Câu 3 NB: Các tổ chức chính trị của quần chúng trong Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương có tên gọi là gì?. Câu 4 VD: Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tr
Trang 1Bộ đề chuẩn cấu trúc
ĐỀ SỐ 5
ĐỀ DỰ ĐOÁN KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2020
Môn thi: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1 (NB): Vấn đề nào sau đây không được thảo luận tại Hội nghị Ianta (2/1945)
A Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh
B Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít
C Việc giải giáp phát xít Nhật ở Đông Dương
D Phân chia thành quả chiến tranh giữa các nước thắng trận
Câu 2 (VDC): Quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945) có tác động tích cực đến cách mạng Việt Nam?
A giải giáp quân đội Nhật ở Đông Dương B Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít
C Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Á D Thành lập tổ chức Liên hợp quốc
Câu 3 (NB): Các tổ chức chính trị của quần chúng trong Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông
Dương có tên gọi là gì?
A Hội Cứu quốc B Hội Phản đế C Hội Đồng minh D Hội Dân chủ
Câu 4 (VD): Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai
A góp phần làm xói mòn trật tự thế giới hai cực Ianta
B làm xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông – Tây
C buộc Mĩ phải chấm dứt ngay Chiến tranh lạnh với Liên Xô
D quyết định đến sự hình thành xu thế toàn cầu hóa
Câu 5 (VD): Giai cấp công nhân Việt Nam khác với giai cấp công nhân ở các nước tư bản Âu – Mĩ là ra
đời
A sau giai cấp tư sản Việt Nam B sau giai cấp tiểu tư sản Việt Nam
C trước giai cấp tư sản Việt Nam D cùng giai cấp tư sản Việt Nam
Câu 6 (TH): “Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã, Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang tột
độ, điều kiện khách quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa đã đến” Điều kiện khách quan thuận lợi đề cập trong đoạn trích là
A kẻ thù chính của dân tộc Việt Nam đã hoàn toàn suy yếu
B sự ủng hộ tuyệt đối của quân Đồng minh
C quần chúng cách mạng đã sẵn sàng đấu tranh
D Đảng đã sẵn sàng lãnh đạo quần chúng đứng lên đấu tranh
Câu 7 (NB): Một trong những chức năng của chính quyền được các Xô viết ở Nghệ - Tĩnh (1930 – 1931)
thực hiện là
A chuẩn bị tiến tới thành lập chính quyền ở Trung ương
B quản lý đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội ở địa phương
C tổ chức bầu cử được hội đồng nhân dân các cấp
Trang 2D lãnh đạo nhân dân đứng lên đấu tranh chính trị
Câu 8 (TH): Sự chuyển hướng về đường lối đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương trong phong trào
dân chủ 1936 – 1939 xuất phát từ lí do
A tương quan lực lượng giữa ta và địch có sự thay đổi lớn
B hoàn cảnh thế giới và trong nước thay đổi so với trước
C thực dân Pháp đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân
D nền kinh tế Việt Nam bắt đầu lâm vào khủng hoảng, trì trệ
Câu 9 (TH): Cao trào kháng Nhật cứu nước trong cuộc vận động giải phóng dân tộc Việt Nam (1945)
A là cuộc tập dượt thứ nhất cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám
B là mốc đánh dấu Đảng Cộng sản Đông Dương lên cầm quyền
C là mốc đánh dấu bước ngoặt của cách mạng Việt Nam
D làm kẻ thù suy yếu, thúc đẩy thời cơ đến gần
Câu 10 (TH): Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Đông Dương (1918 –
1929), Việt Nam cơ bản vẫn là nước có nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu vì
A Pháp hạn chế đầu tư vốn vào ngành nông nghiệp
B vẫn duy trì phương thức sản xuất phong kiến
C Pháp không đầu tư vốn, nhân lực và kỹ thuật mới
D phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa chưa du nhập
Câu 11 (TH): Với chủ trương giương cao ngọn cờ dân tộc, tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất (1939
- 1945), Đảng Cộng sản Đông Dương đã
A bắt đầu nhận ra khả năng chống đế quốc của trung và tiểu địa chủ.
B thực hiện đúng chủ trương của Luận cương chính trị (10 – 1930)
C tập trung giải quyết những mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam.
D đáp ứng đúng nguyện vọng số một của giai cấp nông dân Việt Nam
Câu 12 (VD): Những hoạt động của tư sản dân tộc Việt Nam (1919 - 1925) mang tính chất
A dân chủ tư sản kiểu mới B nhân dân
Câu 13 (VD): Yếu tố quyết định khuynh hướng của phong trào yêu nước Việt Nam từ sau Chiến tranh
thế giới thứ nhất là
A kinh tế B xã hội C tư tưởng D chính trị
Câu 14 (VD): Hội nghị tháng 11 - 1939 và Hội nghị tháng 5-1941 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Cộng sản Đông Dương đều chủ trương
A đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
B thành lập chính phủ công - nông - binh
C thực hiện khẩu hiệu cách mạng ruộng đất
D thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh
Trang 3Câu 15 (TH): Tuyên ngôn độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh (1945) đã khẳng định sự thành lập của
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trên hai phương diện
A nhận thức và pháp lệnh B nhận thức và thực tiễn
C pháp lệnh và thực tiễn D pháp lý và thực tiễn
Câu 16 (VD): Các hình thức mặt trận ở Việt Nam thời kỳ 1939 - 1945 đều có điểm tương đồng nào?
A Cơ sở của mặt trận là các hội Cứu quốc
B Do Quốc tế Cộng sản chỉ đạo thành lập
C Là mặt trận thống nhất của ba nước Đông Dương
D Thực hiện mục tiêu phân hóa cao độ kẻ thù
Câu 17 (TH): Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong bối cảnh thế giới đang
A xuất hiện xu thế toàn cầu hóa trên thế giới
B xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông - Tây.
C xuất hiện xu thể liên kết, hợp tác khu vực
D diễn ra cuộc khủng hoảng năng lượng
Câu 18 (TH): Trong giai đoạn 1936 - 1939, đối tượng của cách mạng Việt Nam là
A đế quốc Pháp và phong kiến B đế quốc và tay sai
C toàn bộ kẻ thù của dân tộc Việt Nam D một bộ phận kẻ thù của dân tộc
Câu 19 (TH): Trong Chiến tranh lạnh (1947 - 1989), phần lớn các quốc gia trên thế giới vẫn cùng tồn tại
hòa bình vì
A ý thức được hiểm họa của chiến tranh hạt nhân
B ý thức giữ gìn hòa bình của Liên Xô và Mỹ được nâng cao
C ảnh hưởng của các tổ chức liên kết khu vực trên thế giới
D đã chuyển trọng tâm sang phát triển kinh tế
Câu 20 (VD): Sự phân hóa trong nội bộ Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đầu năm 1929 chứng tỏ
A khuynh hướng vô sản đã hoàn toàn thắng thế
B điều kiện thành lập chính đảng vô sản ở Việt Nam đã xuất hiện
C giai cấp công nhân Việt Nam đã chuyển hẳn sang đấu tranh tự giác.
D sự khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo đã chấm dứt
Câu 21 (NB): Năm 1928, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên phát động phong trào “vô săn hóa” nhằm
A truyền bá lý luận cách mạng giải phóng dân tộc vào Việt Nam.
B diễn tập đấu tranh cho các cán bộ cách mạng
C trang bị lý luận cách mạng vô sản cho các cán bộ của Hội
D liên lạc với vô sản thế giới để làm cách mạng
Câu 22 (TH): Điều kiện trực tiếp dẫn đến sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 là
A phong trào yêu nước phát triển mạnh mẽ
B sự ra đời của ba tổ chức cộng sản năm 1929
Trang 4C phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ
D chủ nghĩa Mác - Lênin được truyền bá vào Việt Nam
Câu 23 (NB): Năm 1925, tiểu tư sản Việt Nam tổ chức hoạt động tiêu biểu nào?
A Chấn hưng nội hỏa, bài trừ ngoại hóa B Truy điệu, để tang Phan Châu Trinh
C Đòi thả tự do cho Phan Bội Châu D Chống độc quyền cảng Sài Gòn
Câu 24 (VDC): Từ phong trào cách mạng 1930 - 1931, Đảng Cộng sản Đông Dương đã rút ra bài học gì
về việc tập hợp lực lượng cách mạng?
A Phải vận động quần chúng tham gia đấu tranh
B Cần xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất
C Cần làm tốt công tác tư tưởng cho quần chúng
D Phải đáp ứng quyền lợi ruộng đất cho nông dân
Câu 25 (TH): Một biến đổi cơ bản của các nước Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A đạt sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế B đều phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa
C hình thành các liên minh kinh tế - chính trị D từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập Câu 26 (VD): Luận điểm nào chứng tỏ Nguyễn Ái Quốc đã vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin
vào thực tiễn cách mạng Việt Nam (1930 - 1945)?
A Gắn kết cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới
B B Công nhân và nông dân là động lực của cách mạng
C Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
D Đảng Cộng sản giữ vai trò lãnh đạo cách mạng
Câu 27 (NB): Mặt trận nào của Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương tập hợp cả một bộ phận người
Pháp có xu hướng chống phát xít?
A Mặt trận Liên Việt
B Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương
C Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương
D Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh
Câu 28 (NB): Sự linh hoạt của Đảng Cộng sản Đông Dương được thể hiện trong Hội nghị Ban Chấp
hành Trung ương (7 - 1936) là xác định
A nhiệm vụ trước mắt B nhiệm vụ chiến lược.
C mâu thuẫn chủ yếu D mâu thuẫn cơ bản
Câu 29 (TH): Một lý do Đảng Cộng sản Đông Dương chưa chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa sau
khi Nhật đảo chính Pháp (3 - 1945) là vì
A quần chúng nhân dân chưa được tập dượt đấu tranh
B lực lượng của Pháp ở Đông Dương còn mạnh
C sức mạnh của Nhật ngày càng được củng cố
D kẻ thù chính của dân tộc vẫn còn mạnh
Trang 5Câu 30 (VD): Nguyên nhân chung dẫn đến sự phát triển kinh tế của Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản sau Chiến
tranh thế giới thứ hai là
A lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú.
B tận dụng tốt các nguồn viện trợ từ bên ngoài
C áp dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật
D chi phí cho quốc phòng thấp
Câu 31 (VD): Căn cứ vào tiêu chí nào để khẳng định Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam mang
tính chất dân chủ tư sản kiểu mới?
A Phương pháp cách mạng B Hình thức cách mạng.
C Hình thái phát triển D Giai cấp lãnh đạo
Câu 32 (NB): Theo “phương án Maobáttơn” (1947), Ấn Độ bị chia thành hai quốc gia tự trị trên cơ sở
A tôn giáo B ngôn ngữ C vùng lãnh thổ D dân tộc
Câu 33 (VD): Đóng góp chung của phong trào 1930 - 1931 và 1936 - 1939 cho Cách mạng tháng Tám
(1945) Ở Việt Nam là
A xây dựng được mặt trận dân tộc thống nhất
B tập dượt quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp
C bắt đầu hình thành khối liên minh công - nông
D tập dượt cho quân chủng đấu tranh cách mạng
Câu 34 (NB): Yêu sách số một của Liên Xô khi tham chiến chống Nhật ở châu Á là
A trả lại cho Liên Xô miền Nam đảo Zakhalin
B giữ nguyên trạng Mông Cổ
C Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin
D quốc tế hóa thương cảng Đại Liên (Trung Quốc)
Câu 35 (VDC): Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản trong giai đoạn 1973 - 1991
là
A khủng hoảng và suy thoái B phát triển mạnh mẽ.
C phát triển xen kẽ suy thoái D phục hồi và phát triển
Câu 36 (VDC): Một ý nghĩa của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (1 -
1941) là
A bước đầu đánh dấu sự chuyển hướng của cách mạng Đông Dương
B đưa nhân dân ta bước vào thời kỳ trực tiếp vận động cứu nước
C kết thúc thời kỳ đấu tranh công khai hợp pháp ở Đông Dương
D thể hiện sự nhạy bén về chính trị và năng lực sáng tạo của Đảng
Câu 37 (NB): Đâu là nhận định đúng về vụ khủng bố ngày 11-9-2001 ở nước Mỹ?
A Nước Mỹ trở thành mục tiêu duy nhất của chủ nghĩa khủng bố
B Chủ nghĩa khủng bố đã lan rộng ra toàn thế giới
Trang 6C Chủ nghĩa khủng bố là thách thức cho các quốc gia, dân tộc
D Châu Mỹ phải đối diện với nguy cơ khủng bố
Câu 38 (NB): Đông Dương Cộng sản đảng ra đời (1929) từ sự phân hóa của tổ chức nào?
A Việt Nam Quang phục hội B Việt Nam Quốc dân đảng
C Tân Việt Cách mạng đảng D Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
Câu 39 (TH): Việc giành chính quyền ở các đô thị trong Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam có ý
nghĩa quyết định nhất vì đô thị tập trung
A Cơ quan trung ương đầu não của kẻ thù B các mạch máu kinh tế của kẻ thù
C cơ quan đầu não của cách mạng D đông dân cư và rộng lớn
Câu 40 (VD): Điểm chung trong nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN và Liên hợp quốc là
A chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn.
B giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
C không tham gia vào bất cứ liên minh kinh tế, chính trị nào
D không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực
Trang 7Đáp án
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án C
Vấn đề không được thảo luận tại Hội nghị Ianta (2/1945) là: Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh
Câu 2: Đáp án B
Quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945) có tác động tích cực đến cách mạng Việt Nam là: Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít
Câu 3: Đáp án B
Các tổ chức chính trị của quần chúng trong Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương có tên gọi
là hội Phản đế
Câu 4: Đáp án A
- Đáp án B, C loại vì sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông – Tây và việc Mĩ – Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh là do cuộc chạy đua vũ trang trong Chiến tranh lạnh quá tốn kém và chiến tranh lạnh làm suy giảm vị thế của hai nước này
- Đáp án D loại vì xu thế toàn cầu hóa là 1 hệ quả quan trọng của cách mạng khoa học – kĩ thuật và đây là
1 xu thế khách quan
- Đáp án A đúng vì sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ Latinh phát triển mạnh mẽ, các quốc gia lần lượt giành được độc lập, hệ thống thuộc địa của các nước đế quốc, thực dân bị phá vỡ Vị thế, sức mạnh của các nước đế quốc, thực dân suy giảm, còn vai trò của Liên Xô và Trung Quốc được tăng cường => thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai góp phần làm xói mòn trật tự thế giới hai cực Ianta
Ấn vào đây để xem tiếp lời giải
Ấn vào đây để tải file Word đề thi này