1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bộ đề KT 15'''' và 45'''' NV9 kèm đáp án

49 406 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ đề KT 15'' và 45'' NV9 kèm đáp án
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường THCS Nguyễn Du
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản Năm học 2023-2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 518 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho câu chủ đề sau, hãy viết tiếp để hoàn chỉnh một đoạn văn Tổng – Phân – Hợp: 5 điểm Qua đoạn trích “Huống chi ta cùng các ng Mã Giám Sinh mua Kiều, Nguyễn Du đã vạch trần bản chất co

Trang 1

Trờng THCS Nguyễn Du Đề kiểm tra chất lợng đầu năm

Tổ Xã Hội – Nhóm Văn 9 Thời gian : 45 phút

về sau!

Ta thờng tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau nh cắt, nớc mắt đầm đìa; chỉ căm tức cha xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng ” (Trích Ngữ văn 8, tập II)

a/ Đoạn văn trên đợc trích từ văn bản nào ? Ai là tác giả ?

b/ Văn bản ấy đợc viết theo thể văn gì ? Trình bày hiểu biết của em về thể văn đó

c/ Tác phẩm này ra đời trong thời điểm nào ?

e/ Nếu chỉ viết: “Huống chi ta cùng các ngChỉ căm tức cha xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù.” thì câu văn sẽ

mắc lỗi ngữ pháp gì ?

d/ Nêu nội dung chính của đoạn văn trích dẫn ở trên.

Câu 2:

a/ Chép lại những câu viết dới đây sau khi đã sửa hết lỗi chính tả, ngữ pháp:

Mặc dù phải chịu đựng một hoàn cảnh khắc ngiệt nh vậy Bằng tâm hồn nghệ sĩ bay bổng của tác giả vẫn đem đến cho ngời và trăng một cuộc hội ngộ kì thú, súc động.

b/ Hãy viết một đoạn văn đợc mở đầu bằng những câu em vừa chữa, phần thân đoạn gồm khoảng 10 câu, kết đoạn là một câu hỏi tu từ.

Trờng THCS Nguyễn Du Đề kiểm tra chất lợng đầu năm

Tổ Xã Hội – Nhóm Văn 9 Thời gian : 45 phút

về sau!

Ta thờng tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau nh cắt, nớc mắt đầm đìa; chỉ căm tức cha xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng ” (Trích Ngữ văn 8, tập II)

a/ Đoạn văn trên đợc trích từ văn bản nào ? Ai là tác giả ?

b/ Văn bản ấy đợc viết theo thể văn gì ? Trình bày hiểu biết của em về thể văn đó

c/ Tác phẩm này ra đời trong thời điểm nào ?

e/ Nếu chỉ viết: “Huống chi ta cùng các ngChỉ căm tức cha xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù.” thì câu văn sẽ

mắc lỗi ngữ pháp gì ?

d/ Nêu nội dung chính của đoạn văn trích dẫn ở trên.

Câu 2:

a/ Chép lại những câu viết dới đây sau khi đã sửa hết lỗi chính tả, ngữ pháp:

Mặc dù phải chịu đựng một hoàn cảnh khắc ngiệt nh vậy Bằng tâm hồn nghệ sĩ bay bổng của tác giả vẫn đem đến cho ngời và trăng một cuộc hội ngộ kì thú, súc động.

b/ Hãy viết một đoạn văn đợc mở đầu bằng những câu em vừa chữa, phần thân đoạn gồm khoảng 10 câu, kết đoạn là một câu hỏi tu từ.

Trờng THCS Nguyễn Du

Tổ Xã hội Nhóm Văn 9

Kiểm tra tập làm văn - tiết 14 +15

Bài viết số 1 (Làm tại lớp)

Đề bài:

Đề 1: Một nét đặc sắc trong di tích thắng cảnh quê em.

Đề 2: Thuyết minh về một loài cây (hoặc một loài vật) quen thuộc ở quê em.

I Mục tiêu cần đạt:

Trang 2

- Kiểm tra kĩ năng làm một bài văn thuyết minh qua các bớc: Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý,viết thành bài bằng lời văn của mình.

- HS biết thuyết minh về một di tích lịch sử hoặc một thắng cảnh ở quê mình (với đề 1) ; thuyếtminh về một loại cây hoặc một con vật quen thuộc (với đề 2), thực hiện bài viết có bố cục vàlời văn hợp lí

II Yêu cầu:

- Có bố cục đủ 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài

- Diễn đạt đúng, rõ ràng, mạch lạc; Các câu văn có sự liên kết chặt chẽ, ít mắc lỗi về chính tả,

đặt câu, từ…

III Biểu điểm:

- Điểm 9,10: Đạt đủ các yêu cầu trên, diễn đạt hay, hầu nh không mắc lỗi về chính tả, đặt câu,dùng từ…

- Điểm 7,8: Đầy đủ các yêu cầu về nội dung, có một số sai sót về hình thức nh: diễn đạt đôichỗ còn lúng túng, lời thuyết minh cha thật hấp dẫn

- Điểm 5,6: Đủ các yêu cầu về nội dung, nhng phần thuyết minh còn thiếu chi tiết, mắc khôngquá nhiều lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

- Điểm 3,4: Còn thiếu sót nhiều cả về nội dung và hình thức Vẫn hình thành đợc bố cục baphần

- Điểm 1,2: Không đạt đợc những yêu cầu của điểm 3,4

giao tiếp, không thiếu, không thừa

hay không có bằng chứng xác thực

đề

2 Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng nhất

a/ Dòng nào không nêu đúng xu thế phát triển vốn từ vựng tiếng Việt?

A Mợn từ ngữ của tiếng nớc ngoài B Tạo từ ngữ mới

C Mợn các điển cố Hán học D Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ

Trang 3

b/ Trong câu thơ:

Nỗi mình thêm tức nỗi nhà

Thềm hoa một bớc lệ hoa mấy hàng

(Truyện Kiều- Nguyễn Du)

Từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa đợc dùng theo nghĩa nào?

A Nghĩa chuyển B Nghĩa gốc

c/ Lời trao đổi của nhân vật trong các tác phẩm văn học (nhất là văn xuôi) thờng đợc dẫn bằng

cách nào ?

A Gián tiếp B Trực tiếp

II Tự luận :

Cho câu chủ đề sau, phát triển thành một đoạn văn từ 8 đến 10 câu:

Những ngày Tr“Huống chi ta cùng các ng ơng Sinh đi lính, ở nhà Vũ Nơng đã trọn đạo làm con, làm vợ, làm mẹ.”.

Tr ờng THCS Nguyễn Du

Tổ Xã hội Nhóm Văn 9

Kiểm tra Văn 15 phút (Đề 2)

I Trắc nghiệm

1 Nối phơng châm hội thoại với nội dung của phơng châm ấy một cách thích hợp:

hay không có bằng chứng xác thực

giao tiếp, không thiếu, không thừa

đề

2 Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng nhất

a/ Trong câu thơ:

Cỏ non xanh rợn chân trời

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.

(Truyện Kiều- Nguyễn Du)

Từ hoa trong bông hoa đợc dùng theo nghĩa nào?

A Nghĩa chuyển B Nghĩa gốc

b/ Dòng nào không nêu đúng xu thế phát triển vốn từ vựng tiếng Việt?

A Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ B Tạo từ ngữ mới

C Mợn từ ngữ của tiếng nớc ngoài D Mợn các điển cố Hán học

c/ Lời trao đổi của nhân vật trong các tác phẩm văn học (nhất là văn xuôi) thờng đợc dẫn bằng

cách nào ?

Trang 4

A Trực tiếp B Gián tiếp

II Tự luận :

Cho câu chủ đề sau, phát triển thành một đoạn văn từ 8 đến 10 câu:

Lúc Tr“Huống chi ta cùng các ng ơng Sinh đi lính trở về cũng là lúc Vũ Nơng phải chịu nỗi oan khuất tày trời.”.

Kiểm tra Văn 15 phút (Đề 1)

I Trắc nghiệm

1 Nối phơng châm hội thoại với nội dung của phơng châm ấy một cách thích hợp:

1 Phơng châm về lợng a Nói ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ.

2 Phơng châm lịch sự b Khi nói cần tế nhị và tôn trọng ngời khác.

3 Phơng châm cách thức c Nội dung lời nói phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao

tiếp, không thiếu, không thừa.

4 Phơng châm quan hệ d Không nói những điều mình không tin là đúng hay

không có bằng chứng xác thực.

5 Phơng châm về chất e Cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

2 Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng nhất

a/ Dòng nào không nêu đúng xu thế phát triển vốn từ vựng tiếng Việt?

A Mợn từ ngữ của tiếng nớc ngoài B Tạo từ ngữ mới

C Mợn các điển cố Hán học D Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ

b/ Trong câu thơ: Nỗi mình thêm tức nỗi nhà

Thềm hoa một bớc lệ hoa mấy hàng (Truyện Kiều- Nguyễn Du)

Từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa đợc dùng theo nghĩa nào?

A Nghĩa chuyển B Nghĩa gốc.

c/ Lời trao đổi của nhân vật trong các tác phẩm văn học (nhất là văn xuôi) thờng đợc dẫn bằng cách

nào ? A Gián tiếp B Trực tiếp

II Tự luận : Cho câu chủ đề sau, phát triển thành một đoạn văn từ 8 đến 10 câu:

Những ngày Tr“Huống chi ta cùng các ng ơng Sinh đi lính, ở nhà Vũ Nơng đã trọn đạo làm con, làm vợ, làm mẹ.”.

Kiểm tra Văn 15 phút (Đề 2)

I Trắc nghiệm

1 Nối phơng châm hội thoại với nội dung của phơng châm ấy một cách thích hợp:

1 Phơng châm về chất a Nói ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ.

2 Phơng châm quan hệ b Khi nói cần tế nhị và tôn trọng ngời khác.

3 Phơng châm cách thức c Không nói những điều mình không tin là đúng hay

không có bằng chứng xác thực.

4 Phơng châm lịch sự d Nội dung lời nói phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao

tiếp, không thiếu, không thừa.

5 Phơng châm về lợng e Cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

2 Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng nhất

a/ Trong câu thơ: Cỏ non xanh rợn chân trời

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa (Truyện Kiều- Nguyễn Du)

Từ hoa trong bông hoa đợc dùng theo nghĩa nào?

A Nghĩa chuyển B Nghĩa gốc.

b/ Dòng nào không nêu đúng xu thế phát triển vốn từ vựng tiếng Việt?

A Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ B Tạo từ ngữ mới

C Mợn từ ngữ của tiếng nớc ngoài D Mợn các điển cố Hán học

c/ Lời trao đổi của nhân vật trong các tác phẩm văn học (nhất là văn xuôi) thờng đợc dẫn bằng cách

nào ? A Trực tiếp B Gián tiếp

II Tự luận : Cho câu chủ đề sau, phát triển thành một đoạn văn từ 8 đến 10 câu:

Lúc Tr“Huống chi ta cùng các ng ơng Sinh đi lính trở về cũng là lúc Vũ Nơng phải chịu nỗi oan khuất tày trời.”.

Trờng THCS Nguyễn Du

Tổ Xã hội Nhóm Văn 9

Đáp án bài Kiểm tra Văn 15 phút

Trang 5

Đề 1:

I Trắc nghiệm Mỗi ý đúng đợc 0,5 điểm

1 Nối phơng châm hội thoại với nội dung của phơng châm ấy một cách thích hợp:

I Trắc nghiệm Mỗi ý đúng đợc 0,5 điểm

1 Nối phơng châm hội thoại với nội dung của phơng châm ấy một cách thích hợp:

- Vũ Nơng đã bị chồng nghi oan, cho nàng là gái h

- Vũ Nơng đã bị chồng đối xử tàn nhẫn, bất công: Chửi bới, mắng nhiếc rồi đánh đuổinàng đi

- Vũ Nơng phải chết oan ức trên bến Hoàng Giang

1 Nối các mục ở cột A với các mục ở cột B và C cho đúng: (1 điểm)

Trang 6

2 Khoanh tròn trớc đáp án đúng ( 1 điểm)

a/ Nhận xét nào không đúng với tác phẩm Truyền kì mạn lục:

A Viết bằng chữ Hán

B Nội dung khai thác dã sử, cổ tích, truyền thuyết.

C Nhân vật chính là ngời phụ nữ đức hạnh nhng đau khổ.

D Hầu hết nhân vật, sự việc diễn ra ở nớc ta.

b/ Nhận định nào nói đúng nhất t tởng, cảm xúc trong Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh:

A Phê phán thói ăn chơi xa xỉ của bọn vua chúa đơng thời

B Phê phán tệ nhũng nhiễu nhân dân của bọn quan lại hầu cận chúa.

C Thể hiện lòng thơng cảm đối với nhân dân của tác giả

D Cả A, B, C đều đúng.

c/ Nhận xét nào đúng về giá trị nội dung của Truyện Kiều:

A Giá trị nhân đạo sâu sắc B Giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc.

C Giá trị hiện thực lớn lao D Giá trị hiện thực và yêu thơng con ngời.

d/ Trong đoạn trích Chị em Thuý Kiều, Nguyễn Du đã sử dụng thành công biện pháp nghệ thuật nào ?

A Sử dụng nhiều phép tu từ và lí tởng hoá nhân vật.

B Sử dụng các hình ảnh ớc lệ tợng trng.

C Sử dụng điển cố và biện pháp đòn bẩy.

D Cả A, B, C.

II Tự luận : (8 điểm)

1 Tóm tắt nội dung hồi thứ 14 của tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí bằng một đoạn văn

khoảng 12 đến 15 câu (2 điểm)

2 Nêu ngắn gọn quan niệm sống của nhân vật Lục Vân Tiên thể hiện trong trích đoạn Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga (1 điểm)

3 Cho câu chủ đề sau, hãy viết tiếp để hoàn chỉnh một đoạn văn Tổng – Phân – Hợp: (5 điểm)

Qua đoạn trích “Huống chi ta cùng các ng Mã Giám Sinh mua Kiều, Nguyễn Du đã vạch trần bản chất con buôn của tên họ Mã.”

Trờng THCS Nguyễn Du

Tổ Xã hội Nhóm Văn 9

Đề kiểm tra ngữ văn (đề chẵn) Phần văn học trung đại (tuần 10 tiết 48)

Thời gian : 45 phút I.Trắc nghiệm

1 Nối các mục ở cột A với các mục ở cột B và C cho đúng: (1 điểm)

2 Khoanh tròn trớc đáp án đúng ( 1 điểm)

a/ Dòng nào sau đây không nêu ý chính của đoạn trích Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh:

A Thói ăn chơi xa xỉ vô độ của chúa Trịnh

B Những thủ đoạn cớp bóc của bọn hoạn quan cung giám.

C Công lao của chúa Trịnh trong việc tạo nên những cảnh đẹp nhân tạo cho đất nớc.

D Cảnh khốn khổ của nhân dân trớc sự cớp bóc trắng trợn của bọn quan lại.

b/ Nhận xét nào thể hiện rõ nhất cách dụng binh tài giỏi của nhân vật Quang Trung trong hồi thứ 14 của Hoàng Lê nhất thống chí:

A Tổ chức một cuộc hành quân thần tốc giành thắng lợi B Giữ đợc bí mật tuyệt đối.

Trang 7

C Sắp xếp quân tiền, hậu, tả, hữu, trung hợp lí D Vừa hành quân vừa đánh giặc.

c/ Giá trị nhân đạo sâu sắc của Truyện Kiều đợc thể hiện tập trung ở nội dung nào ?

A Đề cao phẩm chất tốt đẹp của con ngời

B Thông cảm sâu sắc thân phận phụ nữ khổ đau.

C Lên án những thế lực bạo tàn chà đạp lên quyền sống của con ngời

II Tự luận : (8 điểm)

1 Tóm tắt nội dung Chuyện ngời con gái Nam Xơng bằng một đoạn văn khoảng 12 đến 15 câu.

(2 điểm)

2 Nêu ngắn gọn quan niệm sống của nhân vật Ng ông thể hiện trong trích đoạn Lục Vân Tiên gặp nạn (1 điểm)

3 Cho câu chủ đề sau, hãy viết tiếp để hoàn chỉnh một đoạn văn Tổng – Phân – Hợp: (5 điểm)

“Huống chi ta cùng các ngQua đoạn trích Kiều ở lầu Ngng Bích, Nguyễn Du đã thể hiện thật tinh tế nỗi nhớ ngời yêu, nhớ cha mẹ của Thuý Kiều.“Huống chi ta cùng các ng

Câu 1: (1 điểm)

sử

- Yêu cầu về hình thức: Biết diễn đạt thành một đoạn văn khoảng 12 đến 15 câu văn đúngngữ pháp, có liên kết chặt chẽ với nhau

Câu 2: (1 điểm)

Trang 8

- Nêu đợc quan niệm sống tích cực của Lục Vân Tiên : Trọng nghĩa khinh tài, sẵn sàng

ra tay làm việc nghĩa mà không cần đợc trả ơn

Câu 3: (5 điểm)

- Yêu cầu về nội dung: Làm rõ đợc bản chất con buôn của Mã Giám Sinh qua việc phân tíchthái độ giả dối, lạnh lùng, hành động xem hàng, hành động hỏi giá, hành động mặc cả… rấtsành sỏi của hắn đối với món hàng là Thuý Kiều

- Yêu cầu về hình thức: Biết diễn đạt thành một đoạn văn Tổng – Phân – Hợp với những câu văn đúng ngữ pháp, có liên kết chặt chẽ với nhau.

Trờng THCS Nguyễn Du

Tổ Xã hội Nhóm Văn 9

Đáp án bài kiểm tra ngữ văn (đề chẵn)

Phần văn học trung đại (tuần 10 tiết 48)

- Yêu cầu về nội dung: Tóm tắt đợc nội dung của Chuyện ngời con gái Nam Xơng.

- Yêu cầu về hình thức: Biết diễn đạt thành một đoạn văn khoảng 12 đến 15 câu văn đúngngữ pháp, có liên kết chặt chẽ với nhau

Câu 2: (1 điểm)

Nêu đợc quan niệm sống tích cực của nhân vật Ng ông : Trọng nghĩa khinh tài, sẵnsàng ra tay làm việc nghĩa, cứu giúp ngời gặp nạn mà không cần đợc trả ơn, yêu thích cuộcsống tự do phóng khoáng, gần gũi với thiên nhiên

Câu 3: (5 điểm)

- Yêu cầu về nội dung: Làm rõ đợc nỗi nhớ thơng, tấm lòng son sắt của Thuý Kiều dànhcho Kim Trọng và tâm trạng lo lắng, xót thơng cho cha mẹ đợc thể hiện rất tinh tế quaviệc dùng từ ngữ biểu cảm, dùng điển tích, điển cố, thành ngữ…

- Yêu cầu về hình thức: Biết diễn đạt thành một đoạn văn Tổng – Phân – Hợp vớinhững

câu văn đúng ngữ pháp, có liên kết chặt chẽ với nhau

Trang 9

Trờng THCS Nguyễn Du Giáo án ngữ văn 9

G/V: Đỗ Thanh Mai Tuần : Tiết:

Tiết: TRả BàI kiểm tra văn 1 tiết

- Nhiều bài đã có những câu văn liên kết, liền mạch với nhau về ý, có sử dụng các phơng tiện

liên kết hợp lí: Thu Thuỷ, Thuý Ngọc, Tạ Trang, Thu Hiền

- Vẫn còn một số bài tóm tắt cha đạt yêu cầu:

+ Quá sơ lợc, cha đủ yêu cầu về số câu của đề bài: Thuỳ Dơng, Nguyệt Minh, Đức Quân + Quá lan man, cha nắm đợc cốt truyện, một vài chi tiết cha chính xác: Ngọc Long, Quang

Huy, Hạnh Ly

* Câu 2: Nêu quan niệm sống của nhân vật:

- Nhiều bài trả lời tốt, đúng yêu cầu là trình bày ngắn gọn, tuy nhiên vẫn còn có nhữngbài trả lời quá dài dòng, đi vào phân tích tính cách nhân vật Vì thế mất nhiều thời gian

* Câu 3: Viết đoạn văn

- Bớc đầu đã trình bày đợc những cảm nhận, suy nghĩ của bản thân về nhân vật, nắm đợc

đặc điểm của nhân vật

- Nhiều bài đã viết đợc các câu văn liên kết, liền mạch với nhau về ý, có sử dụng các

ph-ơng tiện liên kết hợp lí: Quỳnh Nhi, Thu Thuỷ, Tạ Trang, Vân Anh

- Vẫn còn một số bài viết đoạn cha đạt yêu cầu:

+ Cha đi đúng trọng tâm của đoạn, quá nặng về phân tích ngoại hình, cách nói năng của Mã

Giám Sinh, trong khi phân tích tính cách con buôn lại sơ sài: Nguyễn Trang, Mạnh Tú, Thu

Phơng, Hoàng Nam

+ Nặng về những lời nhận xét đánh giá chung chung, thiếu dẫn chứng minh hoạ: Tuấn

Khanh, Quang Anh, Thuỳ Dơng

+ Diễn đạt còn lủng củng, không sáng ý: Quang Huy, Đức Quân, Quỳnh Anh

II Thống kê kết quả kiểm tra

III Rút kinh nghiệm:

- Đọc kĩ văn bản, phân biệt lời văn tóm tắt với lời văn phân tích đánh giá

- Rèn kĩ năng viết đoạn văn cả về nội dung và hình thức

Trang 10

Trờng THCS Nguyễn Du Giáo án ngữ văn 9

G/V: Đỗ Thanh Mai Tuần : 6 Tiết: 30

Tiết 30: TRả BàI TậP LàM VĂN Số 1

A Mục đích yêu cầu:

- Giúp HS nắm vững cách viết một bài văn thuyết minh, hiểu rõ yêu cầu của đề bài để từ đó

đối chiếu, nhận ra những u, khuyết điểm trong bài viết của mình

- Học hỏi đợc những bài văn hay, rút kinh nghiệm từ những bài có lỗi và bài của mình để bàiviết sau tốt hơn

B Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1: Tổ chức tìm hiểu yêu cầu của đề

* GV : Chép đề bài lên bảng :

(Học sinh chọn 1 trong 2 đề sau)

Đề 1: Thuyết minh về một di tích hoặc một danh lam thắng cảnh quê em.

Đề 2: Thuyết minh về một loại cây hoặc một con vật mà em yêu thích.

* GV cho học sinh nhắc lại yêu cầu của đề, các ý cần tập trung thể hiện :

(Theo đáp án chấm bài)

Trang 11

Hoạt động 2 : Xác định dàn ý biểu điểm

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại ý cơ bản của dàn ý ( 3 phần, nội dung chính và các ý chínhmỗi phần)

- Xác định cách dùng từ ngữ, kiểu câu viết từng ý, từng đoạn phù hợp với nội dung

+ Cần giới thiệu đợc vị trí của cảnh đẹp, nét độc đáo của nó so với các cảnh đẹp khác.

+ Giá trị văn hoá, lịch sử, kiến trúc của cảnh Nếu là di tích lịch sử thì di tích đó gắn với sựkiện hay nhân vật lịch sử nào, cách nay bao nhiêu năm, ý nghĩa của di tích đối với việc phản

ánh tiến trình lịch sử của địa phơng hay đất nớc…

- Ngời viết cần phải tận mắt xem xét, biết rõ thắng cảnh hay di tích đó Cần có những kiếnthức về lịch sử, địa lí, kiến trúc, môi trờng có liên quan đến di tích Có thể hỏi thêm ngời lớntuổi, tìm đọc sách báo, t liệu, tham khảo những bản giới thiệu phục vụ khách du lịch…

Đề 2:

+ Cần nêu rõ nguồn gốc, chủng loài của cây hoặc con vật mình chọn thuyết minh

+ Nêu rõ cấu tạo, đặc điểm, tập tính, công dụng, cách chăm sóc

C Kết bài: (1 điểm)

Suy nghĩ, cảm tởng của ngời viết về đối tợng thuyết minh

Hoạt động 3 : Nhận xét tình hình bài làm học sinh

* Ưu điểm :

- Đã biết cách làm một bài văn thuyết minh qua các bớc tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài

- Tất cả các bài viết đều thuyết minh đúng đối tợng, bớc đầu thể hiện sự quan sát, tìm hiểu vềdanh lam thắng cảnh (hoặc di tích lịch sử)

- Một số bài đã có bố cục khá rõ ràng, rành mạch với ba phần: MB, TB, KB

- Một số ít bài có lối diễn đạt khá rõ ràng, mạch lạc Các câu văn đã có sự liên kết, ít mắc lỗi

về chính tả, dùng từ, đặt câu

VD: Bài của Thảo Anh , Vân Anh, Thu Thuỷ, Minh Thái, Quỳnh Nhi, Hồng Anh, Hà Thu

* Nh ợc điểm:

- Một số bài nội dung thuyết minh quá sơ sài

VD: bài của Quang Huy

- Cha thực sự hiểu yêu cầu của bài văn thuyết minh là phải cung cấp những tri thức chính xác

khách quan về đối tợng nên vẫn có những chi tiết thiếu chính xác, cha cung cấp những số liệu

cụ thể, mang tính đại khái

VD: Bài của Mạnh Tú, Mạnh Tiến, Đức Quân

Trang 12

- Còn có những bài viết cha rõ bố cục ba phần: MB, TB, KB Diễn đạt còn kém, câu văn lủng

củng , có phần lòng vòng, cha rõ ý nh bài của: Quang Anh, Quang Huy, Ngọc Dơng, Ngọc

H-ng

- Một số bài dùng từ cha chính xác: Huyền Linh, Quỳnh Anh, Việt Văn

Hoạt động 4 : Trả bài, sửa lỗi, đọc mẫu và thống kê điểm

- Trả bài theo tổ, hoặc theo bàn

- Cho học sinh đọc thầm bài làm của mình, đối chiếu với dàn ý chung tự chữa lỗi trong bài: lỗidùng từ, đặt câu, diễn đạt, lỗi chính tả, lỗi sắp xếp ý…(Những lỗi cơ bản đã đợc GV gạchtrong bài):

Nhầm lẫn giữa l – n; s – x; ng – ngh; ch – tr : Ngọc Hng, Nguyệt Linh

* Lỗi diễn đạt:

- Nhiều câu cha đúng ngữ pháp, dùng từ cha chính xác, lời văn dài dòng theo lối văn nói:

+ Cuống lúa dài, trên đầu chia làm nhiều nhánh (Huyền Linh)

+ trả kiếm xong, rùa thần cùng thanh kiếm chìm xuống nớc (Văn)

+ Hầu nh ai cũng biết bài ca dao này, đó là một danh lam thắng cảnh (Thu Phơng)

+ Trên Hồ Gơm có cả một rừng cây mọc um tùm Thành Đạt)

+ chất phát chất phác; Sâm sấp xâm xấp

- Việc đa các yếu tố miêu tả và biểu cảm vào bài viết còn lúng túng, cha tự nhiên, hiệu

quả cha cao Có bài còn không có hoặc có rất ít yếu tố miêu tả và biểu cảm : Quỳnh, HoàngNam, Quân

* Lỗi sắp xếp ý:

+ Trình tự thuyết minh còn lộn xộn

+ Thân bài cha biết tách đoạn cho rành mạch

- Cho học sinh đọc trớc lớp 1 – 2 bài yếu kém và 1 – 2 bài khá, giỏi

- Ghi lên bảng 2-3 câu sai lỗi diễn đạt trong bài của Quang Huy, Đức Quân, Mạnh Tiến để h/s

Hoạt động 5 : Rút kinh nghiệm - Hớng dẫn học ở nhà

- Ôn tập, củng cố kĩ năng làm bài văn thuyết minh

- Các thông tin đa ra cần chính xác, đáng tin cậy hơn

- Lời văn cần sinh động, giàu hình ảnh hơn

Trang 13

Trờng thcs Nguyễn du

Tổ Xã hội Nhóm Văn 9

Kiểm tra tập làm văn - tiết 34 + 35

Bài viết số 2 (Làm tại lớp)

Đề bài: (Học sinh chọn 1 trong 2 đề sau)

Đề 1 : Tởng tợng 20 năm sau, vào một ngày hè, em về thăm lại trờng cũ Hãy viết th cho một bạn học hồi ấy kể lại buổi thăm trờng đầy xúc động đó.

Đề 2: Hãy kể lại một giấc mơ em gặp đợc ngời thân xa cách đã lâu ngày.

I Mục tiêu cần đạt:

- Kiểm tra kĩ năng làm một bài văn tự sự tởng tợng qua các bớc: Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý,viết thành bài bằng lời văn của mình

- HS biết kể về một sự việc có ý nghĩa, thực hiện bài viết có bố cục và lời văn hợp lí

II Yêu cầu:

+ Đề 2: Kể đợc giấc mơ gặp ngời thân xa cách đã lâu ngày, ấn tợng lúc ban đầu gặp gỡ, thấyhình dáng ngời thân có gì thay đổi, cuộc chuyện trò giữa hai ngời lâu ngày mới gặp ra sao,nhắc lại những kỉ niệm gì, cùng nhau ớc hẹn điều gì

2 Về hình thức:

- Có bố cục đủ 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài (Riêng đề 1 phải đúng hình thức một bức th)

- Diễn đạt đúng, rõ ràng, mạch lạc; Các câu văn có sự liên kết chặt chẽ, ít mắc lỗi về chính tả,

đặt câu, từ…

III Biểu điểm:

- Điểm 9,10: Đạt đủ các yêu cầu trên, diễn đạt hay, hầu nh không mắc lỗi về chính tả, đặt câu,dùng từ…

- Điểm 7,8: Đầy đủ các yêu cầu về nội dung, có một số sai sót về hình thức nh: diễn đạt đôichỗ còn lúng túng, lời kể cha thật hấp dẫn

- Điểm 5,6: Đủ các yêu cầu về nội dung, nhng lời kể còn vụng, thiếu chi tiết, thiếu yếu tố miêutả, mắc không quá nhiều lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

- Điểm 3,4: Còn thiếu sót nhiều cả về nội dung và hình thức Vẫn hình thành đợc bố cục baphần

- Điểm 1,2: Không đạt đợc những yêu cầu của điểm 3,4

Trờng THCS Nguyễn Du Giáo án ngữ văn 9

G/V: Đỗ Thanh Mai Tuần : 9 Tiết: 45

Tiết 45: TRả BàI TậP LàM VĂN Số 2

A Mục đích yêu cầu:

- Giúp HS nắm vững cách viết một bài văn tự sự tởng tợng, hiểu rõ yêu cầu của đề bài để từ đó

đối chiếu, nhận ra những u, khuyết điểm trong bài viết của mình

Trang 14

- Học hỏi đợc những bài văn hay, rút kinh nghiệm từ những bài có lỗi và bài của mình để bàiviết sau tốt hơn

B Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1: Tổ chức tìm hiểu yêu cầu của đề

* GV : Chép đề bài lên bảng :

(Học sinh chọn 1 trong 2 đề sau)

Đề 1 : Tởng tợng 20 năm sau, vào một ngày hè, em về thăm lại trờng cũ Hãy viết th cho một bạn học hồi ấy kể lại buổi thăm trờng đầy xúc động đó.

Đề 2: Hãy kể lại một giấc mơ em gặp đợc ngời thân xa cách đã lâu ngày.

* GV cho học sinh nhắc lại yêu cầu của đề, các ý cần tập trung thể hiện :

(Theo đáp án chấm bài)

Hoạt động 2 : Xác định dàn ý biểu điểm

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại ý cơ bản của dàn ý ( 3 phần, nội dung chính và các ý chínhmỗi phần)

- Xác định cách dùng từ ngữ, kiểu câu viết từng ý, từng đoạn phù hợp với nội dung

- Bạn bè gặp nhau vui mừng thế nào, cảm xúc về sự thay đổi của các bạn

- Khung cảnh trờng thay đổi ra sao

- Các thầy cô giáo trong trờng thế nào, có gặp ai là ngời cũ không, ấn tợng ra sao

C Kết bài: (1 điểm)

- Suy nghĩ, cảm tởng của ngời viết về chuyến đi thăm đầy xúc động đó

- Lời chào, lời hẹn với ngời nhận th

Đề 2:

A Mở bài: (1 điểm)

- Giới thiệu tình huống gặp ngời định kể

- Giới thiệu ngời định kể : là ai, có quan hệ với em nh thế nào, tình cảm của em

B Thân bài: (8 điểm)

- Tả phác hoạ vài nét về ngoại hình, tính cách ngời đó (những nét tiêu biểu, gây ấn tợng, nói

đúng bản chất nhân vật) sau bao năm xa cách có thay đổi gì không

- Chọn kể những kỉ niệm sâu sắc, không thể nào quên về ngời đó hoặc những kỉ niệm giữa

ng-ời đó với em (Những gì em đã trải nghiệm, đợc ảnh hởng từ ngng-ời đó)

- D âm về nhân vật trong cảm nghĩ của ngời kể

Trang 15

* Ưu điểm :

- Đã nâng cao hơn kĩ năng làm một bài văn tự sự tởng tợng qua các bớc tìm hiểu đề, tìm ý, lậpdàn ý, viết bài

- Một số bài đã có cốt chuyện khá hay gây xúc động, lời kể khá lu loát, tự nhiên

- Nhiều bài viết đã có bố cục khá hoàn chỉnh với ba phần: MB, TB, KB

- Một số ít bài có lối diễn đạt khá rõ ràng, mạch lạc Các câu văn đã có sự liên kết, ít mắc lỗi

về chính tả, dùng từ, đặt câu

VD: Bài của Hồng Anh, Hơng Giang, Thuý Ngọc, Quỳnh Nhi

* Nh ợc điểm:

- Một số bài nội dung quá sơ sài, không có sự tởng tợng

VD : Bài của Hoàng Nam, Quang Huy, Ngọc Dơng

- Một số bài truyện kể còn lan man, xây dựng truyện cha tập trung, hình tợng nhân vật cha

đậm nét, cha thực sự để lại ấn tợng sâu sắc

VD: bài của Ngọc Long, Nguyệt Linh, Đức Quân

- Cha thực sự tạo đợc những tình huống hay để bắt đầu câu chuyện, cha biết khai thác tình

huống đã tạo ra, lời kể còn dàn trải, sa vào liệt kê sự việc, thiếu sinh động, thiếu biểu cảm

- Cha chú ý đến tính hợp lí của các chi tiết : Hạnh Ly, Tuấn Khanh, Thuỳ Dơng

- Còn có những bài viết cha tách đoạn phần thân bài cho rành mạch Diễn đạt còn kém, câu

văn lủng củng , có phần lòng vòng, cha rõ ý nh bài của: Quang Anh, Quỳnh Anh, Văn Mạnh

- Một số bài dùng từ cha chính xác: Ngọc Long, Nguyệt Linh, Quang Anh

Hoạt động 4 : Trả bài, sửa lỗi, đọc mẫu và thống kê điểm

- Trả bài theo tổ, hoặc theo bàn

- Cho học sinh đọc thầm bài làm của mình, đối chiếu với dàn ý chung tự chữa lỗi trong bài: lỗidùng từ, đặt câu, diễn đạt, lỗi chính tả, lỗi sắp xếp ý…(Những lỗi cơ bản đã đợc GV gạchtrong bài):

Nhầm lẫn giữa l – n; s – x; ng – ngh; ch – tr : Nguyệt Linh, Quang Huy

* Lỗi diễn đạt:

- Nhiều câu cha đúng ngữ pháp, dùng từ cha chính xác, lời văn dài dòng theo lối văn nói:

- Lời văn quá cầu kì, tởng tợng cha hợp lí, thành ra thiếu tự nhiên:

* Lỗi sắp xếp ý:

+ Trình tự kể về chuyến thăm trờng còn lộn xộn

+ Có bài câu chuyện kết thúc dở dang, cha rõ ý

- Cho học sinh đọc trớc lớp 1 – 2 bài yếu kém và 1 – 2 bài khá, giỏi

- Ghi lên bảng 2-3 câu sai lỗi diễn đạt trong bài của Hoàng Nam, Quang Huy để h/s chữa

Trang 16

- Ôn tập, củng cố kĩ năng làm bài văn tự sự.

- Xây dựng cốt truyện cần sinh động, hấp dẫn hơn

- Lời kể cần sinh động hấp dẫn mà vẫn tự nhiên, trong sáng

Trờng thcs Nguyễn du

Tổ Xã hộiNhóm Văn 9

Kiểm tra tập làm vănBài viết số 3 (Tiết 68 + 69)

Đề bài: (Học sinh chọn 1 trong 2 đề sau)

Đề 1 : Hãy tởng tợng mình gặp gỡ và trò chuyện với ngời lính trong tác phẩm Đồng chí của Chính Hữu Hãy kể lại cuộc gặp gỡ và trò chuyện đó.

Đề 2: Hãy tởng tợng mình gặp gỡ và trò chuyện với ngời lính lái xe trong tác phẩm Bài thơ

về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật Hãy kể lại cuộc gặp gỡ và trò chuyện đó.

I Mục tiêu cần đạt:

- Kiểm tra kĩ năng làm một bài văn tự sự qua các bớc: Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý, viết thànhbài bằng lời văn của mình

- HS biết kể về một sự việc tởng tợng có ý nghĩa, thực hiện bài viết có bố cục và lời văn hợp lí

II Yêu cầu:

về cuộc sống, cuộc chiến đấu của các anh, cảm xúc suy nghĩ của em khi nghe câu chuyện cácanh kể từ câu chuyện này em đã rút ra bài học gì)

2 Về hình thức:

- Có bố cục đủ 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài

- Diễn đạt đúng, rõ ràng, mạch lạc; Các câu văn có sự liên kết chặt chẽ, ít mắc lỗi vềchính tả, đặt câu, từ…

III Biểu điểm:

- Điểm 9,10: Đạt đủ các yêu cầu trên, diễn đạt hay, hầu nh không mắc lỗi về chính tả, đặt câu,dùng từ…

- Điểm 7,8: Đầy đủ các yêu cầu về nội dung, có một số sai sót về hình thức nh: diễn đạt đôichỗ còn lúng túng, lời kể cha thật hấp dẫn

- Điểm 5,6: Đủ các yêu cầu về nội dung, nhng lời kể còn vụng, thiếu chi tiết, thiếu yếu tố miêutả, mắc không quá nhiều lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

- Điểm 3,4: Còn thiếu sót nhiều cả về nội dung và hình thức Vẫn hình thành đợc bố cục baphần

- Điểm 1,2: Không đạt đợc những yêu cầu của điểm 3,4

Trang 17

Trờng THCS Nguyễn Du Giáo án ngữ văn 9

G/V: Đỗ Thanh Mai Tuần : 18 Tiết: 84

Tiết 84: TRả BàI TậP LàM VĂN Số 3

A Mục đích yêu cầu:

- Giúp HS nắm vững cách viết một bài văn tự sự tởng tợng, hiểu rõ yêu cầu của đề bài để từ đó

đối chiếu, nhận ra những u, khuyết điểm trong bài viết của mình

- Học hỏi đợc những bài văn hay, rút kinh nghiệm từ những bài có lỗi và bài của mình để bàiviết sau tốt hơn

Đề 2: Hãy tởng tợng mình gặp gỡ và trò chuyện với ngời lính lái xe trong tác phẩm Bài thơ

về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật Hãy kể lại cuộc gặp gỡ và trò chuyện đó.

* GV cho học sinh nhắc lại yêu cầu của đề, các ý cần tập trung thể hiện :

(Theo đáp án chấm bài)

Hoạt động 2 : Xác định dàn ý biểu điểm

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại ý cơ bản của dàn ý ( 3 phần, nội dung chính và các ý chínhmỗi phần)

- Xác định cách dùng từ ngữ, kiểu câu viết từng ý, từng đoạn phù hợp với nội dung

- Cảm xúc suy nghĩ của em khi nghe câu chuyện các anh kể

- Từ câu chuyện này em đã rút ra bài học gì

C Kết bài: (1 điểm)

- Suy nghĩ, cảm tởng của ngời viết về cuộc gặp gỡ đầy xúc động đó

Hoạt động 3 : Nhận xét tình hình bài làm học sinh

* Ưu điểm :

Trang 18

- Đã nâng cao hơn kĩ năng làm một bài văn tự sự tởng tợng qua các bớc tìm hiểu đề, tìm ý, lậpdàn ý, viết bài.

- Một số bài đã có biết cách xây dựng mạch kể tự nhiên, lời kể khá lu loát, diễn cảm Bớc đầu

có sự kết hợp tự sự với miêu tả nội tâm, nghị luận

- Nhiều bài viết đã có bố cục khá hoàn chỉnh với ba phần: MB, TB, KB

- Một số ít bài có lối diễn đạt khá rõ ràng, mạch lạc Các câu văn đã có sự liên kết, ít mắc lỗi

về chính tả, dùng từ, đặt câu

VD: Bài của Hồng Anh, Vân Anh, Thuý Ngọc, Huyền Linh

* Nh ợc điểm:

- Một số bài nội dung quá sơ sài, không có sự tởng tợng

VD : Bài của Hoàng Nam, Thu Phơng, Ngọc Dơng, Mạnh Tiến

- Một số bài truyện bố cục cha cân đối, phần mở đầu quá dài, trọng tâm câu chuyện lại sơ sài

VD: bài của Quang Anh, Hạnh Ly, Thu Phơng

- Cha thực sự tạo đợc những tình huống hay để bắt đầu câu chuyện, cha biết khai thác tình

huống đã tạo ra, lời kể còn dài dòng, thiếu sinh động, thiếu biểu cảm

- Cha chú ý đến tính hợp lí của các chi tiết, thiếu yếu tố miêu tả nội tâm, nghị luận còn lỏng

lẻo : Nguyệt Linh, Thuỳ Dơng, Đức Quân

- Còn có những bài viết cha tách đoạn phần thân bài cho rành mạch Diễn đạt còn kém, câu

văn lủng củng , có phần lòng vòng, cha rõ ý nh bài của: Quang Anh, Quỳnh Anh, Ngọc Trang

- Một số bài dùng từ cha chính xác: Ngọc Long, Quang Huy

- Cha biết cách trình bày lời thoại cho hợp lý: Nguyệt Linh, Tuấn Khanh

Hoạt động 4 : Trả bài, sửa lỗi, đọc mẫu và thống kê điểm

- Trả bài theo tổ, hoặc theo bàn

- Cho học sinh đọc thầm bài làm của mình, đối chiếu với dàn ý chung tự chữa lỗi trong bài: lỗidùng từ, đặt câu, diễn đạt, lỗi chính tả, lỗi sắp xếp ý…(Những lỗi cơ bản đã đợc GV gạchtrong bài):

Nhầm lẫn giữa l – n; s – x; ng – ngh; ch – tr : Nguyệt Linh, Ngọc Long

* Lỗi diễn đạt:

- Nhiều câu cha đúng ngữ pháp, dùng từ cha chính xác, lời văn dài dòng theo lối văn nói:

+ Cái đèn à, cả cái gơng kia mất là ở cái đoạn đờng trên núi Trờng Sơn trong chuyến trở

l-ơng thực đạn dợc vào miền nam là do quân Mĩ nó thả bom (Nguyệt Linh)

+ Vì cái nghèo do chiến tranh và vì bác có lòng yêu nớc, nên bác đã dứt khoát lên đờng

không có hề gì ngần ngại (Hạnh Ly)

+ Rồi bác cũng ngừng lại câu chuyện dở dang để nhớ lại những kỉ niệm thời đó

+ Tôi và ngời lính ấy bắt đầu tự giới thiệu về nhau (Hoàng Nam)

+ Tuy thiếu những của cải vật chất nhng các anh vẫn vững lòng bên nhau để đứng gác, chịu

những cơn sốt và chịu những giá lạnh để hoàn thành nhiệm vụ với những nụ cời buốt giá của mỗi ngời đã tiếp thêm sức mạnh (Mạnh Tiến)

- Cho học sinh đọc trớc lớp 1 – 2 bài yếu kém và 1 – 2 bài khá, giỏi

- Ghi lên bảng 2-3 câu sai lỗi diễn đạt trong bài của Ngọc Long, Mạnh Tiến để h/s chữa chung

trớc lớp

- GV động viên học sinh cố gắng ở những bài sau

- Thông báo kết quả:

Trang 19

- Xây dựng cốt truyện cần sinh động, hấp dẫn hơn.

- Lời kể cần sinh động hấp dẫn mà vẫn tự nhiên, trong sáng

- Biết đa yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận vào bài tự sự một cách hợp lí

Họ và tên: Lớp 9 Đề 1

Kiểm tra Tiếng Việt 15 phút

Đọc kĩ đoạn văn sau rồi trả lời câu hỏi:

Ông thấy mình nh trẻ ra Cũng hát hỏng, bông phèng, cũng đào, cũng cuốc mê man suốt ngày Trong lòng ông lão lại thấy náo nức hẳn lên Ông lại muốn về làng, lại muốn đợc cùng anh em đào đ- ờng, đắp ụ, xẻ hào, khuân đá Không biết cái chòi gác ở đầu làng đã dựng xong cha ? Những đờng hầm bí mật chắc còn là khớt lắm Chao ôi ! Ông lão nhớ làng, nhớ cái làng quá

(Làng – Kim Lân)

Câu 1: Điền vào chỗ trống những từ ngữ thích hợp:

a Trong đoạn văn, có trờng từ vựng:

- Trờng từ vựng chỉ hành động của con ngời:

- Trờng từ vựng chỉ : ụ, hào, chòi gác, đờng hầm

b Những câu: “Huống chi ta cùng các ngKhông biết cái chòi gác ở đầu làng đã dựng xong cha ? Những đờng hầm bí mật chắc còn là khớt lắm.” có hình thức diễn đạt là

c Câu “Huống chi ta cùng các ngChao ôi !” thuộc kiểu câu

d Câu “Huống chi ta cùng các ngÔng lão nhớ làng, nhớ cái làng quá.” sử dụng phép tu từ

e Dấu ( ) ở cuối câu “Huống chi ta cùng các ngÔng lại muốn về làng, lại muốn đợc cùng anh em đào đờng, đắp ụ, xẻ hào, khuân đá ” đợc dùng để thể hiện

Câu 2: Viết đoạn văn từ 5 đến 7 câu phân tích tâm trạng của nhân vật thể hiện trong đoạn trích.

(Trong đoạn có sử dụng một lời dẫn trực tiếp – gạch chân)

Họ và tên: Lớp 9 Đề 2

Kiểm tra Tiếng Việt 15 phút

Đọc kĩ đoạn văn sau rồi trả lời câu hỏi:

Ông Hai vẫn trằn trọc không sao ngủ đợc Ông hết trở mình bên này lại trở mình bên kia, thở dài Chợt ông lão lặng hẳn đi, chân tay nhủn ra, tởng chừng nh không cất lên đợc Có tiếng nói léo xéo ở gian trên Tiếng mụ chủ Mụ nói cái gì vậy ? Mụ nói cái gì mà lào xào thế ? Trống ngực ông lão đập thình thịch Ông lão nín thở, lắng tai nghe ra bên ngoài (Làng – Kim Lân)

Câu 1: Điền vào chỗ trống những từ ngữ thích hợp:

a Trong đoạn văn, có trờng từ vựng:

- Trờng từ vựng chỉ hành động của con ngời:

- Trờng từ vựng chỉ : mình, chân tay, ngực, tai

Trang 20

b Những câu: “Huống chi ta cùng các ngMụ nói cái gì vậy ? Mụ nói cái gì mà lào xào thế ?” có hình thức diễn đạt

c Câu “Huống chi ta cùng các ngTiếng mụ chủ ” thuộc kiểu câu

d Câu “Huống chi ta cùng các ngChợt ông lão lặng hẳn đi, chân tay nhủn ra, tởng chừng nh không cất lên đợc ” sử dụng phép

tu từ

e Dấu ( ) ở cuối câu “Huống chi ta cùng các ngChợt ông lão lặng hẳn đi, chân tay nhủn ra, tởng chừng nh không cất lên ợc ” đợc dùng để

đ-Câu 2: Viết đoạn văn từ 5 đến 7 câu phân tích tâm trạng của nhân vật thể hiện trong đoạn trích.

(Trong đoạn có sử dụng một lời dẫn trực tiếp – gạch chân)

Đáp án Kiểm tra Tiếng Việt 15 phút

Đề 1

Câu 1: Điền vào chỗ trống những từ ngữ thích hợp:(Mỗi chỗ điền đúng đợc 0,5 điểm)

a Trong đoạn văn, có trờng từ vựng:

- Trờng từ vựng chỉ hành động của con ngời: hát hỏng, bông phèng, đào, cuốc, đắp, xẻ, khuân

- Trờng từ vựng chỉ các công trình kháng chiến: ụ, hào, chòi gác, đờng hầm

b Những câu: “Huống chi ta cùng các ngKhông biết cái chòi gác ở đầu làng đã dựng xong cha ? Những đờng hầm bí mật chắc còn là khớt lắm.” có hình thức diễn đạt là độc thoại nội tâm.

c Câu “Huống chi ta cùng các ngChao ôi !” thuộc kiểu câu đặc biệt.

d Câu “Huống chi ta cùng các ngÔng lão nhớ làng, nhớ cái làng quá.” sử dụng phép tu từ điệp ngữ

e Dấu ( ) ở cuối câu “Huống chi ta cùng các ngÔng lại muốn về làng, lại muốn đợc cùng anh em đào đờng, đắp ụ, xẻ hào, khuân đá ” đợc dùng để thể hiện sự liệt kê cha hết.

Câu 2: Làm rõ tâm trạng của nhân vật thể hiện trong đoạn trích: (6 điểm)

- Nỗi nhớ da diết về làng, nhớ những ngày tham gia kháng chiến cùng anh em đồng chí ở làng.

- Tha thiết muốn đợc về làng, đợc tiếp tục công tác kháng chiến.

- Băn khoăn, trăn trở về tình hình ở làng

Trong đoạn văn có một lời dẫn trực tiếp – gạch chân (1 điểm)

Đề 2

Đáp án Kiểm tra Tiếng Việt 15 phút

Câu 1: Điền vào chỗ trống những từ ngữ thích hợp: (Mỗi chỗ điền đúng đợc 0,5 điểm)

a Trong đoạn văn, có trờng từ vựng:

- Trờng từ vựng chỉ hành động của con ngời: Trở, thở, nói, nghe

- Trờng từ vựng chỉ bộ phận cơ thể con ngời: mình, chân tay, ngực, tai

b Những câu: “Huống chi ta cùng các ngMụ nói cái gì vậy ? Mụ nói cái gì mà lào xào thế ?” có hình thức diễn đạt là độc thoại

nội tâm.

c Câu “Huống chi ta cùng các ngTiếng mụ chủ ” thuộc kiểu câu đặc biệt.

d Câu “Huống chi ta cùng các ngChợt ông lão lặng hẳn đi, chân tay nhủn ra, tởng chừng nh không cất lên đợc ” sử dụng phép

tu từ so sánh.

e Dấu ( ) ở cuối câu “Huống chi ta cùng các ngChợt ông lão lặng hẳn đi, chân tay nhủn ra, tởng chừng nh không cất lên ợc ” đợc dùng để làm dãn nhịp điệu câu văn.

đ-Câu 2: Làm rõ tâm trạng của nhân vật thể hiện trong đoạn trích (6 điểm)

- Tâm trạng nặng nề, bị ám ảnh bởi tin đồn đến nỗi không ngủ đợc.

- Nỗi sợ hãi vô cùng khi nghĩ mụ chủ nhà đang nói chuyện về làng chợ Dầu.

- Tâm trạng hồi hộp, căng thẳng, chăm chú lắng nghe.

Trong đoạn văn có một lời dẫn trực tiếp – gạch chân (1 điểm)

Trang 21

Họ và tên: Lớp 9 Đề 1

Kiểm tra về thơ và truyện hiện đại - Tiết 75

Thời gian làm bài: 45 phút I.Phần trắc nghiệm (2 điểm)

Câu 1: Bài thơ “Huống chi ta cùng các ngánh trăng” do ai sáng tác?

A Chính Hữu B.Nguyễn Duy C Nguyễn Khoa Điềm D Phạm Tiến Duật

Câu 2: Bài thơ về tiểu đôị xe không kính“Huống chi ta cùng các ng ” đợc sáng tác trong thời điểm nào?

A Trớc cách mạng tháng Tám B Trong kháng chiến chống Pháp

C Trong kháng chiến chống Mỹ D Sau đại thắng mùa xuân năm 1975

Câu 3: Nhận định nào nói đúng nghĩa gốc của từ Đồng chí“Huống chi ta cùng các ng ” trong bài thơ Đồng chí“Huống chi ta cùng các ng ”.?

A Là những ngời cùng một giống nòi B Là những ngời sống cùng một thời đại

C Là những ngời cùng theo một tôn giáo D Là những ngời cùng một chí hớng chính trị

Câu 4: ở Bài thơ về tiểu đội xe không kính“Huống chi ta cùng các ng ”., tác giả đã sáng tạo ra một hình ảnh độc những chiếc xe không kính - nhằm mục đích gì?

đáo-A Làm nổi bật hình ảnh những ngời lính lái xe hiên ngang, dũng cảm mà sôi nổi trẻ trung.

B Làm nổi bật những khó khăn thiếu thốn của những ngời lính trong cuộc kháng chiến.

C Nhấn mạnh tội ác của giặc Mĩ trong việc tàn phá đất nớc ta.

D Làm nổi bật sự vất vả, gian lao của những ngời lính lái xe.

Câu 5: Cảm hứng chủ đạo của bài thơ Đoàn thuyền đánh cá “Huống chi ta cùng các ng ” là gì?

A Cảm hứng về lao động B Cảm hứng về thiên nhiên

C Cảm hứng về chiến tranh D Cả A và B đều đúng

Câu 6: ý đúng nhất nói về vẻ đẹp nghệ thuật bài thơ Đoàn thuyền đánh cá“Huống chi ta cùng các ng ” là gì?

A Lời thơ dõng dạc, điệu thơ nh khúc hát mê say, hào hùng

B Giọng thơ khoẻ mạnh, sôi nổi, hào hứng

C Cách gieo vần có nhiều biến hoá linh hoạt

D Sử dụng nhiều biện pháp tu từ nghệ thuật

Câu 7: Nội dung của bài thơ Bếp lửa“Huống chi ta cùng các ng ” là gì?

A Miêu tả vẻ đẹp của hình ảnh bếp lửa trong mỗi buổi sớm mai.

B Nói về tình cảm thơng yêu của ngời bà dành cho con và cháu.

C Nói về tình cảm sâu lặng, thiêng liêng của ngời cháu đối với bà.

D Nói về tình cảm nhớ thơng của ngời con dành cho cha mẹ đang chiến đấu ở xa.

Câu 8: Bố cục bài thơ “Huống chi ta cùng các ng ánh trăng” của Nguyễn Duy có đặc điểm gì?

A Bài thơ miêu tả hình ảnh vầng trăng từ lúc mọc cho đến lúc lặn

B Bài thơ nh là một câu chuyện nhỏ đợc kể theo trình tự thời gian

C Bài thơ nh một vở kịch có nhiều mâu thuẫn, xung đột

D Bài thơ là sự hồi tởng về quá khứ với nhiều kỉ niệm

II tự luận: (8 điểm )

Viết một đoạn văn lập luận theo cách tổng, phân, hợp (10 - 12 câu) phân tích tình yêu làng, yêu nớc

của ông Hai trong trích đoạn truyện “Huống chi ta cùng các ngLàng” của nhà văn Kim Lân.

Họ và tên: Lớp 9 Đề 2

Kiểm tra về thơ và truyện hiện đại - Tiết 75

Thời gian làm bài: 45 phút I.Phần trắc nghiệm (2 điểm)

Câu 1: Bài thơ Đồng chí“Huống chi ta cùng các ng ” do ai sáng tác?

A Chính Hữu B.Nguyễn Duy C Nguyễn Khoa Điềm D Phạm Tiến Duật

Câu 2: Bài thơ “Huống chi ta cùng các ngánh trăng” đợc sáng tác trong thời điểm nào?

A Trớc cách mạng tháng Tám B Trong kháng chiến chống Pháp

C Trong kháng chiến chống Mỹ D Sau đại thắng mùa xuân năm 1975

Trang 22

Câu 3: Nhận định nào nói đúng nghĩa gốc của từ “Huống chi ta cùng các ngnhóm” trong bài thơ “Huống chi ta cùng các ngBếp lửa ?”.

A Khơi dậy tình cảm hàng xóm láng giềng B Làm cho lửa bắt vào chất đốt để cháy lên

C Gây dựng những tình cảm tốt đẹp D Khơi dậy những kỉ niệm của tuổi thơ

Câu 4: ở Đoàn thuyền đánh cá“Huống chi ta cùng các ng ”., tác giả đã sáng tạo ra một hình ảnh độc đáo câu hát căng buồm - nhằm mục đích gì?

A Biểu hiện sức sống căng tràn của thiên nhiên C Thể hiện sức mạnh vô địch của con ngời

B Biểu hiện niềm vui, sự phấn chấn của ngời lao động D Thể hiện sự bao la, hùng vĩ của biển cả

Câu 5: Cảm hứng chủ đạo của bài thơ Đồng chí “Huống chi ta cùng các ng ” là gì ?

A Cảm hứng lãng mạn anh hùng với những hình ảnh ớc lệ mang dáng dấp tráng sĩ

B Cảm hứng về một hiện thực vô cùng khắc nghiệt của chiến tranh cứu nớc

C Cảm hứng về vẻ đẹp và chất thơ trong những sự việc và con ngời giản dị, bình thờng

D Cảm hứng về vẻ đẹp của những miền quê đã gắn bó với những ngời lính

Câu 6: ý đúng nhất nói về giọng điệu của Bài thơ về tiểu đội xe không kính“Huống chi ta cùng các ng ” là gì?

A Ngang tàng, phóng khoáng, pha chút tinh nghịch, phù hợp với đối tợng đợc miêu tả

B Trữ tình, nhẹ nhàng, phù hợp với đối tợng đợc miêu tả

C Sâu lắng, nhẹ nhàng, phù hợp với đối tợng đợc miêu tả

D Hào hùng, hoành tráng, phù hợp với đối tợng đợc miêu tả

Câu 7: T tởng của nhà thơ gửi gắm trong bài thơ “Huống chi ta cùng các ngánh trăng” là gì?

A Con ngời có thể lãng quên tất cả, nhng thiên nhiên, nghĩa tình quá khứ luôn tròn đầy, bất diệt

B Thiên nhiên, vạn vật thì vô hạn, tuần hoàn, còn cuộc đời con ngời thì hữu hạn

C Thiên nhiên luôn bên cạnh con ngời, là ngời bạn thân thiết của con ngời.

D Cuộc sống vật chất dù đầy đủ rồi cũng sẽ tiêu tan, chỉ có đời sống tinh thần là bất diệt

Câu 8: Bố cục bài thơ Đoàn thuyền đánh cá“Huống chi ta cùng các ng ” của Huy Cận có đặc điểm gì?

A Bài thơ miêu tả hình ảnh mặt trời từ lúc lặn cho đến lúc mọc

B Bài thơ đợc bố cục theo hành trình một chuyến ra khơi của đoàn thuyền đánh cá

C Bài thơ nh một câu chuyện về vẻ đẹp kì lạ của biển đêm

D Bài thơ là sự hồi tởng về một lần theo đoàn thuyền đánh cá ra khơi

II tự luận: (8 điểm )

Viết một đoạn văn lập luận theo cách tổng, phân, hợp (10 - 12 câu) phân tích tình yêu công việc,

yêu cuộc sống của nhân vật anh thanh niên trong truyện “Huống chi ta cùng các ngLặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long.

Họ và tên: Lớp 9 Đề 1

Kiểm tra Tiếng Việt - Tiết 74 Thời gian làm bài: 45 phút I.Phần trắc nghiệm (2 điểm)

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Ông Hai cúi gằm mặt xuống đất mà đi Ông thoáng nghĩ đến mụ chủ nhà.“Huống chi ta cùng các ng

Về đến nhà, ông Hai nằm vật ra giờng, mấy đứa trẻ hôm nay thấy bố có vẻ khác, len lét đa nhau ra đầu nhà chơi sậm, chơi sụi với nhau Nhìn lũ con, tủi thân, nớc mắt ông lão cứ giàn ra Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ? Chúng nó cũng bị ngời ta rẻ rúng hắt hủi đấy ? Khốn nạn, bằng ấy tuổi đầu …

Ông lão nắm chặt hai bàn tay mà rít lên:

- Chúng bay ăn miếng cơm hay miếng gì vào mồm mà đi làm cái giống Việt gian bán nớc để nhục nhã thế này ” (Trích Làng, Kim Lân, Ngữ văn 9 - tập 1)

1/ Nhân vật ngời kể chuyện trong tác phẩm này là ai ?

A Ông Hai B Ngời kể không xuất hiện C Bác Thứ D Mụ chủ nhà

2/ Đoạn văn trên đợc viết theo phơng thức biểu đạt nào ?

A Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm B Miêu tả kết hợp với biểu cảm

C Thuyết minh kết hợp với biểu cảm D Nghị luận kết hợp với miêu tả và biểu cảm

3/ Những câu “Huống chi ta cùng các ngChúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ? Chúng nó cũng bị ngời ta rẻ rúng hắt hủi đấy ?”

đ-ợc thể hiện bằng hình thức ngôn ngữ nào ?

A Độc thoại B Đối thoại C Độc thoại xen đối thoại D Độc thoại nội tâm

4/ Đoạn trích có bao nhiêu từ láy ?

A 3 từ B 4 từ C 5 từ D 6 từ

5/ Câu “Huống chi ta cùng các ngKhốn nạn, bằng ấy tuổi đầu … ” trong đoạn văn trên thuộc loại câu nào ?

A Nghi vấn B Cầu khiến C Cảm thán D Trần thuật

6/ Dấu ở cuối câu “Huống chi ta cùng các ngKhốn nạn, bằng ấy tuổi đầu … ” có tác dụng gì ?

Trang 23

A Làm dãn nhịp điệu câu văn B Thể hiện lời nói ngắt quãng

C Thể hiện sự liệt kê cha hết D Chuẩn bị cho sự xuất hiện một nội dung bất ngờ

7/ Thành phần đợc gạch chân trong câu “Huống chi ta cùng các ngNhìn lũ con, tủi thân, nớc mắt ông lão cứ giàn ra.” là thành phần gì trong câu ?

A Trạng ngữ B Chủ ngữ C Vị ngữ D Chú thích

8/ Những cụm từ nào sau đây cùng một trờng từ vựng ?

A rẻ rúng, hắt hủi, khốn nạn, bán nớc B mặt, mắt, tay, mồm, tuổi

C ông, con, bố, chúng bay, chúng nó D cúi, đi, nằm, nắm, rít, ăn

II Phần tự luận: (8 điểm)

Câu 1: (3 điểm) Đọc kĩ hai câu thơ: Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ em nằm trên lng (Nguyễn Khoa Điềm)

a Từ mặt trời trong câu thơ thứ hai sử dụng biện pháp tu từ nào ? Phân tích cái hay của biện pháp tu từ đó

trong việc diễn đạt ý nghĩa câu thơ.

b Có thể coi đây là hiện tợng một nghĩa gốc của từ phát triển thành từ nhiều nghĩa đợc không ? Vì sao ?

Câu 2: (5 điểm) Vận dụng những kiến thức đã học về từ vựng và phép tu từ, hãy viết một đoạn văn (10 - 12

câu) phân tích biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong đoạn thơ sau: (Trong đoạn có sử dụng một lời dẫn trục tiếp – gạch chân)

Tà tà bóng ngả về tây Chị em thơ thẩn dan tay ra về Bớc dần theo ngọn tiểu khê Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh Nao nao dòng nớc uốn quanh Nhịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang ( Truyện Kiều – Nguyễn Du)

Họ và tên: Lớp 9 Đề 2

Kiểm tra Tiếng Việt - Tiết 74 Thời gian làm bài: 45 phút I.Phần trắc nghiệm (2 điểm)

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Cả làng chúng nó Việt gian theo Tây “Cả làng chúng nó Việt gian theo Tây…” cái câu nói của ng … ” cái câu nói của ng ời đàn bà tản c hôm trớc lại dội lên trong tâm trí ông.

Hay là quay về làng?

Vừa chớm nghĩ nh vậy, lập tức ông lão phản đối ngay Về làm gì cái làng ấy nữa Chúng nó theo Tây cả rồi Về làng tức là bỏ kháng chiến, bỏ Cụ Hồ … ớc mắt ông giàn ra Về làng tức là chịu quay lại làm nô lệ N cho thằng Tây Ông lão nghĩ ngay đến mấy thằng kì lí chuyên môn khua khoét ngày trớc lại ra vào hống hách

ở trong cái đình … Ông Hai nghĩ rợn cả ng ời Cả cuộc đời đen tối, lầm than cũ nổi lên trong ý nghĩ của ông.

Ông không thể trở về làng ấy đợc nữa Về bây giờ ra ông chịu mất hết à?

Không thể đợc! Làng thì yêu thật nhng làng theo Tây mất rồi thì phải thù.”.

(Trích Làng, Kim Lân, Ngữ văn 9 - tập 1)

1/ Nhân vật ngời kể chuyện trong tác phẩm này là ai ?

A Bác Thứ B Ngời kể không xuất hiện C Ông Hai D Bà Hai

2/ Đoạn văn trên đợc viết theo phơng thức biểu đạt nào ?

A Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm B Miêu tả kết hợp với biểu cảm

C Thuyết minh kết hợp với biểu cảm D Nghị luận kết hợp với miêu tả và biểu cảm

3/ Những câu “Huống chi ta cùng các ng Về làm gì cái làng ấy nữa Chúng nó theo Tây cả rồi.” đợc thể hiện bằng hình thức ngôn ngữ

A Độc thoại B Đối thoại C Độc thoại xen đối thoại D Độc thoại nội tâm

4/ Đoạn trích có bao nhiêu từ láy ?

A Không có từ nào B 1 từ C 2từ D 3 từ

5/ Câu “Huống chi ta cùng các ngVề bây giờ ra ông chịu mất hết à?” trong đoạn văn trên thuộc loại câu nào ?

A Nghi vấn B Cầu khiến C Cảm thán D Trần thuật

6/ Dấu ở cuối câu “Huống chi ta cùng các ngHay là quay về làng? ” có tác dụng gì ?

A Làm dãn nhịp điệu câu văn B Thể hiện lời nói ngắt quãng

C Thể hiện sự liệt kê cha hết D Chuẩn bị cho sự xuất hiện một nội dung bất ngờ

7/ Thành phần đợc gạch chân trong câu “Huống chi ta cùng các ngVừa chớm nghĩ nh vậy , lập tức ông lão phản đối ngay.” là thành phần

gì trong câu ?

A Trạng ngữ B Chủ ngữ C Vị ngữ D Chú thích

8/ Những cụm từ nào sau đây cùng một trờng từ vựng ?

A Yêu, thù, rợn, hống hách, khua khoét C nô lệ, đen tối, lầm than, ý nghĩ

C ông lão, đàn bà, chúng nó, mấy thằng D theo, bỏ, quay, về, ra vào

II Phần tự luận: (8 điểm)

Câu 1: (3 điểm) Đọc kĩ hai câu thơ: Ngửa mặt lên nhìn mặt

Có cái gì rng rng (ánh trăng – Nguyễn Duy)

Trang 24

a Từ mặt thứ hai trong câu thơ đầu sử dụng biện pháp tu từ nào ? Phân tích cái hay của biện pháp tu từ đó

trong việc diễn đạt ý nghĩa câu thơ.

b Có thể coi đây là hiện tợng một nghĩa gốc của từ phát triển thành từ nhiều nghĩa đợc không ? Vì sao ?

Câu 2: (5 điểm) Vận dụng những kiến thức đã học về từ vựng và phép tu từ, hãy viết một đoạn văn (10 - 12

câu) phân tích biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong đoạn thơ sau: (Trong đoạn có sử dụng một lời dẫn trục tiếp – gạch chân)

Hỏi tên: Rằng Mã Giám Sinh ” ”

Hỏi quê: Rằng huyện Lâm Thanh cũng gần “Cả làng chúng nó Việt gian theo Tây…” cái câu nói của ng ”

Quá niên trạc ngoại tứ tuần Mày râu nhẵn nhụi, áo quần bảnh bao

Trớc thầy sau tớ lao xao Nhà băng đa mối rớc vào lầu trang Ghế trên ngồi tót sỗ sàng ( Truyện Kiều – Nguyễn Du)

Đáp án Đề kiểm tra Tiếng Việt Tiết 74

a Hình ảnh “Huống chi ta cùng các ngmặt trời” trong câu thơ thứ hai sử dụng phép tu từ ẩn dụ (0,5 điểm)

Có tác dụng thể hiện tình cảm yêu thơng tha thiết của mẹ dành cho con: Với mẹ, con là nguồn sáng ấm

áp sởi ấm cuộc đời mẹ, con đem đến cho mẹ sự sống, niềm tin và hi vọng (1 điểm)

b Không thể coi đây là hiện tợng một nghĩa gốc của từ phát triển thành từ nhiều nghĩa đợc Vì đây chỉ là

hiện tợng chuyển nghĩa lâm thời, từ “Huống chi ta cùng các ngmặt trời” chỉ mang ý nghĩa nh đã nói ở trên trong văn cảnh này mà thôi.

Nghĩa đó không đợc ghi trong từ điển (1,5 điểm)

Câu 2: (5 điểm)

* Về nội dung: Học sinh chỉ ra đợc những yếu tố nghệ thuật làm nên giá trị của đoạn thơ;

- Những từ láy: tà tà, thanh thanh, nho nhỏ, nao nao đã diễn tả sự thay đổi trong cách nhìn nhận về cảnh

vật, cảnh vẫn mang nét thanh, nét nhẹ nhng đã nhuốm màu buồn Từ đó nói lên sự thay đổi trong tâm trạng của con ngời: Lúc đi hội thì rộn ràng náo nức, lúc trở về thì bâng khuâng, man mác buồn.

- Những từ ngữ giàu tính tợng hình, tính biểu cảm: Thơ thẩn, dan tay, bớc dần, lần xem cũng góp phần thể

hiện tâm trạng lu luyến, dùng dằng cha muốn ra về.

- Nghệ thuật đảo ngữ, đa từ “Huống chi ta cùng các ngnao nao” lên đầu câu cũng nhấn mạnh tâm trạng man mác buồn cùng dự cảm

về một ngày vui đã tàn, một điều gì đó sắp xảy ra.

* Về hình thức : Viết thành đoạn văn hoàn chỉnh, trong đoạn có sử dụng một lời dẫn trục tiếp – gạch chân

a Hình ảnh “Huống chi ta cùng các ngmặt” thứ hai trong câu thơ đầu sử dụng phép tu từ ẩn dụ (0,5 điểm)

Có tác dụng thể hiện ý nghĩa vầng trăng cũng nh con ngời, có tâm hồn, tình cảm Con ngời đang trong

t thế đối diện với trăng, đối diện với cố nhân, mặt nhìn mặt, không thể né tránh (1 điểm)

b Không thể coi đây là hiện tợng một nghĩa gốc của từ phát triển thành từ nhiều nghĩa đợc Vì đây chỉ là

hiện tợng chuyển nghĩa lâm thời, từ “Huống chi ta cùng các ngmặt” chỉ mang ý nghĩa nh đã nói ở trên trong văn cảnh này mà thôi.

Nghĩa đó không đợc ghi trong từ điển (1,5 điểm)

Câu 2: (5 điểm)

* Về nội dung: Học sinh chỉ ra đợc những yếu tố nghệ thuật làm nên giá trị của đoạn thơ;

- Sự vi phạm phơng châm về lợng, về chất trong lời nói của Mã Giám Sinh cho thấy con ngời này có điều gì che giấu, nên đa ra những thông tin mập mờ, không cụ thể.

- Những từ láy: nhẵn nhụi, bảnh bao cho thấy đây là kẻ không đứng đắn, quá ăn chơi…

- Từ láy “Huống chi ta cùng các nglao xao” gợi tả một đám ngời lộn xộn, bát nháo.

- Từ ngữ giàu tính tợng hình: “Huống chi ta cùng các ngtót” kết hợp với từ ngữ giàu tính biểu cảm: sỗ sàng “Huống chi ta cùng các ng ” đã làm nổi bật thái độ vô lễ, bản chất vô học của Mã Giám Sinh, kẻ mạo nhận là học trò trờng Quốc Tử Giám.

* Về hình thức : Viết thành đoạn văn hoàn chỉnh, trong đoạn có sử dụng một lời dẫn trục tiếp – gạch chân

Ngày đăng: 25/09/2013, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình ảnh thiên nhiên vào thời điểm giao mùa hạ - thu có đặc điểm gì ? - Bộ đề KT 15'''' và 45'''' NV9 kèm đáp án
2. Hình ảnh thiên nhiên vào thời điểm giao mùa hạ - thu có đặc điểm gì ? (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w