của dòng văn học này đã trở thành những kiệt tác văn chương bất hủ

- Con người trong quan hệ xã hội

+ Trong xã hội có giai cấp đối kháng, văn học Việt Nam cất lên tiếng nói tố cáo phê phán các thế lực chuyên quyền và bày tỏ sự cảm thông sâu sắc với những người dân bị

- Con người và ý thức về bản thân

+ Văn học đã ghi lại quá trình tìm kiếm, lựa chọn các giá trị để hình thành đạo lí làmngười của dân tộc

+ Trong những hoàn cảnh lịch sử khác nhau, trung tâm của văn học (cộng đồng hoặc

cá nhân) có những giá trị và cách phản ánh riêng

+ Xu hướng chung của sự phát triển văn học dân tộc là xây dựng một đạo lí làm ngườivới nhiều phẩm chất tốt đẹp như: nhân ái, thuỷ chung, tình nghĩa, vị tha, …

Trang 4

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

I Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

1 Trả lời câu hỏi

a Hoạt động giao tiếp của văn bản được trích dẫn diễn ra giữa vua Trần và các bô lão

- Hai bên có quan hệ vua – tôi

- Cương vị của nhân vật giao tiếp cũng có sự khác nhau:

+ Vua: người đứng đầu của một đất nước

+ Các vị bô lão: đại diện cho các tầng lớp nhân dân, nêu lên ý kiến của đông đảo quần chúng

b Khi vua Trần hỏi thì các bô lão là vai người nghe, vua Trần là vai người nói; khi các bô lão trả lời vua Trần là vai người nghe, các bô lão là vai người nghe

- Người nói hỏi: Nên đánh hay nên hòa? tương ứng với câu hỏi là câu trả lời của người nghe: Đánh! Đánh!

c Hoạt động giao tiếp trên diễn ra tại điện Diên Hồng, vua Trần hỏi ý kiến các bô lão về cách đối phó với giặc Nguyên Mông khi nước ta đứng trước nguy cơ bị xâm lược

d Hoạt động giao tiếp trên hướng vào việc bàn bạc sách lược đối phó với quân xâm lược

e Mục đích của cuộc giao tiếp là tìm ra một sách lược vua tôi đồng lòng trong việc đối phó với giặc Nguyên và cuộc giao tiếp đã đạt được mục đích

2 Trả lời câu hỏi

a Nhân vật giao tiếp trong hoạt động giao tiếp này là tác giả cuốn SGK (người viết) và học sinh (người đọc)

- Người viết có nhiều vốn sống, có trình độ biết sâu hiểu rộng (về văn học), là những người từng nhiều năm nghiên cứu và giảng dạy văn học

- Người đọc, trái lại ít tuổi hơn, có vốn sống và trình độ hiểu biết chưa cao

b Hoạt động giao tiếp này được tiến hành trong môi trường giáo dục của nhà trường

c Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học xã hội, cụ thể là kiến thức về Văn học

- Đề tài: Tổng quan văn học Việt Nam

- Các vấn đề cơ bản:

+ Các bộ phận cấu thành của văn học Việt Nam

+ Tóm tắt tiến trình phát triển của lịch sử văn học và thành tựu của nó

+ Những nét lớn về nội dung, nghệ thuật của văn học Việt Nam

d Mục đích:

- cung cấp một cái nhìn tổng quan về những vấn đề cơ bản của văn học Việt nam

- tiếp nhận và lĩnh hội những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam theo tiến trình lịch sử thông qua việc học các văn bản

Trang 5

- rèn luyện và nâng cao các kĩ năng nhận thức, đánh giá các hiện tượng văn học và kĩnăng tạo lập văn bản

e Văn bản sử dụng rất nhiều các thuật ngữ chuyên ngành văn học

- Câu văn phức tạp, nhiều thành phần nhưng rất mạch lạc và chặt chẽ,

- Văn bản có kết cấu mạch lạc, rõ ràng; các mục lớn, nhỏ, các luận điểm…đều được đánh dấu và trình bày sáng rõ

Trang 6

TUẦN 2 KHÁI QUÁT VĂ HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

1 Nội dung bài học

- Văn học dân gian tồn tại dưới hình thức truyền miệng thông qua diễn xướng, được tập thể không ngừng sáng tạo lại và hoàn thiện trong qúa trình lưu truyền

- Văn học dân gian gắn bó phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong cộng đồng

- Văn học dân gian có nhiều giá trị to lớn về nhận thức, giáo dục, thẩm mĩ cần được trân trọng phát huy

2 Trả lời câu hỏi

Câu 1 (trang 19- SGK) Các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian

- Tính tập thể

+ Quá trình sáng tác lúc đầu do một cá nhân khởi xướng, nhưng được nhiều người tham gia sửa chữa, trở thành sản phẩm chung, có tính tập thể

+ Mọi người có quyền tham gia bổ sung sửa chữa sáng tác dân gian

+ Kể cả khi đã được ghi chép lại, các tác phẩm văn học dân giân vẫn tiếp tụcđược truyền miệng, chỉnh sửa và hoàn thiện

Trang 7

+ thể hiện khát vọng chinh phục tự nhiên và phảnánh quá trình sáng tạo văn hóa của người Việt cổ.

Thần trụ trời, Nữ thần Mặt trăng, Thần mặt trời,

Sử thi + Tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn, sử dụng

ngôn ngữ có vần nhịp, + Xây dựng những hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng để kể về một hoặc nhiều biến cố lớn lao diễn ra trong đời sống cộng đồng của cư dânthời cổ đại

Đẻ đất đẻ nước Đăn Săn,

Truyền thuyết + tác phẩm tự sự dân gian kể về sự kiện và nhân vật

lịch sử (hoặc có liên quan đến lịch sử) cụ thể theo

xu hướng lí tưởng hóa+ qua đó thể hiện sự ngưỡng mộ và tôn vinh người

có công với đất nước, dân tộc hoặc cộng đồng dân

cư của một vùng

Con rồng cháu tiên, Bánh trưng bánh giầy,

An Dương Vương Mị Châu và Trọng Thủy,

Truyện cổ tích + cốt truyện và hình tượng được hư cấu có chủ

định, kể về số phận con người bình thường trong xãhội

+ thể hiện tinh thần nhân đạo và lạc quan của nhân dân lao động

nghiệm và triết lí sâu sắc

Treo biển, Trí khôn,

Truyện cười + tác phẩm tự sự ngắn, có kết cấu chặt chẽ, kết thúc

bất ngờ+ kể về những sự việc xấu, trái tự nhiên trong cuộc sống, có tác dụng gây cười, nhằm mục đích giải trí, phê phán

Lợn cưới áo mới, Tam đại con gà,

Tục ngữ + câu nói ngắn gọn, hàm súc, phần lớn có hình ảnh,

vần, nhịp+ đúc kết kinh nghiệm thực tiễn, thường được dùng

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn, Gần mực thì đen gần đèn thì sáng,

Trang 8

trong ngôn ngữ giao tiếp hàng ngày của nhân dân.

Câu đố + bài văn vần hoặc câu nói thường có vần, mô tả

vật đố bằng ẩn dụ hoặc những hình ảnh, hình tượng khác lạ để người nghe tìm lời giải, nhằm mục đích giải trí, rèn luyện tư duy và cung cấp những tri thức

về đời sống

Đố về mưa, Cây chuối, Đèn kéo quân, ).

Ca dao tác phẩm thơ trữ tình dân gian, thường kết hợp với

âm nhạc khi diễn xướng, được sáng tác nhằm diễn

tả thế giới nội tâm của con người

Ca dao than thân, yêu thương,

Vè văn vần, có lối kể mộc mạc, phần lớn nói về các sự

việc, sự kiện của làng, của nước mang tính thời sự

Vè chàng Lía, Vè Thất thủ kinh đô,

Truyện thơ thơ, phản ánh số phận và khát vọng của con người

về hạnh phúc lứa đôi và sự công bằng xã hội.

Tiễn dặn người yêu, truyện Lục Vân Tiên,

Chèo tác phẩm kịch hát dân gian, kết hợp các yếu tố trữ

tình và trào lộng để ca ngợi những tấm gương đạo đức và phê phán, đả kích cái xấu trong xã hội

Quan âm Thị Kính, Súy Vân giả dại,

Câu 3 (trang 19- SGK) Tóm tắt nội dung các giá trị của văn học dân gian

- Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc:

+ Tri thức trong văn học dân gian thuộc đủ mọi lĩnh vực của đời sống

+ Tri thức dân gian phần lớn là những kinh nghiệm lâu đời được nhân dân đúc kết từ thực tiễn.+ Tri thức dân gian thể hiện trình độ và quan điểm nhận thức của nhân dân

+ Tri thức dân gian vô cùng phong phú và đa dạng

- Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người

+ Văn học dân gian giáo dục con người tinh thần nhân đạo và lạc quan

+ Văn học dân gian góp phần hình thành những phẩm chất tốt đẹp

- Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền

văn học dân tộc

+ Văn học dân gian được chắt lọc, mài giũa trở thành những viên ngọc sáng

+ Đóng vai trò chủ đạo trong giai đoạn lịch sử dân tộc chưa có chữ viết

+ Khi có văn học viết, văn học dân gian trở thành nguồn nuôi dưỡng và cơ sở của văn học viết

Trang 9

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ (tiếp theo)

II Luyện tập

Bài 1 (trang 20- SGK)

a Nhân vật giao tiếp ở đây là;

- Chàng trai : xưng hô là anh

- Cô gái: được gọi là nàng

 Cả hai đều đang ở độ tuổi thanh xuân

b Thời điểm giao tiếp: là buổi tối, thích hợp với những cuộc trò chuyện về tình yêu đôi lứa

c Nhân vật anh nói về việc kết duyên với cô gái

- Mục đích gặng hỏi về tình yêu đôi lứa

d Cách nói này rất phù hợp với nội dung và mục đích giao tiếp Vì cách nói của chàng trai rất tế nhị, nhẹ nhàng, lịch sự, chàng trai đã đưa được các thông tin cần thiết, phù hợp với đối tượng là cô gái mà anh có tình ý

Bài 2 (trang 20- SGK)

a Các hành động nói cụ thể trong cuộc giao tiếp: Chào, nói, thưa

- Mục đích: Chào hỏi và trao đổi thông tin

b Cả ba câu trong lời nói của ông già đều có hình thức của câu hỏi nhưng các câu không dùng để hỏi mà thực hiện mục đích khác

- Câu A Cổ hả? có mục đích là lời chào khi nhìn thấy, nhận ra A Cổ

- Câu Lớn tướng rồi nhỉ có mục đích như một lời khen, bày tỏ tình cảm ngỡ ngàng,

vui mừng khi thấy A Cổ lớn hơn nhiều, thế nên A Cổ không trả lời

- Câu Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông không? là câu hỏi, cần có câu trả lời.

c Lời nói của các nhân vật bộc lộ thái độ, tình cảm và quan hệ trong giao tiếp:

- Thái độ gần gũi, cởi mở, tình cảm chân thành

- Có thái độ tôn trọng lẫn nhau theo đúng cương vị giao tiếp

- Có quan hệ giao tiếp thân mật, gần gũi, tức có mối quan hệ quen biết từ trước.Bài 3 (trang 20- SGK)

a Vấn đề giao tiếp: Vẻ đẹp và thân phận của người phụ nữ

- Nhằm mục đích: tâm sự về nỗi lòng của người phụ nữ với thân phận nổi trôi.

- Phương tiện từ ngữ, hình ảnh: trắng, tròn, bảy nổi ba chìm, rắn nát, lòng son,

b Người đọc căn cứ vào các yếu tố sau để lĩnh hội bài thơ:

- Từ ngữ, hình ảnh: liên quan đến hình ảnh và thân phận người phụ nữ.

- Cuộc đời, thân phận tác giả: tình duyên của bà gặp nhiều éo le, trắc trở

Trang 10

- Vốn sống, tri thức và năng lực cảm thụ văn chương

Bài 4 (trang 20- SGK)

THÔNG BÁO

Nhân ngày Môi trường thế giới, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Đội TNTP Hồ Chí Minh nhà trường tổ chức buổi tổng vệ sinh toàn trường để góp phần làm cho trường ta xanh, sạch đẹp hơn

1 Thời gian làm việc: từ 7h00 ngày 5/06/2017

2 Đối tượng tham gia: toàn thể học sinh của trường

3 Nội dung công việc:

a) Thu gom các loại rác trong phạm vi khuôn viên của nhà trường

b) Khai thông hệ thống cống rãnh tiêu thoát nước trong trường

c) Dọn cỏ và trồng thêm cây xanh trên sân trường và trong vườn trường

VÀ ĐỘI TNTP HỒ CHÍ MINH NHÀ TRƯỜNGBài 5 (trang 20- SGK)

a Thư viết cho các em học sinh trên cả nước

- Người viết là Chủ tịch nước, người nhận là học sinh

b Hoàn cảnh: nhân dịp khai giảng năm học mới

c Thư viết về niềm vui của Bác khi các em học sinh được tới trường

d Thư viết để gửi lời chúc, lời động viên tới các em học sinh trên cả nước nhân dịp năm học đầu tiên sau chiến tranh

e Đây là bức thư nhân dịp năm học mới nên viết với sự vui vẻ, chào mừng, đồng thời gửi lời động viên, khích lệ tinh thần học tập của các em học sinh

Trang 11

VĂN BẢN

Nội dung bài học

1 Khái niệm văn bản

- Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ Nó thường gồmnhiều câu và là một chỉnh thể về mặt nội dung và hình thức

2 Các đặc điểm của văn bản

- Văn bản bao giờ cũng tập trung nhất quán vào một chủ đề và triển khai chủ đề đó một cách trọnvẹn

- Các câu trong văn bản có sự liên kết với nhau chặt chẽ bằng các liên từ và liên kết về mặt nộidung và được xây dung theo một kết cấu mạch lạc, rõ ràng

- Mỗi văn bản thường hướng vào thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định

- Mỗi văn bản có những dấu hiệu hình thức riêng biểu hiện tính hoàn chỉnh về mặt nội dung:thường mở đầu bằng một tiêu đề và có dấu hiệu kết thúc phù hợp với từng loại văn bản

3 Các loại văn bản thường gặp

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (thư, nhật kí…)

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch, tuỳ bút,…)

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học (sách giáo khoa, tài liệu học tập, bài báo khoahọc, luận văn, luận án, công trình khoa học,…)

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính công vụ (đơn, giấy khai sinh, giấy uỷ quyền,

…)

Trả lời câu hỏi

I Khái niệm, đặc điểm

1 Các văn bản 1, 2,3 được người đọc (người viết) tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

- Các văn bản ấy là phương tiện để tác giả trao đổi kinh nghiệm, tư tưởng tình cảm với người đọc

- Về dung lượng:

+ có văn bản gồm một câu, có văn bản gồm nhiều câu, nhiều đoạn liên kết chặt chẽ với nhau

+ có văn bản bằng thơ, có văn bản bằng văn xuôi

2 Nội dung mỗi văn bản đê cập

Trang 12

- Văn bản 1 đề cập đến một kinh nghiệm trong cuộc sống: việc giao kết bạn bè

- Văn bản 2 nói đến thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ

- Văn bản 3 đề cập tới một vấn đề chính trị (kêu gọi mọi người đứng lên chống Pháp)

Các vấn đề này đều được triển khai nhất quán trong từng văn bản Văn bản 2

và 3 có nhiều câu nhưng chúng có quan hệ ý nghĩa rất rõ ràng và được liên kết với nhau một cách chặt chẽ

3 Ở văn bản 2, nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc

- Mỗi cặp câu lục bát tạo thành một ý và các ý này được trình bày theo thứ tự “sự việc” (hai sự so sánh, ví von)

- Hai cặp câu này vừa liên kết với nhau bằng ý nghĩa, vừa liên kết với nhau bằng phép

lặp từ (thân em).

Ở văn bản (3), dấu hiệu về sự mạch lạc còn được nhận ra qua hình thức kết cấu 3 phần:

Mở bài, thân bài và kết bài

- Mở bài: Gồm phần tiêu đề và câu Hỡi đồng bào toàn quốc!

- Thân bài: tiếp theo đến … thắng lợi nhất định về dân tộc ta!

- Kết bài: Phần còn lại

4 Dấu hiệu mở đầu và kết thúc của văn bản 3 là:

- Mở bài (tiêu đề và câu kêu gọi : Hỡi đồng bào toàn quốc!):dẫn dắt người đọc vào

phần nội dung chính của bài, để gây sự chú ý và tạo ra sự “đồng cảm” cho cuộc giaotiếp

- Kết bài (2 câu cuối): đưa ra lời kêu gọi, câu khẩu hiệu dõng dạc, đanh thép khích lệ

ý chí và lòng yêu nước của nhân dân cả nước

5 Mục đích của việc tạo lập của các văn bản :

- Văn bản 1 : cung cấp kinh nghiệm sống cho người đọc (tầm quan trọng của môi trường sống đến việc hình thành nhân cách con người)

- Văn bản 2 : nói lên thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến (họ không

tự quyết định được thân phận và cuộc sống tương lai của mình mà phải phụ thuộc vào người đàn ông và sự rủi may)

- Văn bản 3 : Kêu gọi toàn dân đứng lên kháng chiến, chống lại cuộc chiến tranh xâm lược lần thứ hai của thực dân Pháp

II Các loại văn bản

1 So sánh

- Về vấn đề đề cập:

+ văn bản 1 nói đến một kinh nghiệm sống

+ văn bản 2 nói lên thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ

+ văn bản 3 đề cập đến một vấn đề chính trị

- Về từ ngữ:

+ Ở các văn bản 1 và 2 chúng ta thấy có nhiều các từ ngữ quen thuộc thường sử

dụng hàng ngày (mực, đèn, thân em, mưa sa, ruộng cày…)

+ Văn bản 3 lại sử dụng nhiều từ ngữ chính trị (kháng chiến, hòa bình, nô lệ,

đồng bào, Tổ quốc…).

Trang 13

- Về cách thức thể hiện nội dung

+ văn bản 1 và 2 được thể hiện bằng những hình ảnh giàu tính hình tượng

+ văn bản 3 lại chủ yếu dùng lí lẽ và lập luận để triển khai các khía cạnh nội dung

2 So sánh

a Phạm vi sử dụng của các loại văn bản:

- Văn bản 2 dùng trong lĩnh vực giao tiếp nghệ thuật

- Văn bản 3 dùng trong lĩnh vực giao tiếp về chính trị

- Các bài học môn Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí,… trong SGK dùng trong lĩnh vực giao tiếp khoa học

- Đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh dùng trong giao tiếp hành chính

b Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại văn bản

- Văn bản 2 nhằm bộc lộ tình cảm, cảm xúc

- Văn bản 3 nhằm kêu gọi, hiệu triệu toàn dân đứng lên kháng chiến

- Các văn bản trong SGK nhằm truyền thụ các kiến thức khoa học ở nhiều lĩnh vực

- Văn bản đơn từ và giấy khai sinh nhằm trình bày, đề đạt hoặc ghi nhận những sự việc, hiện tượng liên quan giữa cá nhân với các tổ chức hành chính

c Về từ ngữ

- Văn bản 2 dùng các từ ngữ thông thường, giàu hình ảnh và liên tưởng nghệ thuật

- Văn bản 3 dùng nhiều từ ngữ chính trị xã hội

- Các văn bản trong SGK dùng nhiều từ ngữ, thuật ngữ thuộc các chuyên ngành khoa học

- Văn bản đơn từ hoặc giấy khai sinh dùng nhiều từ ngữ hành chính

d Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loại văn bản:

- Văn bản 2 có kết cấu của ca dao, sử dụng thể thơ lục bát

- Văn bản 3 có kết cấu ba phần rõ ràng mạch lạc

- Mỗi văn bản trong SGK cũng có kết cấu rõ ràng, chặt chẽ với các phần, các mục…

- Đơn và giấy khai sinh, kết cấu và cách trình bày đều theo mẫu thường được in sẵn chỉ cần điền vào đó các nội dung

Trang 14

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1: CẢM NGHĨ VỀ MỘT HIỆN

TƯỢNG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI (HOẶC MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC)

Dàn ý tham khảo

Đề 1 (trang 27–SGK)

A Mở bài : Khái quát về khung cảnh ngày khai trường - ngày đầu bước chân vào trường

B Thân Bài :

- Cảm xúc khi làm lễ khai giảng

+ hình ảnh ngôi trường mới

+ hình ảnh của các bạn cùng trường, nhất là những bạn khoá đầu như mình

- Miêu tả sơ lược không khí lớp học ngày đầu tiên

+ thầy cô như thế nào?

+ tâm trạng, cảm giác của bạn khi học những tiết học đầu tiên ( kiến thức, môi trường họctập và phương pháp học của cấp 3 )

+ có thể sơ lược về không khi lúc tan lớp

C Kết bài : Nêu cảm nghĩ về mái trường mới này

Đề 2 (trang 27–SGK)

A, Mở bài: giới thiệu câu chuyện đã học mà anh chị vẫn không thể nào quên ( Chiếc lược ngà)

B, Thân bài

- Kể sơ lược về câu chuyện:

+ Chuyện kể về tình cha con

+ Khi đứa con gái tên là Thu còn rất nhỏ thì anh Sáu đã ra chiến trường

+ Sau bao năm xa cách anh Sáu trở về thăm con và gia đình

+ Trên mặt anh Sáu có một vết sẹo dài khiến bé Thu không nhận anh Sáu là cha

+ Anh Sáu rất buồn, con bé Thu quyết không nhận cha

+ Khi anh Sáu chuẩn bị lên đường ra chiến trường thì bé Thu nhận cha

+ Anh Sáu đã hi sinh trên chiến trường và nhờ người bạn gửi chiếc lược ngà làm quà cho

bé Thu

- Cảm nghĩ của em về câu chuyện:

Trang 15

+ đó là câu chuyện về tình cảm cha con sâu sắc

+ tình cảm phụ tử thật thiêng liêng, vĩ đại

+ tình thân là thứ tình cảm quan trọng nhất và là động lực lớn nhất cho con người ta sống

+ Thể hiện số phận chua xót của người phụ nữ trong xã hội xưa

+ Khẳng định vẻ đẹp của người phụ nữ mà đại diện là Thúy Kiều, một người con gái tài sắc vẹn toàn

+ Khắc họa vẻ đẹp của tình yêu với đầy đủ cung bậc cảm xúc

+ Thể hiện tấm lòng nhân đạo của nhà thơ: cảm thông, trân trọng, lên tiếng tố cáo xã hội

- Cảm nhận về nghệ thuật

+ Sử dụng từ ngữ sâu sắc và bình dị

+Thể thơ điêu luyện

+ nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật, tả cảnh ngụ tình

+ hình ảnh giàu sức gợi hình, biểu cảm

C, Kết bài: khái quát lại cảm nhận của bản thân về Truyện Kiều

Trang 16

TUẦN 3 CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY

1 Tóm tắt

Trong lúc Đăm Săn cùng tôi tớ lên nương làm rẫy làm lụng thì Mtao Mxây đã đem người đến cướp Hơ Nhị Biết tin người vợ của mình bị bắt, Đăm Săn tìm đến nhà Mtao Mxây Đăm Săn một mình vào nhà phải dọa đốt nhà hắn mới chịu xuống Mtao Mxây múa khiên trước Hăn rung khiên kêu lạch xạch như quả mướp khô Đến lượt Đăm Săn múa, một lần sốc tới, chàng vượt mộtđồi tranh,một lần sốc tới nữa,chàng vượt một đồi lồ ô Còn Mtao Mxây thì bước cao bước thấp chạy hết bãi Tây sang bãi Đông Khi đã thấm mệt thì Mtao Mxây bảo Hơ Nhị quăng cho miếng trầu nhưng lại bị Đăm Săn cướp mất thế là sức mạnh của chàng được tăng gấp bội lần Chàng đâm Mtao Mxay trúng nhưng không thủng được áo giáp của hắn Đăm Săn được thần Mặt Trời,đưa cho lời khuyên và Đăm Săn đã chiến thắng

- Phần 3(còn lại): Cảnh Đăm Săn ăn mừng chiến thắng

3 Nội dung bài học

- Trọng danh dự, gắn bó với hạnh phúc gia đình và thiết tha với cuộc sống bình yên, phồn vinh của thị tộc, đó là những tình cảm cao cả nhất thôi thúc Đăm Săn chiến đấu và chiến thắng kẻ thù

- Ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh, giàu nhịp điệu, phép so sánh và phóng đại được sử dụng hiệu quả

4 Trả lời câu hỏi

Câu 1(tr 86- SGK) Tóm tắt diễn biến trận đánh

- Đăm Săn đến nhà Mtao Mxây khiêu chiến nhưng hắn bỡn cợt chưa chịu giao chiến

- Hiệp đấu thứ nhất:

+ Hai bên múa khiên

 Mtao Mxây múa trước: tỏ ra yếu ớt và kém cỏi

Trang 17

 Đăm Săn múa khiên: tỏ ra mạnh mẽ, tài giỏi hơn hẳn, thái độ bình thản

+ Kết quả: Đăm Săn đâm trúng Mtao Mxây nhưng không thủng được áo giáp của hắn

- Hiệp đấu thứ hai:

+ Được trời mách bảo, Đăm Săn ném cái chày mòn trúng tai Mtao Mxây

+ Mtao Mxây vẫn ngoan cố “mặc cả” hòng làm nhụt chí chiến đấu của Đăn Săn

+ Kết quả: Đăn Săn kết thúc số phận kẻ thù, cuộc chiến chấm dứt

 Qua đó ta thấy một Mtao Mxây hèn nhát, kém cỏi đối lập hoàn toàn với một Đăn Săn hùng dũng, đàng hoàng,chính trực

Thể hiện sự suy tôn tuyết đối của dân làng với Đăn Săn, sự thống nhất hài hòa giữa quyền lợi

và khát vọng của anh hùng sử thi với quyền lợi và khát vọng của cộng đồng

Trang 18

+ người anh hùng sử thi được toàn thể cộng đồng suy tôn tuyệt đối Qua chiến thắng của cá nhân anh hùng, sử thi cho thấy sự vận động lịch sử của cả một cộng đồng tộc người.

Câu 4 (tr 86- SGK)

- Các chi tiết sử dụng phép so sánh

+ so sánh tương đồng các đoạn tả: tài múa khiên của Đăm Săn, cảnh đoàn người kéo về buôn của chàng, đoạn tả thân hình của Đăm Săn

+ so sánh tương phản: cảnh múa khiên của Đăm Săn và Mtao Mxây

- Các câu văn có dùng lối nói phóng đại:

+ Chàng múa trên cao, gió như bão; chàng múa dưới thấp, gió như lốc

+ Đoàn người đông như bầy cà tong, đặc như bầy thiêu thân, ùn ùn như kiến như mối

Trang 19

VĂN BẢN (tiếp theo)III Luyện tập

Bài 1 (trang 37- SGK)

a Tính thống nhất về chủ đề của đoạn văn:

- Đoạn văn tập trung vào làm rõ một ý chính được nêu ở câu đầu đoạn (câu chủ đề): Giữa

cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau

- Các câu còn lại trong đoạn đều có tác dụng làm cụ thể thêm cho nội dung của câu chủ đề

b Sự phát triển của chủ đề trong đoạn văn

- Câu 1: Câu chủ đề nêu luận điểm: Giữa cơ thể và môi trường có mối ảnh hưởng qua lại với nhau

- Câu 2, 3: Liên kết ý khái quát với các dẫn chứng

- Các câu 4, 5: Chứng minh cho chủ đề thể hiện trong câu 1 (ảnh hưởng của môi trường đốivới cơ thể)

c Nhan đề cho đoạn văn: Cơ thể với môi trường, Mối quan hệ giữa cơ thể với môi

trường,

Bài 2 (trang 38- SGK)

- Sắp xếp: 1 - 3 - 4 - 5 – 2

Đoạn văn hoàn chỉnh

Tháng 10 năm 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ rời Chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ

“Việt Bắc” Phần đầu bài thơ tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của Cách mạng và Kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc nay đã trở thành những kỉ niệm sâu nặng trong lòng người Phần sau nói lên sự gắn bó giữa miền ngược và miền xuôi trong một viễn cảnh hoà bình tươi sáng của đất nước và kết thúc bằng lời ngợi ca công ơn của Bác Hồ, của Đảng đối với dân tộc “Việt Bắc” là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của văn học Việt Nam thời kì kháng chiến chống Pháp.

- Nhan đề có thể đặt là: Bài thơ Việt bắc của Tố Hữu, Hoàn cảng ra đời của bài thơ Việt

Bắc,

Bài 3 (trang 38- SGK)

Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng

Rừng đầu nguồn bị chặt phá gây ra các trận hạn hán , lũ lụt kéo dài Không khí ô nhiễm gây

ra các bệnh về hô hấp, về da cho con người Nguồn nước ngày càng ô nhiễm do rác thải từ người dân, các nhà máy xí nghiệp đổ ra ao hồ gây ra hiện tượng cá chết hàng loạt, ung thư, Môi trường ngày càng ô nhiễm đến mức báo động

Trang 20

- Đặt tên: Thực trạng môi trường hiện nay

Bài 4 (trang 38- SGK)

 Xác định các vấn đề về đơn xin nghỉ học:

- Người nhận: Đơn gửi đến thầy (cô) giáo chủ nhiệm lớp, hoặc hiệu trưởng nhà trường

- Người viết: học sinh của lớp, của trường

- Mục đích viết đơn: Đề xuất nguyện vọng xin nghỉ học

- Nội dung cơ bản của đơn thường có:

+ Tên họ của người viết đơn

+ Nêu lí do nghỉ học

+ Thời gian xin nghỉ học

+ Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập trong thời gian nghỉ học

- Kết cấu của lá đơn: Theo đúng khuôn mẫu chung sẵn có của kiểu văn bản hành chính công vụ, đảm bảo các nội dung:

(1) Quốc hiệu, tiêu ngữ

(2) Ngày, tháng, năm viết đơn

(3) Tên đơn

(4) Họ tên, địa chỉ người nhận

(5) Họ tên, địa chỉ lớp của người viết đơn

(6) Nội dung đơn (lí do nghỉ học, thời gian xin nghỉ, lời hứa

Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp , Trường THPT

Tên em là: Nguyễn Văn A, học sinh lớp

Em xin trình bày với cô một việc như sau: Hôm nay, thứ ngày tháng năm , em bị

… (nêu lí do) không thể đi học được Em làm đơn này kính xin cô cho em nghỉ buổi học hôm nay

Em hứa sẽ thực hiện việc chép bài và học bài nghiêm túc và đầy đủ

Em xin chân thành cảm ơn cô!

Học sinh (kí tên)Nguyễn Văn A

Trang 21

TUẦN 4 TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU- TRỌNG THỦY

Tóm tắt

An Dương Vương là vua nước Âu Lạc, ông xây thành nhưng xây đến đâu đổ đến đó, sau

đó nhờ sự giúp đỡ của Rùa Vàng thì đã xây xong Khi trở về, Rùa Vàng còn cho vua một cái móng vuốt để làm nỏ thần Khi Triệu Dà đến xâm lược, thì đã bị nỏ thần của An Dương Vương tiêu diệt Sau đó, Triệu đà xin cầu hòa và cầu hôn con gái của An Dương Vương là

Mị Châu cho con trai của ông ta là Trọng Thủy An Dương Vương đồng ý và cho Trọng Thủy ở rể Trong thời gian ở rể thì Trọng Thuỷ đã lừa Mị Châu để lấy nỏ thần và trở về nước.Sau đó, Triệu Đà đem quân sang xâm lược Âu Lạc lần thứ hai, mất nỏ thần An Dương Vương bị mất nước Vua đem Mị Châu chạy ra biển, ra đến biển thì Rùa Vàng hiện lên kết tội Mị Châu, An Dương Vương rút gươm đâm chết Mị Châu rồi đi xuống biển

Bố cục

- Đoạn 1 (từ đầu đến bèn xin hoà): An Dương Vương được thần giúp xây thành, chế nỏ

để bảo vệ đất nước

- Đoạn 2( tiếp đó đến dẫn vua xuống biển): Cảnh mất nước nhà tan.

- Đoạn 3( đoạn còn lại): Thái độ, tình cảm của nhân dân đối với An Dương Vương, Mị Châu và Trọng Thủy

Nội dung bài học

- Truyện An Dương Vương và Mị Châu Trọng Thủy là một cách lí giải nguyên nhân mấtnước Âu Lạc, qua đó nêu lên bài học lịch sử về tinh thần cảnh giác với kẻ thù và cách

xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa nhà với nước, giữa cá nhân với cộng đồng

- Hình tượng nhân vật những chi tiết hư cấu thể hiện mối quan hệ giữa cốt lõi lịch sử vớiphần tưởng tượng của dân gian

Trả lời câu hỏi

Câu 1 (trang 42- SGK)

Chi tiết liên quan đến nhân vật An Dương Vương:

- Vua An Dương Vương xây thành, làm nỏ thần được Rùa Vàng giúp đỡ: “Vua An

Dương Vương nước Âu Lạc, họ Thục tên Phán bèn xin hòa”.

- Vua gả con gái cho Triệu Đà

- Quân Đà sang đánh, vua vẫn điềm nhiên, khi lấy nỏ thần ra bắn thì không kịp, nước mất

- Vua chém Mị Châu, rồi đi xuống nước

a Do An Dương Vương lập đàn trai giới cầu thần linh nhờ giúp việc xây thành

- Qua đây dân gian muốn ca ngợi nhà vua, tự hào về chiến công xây thành, chế nỏ, chiến thắng ngoại xâm của dân tộc

Trang 22

b Biểu hiện của sự mất cảnh giác

- Vua cho con gái lấy con trai của kẻ thù

- Khi quân giặc tiến đánh lại mất cảnh giác ngồi ung dung đánh cờ, ỷ vào nỏ thần

c Nhân dân muốn gửi gắm lòng kính trọng đối với thái độ dũng cảm, sự dứt khoát phân biệt việc nước, việc nhà, giữa kẻ thù và tình thân của An Dương Vương, phê phán thái độmất cảnh giác của Mị Châu

Câu 2 (trang 38- SGK)

- Có thể thấy cả hai cách đánh giá trên đều chưa hợp lí vì chưa được suy xét toàn diện:+ Đối với chồng, nàng là người vợ trọng tình và cả tin

- + Đối với quốc gia, nàng mang bí mật quốc gia tiết lộ cho kẻ thù

- Câu nói cuối cùng của Mị Châu đã khẳng định tấm lòng không mang mưu đồ hại cha bán nước, đồng thời chỉ ra sự đáng thương của bản thân khi chỉ là một quân cờ cho

âm mưu chính trị

Câu 3 (trang 38- SGK) Thái độ và tình cảm của nhân dân đối với nhân vật Mị Châu:

- Để Rùa Vàng kết tội, bị vua cha chém đầu nhân dân ta đã nghiêm khắc trừng trị tội ác của

kẻ bán nước, nối giáo cho giặc dù đó là vô tình hay cố ý

- Để máu nàng hóa thành ngọc trai, xác nàng hóa thành ngọc thạch nhân dân đã chứng minh tấm lòng trong sạch của Mị Châu thể hiện sự bao dung, vị tha của nhân dân ta với lỗi lầm của Mị Châu

- Nhân dân muốn nhắn nhủ: trong việc giải quyết mối quan hệ giữa nước với nhà, giữa việc chung với việc riêng, giữa cá nhân với cộng đồng cần tỉnh táo, phân minh để giải quyết các mối quan hệ được trọn vẹn, hòa thuận

Câu 4 (trang 38- SGK)

- Hình ảnh “ngọc trai –giếng nước” là hình ảnh của Mị Châu và Trọng Thủy

- Hình ảnh là sự rửa oan cho Mị Châu, sự chứng nhận cho sự hóa giải tội lỗi, cho sự hối hận của Trọng Thủy

Câu 5 (trang 38- SGK)

- Cốt lõi lịch sử của truyện:

+ nước Âu Lạc thời An Dương Vương được dựng lên, có thành cao, hào sâu, vũ khí đủ mạnh để chiến quân xâm lược Triệu Đà

+ sau đó lại để mất nước vào tay Triệu Đà

- Cốt lõi lịch sử được dân gian thần kì hóa :

+ nhân vật Rùa Vàng xuất hiện thần kì hóa chiến công xây thành, chế nỏ của dân tộc ta + mối tình Mị Châu và Trọng Thủy được thần kì hóa để giải thích cho việc mất nước, nhằm giảm bớt nỗi đau

Trang 23

+ chi tiết Mị Châu và Trọng Thủy hóa ngọc trai và giếng nước nhằm minh oan cho Mị Châu

LUYỆN TẬP

1 Cả hai cách đánh giá trên đều chưa được toàn diện và xác đáng Cụ thể

- Đối với đất nước Âu Lạc:

+ Trọng Thủy lấy cắp lẫy nỏ thần khiến Âu Lạc bị xâm lăng

+ Là người trực tiếp gây nên cái chết cho hai cha con An Dương Vương

 Trọng thủy là kẻ gián điệp đáng trách, đáng lên án, yêu Mị Châu chỉ là giả dối

- Đối với Mị Châu:

+ Trọng Thủy tiếc thương tình cảm vợ chồng, biết được chiến tranh sắp diễn ra, cố gắng tìm cách để vợ chồng sau này được đoàn tụ

+ Trọng Thủy vì quá ân hận, thương tiếc, đau đớn cho Mị Châu mà nhảy xuống giếng tự vẫn

 Trọng thủy là kẻ si tình đáng thương

2 Cách xử lí này phù hợp với đạo lí truyền thống của dân tộc, thể hiện sự bao dung đối với

những đứa con của dân tộc đã trót có thời lầm lỡ gây tai họa cho nhân dân, nhưng về sau

đã biết hối hận và chịu hình phạt xứng đáng

3 Một số bài thơ về Mị Châu- Trọng Thủy

Mị Châu – Trọng Thủy

(Tản Đà)Một đôi kẻ Việt người Tần Nửa phần ân ái, nửa phần oán thương Vuốt rùa chàng đổi máy

Lông ngỗng thiếp đưa đường Thề nguyền phu phụ

Lòng nhi nữ Việc quân vương Duyên nọ tình kia dở dở dang!

Nệm gấm vó câu Trăm năm giọt lệ Ngọc trai nước giếng Nghìn thu khói nhang

Khi quay lại chém con sau yên ngựa

An Dương Vương, người đã nghĩ suy gì?

Hay cùng đường, ai cũng là giặc giã

Và nghe lời mách bảo của Kim Quy

Bài thơ Tâm sự rút trong tập thơ Ra trận của nhà thơ Tố Hữu:

Trang 24

Tôi kể ngày xưa chuyện Mị Châu, Trái tim lầm lỡ để trên đầu.

Nỏ thần vô ý trao tay giặc,

Nên nỗi cơ đồ đắm biển sâu

Trang 25

LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ

Nội dung bài học

- Lập dàn ý bài văn tự sự nêu rõ nội dung chính cho câu chuyện sẽ viết, sẽ kể

- Dàn ý chung

+ Mở bài: giới thiệu câu chuyện

+ Thân bài: những sự việc, chi tiết theo diễn biến câu chuyện

+ Kết bài: kết thúc câu chuyện

- Muốn lập dàn ý, cần dự kiến đề tài, xác định nhân vật, chọn săp xếp chi tiết, sự việc tiêu biểu hợp lí

I Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện

1 Trong văn bản, nhà văn Nguyên Ngọc kể lại câu chuyện về quá trình suy nghĩ, chuẩn bị để

sáng tác truyện ngắn Rừng xà nu

2 Qua lời kể của tác giả, có thể rút ra bài học:

- Để chuẩn bị viết một văn bản tự sự, cần hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện,

- Suy nghĩ, tưởng tượng về các nhân vật cùng các sự việc, chi tiết tiêu biểu đặc sắc làm nêncốt truyện

- Những dự kiến này giúp cho quá trình lập dàn ý được rõ ràng hơn và dàn ý cũng cụ thể

II Lập dàn ý

1 Dàn ý

a Trường hợp 1: Chị Dậu và cách mạng

- Mở bài: Giới thiệu câu chuyện xảy ra từ kết thúc truyện Tắt đèn

- Thân bài: Kể lại câu chuyện theo 2 sự việc chính

+ Sau cái đêm ấy, chị Dậu gặp một cán bộ cách mạng và được giác ngộ

 Chị Dậu đã gặp người cán bộ cách mạng trong tình huống nào?

 Người cán bộ đã làm gì để giác ngộ chị Dậu?

 Chị Dậu đã giác ngộ cách mạng như thế nào?

+ Trong cuộc khởi nghĩa tháng Tám – 1945, chị Dậu dẫn đầu đoàn nông dân lên cướp chính quyền huyện, phá kho thóc Nhật chia cho dân nghèo

 Chị Dậu đã tham gia hoạt động khởi nghĩa ra sao ?

 Chị Dậu đã cùng các nông dân khác cướp chính quyền huyện, phá kho thóc Nhật như thế nào ?

- Kết bài: kết thúc câu chuyện và suy nghĩ gì về sự giác ngộ và hành động của chị Dậu?

b Trường hợp 2: Chị Dậu nuôi giấu cán bộ

- Mở bài: Giới thiệu câu chuyện xảy ra từ kết thúc truyện Tắt đèn

- Thân bài: Kể lại câu chuyện với những sự việc cụ thể

+ Cuộc kháng chiến chống thực dân pháp nổ ra, chị Dậu đã nhận thức về cuộc kháng chiến này như thế nào?

+ Tuy sống trong vùng địch hậu, chịu sự kiểm soát của địch nhưng chị Dậu vẫn bí mật nuôi giấu cán bộ, nhiều lần đậy nắp hầm bem cho cán bộ,

 Chị Dậu gặp những khó khăn gì?

Trang 26

 Tại sao chị Dậu vẫn bí mật nuôi giấu cán bộ ?

 Những sự việc nào chứng tỏ lòng căm thù giặc và tinh thần cách mạng của chị Dậu?

- Kết bài : kết thúc câu chuyện và suy nghĩ của em về hành động của chị Dậu

2 Cách lập dàn ý một bài văn tự sự:

- Bước 1: Trước khi lập dàn ý, chúng ta cần chọn đề tài và lên ý tưởng cho câu chuyện, hình thành cốt truyện cơ bản

- Bước 2: Người viết cần có được các nhân vật chính, nhân vật phụ Từ đề tài và ý tưởng

đã lên, người viết cần tưởng tượng, sáng tạo các chi tiết để gắn kết, tại sự logic cho các

Có thể xây dựng cốt truyện như sau:

+ Lâm vốn là một học sinh hiền lành trung thực

+ Sau khi cha mẹ bỏ nhau, Lâm chán nản, bị kẻ xấu lôi kéo nên đã phạm sai lầm đáng tiếc (chơi bời lêu lổng, lấy cắp xe đạp, bỏ bê học hành,…)

+Lâm ân hận, dằn vặt , mặc cảm không dám đến lớp

+ Lâm được thầy giáo chủ nhiệm giúp đỡ và bảo lãnh cho trở lại trường

+ Lâm đã cố gắng vươn lên và trở lại là một học sinh ngoan ngoãn như xưa Bài 2(trang 46- SGK) Vi dụ dàn ý cho câu chuyện đôi bạn giúp nhau học tập

A Mở bài: Giới thiệu về tình bạn của hai người bạn.

B Thân bài:

- Miêu tả qua về hai bạn

- Tính cách, hoàn cảnh, tình bạn của hai người

- Những công việc cụ thể hàng ngày 2 bạn đó giúp đỡ nhau như thế nào?

- Hai bạn giúp nhau vượt thử thách ra sao?

- Những kết quả đạt được ( đạt giải trong các kì thì, luôn là đôi bạn cùng tiến trong học tập, )

- Mở rộng: không những là người học trò giỏi, mà còn tích cực tham gia các hoạt động của đoàn thanh niên, tham gia tình nguyện…

C Kết bài: Rút ra bài học cho bản thân.

Trang 27

TUẦN 5 UY-LÍT-XƠ TRỞ VỀ

Tóm tắt

Đoạn trích là cảnh gặp gỡ của hai vợ chồng sau hai mươi năm xa cách nhưng nó diễn ra không bình thường mà trở thành một cảnh nhận mặt Trong cảnh ấy các nhân vật đã thử thách lẫn nhau để tìm về hạnh phúc

Bố cục

- Phần 1(từ đầu đến kém gan dạ): Cuộc đối thoại giữa bốn nhân vật (nhũ mẫu Ơ-ri-clê,

con trai Tê-lê-mác, Pê-nê-lốp, Uy-lít-xơ), Pê-nê-lốp thận trọng chưa chịu nhận chồng

- Phần 2 (còn lại): Pê-nê-lốp thử thách Uy-lít-xơ về bí mật của chiếc giường và nhận rachồng

Nội dung bài học

- Qua cảnh vợ chồng đoàn tụ sau hai mươi năm xa cách, Hô-me-rơ đã khăc họa vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của Uy-lít-xơ và Pê-nê-lốp

- Nghệ thuật kể chuyện chọn chi tiết đặc sắc

Trả lời câu hỏi

Câu 2 (trang52- SGK)

Tâm trạng của nhân vật Uy-lit-xơ biểu hiện qua cách ứng xử bộc lộ nhiều phẩm chất:

- Vui vẻ, mừng rỡ, vui sướng vì sắp được đoàn tụ cùng gia đình tuy nhiên chàng vẫn bình tĩnh, sáng suốt theo dõi tình hình

- Chàng vào vai người hành khất, bình tĩnh cùng con trai Tê-lê-mác giết chết bọn cầu hôn láo xược, gia nhân phản bội thể hiện sự khôn ngoan, sáng suốt của Uy-lít-xơ

- Lúc gặp vợ, chàng luôn kiên nhẫn trải qua những thử thách của Pê-nê-lốpthể hiện

sự nhẫn nãi, bình tĩnh của Uy-lít-xơa cùng niềm tin mãnh liệt của chàng đối với vợ

- Uy-lít-xơ hờn dỗi khi Pê-nê-lốp mãi vẫn không nhận ra chàng và chàng khóc khi nghe vợ giải thích nguyên nhân Uy-lít-xơ là người rất giàu tình cảm, rất yêu vợ.Câu 3 (trang52- SGK)

- Pê-nê-lốp rất đỗi phân vân khi gặp Uy-lít-xơ vì nàng luôn lo sợ có người đến đây, dùng lời đường mật để đánh lừa, vì đời chẳng thiếu gì người xảo quyệt, chỉ làm điều tai ác…

- Phép thử bí mật chiếc giường cho thấy phẩm chất kiên trinh của Pê-nê-lốp

+ Nàng là con người khôn ngoan khi thử thách bằng bí mật chỉ hai vợ chồng mới biết

+ nàng không muốn bị mất phẩm giá của người vợ và muốn chứng minh tấm lòng thủy chung, son sắt của nàng đối với chồng

Câu 4 (trang52- SGK)

- Cách kể của Hô-me-rơ qua đoạn trích thể hiện đặc trưng phong cách sử thi: chậm, tỉ mỉ, trang trọng

Trang 28

+ Trong đoạn trích, Pê-nê-lốp nghi ngờ, không tin Uy-lít-xơ là người chồng xa cách của mình

+ Đoạn kể kéo dài, tỉ mỉ thể hiện sự thăm dò, phản ứng của nhân vật dẫn tới bản chất vấn đề

- Tác giả dùng cụm danh-tính từ để gọi nhân vật, khắc họa bản chất của nhân vật

- Khổ cuối đoạn trích sử dụng biện pháp so sánh có đuôi dài ví niềm vui tái ngộ của lốp sinh động, hiệu quả

Pê-nê-LUYỆN TẬP

1 Tổ chức diễn kịch

2 Nhập vai Uy- lít- xơ kể lại cảnh nhận mặt

Tôi trở về ngôi nhà thân thương của mình sau hai mươi năm ròng rã lưu lạc bên ngoài Một niềm vui vô bờ khi đặt chân đến ngôi nhà, gặp lại người thân, bạn bè, gia nhân thế nhưng họ lại không nhận ra tôi và người vợ yêu dấu ngày nào nay lại lạnh nhạt Sau khi tiêu diệt hết bọn cầu hôn to gan cùng với con trai tôi là Tê-lê-mác trừng trị lũ đầy

tớ phản chủ Tôi rất hồi hộp thời khắc gặp Pê-nê-lốp Khi nàng bắt đầu đặt chân vào, nàng ngồi đối diện tôi nhưng im lặng, có lúc tôi thấy nàng nhìn tôi âu yếm, lúc lại thờ ơ lạnh nhạt Tim tôi nhói đau, chẳng lẽ nàng lại không nhận ra tôi, chẳng lẽ thời gian đã làm cho nàng quên đi người chồng thuở nào Được một lúc, nàng lên tiếng muốn tôi nhận

ra dấu hiệu riêng để nhận ra nhau, tôi đã hiểu nàng muốn thử tôi Tôi dặn dò con trai cẩn thận trước sự trả thù của bọn cầu hôn, nhắc gia nhân mặc quần áo đẹp để người ngoài tưởng trong nhà làm lễ cưới

Pê- nê-lốp đặt ra thử thách “chiếc giường” để chắc chắn tôi là chồng của nàngNàng nhắc nhũ mẫu Ơ-ri-cle khiêng chiếc giường ra khỏi gian phòng có vách tường kiên

cố Nghe vậy tôi vội lên tiếng nói về những bí mật trong quá trình chế tác chiếc giường Nhưng vừa dứt lời bỗng thấy Pê-nê-lốp ôm chầm lấy tôi cùng những giọt nước mắt ngọt ngào, lúc này tôi nhận thấy sự chung thủy và sự thông minh của vợ, tôi ôm lấy nàng sau bao năm xa cách Tôi biết ơn sự thông tuệ của nàng, sự cẩn trọng của nàng, điều đó cho thấy nàng chưa bao giờ dễ dãi, chưa bao giờ hết mong nhớ người chồng này Cả gia đình

ai nấy đều vui mừng và hạnh phúc chào đón tôi trở về

Trang 29

TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1

 Những lưu ý

- Chú ý lời nhận xét của thầy cô về bài làm văn của mình

- Tham khảo bài văn đạt điểm cao của các bạn để tự rút kinh nghiệm

- Tự đánh giá bài làm của mình theo hướng dẫn của thầy cô:

+ Bài làm đã đáp ứng đủ các yêu cầu đặt ra chưa: có nêu lên được cảm xúc suy nghĩ của bản thân trước sự vật, sự việc, hiện tượng, tác phẩm, không+ Bố cục bài văn đã hợp lí chưa

+ Mỗi đoạn văn đã diễn đạt trọn vẹn nội dung hay còn lan man

+ Các phương tiện liên kết đoạn văn, liên kết câu có được sử dụng tốt không.+ Sửa lỗi chính tả (nếu có)

Trang 30

TUẦN 6 RA-MA BUỘC TỘI

Bố cục

- Phần 1 (từ đầu đến chịu đựng được lâu): Lời buộc tội của Ra-ma

- Phần 2 (còn lại): Sự đáp lại bằng hành động và lời nói của Xi-ta

Nội dung bài học

- Chương Ra-ma buộc tội đặt nhân vật vào thử thách ngặt nghèo bộc lộ sâu sắc bản chất co người

- Ra-ma vào sinh ra tử chiến đấu với yêu quỷ giành lại vợ nhưng cũng hi sinh tình yêu

vì danh dự bổn phận của một người anh hùng, một đức vua

- Xi-ta cũng sẵn sáng đem thân mình để chứng minh tình yêu và đức hạnh thủy chung

Trả lời câu hỏi

 Thực chất những lời chàng nói không hoàn toàn chân thực, không phải những lời sâu kín trong lòng

+ Tâm trạng, ngôn ngữ đối thoại của Xi-ta:

 Với tư cách là vợ Ra-ma, hoàng hậu của trăm dân

 Xi-ta như muốn giấu mình đi vì xấu hổ, đau đớn khi bị mất danh dự trước cộng đồng

 Nàng khiêm nhường trước Ra-ma

 Lúc đầu, Xi-ta xưng hô là “chàng” – “thiếp” rất thân mật, riêng tư nhưng sau

đó là quan hệ xã hội “Hỡi Đức vua! Người ”

 Sau đó, nàng quyết định chứng minh tấm lòng trong sạch của mình bằng cách bước vào giàn lửa

Câu 2 (trang 59- SGK)

Trang 31

- Theo lời tuyên bố của Ra-ma chàng giao tranh với quỷ Ra-va-na, tiêu diệt hắn giải cứu Xi-ta vì động cơ: danh dự của người anh hùng bị xúc phạm khi Ra-va-na dám cướp vợ chàng

- Chàng ruồng bỏ Xi-ta vì danh dự không cho phép người anh hùng chấp nhận một người vợ đã chung chạ với kẻ khác và do cả sự ghen tuông của người chồng

- Những từ ngữ lặp đi lặp lại nhiều trong lời nói của Ra – ma cho thấy ý chí, tâm trạng của chàng

+ Ra – ma nhấn đi, nhấn lại sự rõ ràng, dứt khoát trong những lời nói của mình + Qua đây ta càng thấy có gì lúng túng, bối rối của chàng

Câu 3 (trang 59- SGK)

- Sự khác biệt giữa tư cách, đứa hạnh của nàng và loại phụ nữ tầm thường, thấp kém

- Sự khác biệt giữa điều tùy thuộc vào số mệnh của nàng, vào quyền lực của kẻ khác và điều trong vòng kiểm soát của nàng:

+ Điều tùy thuộc vào quyền lực của kẻ khác: cái thân thiếp đây

+ Điều trong vòng kiểm soát của nàng: để thần lửa chứng minh cho tấm lòng thủy chung,

sự dũng cảm, và tấm lòng trinh bạch của nàng

- Vai trò của thần A-nhi trong văn hóa Ấn Độ:

+ Thần tượng trưng cho sự bất tử, sự hiện sinh, cai quản cõi người trong văn hóa Ấn Độ+ Lời cầu khấn của Xi-ta chứng tỏ nàng tin tưởng sự che chở, minh chứng của thần Lửa+ Thần lửa quan trọng trong tâm thức, tín ngưỡng của người Ấn Độ, vị thần tối cao, mang lại sức mạnh siêu nhiên

Câu 4 (trang 59- SGK)

- Thái độ của công chúng trước cảnh Xi –ta bước vào lửa:

+ “Các phụ nữ bật ra tiếng khóc thảm thương

+Cả loài Rắc – sa –xa lẫn loài Va –na – ra cùng kêu khóc vang trời”

 công chúng vô cùng đau xót, thương cảm cho Xi –ta, họ cũng muốn giúp nàng Xi –ta

nhưng lại không thể hành động

- Cảnh Xi –ta bước vào lửa khiến em thấy cảm phục bởi sự dũng cảm của nàng

Trang 32

CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU TRONG BÀI VĂN

TỰ SỰ

Nội dung bài học

- Để viết một bài văn tự sự cần lựa chọn các sự việc chi tiết tiêu biểu

- Sự việc chi tiết tiêu biểu có tác dụng dẫn dắt câu chuyện tô đậm tính cách nhân vật, thẻ hiện chủ đề câu chuyện

I Khái niệm

II Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu

1 Trả lời câu hỏi

a Truyện kể về

- Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước: tác giả dân gian muốn giải thích một cách

"nhẹ nhàng" nỗi đau mất nước và nhấn mạnh tinh thần cảnh giác, phê phán tính chủ quan trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

- Tình vợ chồng.: mối tình ngang trái của Trọng Thủy - Mị Châu

- Tình cha, con: nỗi đau đớn của người cha khi dứt ruột kết liễu đứa con mình

b, Đó là những chi tiết tiêu biểu Vì

- Nó tạo ra sự liền mạch cho cốt truyện, giúp bộc lộ tính cách nhân vật

- Hai chi tiết mở ra bước ngoặt, sự việc mới, tình tiết mới

+ Chi tiết Trọng Thuỷ hỏi Mị Châu: Ta lại tìm nàng, lấy gì làm dấu?  là sự báo

trước về cuộc chiến tranh sẽ xảy ra

+ Chi tiết Mị Châu đáp lời: Thiếp có áo lông ngỗng, đi đến đâu sẽ rứt lông ngỗng rắc

ở ngã ba đường dẫn đến các chi tiết sau như: Trọng Thủy theo dấu lông ngỗng để

đuổi theo An Dương Vương và hai cha con An Dương Vương cùng đường

- Nếu thiếu những chi tiết này câu chuyện sẽ dừng lại, kém phần ý nghĩa

2 Chọn sự việc kể lại với các chi tiết tiêu biểu

Tôi cùng ông giáo ra thăm mộ cha tôi Ngôi mộ nằm ở nghĩa trang của làng phủ đầy

cỏ xanh Tôi chạy vội đến ôm nấm mồ của cha mà bật lên khóc nức nở Tôi thầm nói:'' Cha ơi! Con về rồi này Con xin lỗi đã không nghe lời cha, con thật là bất hiếu vì đã không báo hiếu cha ngày nào cả " Nhưng tất cả đã là muộn màng Cha tôi không còn trên cõi đời này nữa Ông giáo lại gần khuyên nhủ, an ủi tôi Sau đó tôi cùng ông giáo nhổ cỏ thắp hương cho cha tôi Tôi tự nhủ với lòng mình sẽ cố gắng trở thành con người

có ích cho xã hội và không phụ lòng kì vọng của bố tôi.

3 Cách chọn sự việc chi tiết tiêu biểu cho bài văn tự sự

- Xác định đề tài, chủ đề của bài văn

- Dự kiến cốt truyện

Trang 33

+ Mở đầu – diễn biến – kết thúc+ các sự việc phải liên kết với nhau, xây dựng tuyến nhân vật để triển khai cốt truyện

- Triển khai các sự việc bằng các chi tiết

+ Xây dựng các chi tiết lớn, các biến cố nhỏ, + cách giải quyết vấn đề

III Luyện tập

Bài 1 (trang 63, 64- SGK)

a Không thể bỏ qua sự việc "hòn đá xấu xí được xác định là rơi từ trên vũ trụ xuống" vì

- Chi tiết này có vai trò chuẩn bị cho sự việc ở phần kết thúc đoạn

- Nó tạo ra nội dung tư tưởng cho bài văn: nếu không có sự việc ấy thì chắc người làng

và đám trẻ kia sẽ không bao giờ "nhận ra" vẻ đẹp của hòn đá

a Từ sự việc này có thể rút ra bài học:

- Khi lựa chọn sự việc và chi tiết tiêu biểu để kể chuyện hoặc để viết bài văn tự sự cần cân nhắc kĩ càng và thận trọng

- Các sự việc chi tiết được chọn, phải đảm bảo yêu cầu về sự quan trọng và nổi bật, phải góp phần dẫn dắt cốt truyện, phải tô đậm tính cách của nhân vật, tạo ra sự hấp dẫn và tập trung vào chủ đề của bài văn

Bài 2 (trang 64- SGK)

- Hô-me-rơ kể chuyện: cuộc gặp mặt của Uy-lít-xơ với người vợ sau hai mươi năm xa cách

- Trong phần cuối của đoạn trích có một sự việc quan trọng: Hô-me-rơ đã tưởng tượng

ra cảnh "người đắm tàu" để so sánh với tâm trạng của Pê-nê-lôp khi nhận ra chồng mình

Đây là một thành công trong nghệ thuật kể chuyện sử thi của Hô-me-rơ, vì chi tiết này lột tả được tâm trạng, bản chất của nàng Pê-nê-lốp, gây được cảm xúc mạnh mẽ cho người đọc

Trang 34

TUẦN 7 TẤM CÁM

Tóm tắt

Tấm là cô gái hiền lành, tốt bụng, chăm chỉ nhưng phải ở với dì ghẻ và con của bà ta là Cám Tấm luôn bị đối xử tàn nhẫn, bất công Khi đi bắt tép, Tấm bị Cám lừa lấy hết tôm tép giành mất yếm đỏ, hội đến Tấm cũng không được đi Nhờ sự giúp đỡ của Bụt Tấm mới có được quần áo đi chơi hội Vì đi vừa chiếc giày mà nhà vua nhặt được hôm hội làng Tấm trở thành hoàng hậu Thế nhưng nàng vẫn bị mẹ con Cám tính kế hại chết Hết chặt cau khiến nàng ngã chết lại giết chim vàng anh, chặt xoan đào, đốt khung cửi (những thứ Tấm hóa thành) Cuối cùng sau bao khó khăn Tấm bước ra từ quả thị đoàn tụ với vua trở về trừng trị

mẹ con Cám

Bố cục

- Phần 1 (từ đầu đến việc nặng): giới thiệu các nhân vật

- Phần 2 (tiếp đến bà ngồi bán hàng): sự hóa thân và đấu tranh của Tấm

- Phần 3 (còn lại): Tấm được trở về đoàn tụ với vua

Nội dung bài học

- Sự biến hóa của Tấm thể hiện sức sống sức trỗi dậy mãnh liệt của con người trước sự vùi dập của kẻ ác

- Mâu thuẫn xung đột trong truyện phản ánh mâu thuẫn trong gia đình phụ quyền thời cổ

- Đặc sắc nghệ thuật thể hiện ở sự chuyển biến của hình tượng Tấm: từ yếu đuối đến kiên quyết đấy tranh

Trả lời câu hỏi

Câu 1 (trang 72- SGK)

- Xung đột truyện: quan hệ dì ghẻ - con chồng, giữa chị em cùng cha khác mẹ

- Từ đoạn truyện về chiếc yếm đỏ đến đoạn truyện Tấm đi xem hội phản ánh mâu thuẫn vật chất và tinh thần diễn ra trong gia đình:

+ Tấm bị mẹ con Cám bắt làm việc vất vả

+ Tấm bị lừa trút hết giỏ tép

+ Mẹ con Cám ăn thịt cá bống

+ Mẹ con Cám đi hội, bắt Tấm ở nhà nhặt thóc trộn với gạo

- Đoạn còn lại xuất hiện những mâu thuẫn về địa vị và quyền lợi đẳng cấp nên tính quyết liệt của mâu thuẫn rõ hơn

+ Tấm bị mẹ con Cám chặt cau khiến nàng ngã chết

+ Sự hóa thân của Tấm (chim vàng anh, hai cây xoan đào,khung cửi, cây, quả thị)

- Diễn biến truyện cho ta hình dung sự phát triển của hai tuyến nhân vật:

+ Tuyến nhân vật mẹ con Cám: càng ngày càng tàn nhẫn, độc ác

+ Tuyến nhân vật Tấm: hành động và phản ứng yếu ớt, trở nên quyết liệt và chủ động hơn.Câu 2 (trang 72- SGK)

Trang 35

- Tấm trải qua 4 lần hồi sinh: tấm bị giết hóa thành chim vàng anh cây xoan đào

khung cửi  cây thị (quả thị)

- Đánh giá hành động trả thù của Tấm đối với mẹ con Cámcó nhiều ý kiến trái chiều

- Học sinh có thể nêu lên ý kiến riêng của mình nhưng cần lưu ý:

+ Tấm là nhân vật cổ tích, mang đặc trưng của kiểu nhân vật chức năng, không có tính cách riêng, thái độ, hành động, tình cảm của nhân vật đều chịu sự chi phối

+ Truyện Tấm Cám tập trung phản ánh đạo lý của nhân dân ta: ở hiện gặp lành, ác giả

ác báo nên mẹ con Cám là kẻ ác phải bị trừng trị thích đáng

Câu 4 Bản chất mâu thuẫn, xung đột trong truyện:

- Mâu thuẫn mẹ con Cám với Tấm là mâu thuẫn dì ghẻ con chồng thuộc về phạm trù đạo đức xã hội phong kiến

- Mâu thuẫn giữa cái thiện và cái ác: Tấm đại diện cho cái thiện, sự ngay thẳng, mẹ con Cám hiện thân của cái ác, giả dối, lười biếng

- Mâu thuẫn giai cấp: mâu thuẫn giữa người bị áp bức với kẻ áp bức

LUYỆN TẬP

- Đặc trưng của truyện cổ tích thần kì là:

+ Có sự tham gia của các yếu tố thần kì vào sự phát triển của truyện

 Các yếu tố thần kì gồm: Ông Bụt, sự hoá thân của cô Tấm

 Ví dụ: Cứ mỗi lần Tấm khổ sỏ quá mức (khóc), Bụt lại hiện lên hỏi: ”Làm sao con khóc, rồi Bụt lại hướng dẫn Tấm phải làm những gì? Việc Tấm chết hoá thành con chim vàng anh, rồi cây xoan, quả thị

 Hầu hết các yếu tố thần kì đều là những tình tiết quan trọng, không chỉ có giá trị

về nghệ thuật mà còn có tính nội dung

+ Phản ánh khát vọng về công bằng xã hội, cái thiện chiến thắng cái ác

+ Kiểu nhân vật chức năng: các nhân vật trong truyện không có nội tâm, tính cách riêng, tâm lí

Trang 36

MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ

Nội dung bài học

- Miêu tả và biểu cảm là hai yếu tố quan trọng trong bài văn tự sự, khiến câu chuyện sinh động hấp dẫn và có sức truyền cảm

- Muốn miêu tả và biểu cảm thành công cần tìm hiểu cuộc sống, con người và bản thân đồng thời chú ý quan sát, liên tưởng, tưởng tượng và chú ý lắng nghe

I Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự

1 Miêu tả là sử dụng ngôn ngữ làm cho người nghe (người đọc, người xem) có thể thấy sự

vật, hiện tượng, con người như đang hiện ra trước mắt

- Biểu cảm bộc lộ những tình cảm, cảm xúc của bản thân trước sự vật, hiện tượng trong đời sống

2 Điểm giống và khác nhau của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự

- Miêu tả trong văn miêu tả, biểu cảm trong văn biểu cảm so với miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự khác nhau ở mục đích sử dụng

+ Yếu tố miêu tả trong văn miêu tả và trong văn tự sự tuy đều có tác dụng làm cho sự vật, sự việc, con người trở nên rõ ràng sinh động

+ Miêu tả trong văn bản tự sự chỉ là yếu tố phụ, là phương tiện giúp cho câu chuyện diễn

ra được sinh động, không phải là mục đích chính của văn bản tự sự

+ Biểu cảm trong văn tự sự cũng là yếu tố phụ, là phương tiện giúp cho văn bản tự sự có được chiều sâu của cảm xúc, tránh được khô khan

3 Căn cứ để:

- Đánh giá hiệu quả của yếu tố miêu tả trong văn tự sự:

+ Yếu tố đó có miêu tả được sinh động các đối tượng (nhân vật, cảnh vật, tâm trạng ) hay không?

+ Yếu tố đó có giúp cho việc kể chuyện được hấp dẫn hay không?

- Đánh giá hiệu quả của yếu tố biểu cảm trong văn bản tự sự:

+ Yếu tố biểu cảm có gây xúc động, gợi suy nghĩ đối vối bạn đọc hay không?

+ Yếu tố biểu cảm đó có giúp cho việc kể chuyện thêm sinh động và có hồn hay không?

4 Giải thích

- Đoạn trích trên là văn bản tự sự vì có các yếu tố: nhân vật, sự việc, người dẫn chuyện

- Nhưng yếu tố miêu cảm và biểu trong đoạn trích:

+ yếu tố miêu tả: hiện thực cảnh ban đêm, tả trời ngàn sao

+ yếu tố biểu cảm: diễn tả cảm xúc của nhân vật tôi khi ngồi cạnh Xtê-pha-nét (lòng hơi xao xuyến nhưng vẫn giữ được mình)

- Các yếu tố miêu tả và biểu cảm giúp:

+ nâng cao hiệu quả văn tự sự, giúp chúng ta hình dung được khung cảnh sinh động khi

và tình cảm của chàng trai chăn cừu với cô gái ngây thơ, xinh đẹp

+ phát triển cốt truyện

II Quan sát liên tưởng, tưởng tượng đối với việc miêu tả, biểu cảm trong bài văn tự sự

1 Điền như sau

Trang 37

a Điền từ: Liên tưởng.

b Điền từ: Quan sát.

c Điền từ: Tưởng tượng

2 Miêu tả được hay, tốt cần quan sát đối tượng một cách kĩ lưỡng, phát huy khả năng tưởng tượng và liên tưởng

3 Để những cảm xúc, những rung động được nảy sinh từ:

- Quan sát kĩ càng, chăm chú, tinh tế

- Những sự vật, sự việc khách quan đã hoặc sẽ lay động trái tim người kể

- Trong các mục nêu ở trên thì ý d không chính xác vì khi sử dụng biểu cảm trong văn tự

sự không thể chỉ tìm những cảm xúc, rung động trong tâm hồn người kể

III Luyện tập

Bài 1 (trang 76- SGK)

a Ví dụ: Đoạn trích trong Ra-ma buộc tội (từ Nói dứt lời, Gia-na-ki òa khóc đến hết)

- Nội dung đoạn văn kể lại việc Xi- ta bước lên giàn hoả trước sự chứng kiến của mọi người

- Các yếu tố miêu tả gồm: gương mặt, thái độ, việc làm của các nhân vật Lắc-ma-na, Ra-ma, Xi-ta và những người khác

- Các yếu tố biểu cảm qua hình ảnh chi tiết nhất là trọng đoạn cuối:

+ Ai nấy, già cũng như trẻ đau lòng đứt ruột xem nàng Gia-na-ki đứng trong giàn hoả+ các phụ nữ bật ra tiếng khóc thảm thương, cả loài quỷ Rắc-sa-xa, lẫn loài khỉ Va-na-ra cũng cùng kêu khóc vang trời

 Các yếu tố miêu tả và biểu cảm có vai trò hết sức quan trọng trong đoạn trích, làm cho câu chuyện có được những chi tiết sinh động hấp dẫn và gây xúc động cho người đọc

b.Nhận xét vai trò yếu tố miêu tả biểu cảm trong đoạn trích Lẵng quả thông

- Giúp người đọc hình dung vẻ đẹp của mùa thu, hình ảnh nhân vật em bé con ông gác rừng

- Giúp người đọc có những cảm nhận riêng, tác giả không trực tiếp miêu tả mà gợi liên tưởng cho người đọc

- Gợi suy ngẫm “những chiếc lá nhân tạo nó sẽ rất thô kệch…”

- Những câu văn miêu tả vẻ đẹp tự nhiên của mùa thu làm chúng ta cảm nhận độc đáo,

lí thú hơn

Bài 2 (trang 76- SGK)

Sau một năm học vất vả, kì nghỉ hè này em được bố mẹ dẫn đi chơi ở công viên Thủ Lệ Hôm nay trời thật đẹp Gia đình em nhanh chóng lên sẽ bắt đầu chuyến đi Công viên hiện ra thậttráng lệ Sau khi mua vé, em đã được tha hồ tham quan bên trong Trong công viên có rất nhiều các loài thú như: hổ, voi, chim đại bàng, gà rừng, thỏ, sóc, nhím, hươu, nai, Các con vật vô cùng đáng yêu Em thích nhất là những chú hươu với những chiếc sừng dài Em còn được tận tay

Trang 38

cho các chú hươu ăn Những chú thỏ lông trắng muốt tung tăng chạy nhảy Em đã mua rất nhiều

đồ lưu niệm Đến trưa gia đình em lên xe trở Chuyến đi không xài nhưng vô cùng vui và bổ ích Qua chuyến đi em biết thêm nhiều về các loài con vật Em sẽ luôn luôn nhớ về chuyến đi đầy lí thú này

TUẦN 8 TAM ĐẠI CON GÀ

Tóm tắt

Xưa có anh học trò học hành dốt nát nhưng lại hay khoe chữ., có người đón về dạy trẻ Một hôm, dạy đến chữ “kê”, học trò hỏi mà không biết, đánh nói liều: “Dủ dỉ là con dù dì” Thầy sợ nhỡ sai, người nào biết thì xấu hổ, dặn học trò đọc khẽ và đến bàn thờ thổ công xin

ba đài âm dương Xin ba đài được cả ba, thầy lấy làm đắc chí, hôm sau bảo trẻ đọc to lên Người bố nghe được, phát hiện ra, thầy liền chống chế bằng cách lí sự cùn: dạy thế là để biết đến tam đại con gà

Nội dung bài học

- Cái dốt không che đậy được, càng giấu càng lộ làm trò cười cho thiên hạ

- Nghệ thuật gây cười được khai thác từ mâu thuẫn trái tự nhiên

Trả lời câu hỏi

Câu 1 (trang 79- SGK) Mâu thuẫn ở đây là thầy dốt nhưng không chịu nhận cứ cố tình giấu cái dốt đi

- Lần thứ 1: Thầy không biết chữ kê, bị học trò hỏi gấp thầy nói liều dủ dỉ là con dù dì

sự liều lĩnh và dốt nát được bộc lộ

- Lần thứ 2: Người ta cười về sự giấu dốt và sĩ diện hão của ông thầy thầy xấu hổ bảo trò

đọc khe khẽ

dùng sự láu cá để lấp liếm che giấu dốt

- Lần thứ 3: Điểm buồn cười khi anh chàng tìm tới thổ công, thổ công ngửa cả ba đài âm dương, thầy đắc ý bệ vệ kêu trẻ đọc to

 mê tín, phô trương cái dốt

- Lần thứ 4: Cái dốt bị lật tẩy, thầy lòi ra cái đuôi dốt nhưng vẫn gượng gạo giấu dốt

Trang 39

 tự lật tẩy cái dốt của mình

Câu 2 Ý nghĩa phê phán của truyện

- Truyện phê phán một tật xấu có thật trong xã hội: thói giấu dốt

- Phê phán thói mê tín dị đoan

- Qua đây, câu chuyện ngầm khuyên răn mọi người – nhất là những người đi học, chớ nên giấu dốt, phải luôn học hỏi nếu không biết

LUYỆN TẬP

- Hành động:

+ Bảo học trò đọc khẽ  biểu hiện cho sự thận trọng muốn che giấu cái dốt

+ Khấn xin âm dương thổ công mê tín

+ Bệ vệ ngồi trên giường bảo trẻ đọc thật to  hành động bộc lộ rõ nhất bản chất nhân vật và khiến tiếng cười bật ra một cách thoải mái nhất

- Lời nói:

+ Dủ dỉ là con dù dì

+ Dạy cho cháu biết đến tận tam đại con gà

+ Dủ dỉ là chị con công, con công là ông con gà…

Các lời nói càng về sau càng chứa đựng nhiều sự phi lý, ngô nghê, vô nghĩa, thế nhưngnhân vật đem ra để ngụy biện, chống chế, che giấu cái dốt của mình

Trang 40

NHƯNG NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY

Nội dung bài học

- Bằng sự kết hợp lời nói của chỉ, lối chơi chữ truyện đã vạch trần lối xử kiện vì tiền của quan lại

- Người lao động cũng lâm vào tình cảnh bi hài vừa đáng trách lại đáng thương

Trả lời câu hỏi

Câu 1 (trang 80 –SGK)

a Quan hệ giữa hai nhân vật

- Mối quan hệ giữa Cải và thầy lí trước khi xử kiện là mối quan hệ đã được xếp đặt: Cải ung dung nghĩ sẽ thắng kiện, không ngờ khi xử kiện, Cải lại bị thầy lí tuyên bố đánh mười roi

b Sự độc đáo, tính hài hước của truyện sự kết hợp lời nói với hành động

- Ngôn ngữ ngầm bằng động tác thì chỉ có thầy lí và Cải mới hiểu

- Nếu Cải xòe ra năm ngón tay và "ngầm" ra hiệu với thầy lí đó là "lẽ phải" thì thầy lí

đã đáp lời nhanh chóng bằng việc xòe năm ngón tay trái úp lên năm ngón tay mặt, ý nói "lẽ phải" kia đã được nhân đôi

Câu 2 Nghệ thuật gây cười qua lời nói của thầy lí ở cuối truyện

- Tiếng cười bật ra từ việc lẽ phải được đo bằng tiền

- Thầy lí không phủ nhận cái phải của Cải nhưng tiếc rằng cái phải của Cải lại không bằng của Ngô

Câu 3 (trang 80 –SGK)

- Nhân vật Ngô và Cải: vừa đáng tội nghiệp lại vừa đáng trách

+ Họ là những người nông dân bình thường, tội nghiệp, đáng thương

+ Họ cũng là những người đáng trách vì chủ động dùng tiền mua lẽ phải

LUYỆN TẬP

Đặc trưng của thể loại truyện cười

- Nội dung: thường châm biếm, chế giễu thói hư tật xấu trong một bộ phận người

+ Truyện Tam đại con gà chế giễu thói dấu dốt của thầy đồ

+ Truyện Nhưng nó phải bằng hai mày tố đả kích thói tham những của bọn quan tham

thời xưa

- Nghệ thuật tạo tiếng cười:

+ Kết cấu truyện ngắn gọn, mạch lạc, logic,

+ Tạo mâu thuẫn trái tự nhiên, đẩy lên đỉnh điểm tạo tiếng cười

Ngày đăng: 04/04/2020, 23:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w