1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐA đề THI THỬ CHẤT SINH học lần 1

5 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 384,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A Câu 1: Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 20% tổng số nuclêôtit.. Các bazơ nitơ giữa hai mạch của ADN trong nhân ở tế bào nhân thực liên kết theo

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2020 (LẦN 1)

CHẤT – SINH HỌC Môn: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 35 phút kể cả điền đáp án

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh

1 C 2 A 3 B 4 D 5 B 6 A 7 B 8 A 9 A 10 D

11 D 12 A 13 A 14 B 15 A 16 C 17 C 18 C 19 C 20 A

Câu 1: Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 20% tổng số

nuclêôtit Tỉ lệ số nuclêôtit loại Guanin trong phân tử ADN này là:

A + G = 50% → Đáp án C

Câu 2: Một đoạn mạch gốc của một gen có trình tự các nuclêôtit là 5’AGXXGAXXXGGG 3’ Trình

tự các nuclêôtit ở mạch bổ sung của gen đó là?

Mạch gốc của gen là 5’AGXXGAXXXGGG 3’ thì chúng ta viết đảo lại mạch gốc thành

3’GGGXXXAGXXGA 5’ → 5’ XXXGGGTXGGXT 3’ → Đáp án A

Câu 3: Loại nucleotit không phải là đơn phân cấu tạo nên mARN là?

Loại nucleotit không phải là đơn phân cấu tạo nên mARN là Timin → Đáp án B

Câu 4: Một gen ở vi khuẩn E.coli có 450 nucleotit loại Guanin và có 3200 liên kết hidro Số lượng

nucleotit loại Timin của gen đó là?

G = 450; H = 3200 → 3200 = 2 x A + 3 x 450 → A = 925 → Đáp án D

Câu 5: Một gen ở sinh vật nhân sơ, có 1500 cặp nucleotit Chiều dài của gen đó là?

1500 cặp nucleotit → gen có 3000 nucleotit → chiều dài của gen L = 5100 A 0

= 510 nm → Đáp án B Câu 6: Trong số các bộ ba mã hóa axit amin, bộ ba mã hóa axit amin Triptophan là?

Bộ ba mã hóa axit amin Triptophan là 5’UGG3’ → Đáp án A

Câu 7: Triplet 3’TAX5’ mã hóa axit amin xêrin, tARN vận chuyển axit min này có anticôđon là

A 3’AGU5’ B 3’UAX5’ C 5’UGU3’ D 3’AGU5’

Triplet 3’TAX5’ → Côđon 5’AUG3’ → Anticôđon: 3’UAX5’→ Đáp án B

Câu 8: Trong các bộ ba sau đây, có bao nhiêu bộ ba làm nhiệm vụ kết thúc?

II đúng Bộ ba làm nhiệm vụ kết thúc chỉ có 3’AGU5’ → Đáp án A

Câu 9: Một gen có tổng số 1824 liên kết hiđrô Trên mạch một của gen có TA X; 2 ;T G3A

Chiều dài của gen là

Tổng số liên kết hiđrô của gen là: 2A gen3G gen 1824

Mà A genA1T G1, genG1X1

Nên ta có 2A gen 3G gen 2A1T1 3 G1X11824

Bài ra cho biết trên mạch 1 có T1 A X1; 12 ;T G1 1 3A1G13T1

Nên ta có 2A1T1 3 G1X1 2 T1T1 3 2T13T11824

Mã đề thi: 27/07

Trang 2

4T115T119T11824

1

1824

96 19

T

gen

1 1 51 5 96 480

gen

Tổng số nuclêôtit của gen 2 192 480  1344

Chiều dài của gen 1344.3, 4 2284,8

2

Câu 10: Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng? Quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật

nhân thực khác với quá trình nhân đôi ADN ở E.coli là

I Nguyên tắc nhân đôi

II Các đơn phân cấu tạo axit nucleic

III Số loại enzim tham gia

IV Số lượng đơn vị nhân đôi

III, IV đúng → Đáp án D

Câu 11: Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây đúng?

A Ở sinh vật nhân thực, côđon 3’AUG5’ có chức năng khởi đầu dịch mã và mã hóa axit amin

mêtiônin

B Côđon 3’UAA5’ quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã

C Tính thoái hóa của mã di truyền có nghĩa là mỗi côđon có thể mã hóa cho nhiều loại axit amin

D Với ba loại nuclêôtit A, U, G có thể tạo ra 24 loại côđon mã hóa các axit amin

Với ba loại nuclêôtit A, U, G có thể tạo ra 3 3

= 27 mã bộ ba, trong đó có 3 bộ ba kết thúc nên chỉ còn

24 mã bộ ba tham gia mã hoá các axit amin → Đáp án D

Câu 12: Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng? Điểm khác nhau giữa ADN ở tế bào

nhân sơ và ADN trong nhân ở tế bào nhân thực là

I Đơn phân của ADN trong nhân ở tế bào nhân thực là A, T, G, X còn đơn phân của ADN ở tế bào nhân sơ là A, U, G, X

II ADN ở tế bào nhân sơ có dạng vòng còn ADN trong nhân ở tế bào nhân thực không có dạng vòng

III Các bazơ nitơ giữa hai mạch của ADN trong nhân ở tế bào nhân thực liên kết theo nguyên tắc

bổ sung

IV ADN ở tế bào nhân sơ chỉ có một chuỗi pôlinuclêôtit còn ADN trong nhân ở tế bào nhân thực gồm hai chuỗi pôlinuclêôtit

II đúng Điểm khác nhau giữa ADN ở tế bào nhân sơ và ADN trong nhân ở tế bào nhân thực ADN ở tế

bào nhân sơ có dạng vòng còn ADN trong nhân ở tế bào nhân thực không có dạng vòng → Đáp án A Câu 13: Một gen có tổng số 4256 liên kết hiđrô Trên mạch hai của gen có số nuclêôtit loại T bằng số

nuclêôtit loại A; số nuclêôtit loại X gấp 2 lần số nuclêôtit loại T; số nuclêôtit loại G gấp 3 lần số

nuclêôtit loại A Số nuclêôtit loại T của gen là

Tổng số liên kết hiđrô của gen là: 2A gen3G gen 4256

Mà A genA2T G2, genG2X2

Nên ta có 2A gen3G gen 2A2T2 3 G2X24256

Trang 3

Bài ra cho biết trên mạch 2 có T2  A2; X2 2 ;T G2 2 3A2 G2 3T2

Nên ta có 2A2T2 3 G2X2 2 T2T2 3 2T23T24256

4T215T2 19T2 4256. 2 4256 224

19

T

Số nuclêôtit loại T của gen: T genA2 T2 224 224 448. Đáp án A

Câu 14: Một gen có chiều dài 408nm và số nuclêôtit loại A chiếm 20% tổng số nuclêôtit 1 của gen

Trên mạch 1 của gen có 200T và số nuclêôtit loại G chiếm 15% tổng số nuclêôtit của mạch Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Tỉ lệ 1

1

9 14

G

1 1

23 57

III Tỉ lệ 1 1

1 1

3 2

Gen dài 408nm Tổng số 2400 nu

gen

A chiếm 20%  A 20% 2400 480;G gen 30% 2400 720

1 200 1 480 200 280; 1 15% 1200 180

1 720 180 540

X

- Tỉ lệ 1

1

180 9

280 14

G

A    (I) đúng - Tỉ lệ 1 1

1 1

180 200 19

280 540 41

- Tỉ lệ 1 1

1 1

20% 2

30% 3

(III) sai - Tỉ lệ

luôn  1. (IV) đúng

Có 2 phát biểu đúng, đó là I và IV Đáp án B

Câu 15: Một số tế bào vi khuẩn E coli chứa N14 được nuôi trong môi trường chứa N15 Sau 2 thế hệ

Trong tổng số ADN con tạo thành, có 42 phân tử ADN chỉ chứa một mạch đơn N15 Biết không xảy ra đột biến, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I Số tế bào vi khuẩn E coli ban đầu là 7

II Trong tổng số ADN con tạo thành, có 42 phân tử ADN chỉ chứa một mạch đơn N14

III Trong số ADN con sinh ra từ lần nhân đôi cuối cùng, có 70 phân tử ADN chứa hoàn toàn N14

IV Nếu cho tất cả các phân tử ADN con sinh ra từ lần nhân đôi cuối cùng tiếp tục nhân đôi thêm một

số lần nữa trong môi trường N15, khi kết thúc nhân đôi sẽ có 182 phân tử ADN con chỉ chứa 1 mạch đơn N14

Gọi a là số tế bào vi khuẩn E coli ban đầu, theo đề bài ta có:

a 2 2 2 – 2a = 42 a = 7

Cả 4 ý đều đúng Đáp án A

Câu 16: Một gen dài 3332 Å và có 2276 liên kết hidro Mạch đơn thứ nhất của gen có 129 A và 147 X

Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?

I Gen có 316 nuclêôtit loại G và 664 nuclêôtit loại A

II Ở mạch đơn thứ hai của gen có 535 nuclêôtit loại A

III Nếu gen nhân đôi 1 lần thì môi trường phải cung cấp 316 nuclêôtit loại X

IV Ở mạch đơn thứ hai của gen, số nuclêôtit loại A ít hơn số nuclêôtit loại X

L gen = 3332

o

A → Tổng số Nu của gen là: N = 1960 Nu

Trang 4

→ 2Agen + 2G gen = 1960 (1)

Gen có 2276 liên kết hidro → 2Agen + 3Ggen = 2276 (2)

Giải hệ tạo bởi (1) và (2) ta được: A gen = Tgen = 664 Nu; Ggen = Xgen = 316 Nu

A 2 = T 1 = A gen – A1 = 664 – 129 = 535 Nu

Môi trường cung cấp số nucleotit loại X là = 664 x (2 1

– 1) = 316 Nu X2 = Xgen – 147 = 316 – 147 = 169 Mà A2 = 535 → X2 < A2

I, II, III đúng Đáp án C

Câu 17: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quá trình nhân đôi ADN?

I Quá trình nhân đôi ADN cần nhiều enzim khác nhau, trong đó enzim tháo xoắn làm nhiệm vụ tháo xoắn và tách 2 mạch của ADN; enzim ADN polimeraza làm nhiệm vụ kéo dài mạch mới theo chiều từ 5’ đến 3’

II Mạch mới luôn được tổng hợp kéo dài chiều từ 5’ đến 3’ là vì enzim ADN polimeraza có chức năng gắn nucleotit tự do vào đầu 3’OH của mạch polinucleotit

III Trong quá trình nhân đôi, trên mỗi phễu tái bản thì một mạch được tổng hợp liên tục, một mạch được tổng hợp gián đoạn Nếu tính trên cả phân tử thì mạch nào cũng được tổng hợp gián đoạn (đầu này gián đoạn, đầu kia liên tục)

IV Quá trình nhân đôi ADN là cơ sở cho sự nhân đôi của NST, từ đó dẫn tới sự phân chia tế bào và

sự sinh sản của cơ thể sinh vật

Cả 4 ý đều đúng → Đáp án C

Câu 18: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở

sinh vật nhân sơ?

I Các đoạn mồi ARN trong một chạc tái bản luôn có chiều dài bằng nhau

II Enzim nối ligaza nối các đoạn okazaki lại với nhau khi quá trình tổng hợp tất cả các đoạn okazaki đã hoàn tất

III Enzim ADN chỉ tổng hợp mạch đơn mới theo chiều 5’ đến 3’

IV Mạch mới được tổng hợp liên tục được kéo dài theo hướng phát triển của chạc tái bản

V Quá trình nhân đôi có thể hình thành nhiều đơn vị nhân đôi

III, IV đúng → Đáp án C

I sai, các đoạn mồi ARN không nhất thiết phải bằng nhau

II sai, để rút ngắn thời gian tổng hợp ADN thì quá trình tổng hợp ADN sẽ thực hiện theo nguyên tắc

“cuốn chiếu”, có nghĩa là enzim ADN polimeraza tổng hợp được vài đoạn okazaki thì quá trình nối các đoạn này với nhau bởi enzim ligaza sẽ diễn ra ngay sau đó

V sai, ở sinh vật nhân sơ, quá trình nhân đôi 1 phân tử ADN chỉ hình thành 1 đơn vị tái bản

Câu 19: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu sai khi nói về mã di truyền?

I Mã di truyền được đọc trên mạch gốc của gen theo chiều từ 5’ đến 3’

II Có 61 bộ ba mang thông tin mã hóa axit amin

III Mã di truyền có tính thoái hóa có nghĩa là có 3 bộ mã không mang thông tin mã hóa axit amin

IV Mã di truyền có tính đặc hiệu có nghĩa là 1 loại axit amin chỉ được mã hóa bởi 1 loại bộ ba

Trang 5

A 1 B 4 C 3 D 2

I, III, IV sai → Đáp án C

Câu 20: Cho các phát biểu dưới đây nói về mã di truyền Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Với bốn loại nucleotit có thể tạo ra tối đa 64 codon mã hóa các axit amin

II Mỗi codon chỉ mã hóa cho một loại axit amin gọi là tính đặc hiệu của mã di truyền

III Với ba loại nucleotit A, U, G có thể tạo ra tối đa 27 codon mã hóa các axit amin

IV Anticondon của axit amin metionin là 5’AUG 3’

II đúng → Đáp án A

-

Ngày đăng: 28/03/2020, 22:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN