GV y/c học sinh các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm và viết PTHH xảy ra -Hỏi: từ kết quả TN trên em rút ra kết luận +ống 1: cho 1 ít CuO màu đen +ống 2 : cho 1 mẫu vôi sống màu trắng +nh
Trang 1Ngµy so¹n: 19/8/2010 Ng y gi¶ng: 9B: 20/8/2010à
Ch
¬ng i : c¸c lo¹i hîp chÊt v« c¬.
T iÕt 2 b µi 1 : tÝnh chÊt ho¸ häc cña oxit
Kh¸i qu¸t vÒ sù ph©n lo¹i oxit.
1 ChuÈn bÞ cña GV: cho mçi nhãm hs
a Dông cô: + Gi¸ èng nghiÖm , èng nghiÖm (4 chiÕc)
+ KÑp gç(2 chiÕc), Cèc thuû tinh, èng hót
b Ho¸ chÊt: CuO, CaO, H2O, dd HCl vµ quú tÝm
2 ChuÈn bÞ cña HS :
-Mçi tæ mét côc v«i sèng cha to¶
-«n tËp l¹i kiÕn thøc vÒ oxit
III TiÕn tr×nh bµi gi¶ng:
1 KiÓm tra bµi cò: (4 )’
C©u hái:
oxit lµ g×? ThÕ nµo lµ oxit axit, oxit baz¬ LÊy vÝ dô
§¸p ¸n:
Oxit lµ hîp chÊt cña oxi víi mét nguyªn tè kh¸c
Oxit axit lµ oxit cña phi kim t¬ng øng lµ mét axit
Oxit baz¬ lµ oxit cña kim lo¹i t¬ng øng lµ mét baz¬
Trang 22 Dạy nội dung bài mới:
* Nêu vấn đề: (1 )’ Oxit có những tính chất HH nh thế nào? Căn cứ vào đâu ngời ta có thể phân loại đợc oxit Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về vấn đề này
+ống 1: cho 1 ít bột CuO (màu đen)
+ống 2: cho 1 mẫu vôi sống (CaO)
+Thêm vào mỗi ống 2-3ml nớc lắc nhẹ
+Lấy dd ở 2 ống nghiệm nhỏ lần lợt lên giấy
quỳ tím
GV đi đến từng nhóm quan sát, giúp đỡ
GV y/c học sinh các nhóm báo cáo kết quả
thí nghiệm và viết PTHH xảy ra
-Hỏi: từ kết quả TN trên em rút ra kết luận
+ống 1: cho 1 ít CuO (màu đen)
+ống 2 : cho 1 mẫu vôi sống (màu trắng)
+nhỏ vào mỗi ống 2-3 giọt dd HCl lắc nhẹ
I.Tính chất HH của oxit 1.Tính chất HH của oxit bazơ a.Tác dụng với n ớc( H2O)
-HS các nhóm nhận dụng cụ hoá chất và kiểm tra
-HS các nhóm tiến hành thí nghiệm theo hớng dẫn của giáo viên
HS các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm
+ống 1: không có hiện tợng gì xảy ra
+ống 2: vôi sống toả ra có hiện ợng toả nhiệt dd thu đợc làm quỳ tím chuyển thành xanh
Trang 33
-GV y/c hs các nhóm báo cáo kết quả TN2
Viết PTHH xảy ra
GV dd màu xanh lam là dd CuCl2
dd trong suốt không màu là dd CaCl2
-Hỏi: Từ kết quả thí nghiệm trên em rút ra
kết luận gì?
-GV bằng thực nghiệm ngời ta đã chứng
minh đợc rằng một số oxit bazơ nh: K2O,
Na2O, BaO, CaO t/d đợc với oxit axit ->
muối
-GV y/c hs viết các PTHH tơng ứng giữa các
oxit bazơ trên với CO2
-Hỏi: Từ thực nghiệm trên em rút ra kết luận
+Lấy 1 ít dd này thử bằng giấy quỳ tím
-GV y/c hs các nhóm báo cáo kết quả TN và
+ống2: bột CaO(màu trắng) bị hoà tan trong dd HCl -> dd trong suốt PTHH:
CuO + 2HCl ->CuCl2 + H2OCaO +2HCl ->CaCl2 + H2O
*Kết luận: oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nớc
c Tác dụng với oxit axit
-HS viết các PTHHCaO + CO2 -> CaCO3
-HS các nhóm báo cáo kết quả TN+dd làm quỳ tím chuyển thành màu xanh
PTHH: P2O5 + 3H2O -> 2H3PO4
-HS viết các PTHH tạo thành các axit tơng ứng trên
Trang 4-GV y/c hs giải thích hiện tợng vì sao cốc
n-ớc vôi trong để qua đêm bị nổi váng? Viết
PTHH xảy ra
-GV nếu thay CO2 bằng các oxit axit khác:
SO2, SO3, P2O5 thì có PƯ tơng tự
Hỏi từ các PTHH trên em rút ra kết luận gì?
+Bài tập áp dụng: cho các oxit sau K2O,
Na2O,SO3, Fe3O4 Gọi tên và phân loại các
oxit trên Oxit nào t/d với H2O,dd HCl vàdd
NaOH Viết PTHH xảy ra
-GV dựa vào tính chất HH của oxit ngời ta
*Kết luận: oxit axit t/d với bazơ tạo thành muối và nớc
c Tác dụng với bazơ(học phần 1)
HS các nhóm thảo luận làm bài tập
II Khái quát về sự phân loại oxit.
-HS biết phân loại oxit dựa vào t/c HH
VD: +oxit axit: CO2, SO3
+oxit bazơ: CuO, Fe2O3 +oxit trung tính: NO, CO +oxit lỡng tính: Al2O3, ZnO
Trang 5Ngày soạn: 24/8/2010 Ng y giảng: 25/8/2010à
Tiết 3: một số oxit quan trọng
A canxi oxit (caO)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
-HS hiểu đợc những t/c HH của CaO
-Biết các ứng dụng quan trọng của CaO
-Biết đợc các phơng pháp điều chế CaO trong PTN và trong CN
2 Kỹ năng: rèn luyện kỹ năng viết các PTHH và làm các bài tập HH.
3 Thái độ: tính cẩn thận trong thực hành và yêu thích môn học.
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của GV: :
*Dụng cụ: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh,đũa thuỷ tinh, tranh lò vôi
*Hoá chất: CaO, dd HCl, dd H2SO4, CaCO3, dd Ca(OH)2
2 Chuẩn bị của HS: : mỗi tổ 1 cục vôi sống (CaO)
III, Tiến trình bài giảng.
1 Kiểm tra bài cũ: (5 )’
- GV đánh giá bài làm của học sinh theo sgv
2 Dạy nội dung bài mới
* Nêu vấn đề (1 )’ B i tìm hiểu một số oxit quan trọng là CaOà
-GV cho hs quan sát mẫu CaO
Hỏi: CaO có những tính chất vật lý ntn?
-GV bổ sung thêm
-GV phát dụng cụ hoá chất cho cácnhóm
y/c hs các nhóm làm các TN
+Nhóm 1,2 làm TN cho 1 mẫu CaO vào
I CaO có những tính chất nào?
1 Tính chất vật lý.
CaO là chất rắn màu trắng, nóng chảy
ở nhiệt độ rất cao 2585 0 C
2 Tính chất HH.
a Tác dụng với nớc:
*Thí nghiệm:
-HS nhóm 1,2 tiến hành TN theo hớng
Trang 6-GV y/c hs nhóm 1,2 báo cáo kết quả TN
-GV Ca(OH)2 ít tan trong nớc, phần tan
tạo thành dd bazơ
-GV CaO có tính hút ẩm mạnh
GV y/c hs nhóm 3,4 báo cáo kết quả TN
-GV nhờ t/c này mà CaO đợc dùng để cải
tạo đất phèn, sử lý nớc thải
-Hỏi CaO để lâu ngoài k2 có hiện tợng gì?
-GV nhận xét, giải thích và y/c cách viết
-GV treo tranh vẽ lò vôi H14, H15 SGK
-GV thông báo nguyên tắc hoạt động của
lò
Và các PTHH xảy ra
-GV gọi 1 hs đọc em có biết
dẫn của giáo viên
*Hiện tợng: CaO tan vào nớc PƯ toả nhiệt toạ thành dd màu trắng.
*Kết luận: CaO là oxit bazơ
II ứ ng dụng của CaO
-HS kể những ứng dụng của CaO
+Dùng trong CN luyện kim, CN háo học.
+Khử đất chua +Sử lí nớc +Sát trùng khử độc
III Sản xuất CaO nh thế nào ?
3 Củng cố luyện tập (5 )’
-Hỏi: viết các PTHH thực hiện chuổi biến hoá sau.
CaCO3 -> CaO ->Ca(OH)2 ->CaCl2
Trang 7Tiết 4: một số oxit quan trọng (tt)
b lu huỳnh đi oxit (so2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
-HS biết đợc các tính chất của SO2
-Biết đợc các ứng dụng của SO2 và phơng pháp điều chế SO2 trong PTN, trong CN
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng viêt PTHH và kỹ năng làm các bài tập tính toán theo
PTHH
3 Thái độ: Nhận thức đợc ứng dụng của SO2 trong đời sống sản xuất
II Chuẩn bị:
1, Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập.
2, Chuẩn bị của học sinh: ôn tập tính chất hoá học của oxit axit
III Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 ) ’ Vấn đáp
* Câu hỏi
1/ trình bày tính chất HH của Oxit Bazơ Minh hoạ bằng PTHH
* Đáp án
- Tính chất HH của Oxit Bazơ
- tác dụng với nớc: Na2O (r) + H2O (l) 2NaOH3
- Tác dụng với dung dịch axit: CaO (k) + HCl (dd) CaCl2 (r) + H2O (l)
- Tác dụng với oxit axit CaO (k) + CO2 (dd) CaCO3 (r)
2/ Bài 2 (SGK)
Trả lời
a/ Hoà tan lần lợt 2 chất CaO và CaCO3:
- Chất hoà tan trong nớc, giấy quỳ xanh: CaO
- Chất không tan: CaCO3
b/ CaO và MgO thao tác tơng tự
* Đáp án
2 Dạy nội dung bài mới:
* Nêu vấn đề: (1 ) Oxit axit là một hợp chất cũng rất quan trọng, bài tìm hiẻu về SO’ 2
Trang 8-GV thông báo t/c vật lí của SO2
-Hỏi: SO2 thuộc loại oxit gì? chúng có
những t/c HH nh thế nào?Viết các
PTHH minh hoạ cho mỗi t/c
-GV yêu cầu học sinh đọc tên các sp tạo
Tìm hiểu ứng dụng của SO2
-Hỏi: Kể tên những ứng dụng của SO2
SO 2 + 2 KOH -> K 2 SO 3 + H 2 O
SO 2 + KOH -> KHSO 3
+Tác dụng với oxit bazơ:
SO 2 +CaO -> CaSO 3
*Kết luận; SO 2 là oxit axit.
II L u huỳnh đi oxit có những ứng dụng gì?
Trang 9I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết đợc tính chất hoá học chung của axit và dẫn ra đợc những PTHH
Tơng ứng cho mỗi tính chất
- Hoá chất: các dd HCl, H2SO4, quỳ tím, kim loaij Zn, Al, Fe, Cu(OH)2, CuO
- Dụng cụ: ống nghiệm cỡ nhỏ, đũa thuỷ tinh, kẹp gỗ, giá ống nghiệm cho mỗi tổ
2 Chuẩn bị của HS: ôn lại khái niệm về axit.
III Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ:(5 )’
- Bài tập 2 gv dựa theo sbt
2 Dạy nội dung bài mới:
* Nêu vấn đề 1 : ’ Axit có tính chất và ứng dụng gì trong cuộc sống Bài tìm hiểu
* Các hoạt động dạy học
Trang 105’
5’
– Giáo viên hướng dẫn các nhóm làm
thí nghiệm: Nhỏ một giọt dung dịch
HCl vào mẫu giấy quỳ tím Quan sát và
nêu nhận xét
– Giáo viên: Tính chất này giúp chúng
ta nhận biết dung dịch axit
– Đưa ra bài tập 1: Trình bày phương
pháp hóa học để phân biệt các dung
dịch NaCl, NaOH, H2SO4
– Giáo viên hướng dẫn các nhóm làm
thí nghiệm: Cho vào ống nghiệm (1)
một viên Zn; ống nghiệm (2): mẫu dây
đồng Nhỏ 1 – 2ml dung dịch HCl vào
hai ống nghiệm Quan sát và nhận xét
– Yêu cầu học sinh viết phương trình
phản ứng
– Yêu cầu học sinh nêu kết luận?
– Giáo viên lưu ý học sinh: axit
HNO3(đ), H2SO4(đ) tác dụng với nhiều
kim loại nhưng không giải phóng H2
– Giáo viên hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm: Cho vào (1): Cu(OH)2; ống (2):
NaOH (có phenolphtalein) màu hồng
Cho vào 2 ống nghiệm dung H2SO4
Quan sát và nhận xét và viết phương
Nếu quỳ tím đỏ: dung dịch H2SO4 Nếu quỳ tím xanh: là dung dịch NaOH
Quỳ tím không chuyển màu là dung dịch NaCl
2 Tác dụng với kim loại:
→+2HCl ZnCl2 H2Zn
(r) (dd) (dd) (k) – Kết luận: Dung dịch axit tác dụng được với nhiều kim loại tạo thành muối
và giải phóng H 2
– Học sinh chú ý
3 Tác dụng với bazơ
– Các nhóm làm thí nghiệm quan sát và nhận xét:
Trang 11Gọi học sinh nêu kết luận
– Giáo viên giới thiệu: Phản ứng giữa
axit với bazơ gọi là phản ứng trung hòa
– Yêu cầu học sinh nhắc lại tính chất
của oxit bazơ và viết phương trình phản
ứng giữa oxit bazơ với axit
– Giới thiệu: Ngoài ra, axit còn tác dụng
được với muối (sẽ học ở bài 9)
+ Ống nghiệm 1: Cu(OH) 2 bị hòa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam.
O H CuSO SO
H OH
(r) (dd) (dd) (l) + Ống nghiệm 2: Dung dịch NaOH có
pp từ màu hồng trở về không màu.
Đã sinh ra chất mới
O H SO Na SO
H NaOH 2 4 2 4 2 2
(dd) (dd) (dd) (l) Axit tác dụng với bazơ tạo thành muối
và nước.
– Học sinh viết
O H FeCl
HCl O
Fe2 3 + 6 → 3 + 3 2 (r) (dd) (dd) (l)
O H CuCl HCl
CuO+2 → 2 + 2 (r) (dd) (dd) (l)
– Học sinh chú ý
3’ – Giáo viên giới thiệu: Dựa vào tính
chất hóa học, axit phân ra làm hai loại
I Axit mạnh và axit yếu – Học sinh nghe và ghi bài.
Dựa vào tính chất hóa học, axit phân
ra làm hai loại:
– Axit mạnh: HCl, HNO3, H2SO4,…– Axit yếu: H2SO3, H2S, H2CO3,…
Trang 12Ngày soạn 6/9/2010 Ngày giảng:
Tiết 6 MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết được các tính chất hóa học của axit HCl, axit H2SO4 (loãng)
2 Kỹ năng: Biết được cách viết đúng các phương trình phản ứng thể hiện tính chất
hóa học chung của axit
3 Thái độ: Vận dụng những tính chất của axit HCl, axit H2SO4 trong việc giải các
- Dung dịch HCl - Dung dịch H2SO4 - Quì tím- H2SO4 đặc (GV sử dụng)
- Al (hoặc Zn, Fe) - Cu (OH)2 - Dung dịch NaOH - CuO (hoặc Fe2O3) - Cu
* Dụng cụ:
- Giá ống nghiệm - ống nghiệm - Kẹp gỗ
2 Chuẩn bị của HS: Học thuộc các tính chất chung của axit.
III Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ : 6 phút
Cho biết tính chất vật lí của HCl ?
GV bổ sung : Khí HCl trong nước
gọi là dd HCl , dd HCl đđ là dd bảo hoà
HCl có nồng độ là 37%
A AXIT CLOHIĐRIC HCl
I Tính chất 1/ Tính chất vật lí
Trang 13không bay hơi, tan dễ dàng trong nước
và toả nhiều nhiệt
Trang 14Ngày soạn : 6/9/2010 Ngày giảng:
Tiết 7 MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết được: H2SO4 đặc có những tính chất hóa học riêng Tính oxi
hóa, tính háo nước, dẫn ra được những phương trình phản ứng cho những tính chất này
2 Kỹ năng: Biết cách nhận biết H2SO4 và các muối sunfat
- Những ứng dụng quan trọng của axit này trong sản xuất, đời sống
- Các nguyên liệu và công đoạn sản xuất H2SO4 trong công nghiệp
3 Thái độ: Rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng kĩ năng phân biệt các
các lọ hoá chất bị mất nhãn, kĩ năng làm bài tập định lượng của bộ môn
- H2SO4 loãng - H2SO4 đặc- Cu - Dung dịch BaCl2 - Dung dịch Na2SO3
- Dung dịch HCl- Dung dịch NaCl - Dung dịch NaOH
III Tiến trình bài giảng
1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
GV gọi 02 HS trình bày lí thuyết :
GV : Nêu tính chất hoá học của dd HCl ? Viết phương trình chứng minh ? Nêu tính chất hoá học của dd H2SO4 loãng ? Viết phương trình chứng minh ?
Trang 15GV tiến hành thí nghiệm, HS quan sát ,
thảo luận, nhận xét ? ( Viết phương
trình nếu có)
GV gợi ý: Khí không màu, mùi hắc là
khí SO2 Và phương trình phản ứng
không giải phóng khí H2 mà khí SO2
GV diễn giảng: Ngoài Cu ra H2SO4 đđ
còn tác dụng được với nhiều kim loại
khác giải phóng khí SO2
I/ AXIT SUNFURIC ĐẶC CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT HOÁ HỌC NÀO ?
1/ Tác dụng với kim loại
HS quan sát , thảo luận , trả lời :
GV : Các nguyên tố : C,H,O tạo nên
đường , sau phản ứng chỉ còn khối đen
cacbon , vậy 02 nguyên tố còn lại ?
GV lưu ý HS : Với tình chất này của
b/ Tính háo nước :
HS quan sát , thảo luận , trả lời :
- Màu trắng của đường chuyển sang màu vàng > đen và khối đen xốp bị bọt khí đẩy lên trên miệng cốc
C12H22O11 H2SO4đ 11H2O + 12C
Trang 16AXIT > Nên cẩn thận trong việc sử
7 GV thuyết trình về quá trình sx H2SO4 :
Nguyên liệu , công đoạn
IV SẢN XUẤT AXIT SUNFURIC
Trang 17Tiết 8 LUYỆN TẬP : TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXÍT VÀ AXIT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS được ôn tập lại các tính chất hóa học của axit bazơ, oxit axit, tính
chất hóa học của axit
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng làm các bài tập định tính và định lượng.
3 Thái độ: Ý thức học bài
II Chuẩn bị
GV: Máy chiếu, giấy trong, bút dạ, phiếu học tập
HS: ôn tập lại các tính chất của oxit xait, oxit bazơ, axit
III Tiến trình bài giảng
1 Kiểm tra bài cũ: Không
2 Dạy nội dung bài mới:
* Nêu vấn đề: 1 phút
Oxít AXIT , oxít bazơ và AXIT có những tính chất hoá học nào và chúng có mối quan
hệ như thế nào với nhau ?
* Các hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
15
GV treo sơ đồ câm và yêu cầu HS thảo
luận nhóm : Điền các từ thích hợp vào
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1/ Tính chất hoá học của oxít
Trang 18
O.bazơ (3) M
(4)
O.AXIT
+H2O(5) + O.AXIT + O.bazơ +H2O (6)
AXIT Phương trình :
(1) FeO + 2HCl FeCl2 + H2O (2) SO2 + Ca(OH)2 CaSO3 +
H2O (3) BaO + SO2 BaSO3
(4) CO2 + CaO CaCO3
(5)K2O + H2O 2KOH (6) N2O5 + H2O 2HNO3
GV treo sơ đồ câm và yêu cầu HS thảo
luận nhóm : Điền các từ thích hợp vào
chổ trống và tìm các chất thích hợp viết
phương trình chứng minh ?
(1) (2)
AXIT (3) (4)
GV cho HS thảo luận 5 phút , đại diện
nhóm trình bày , các nhóm khác nhận
xét ====> Kết luận ?
2/ Tính chất hoá học của AXIT
HS thảo luận , đại diện nhóm trình bày , các nhóm khác nhận xét :
+KL(1) Quì tím
(2)
AXIT
Trang 19GV : Với H2SO4 đặc còn có những
tính chất hoá học ? Viết phương trình ?
GV cho HS thảo luận 2 phút , đại diện
(3) H2SO4 + ZnO ZnSO4 +
H2O (4) 2HCl + Mg(OH)2 MgCl2 +
- Tính háo nước :
C6H12O6 H2SO4đặc 6C + 6H2O
27 GV tiến hành gọi 01 HS thực hiện bài
GV tiến hành gọi 01 HS thực hiện
GV cho thảo luận , giúp đở các nhóm
CO2 + H2O H2CO3
b/ Với HCl CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
Na2O + HCl 2NaCl + H2O CaO + 2HCl CaCl2 + H2O c/ Với NaOH
2NaOH + SO2 Na2SO3 + H2O 2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O
Trang 20HS
GV cho HS thảo luận 5 phút , các
nhóm khác nhận xét ====> Kết luận ?
HS trình bày : Phương trình :
Mg + 2HCl MgCl2 + H2
Ta có :
nHCl = 3x0,05 = 0,15 mol
nMg = 1,2 / 24 = 0,05 mol Với nHCl > nMg , nên : nH2 = nMg = nMgCl2 = 0,05 mol
===> VH2 = 0,05 x 22,4 = 1,12 lít
b DD sau phản ứng có MgCl2 và HCl dư
CMMgCl2 = 0,05 / 0,05 = 1M
nHCl dư = 0,15 – 0,1 = 0,05 mol ===> CMHCl = 0.05 / 0,05 = 1M
3 Củng cố, luyện tập: Trong bài
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà : 2 phút
HS học bài làm bài tập 2,3,4,5 SGK trang 21
Xem trước các thí nghiệm thực hành tính chất hoá học của oxít – AXIT
( Xem kĩ các tính chất hoá hoc )
_
Tiết 9 THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXÍT VÀ AXIT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Thông qua các thí nghiệm thực hành để khắc sâu kiến thức về tính
chất hóa học của oxit, axit
2 Kỹ năng : Tiếp tục rèn luyện kĩ năng về thực hành hóa học, giải các bài tập thực
- Giá ống nghiệm: 1 chiếc - ống nghiệm: 10 chiếc- Kẹp gỗ: 1 chiếc
- Lọ thủy tinh miệng rộng: 1 chiếc- Muôi sắt: 1 chiếc
* Hoá chất:
- Canxi oxit- H2O- P đỏ- Dung dịch HCl - Dung dịch Na2SO4
- Dung dịch NaCl - Quỳ tím- Dung dịch BaCl2
III Tiến trình bài giảng
1 Kiểm tra bài cũ: Không
2 Dạy nội dung bài mới
* Nêu vấn đề:1 phút
Bài tiến hành các thí nghiệm kiểm chứng tính chất hoá học của oxit và axit
* Các hoạt động dạy học
Trang 21HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5’ - GV yêu cầu học sinh đọc kĩ nội
dung sgk và kiểm tra dụng cụ, hóa
chất (theo nhóm thí nghiệm)
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị Bài
Thu Hoạch (Học sinh thực hiện, kiểm tra)
Học sinh lắng nghe, ghi chép
Học sinh tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn và quan sát giải thích theo bảng hướng dẫn
Tên nhómTên thí nghiệm
Hiện tượng q
sát
P trình (nếu có)
Giải thích
Ghi chú
15 GV hướng dẫn HS tiến hành thí
nghiệm theo nội dung SGK
GV kiểm tra, nhắc nhở, sữa sai , giúp
- CaO tan trong nước , dd không màu
- Cho giấy thử P.P không màu vào thì giấy thử chuyển sang hồng sen ===> dd
là bazơ -> CaO là một oxítbazơ tan trong nước
CaO + H2O Ca(OH)2
15
GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm
theo nội dung SGK
GV kiểm tra, nhắc nhở, sữa sai giúp đở
Trang 22Dd H3PO4 Có quì tím
- P cháy trong không khí , co nhiều khối trắng xuất hiện ( P2O5 )
4P + 5O2 2P2O5
- P2O5 tan trong nước , dd không màu
- Cho quì tím vào thì giấy thử chuyển sang màu đỏ ===> dd là AXIT
-> P2O5 là một oxít AXIT tan trong nước
- dd Không làm quì tím đổi màu là
Na2SO4
ddBaCl2
- ống nghiệm 2 xuất hiện kết tủa trắng , chính là H2SO4
BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl
- ống nghiệm còn lại không hiện tường gì chính là HCl
3 Củng cố, luyện tập: 7 phút
Trang 23GV hướng dẫn học sinh:
- Thu hồi hóa chất
- Rữa dụng cụ thí nghiệm
- Vệ sinh phòng thí nghiệm
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: 2 phút
Học sinh ôn lạo nội dung chính trong chương
- Tính chất cơ bản của oxít , AXIT là gì? viết đúng phương trình , giải tốt các bài tập liên quan
Ngày soạn
TIẾT 10 KIỂM TRA VIẾT
I Mục tiêu:
- Giúp HS hoàn thiện kiến thức đã được nghiên cứu
- HS có thể kiểm tra kết quả hộc tập của mình qua kết quả kiểm tra -> Có kế hoạch học tập tốt hơn
- HS nhận biết được oxit AXIT – oxit bazơ – AXIT
- Tính chất hoá học của oxit và AXIT
- Hoàn thiện bài tập
II Nội dung kiểm tra :
A Lí thuyết :
1 Chọn ý đúng bằng cách lựa chọn chữ cái: (3 điểm , mỗi câu 0,5 điểm)
a/ Dãy chất sau đều là oxit axit :
A SO3 , CO2 , FeO , P2O5 B SO3 , CO2 , FeO , ZnO
c/ Dãy chất sau đều là axit :
A H2SO4 , H3PO4 , HNO3 B H2SO4 , NaCl , HNO3
C HCl , H2SO4 , NaCl D CuO , H2SO4 , NaCl
d/ Các chất sau đều tác dụng được với nước :
f/ Các chất sau đều tác dụng được với CuO
A HCl , H2SO4 , H3PO4 , NaCl B H2SO4 , H3PO4 , NaCl , HNO3
C H2SO4 , H3PO4 , HNO3 , HCl D CuO , H2SO4 , H3PO4 , NaCl 2/ Hoàn thành các phương trình chuỗi phản ứng sau : 3 điểm
S 1 SO2 2 SO3 3 H2SO4 4 ZnSO4
Trang 241/ (3 điểm , mỗi câu đúng 0,5 điểm)
a.B , b.B , c.A , d.B , e.D , f.C 2/ (3 điểm , mỗi phương trình đúng 0,5 điểm)
a S + O2 SO2 b 2SO2 + O2 2SO3
c SO3 + H2O H2SO4 d H2SO4 + Zn ZnSO4 + H2
e SO2 + CaO CaSO3 f H2SO4 + Fe FeSO4 + H2
3/ học sinh lập sơ đồ: (1 điểm, mỗi ý đúng được 0,5 điểm)Dùng quỳ tím phân biệt được ra muối, 2 axit làm quỳ tím chuyển màu đỏDùng thuốc thử BaCl2 phân biệt được ra axit H2SO4
B/ Bài tập :(3 điểm, viết đúng phương trình 1 điểm, tính được số mol axit 1 điểm, tính được khối lượng axit 1 điểm)
a/ SO3 + H2O H2SO4
b/ Số mol SO3 : nSO3 = 16/80 = 0,2 mol
Theo phương trình : nSO3 = nH2SO4 = 0,2 mol
Khối lượng axit thu được ===> mH2SO4 = 0,2 x 98 = 19,6g
IV Nhận xét, đánh giá sau khi chấm bài
Trang 25- dd Ca(OH)2 , NaOH , HCl , H2SO4 , Ba(OH)2 , CuSO4 , P.P , quỳ tím
III Tiến trình bài giảng:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO HOạT ĐộNG CủA HọC SINH
Trang 26
Quì tím
dd NaOH
- Quỳ tím chuyển thành xanh
- DD P.P không màu chuyển thành màu đỏ
===> DD bazơ làm quì tím hoá xanh , P.P hoá
đỏ Và đây cũng là các chất chỉ thị dùng nhận biết dd bazơ
II/ TáC DụNG VớI OXíT AXIT 5 phút
H2O KOH + P2O5 K3PO4 +
H2O
=====> DD bazơ tác dụng với oxít bazơ tạo thành muối và nước
III/ TáC DụNG VớI AXIT 6 phút
Do đã được nghiên cứu tính chất này
Trang 272H2O Fe(OH)3 + 3HCl FeCl3 + 3H2O
====> Các bazơ tan và không tan đều phản ứng với AXIT tạo thành muối và nước ( phản ứng trên còn gọi là phản ứng trung hoà )
III/ BAZơ KHôNG TAN Bị NHIệT PHâN HUỷ 8 phút
GV : ở bài tập 2 trang 21 có một
phản ứng phân huỷ tạo thành CuO
GV yêu cầu HS viết lại phương trình
?
GV tiến hành thí nghiệm SGK
( GV yêu cầu HS quan sát , nhận
xét ===> Kết luận )
GV giới thiệu với HS bazơ tác
dụng được với dd muối được học
bài 9)
HS thực hiện : Cu(OH)2 (r) toC CuO(r) + H2O
Cu(OH)2 CuO
Cu(OH)2 bị nhiệt phân
- Cu(OH)2 là chất rắn có màu xanh lơ , sau khi
bị đun nóng thì từ màu xanh lơ chuyển sang màu đen ( CuO )
- Bazơ không tan có 02 tính chất :
Tác dụng với AXIT và bị nhiệt phân huỷ
GV yêu cầu HS chia nhóm thực hiện bài tập sau :
Cho các chất sau : Cu(OH)2 , Mg(OH)2 , Fe(OH)3 , NaOH , Ba(OH)2
a/ Gọi tên , phân loại các chất trên ?
b/ Chất nào tác dụng với HCl ?
c/ Chất nào tác dụng với khí CO2 ?
( GV gọi 03 HS thực hiện bảng , các Hs khác quan sát , nhận xét ? )
Trang 28Đồng (II) hiđrôxít
Magiê hiđrôxít Sắt(III)hiđrôxít Natri hiđrôxít Bari hiđrôxít
Với bài tập 4 : Dực vào tính chất đặc trưng của bazơ tan
Bài tập 5 : áp dụng công thức : D = m/V ( Với D : Khối lượng riêng , m : Khối lượng dd , V : Thể tích của dung dịch )
Xem trước bài 8 : Một số bazơ quan trọng :
- NaOH là một bazơ tan hay không tan ?
- Tính chất hoá học ?
- Trong sinh hoạt chúng ta có sử dụng NaOH ?( Chúng có trong xà phòng )
- Muốn sản xuất NaOH ?
Phòng GD&ĐT Cù Lao Dung
Trang 29- Tính chất của NaOH : Có đầy đủ tính chất hoá học của một bazơ , dẫn ra được những thí nghiệm hoá học chứng minh Viết được phương trình hoá học cho mỗi tính chất
- Những ứng dụng quan trọng của NaOH trong đời sống và sản xuất
- Phương pháp điều chế NaOH bằng cách điện phân dd NaCl trong công nghiệp viết được phương trình điện phân
II Chuẩn bị:
- Dụng cụ : 05 ống nghiệm , ống hút có đầu bóp , kẹp ống nghiệm , giá đựng ống nghiệm
- Hoá chất : DD HCl , ddH2SO4 , chất thử PP
Sơ đồ ứng dụng NaOH , sơ đồ thùng điện phân điều chế NaOH
III Tiến trình bài giảng:
1/ ổn định , KTSS : 1 phút
2/ Kiểm tra bài cũ : (GV lưu ý Hs mang tập bài tập ) 5 phút
Gv yêu cầu 01 HS thực hiện bài tập 2 SGK trang 25 ?
Gv : Nêu tính chất hoá học của những bazơ tan ( kiềm ) ? Phương trình ?
Hs 2: Ghi phương trình góc phải
Gv : Nêu tính chất hoá học bazơ không tan ? So sánh tính chất bazơ tan và không tan ?
Hs 3 : trình bài lí thuyết
3/ Bài mới : 2 phút
Các em đã từng sử dụng bột giặt để giặt , rửa Sau khi chúng ta sử dụng bột giặt mà rữa tay chưa sạch thì trên bàn tay chúng ta có cảm giác như thế nào ? ( Nhớt , có chất nhờn ) Chất nhờn đó chính là Xút hay chính là thành phần NaOH Vậy NaOH có tính chất và ứng dụng gì trong đời sống và sản xuất ? ứng dụng ?
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Thông thường muốn nghiên cứu một chất thì chúng ta cần phải làm gì ? Quan sát trực tiếp hay gián tiếp nò nó , xem nó như thế nào
I TíNH CHấT VậT Lí 4 phút
Gv tiến hành lấy 1 mẩu NaOH cho HS
quan sát , sau đó cho vào ống nghiệm và
cho vào 1 ít nước
GV bổ sung :
NaOH hút ẩm rất mạnh
HS quan sát , nhận xét : NaOH là chất rắn , không màu , tan nhiều trong nước và toả nhiều nhiệt