1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐA đề THI THỬ CHẤT SINH học lần 2

6 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 517,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình tự nu của mARN về cơ bản giống với trình tự nu của mạch bổ sung của gen, chỉ khác ở mARN là U còn ở mạch bổ sung là T.. → Đáp án B Câu 4: Nuclêôtit tự do của môi trường không phải

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2020 (LẦN 2)

CHẤT – SINH HỌC Môn: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 35 phút kể cả điền đáp án

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh

1 D 2 C 3 B 4 A 5 D 6 A 7 D 8 B 9 D 10 D

11 A 12 B 13 A 14 A 15 C 16 D 17 A 18 A 19 D 20 A

Câu 1: Cấu trúc sinh học có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tổng hợp prôtêin là:

Cấu trúc có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tổng hợp prôtêin là tARN → Đáp án D

Câu 2: Sản phẩm của quá trình dịch mã là gì?

Sản phẩm của quá trình dịch mã là protein → Đáp án C

Câu 3: Mạch bổ sung của một gen có trình tự nuclêôtit: 5’ATT GAG XXX TTT XGX3’ Trình tự

nuclêôtit của mARN được phiên mã từ gen nói trên:

A 3’TAA XTX GGG AAA GXG5’ B 5’AUU GAG XXX UUU XGX3’

C 3’AUU GAG XXX UUU XGX5’ D 5’TAA XTX GGG AAA GXG3’

Trình tự nu của mARN về cơ bản giống với trình tự nu của mạch bổ sung của gen, chỉ khác ở mARN là

U còn ở mạch bổ sung là T

Mạch bổ sung của một gen có trình tự nu: 5’ATT GAG XXX TTT XGX3’

Trình tự nu của mARN được phiên mã từ gen nói trên: 5’AUU GAG XXX UUU XGX3’ → Đáp án B

Câu 4: Nuclêôtit tự do của môi trường không phải là nguyên liệu của quá trình phiên mã là

Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, trong đó: A môi trường liên kết với T mạch gốc,

U môi trường liên kết với A mạch gốc, G môi trường liên kết với X mạch gốc, X môi trường liên kết với

G mạch gốc → Timin không phải là nguyên liệu của quá trình phiên mã → Đáp án A

Câu 5: Trong quá trình dịch mã tổng hợp chuỗi polipeptit, loại tARN có bộ ba đối mã nào sau đây sẽ

được sử dụng đầu tiên để vận chuyển axit amin tiến vào tiểu phần bé của riboxom?

A tARN có bộ ba đối mã 5 UAX3  B tARN có bộ ba đối mã 3 GUA5 

C tARN có bộ ba đối mã 3 AUG5  D tARN có bộ ba đối mã 5 XAU3 

Bộ ba đối mã 5 XAU3  khớp với bộ ba mở đầu 3 GTA5  Trong quá trình dịch mã, tARN mang axit

amin mở đầu tiến vào riboxom và tiến hành dịch mã đầu tiên → Đáp án D

Câu 6: Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực,

A chỉ diễn ra trên mạch mã gốc của gen

B cần có sự tham gia của enzim ligaza

C chỉ xảy ra trong nhân mà không xảy ra trong tế bào chất

D cần môi trường nội bào cung cấp các nucleotit A, T, G, X

Vì trong quá trình phiên mã, chỉ có 1 mạch của gen là mạch gốc để tổng hợp mARN; mạch còn lại

không được enzim sử dụng làm mạch gốc → Đáp án A

Câu 7: Khi nói về bộ ba mở đầu ở trên mARN, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Trên mỗi phân tử mARN có thể có nhiều bộ ba AUG nhưng chỉ có một bộ ba làm nhiệm vụ mã

mở đầu

II Trên mỗi phân tử mARN chỉ có một bộ ba mở đầu, bộ ba này nằm ở đầu 3’ của mARN

III Trên mỗi phân tử mARN chỉ có duy nhất một bộ ba AUG

IV Tất cả các bộ ba AUG ở trên mARN đều làm nhiệm vụ mở đầu

Mã đề thi: 03/08

Trang 2

I đúng Trên mỗi mARN có thể có nhiều bộ ba AUG nhưng chỉ có một bộ ba AUG làm nhiệm vụ mã mở đầu

II sai Vì bộ ba AUG nằm ở đầu 5’ của mARN chứ không phải nằm ở đầu 3’

III sai Vì trên mỗi mARN sẽ có nhiều bộ ba AUG, việc xuất hiện các bộ ba là ngẫu nhiên nên mỗi bộ

ba sẽ được xuất hiện nhiều lần trên mARN

IV sai Vì chỉ có duy nhất một bộ ba AUG nằm ở đầu 5’ của mARN thì mới có khả năng trở thành bộ ba

mở đầu

Chỉ có I đúng → Đáp án D

Câu 8: Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G-X, A-U và ngược lại được thể hiện trong cấu

trúc phân tử và quá trình nào sau đây?

(1) Phân tử ADN mạch kép (2) Phân tử tARN

(3) Phân tử protein (4) Quá trình dịch mã

A (1) và (2) B (2) và (4) C (1) và (3) D (3) và (4)

Vì ở phân tử tARN có sự kết cặp bổ sung giữa A và U; ở quá trình phiên mã có sự kết cặp bổ sung giữa

A và U → Đáp án B

Câu 9: Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về các loại phân tử ARN?

I Cả 3 loại ARN đều có cấu trúc một mạch, được cấu tạo từ 4 loại nucleotit là A, U, G, X

II Phân tử mARN không có cấu trúc theo nguyên tắc bổ sung nhưng phân tử tARN và rARN thì

có nguyên tắc bổ sung

III mARN: Được dùng để làm khuôn cho quá trình dịch mã, bộ ba mở đầu (AUG) nằm ở đầu 5’ của mARN

IV tARN: Vận chuyển axit amin trong quá trình dịch mã Mỗi tARN chỉ có 1 bộ ba đối mã, chỉ gắn đặc hiệu với 1 aa

V rARN: Kết hợp với prôtêin để tạo nên riboxom Riboxom thực hiện dịch mã để tổng hợp protein

Cả 5 ý đều đúng → Đáp án D

Câu 10: Khi nói về số lần nhân đôi và số lần phiên mã của các gen ở một tế nào nhân thực, trong

trường hợp không có đột biến, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã thường khác nhau

II Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau

III Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau

IV Các gen nằm trong một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau

Trong cùng một tế bào, các gen trong nhân có số lần nhân đôi bằng nhau Nguyên nhân là vì khi tế bào phân chia thì tất cả các ADN và NST đều thực hiện nhân đôi Tế bào nguyên phân k lần thì các ADN, NST nhân đôi bấy nhiêu lần

Trang 3

Các gen có số lần phiên mã khác nhau Nguyên nhân là vì sự phiên mã của gen phụ thuộc vào chức năng hoạt động của gen Trong cùng một tế bào, có gen thường xuyên phiên mã nhưng có gen không phiên mã

Chỉ có I đúng → Đáp án D

Câu 11: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:

(1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tARN (UAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên mARN

(2) Tiểu đơn vị lớn của riboxom kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành riboxom hoàn chỉnh

(3) Tiểu đơn vị bé của riboxom gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu

(4) Côđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđon của phức hệ aa1tARN (aa1: axit amin đứng liền sau axit amin mở đầu)

(5) Riboxom dịch đị một cô đon trên mARN theo chiều 53

(6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1

Thứ tự đúng của các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi polipeptit là:

A            3  1  2  4  6  5 B            5  2  1  4  6  3

C            1  3  2  4  6  5 D            2  1  3  4  6  5

Thứ tự đúng là            3  1  2  4  6  5 → Đáp án A

Câu 12: Cho biết các cô đon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG–Gly; XXXPro;

GXUAla; XGAArg; UXGSer; AGXSer Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nucleotit là 5 AGXXGAXXXGGG3  Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polipeptit có 4 loại axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là

A AlaGlySerPro B ProGlySerAla C ProGlyAlaSer D Gly ProSerAla

Bài ra cho biết mạch gốc của gen là 5AGXXGAXXXGGG 3 thì chúng ta viết đảo lại mạch gốc thành:

3GGGXXXAGXXGA 5

Mạch ARN tương ứng là: 5XXXGGGUXGGXU 3

Trình tự các bộ ba trên mARN là 5 XXX GGG UXG GXU3 

Trình tự các aa tương ứng là Pro – Gly – Ser – Ala → Đáp án B

Câu 13: Một gen có chiều dài 1360Å Trên mạch hai của gen có số nuclêôtit loại A2T; có

G A T; có X 4T Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định sai?

I Số nuclêôtit loại A của gen là 120

II Tổng số liên kết hiđrô của gen là 1080

III Tỉ lệ 1 1

1 1

3 2

IV Tỉ lệ T G 1

- Tổng số nuclêôtit của mạch 2 là 1360 400

3, 4

2 2 2 2 400

- Theo bài ra ta có: A2 2 ;T G2 2 A2T2 3 ;T2 X2 4T2

2 2 2 2 2 2 2 3 2 4 2 10 2 400

400

Trang 4

- Số nuclêôtit mỗi loại trên mạch 2 là:

- Số nuclêôtit loại A của gen là:

G gen = X gen = G 2 + X 2 = 120 + 160 = 280

Tổng số liên kết hiđrô của gen là H = 2 x 120 + 3 x 280 = 1080 → II đúng

Tỉ lệ T G

luôn  1. IV đúng

Chỉ có III sai → Đáp án A

Câu 14: Một gen có tổng số 90 chu kì xoắn Trên một mạch của gen có số nuclêôtit loại A4T; có 3

GT; có XT Tổng số liên kết hiđrô của gen là

- Tổng số nuclêôtit của gen là  90 20 1800

- Tổng số nuclêôtit của một mạch gen là 1800 : 2 900

2 2 2 2 900

- Theo bài ra ta có: A2 4 ;T G2 2 3 ;T2 X2 T2

2 2 2 2 4 2 2 3 2 2 9 2 900

2

900

100 9

T

- Số nuclêôtit mỗi loại trên mạch 2 là:

- Số nuclêôtit mỗi loại của gen

2 2 300 100 400

Tổng số liên kết hiđrô của gen 2A3G 2 500 3 400  2200.Đáp án A

Câu 15: Một đoạn phân tử ADN có tổng số 1200 nuclêôtit và trên mạch 1 của đoạn ADN này có tỉ lệ

: : : 2 : 3:1: 4

I Gen nhân đôi 3 lần số nucleotit môi trường cung cấp cho Adenin và Guanin bằng nhau

II Có 600 liên kết hiđrô giữa Adenin và Timin

III Hiệu số giữa Adenin và Xitozin trên mạch 2 của gen là 120

IV Tỉ lệ 1

2

A

= 50%

A

Ta có số nuclêôtit mỗi loại trên mạch 1 của đoạn ADN này:

1

2 1200 2400

120

2 2 3 1 4 20

3 1200 3600

180

2 2 3 1 4 20

1

1 1200 1200

60

2 2 3 1 4 20

4 1200 4800

240

2 2 3 1 4 20

I, II, III đúng → Đáp án C

Câu 16: Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về quá trình phiên mã?

I ARN polimeraza trượt trên mạch gốc theo chiều 35 Chỉ có mạch gốc (mạch 35) của gen được dùng để làm khuôn tổng hợp ARN

II Khi enzim ARN polimerazaza gặp tín hiệu kết thúc (vùng kết thúc) ở trên gen thì quá trình phiên mã dừng lại

Trang 5

III Một gen tiến hành phiên mã 10 lần thì sẽ tổng hợp được 10 phân tử mARN Vì quá trình phiên

mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung nên các phân tử mARN này đều có cấu trúc hoàn toàn giống nhau

IV Enzim ARN polimeraza vừa có chức năng tháo xoắn ADN, tách 2 mạch ADN vừa có chức năng tổng hợp, kéo dài mạch polinucleotit mới

Cả 4 ý đều đúng → Đáp án D

Câu 17: Một gen ở sinh vật nhân thực có chiều dài 0,612μmvà có 4650 liên kết hiđrô Mạch 1 của gen

có số nuclêôtit loại ađênin chiếm 30% và số nuclêôtit loại guanin chiếm 10% tổng số nuclêôtit của mạch Gen này phiên mã 1 lần cần môi trường nội bào cung cấp 540 ađênin, tính theo lí thuyết, môi trường nội bào cung cấp số nuclêôtit loại uraxin, guanin, xitozin lần lượt là

A 210, 180, 870 B 540, 870, 180 C 870, 180, 210 D 180, 870, 540

Gen: A = 750; G = 1050

Mạch 1: A = 540; T = 210; G = 180; X = 870

Mạch 2: T = 540; A = 210; X = 180; G = 870

Gen phiên mã cần môi trường cung cấp A = 540 → Mạch 2 làm gốc

Số nu môi trường nội bào cung cấp loại uraxin, guanin, xitozin lần lượt là 210, 180, 870 → Đáp án A Câu 18: Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về quá trình dịch mã?

I Dịch mã là quá trình chuyển động thông tin từ các bộ ba trên mARN thành trình tự các axit amin trên chuỗi polipeptit

II Trong quá trình dịch mã cần có 4 thành phần tham gia là mARN, tARN, riboxom, axit amin Trong đó tARN đóng vai trò là nhân tố tiến hành dịch mã (dịch bộ ba trên mARN thành axit amin)

III Dịch mã có 2 giai đoạn chính là giai đoạn hoạt hóa axit amin và giai đoạn tổng hợp polipeptit

IV Nhiều riboxom cùng dịch mã trên mARN được gọi là pôliriboxom Sự có mặt của pôliriboxom

sẽ làm tăng tốc độ dịch mã

Cả 4 ý đều đúng → Đáp án A

Câu 19: Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?

I Thông tin di truyền ở trên gen được biểu hiện thành tính trạng trên cơ thể thông qua 2 quá trình

là phiên mã và dịch mã Cả phiên mã và dịch mã đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung

II Trong các enzim tham gia cơ chế di truyền ở cấp phân tử chỉ có enzim ARN polimerazaza có khả năng tháo xoắn phân tử ADN và tổng hợp mạch polinucleotit mới

III Trong quá trình phiên mã, enzim ARN polimeraza chỉ sử dụng mạch có chiều 35 so với chiều trượt của nó để làm khuôn tổng hợp ARN Vì vậy, gen có 2 mạch nhưng chỉ có 1 mạch được sử dụng làm mạch khuôn tổng hợp ARN

IV Trong quá trình dịch mã, bộ ba đối mã của tARN khớp bổ sung và ngược chiều với bộ ba mã sao trên mARN

V Trên mỗi mARN có thể có nhiều bộ ba AUG nhưng chỉ có một bộ ba làm nhiệm vụ mở đầu dịch mã

Cả 5 ý đều đúng → Đáp án D

Trang 6

Câu 20: Một mARN được cấu tạo từ 4 loại ribonucleotit là A, U, G, X Số bộ ba chứa ít nhất 1

ribonucleotit loại G làm nhiệm vụ mã hóa cho các axit amin trên phân tử mARN này là:

Một mARN được cấu tạo từ 4 loại ribonucleotit là A, U, G, X thì số bộ ba được tạo thành là: 4 3

= 64

bộ ba

Số bộ ba không chứa G là: 3.3.3 = 27 bộ ba

Số bộ ba chứa ít nhất 1G là: 64 - 27 = 37 bộ ba

Trong các bộ ba chứa G đó thì có 2 bộ ba: UAG, UGA không mã hóa cho axit amin

Vậy số bộ ba chứa ít nhất 1 ribonucleotit loại G làm nhiệm vụ mã hóa cho các axit amin trên phân tử

mARN này là: 37 - 2 = 35 → Đáp án A

-

Ngày đăng: 28/03/2020, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN