tìm hiểu chi tiết về tập tính của thú (động vật có vú)
Trang 1CH Đ Ủ Ề
Trang 3Tập tính động
vật là gì?
Tập tính động vật là chuỗi phản
ứng trả lời các kích thích của môi
trường (bên trong cũng như bên
ngoài cơ thể), nhờ đó mà động vật
tồn tại và phát triển.
Trang 4- Bản năng, được di truyền.
- Không đổi,chịu ảnh hưởng
của của hoàn cảnh sống.
2 loại
Tập tính học được:
- Được hình thành trong quá trình sống.
- Có thể bị mất đi.
- Động vật càng cao, càng tiến hóa, tập tính học được càng nhiều, càng phức tạp.
Phân loại tập tính:
Ngoài hai t p tính trên còn có t p tính h n h pậ ậ ỗ ợ
Trang 5 Chúng có thân nhiệt cao và ổn định
Hệ thần kinh rất phát triển, đặc biệt là lớp vỏ xám của não bộ
Đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ
Trang 6da ho c n i ặ ố chi tr ướ c
c a màng ủ
da v i c ớ ổ
● Có kh ả năng bay
● L p da tr ớ ở nên tr n, ơ bóng h n ơ
Trang 7Một số tập tính phổ biến
Tập tính kết đôi, hôn phối
Tập tính cư trú
Tập tính bảo vệ vùng lãnh thổ Tập tính sinh sản,chăm sóc con
Tập tính sinh sản,chăm sóc con
Tập tính kiếm ăn + săn mồi
Tập tính xã hội Tập tính di cư
Trang 8N i c trú c a đ ng v t là khu v c cá th hay nhóm ơ ư ủ ộ ậ ự ể
cá th thể ường s ng và đố ược b o v ch ng l i s xâm ả ệ ố ạ ự
ph m c a m t ho c m t s đ ng v t khác.ạ ủ ộ ặ ộ ố ộ ậ
Trang 9Chu t túi (Wallaby) có ộ vùng s ng kho ng 3 m u ố ả ẫ
Trang 10M i loài có t p tính c trú khác nhau T p tính c trú c a ỗ ậ ư ậ ư ủ
đ ng v t độ ậ ược hình thành do nhi u y u t nh ánh sáng, ề ế ố ưnhi t đ , ngu n th c ăn, đ pH…ệ ộ ồ ứ ộ
Trang 123 nhóm thú
3 nhóm thú
Trang 13Thú ăn thực vật: tập tính này chủ yếu thể hiện ở
việc đi tìm kiếm nguồn thức ăn
Trang 14Đối với các loài thú ăn thịt thì hình ảnh và mùi của con mồi cũng như âm thanh phát ra của con mồi là những kích thích dẫn đến tập tính rình mồi và vồ mồi hoặc rượt đuổi Chúng có thể kiếm ăn riêng lẻ hay theo bầy đàn.
Trang 15Nh ng loài thú ăn t p t p tính ki m ăn, săn m i ữ ạ ậ ế ồ
Trang 16Sự đa dạng và phong phú tập tính kiếm ăn - săn mồi của thú phụ thuộc vào sự phát triển của hệ thần kinh.
Ở những động vật có hệ thần kinh phát triển các tập tính càng phong phú và đa dạng.`
Tinh tinh bi t dùng que b t m i ế ắ ồ V ượ n u ng n ố ướ c b ng ng hút ằ ố
T p tính ki m ăn, săn m i c a s tậ ế ồ ủ ư ử
Trang 17nh âm thanh, màu s c, ư ắ
mùi nh ng hi n tữ ệ ượng khoe m , ẽ
tán t nh con cái c a m t s loài ỉ ủ ộ ố
tr thành "nghi l c u hôn" không ở ễ ầ
th thi u để ế ược trong quá trình
ghép đôi
Trang 18Ở một số loài động vật như chồn hôi, chồn sóc, cáo lông đỏ, mùi hôi không những có tác dụng tự vệ hiệu quả, mà còn là một biểu hiện cá tính Tuyến mồ hôi tiết
ra dịch có mùi có sức quyến rũ cho đồng loại, nhất là
cá thể cái nhận biết nhau dễ dàng để kết thành đôi lứa.
Trang 20Trao nha
u những
cử chỉ âu
yếm, nồng nàn
, say đắm
Trang 21Tuy nhiên, có động vật có loài sinh sản bằng cách đẻ trứng, đây là trường hợp rất hiếm
Thú là lớp động vật xương sống đẻ con và nuôi con bằng sữa.
Ví dụ như: loài thú mỏ vịt đẻ
trứng có rất nhiều ở châu Úc.
4 T P TÍNH SINH S N – CHĂM SÓC CON NON Ậ Ả
Trang 22Ở đa số các loài thú, việc chăm sóc con non thuộc về con cái, chỉ có một số ít trường hợp ở thú ăn sâu bọ, gặm nhấm, khỉ, thú
ăn thịt nhỏ con đực có tham gia vào việc chăm sóc con non
Tập tính sinh sản và chăm sóc con non là tập tính bẩm sinh, mang tính bản năng
Trang 23Phần lớn các loài
thú còn lại đều sinh
con và cho con bú
đến khi con ăn được
các thức ăn khác
Trong thời gian nuôi con, mẹ cho con bú, bảo vệ con khỏi kẻ thù tấn công, cất giấu con trong trường hợp nguy hiểm, di chuyển chúng
đi nơi khác
G u nâu Ch ấ âu Âu đang cho co n bú
Trang 24Ý nghĩa
Giúp đ ng v t tích ộ ậ lũy đ ượ c nhi u tính ề
T o s đa d ng ạ ự ạ phong phú cho loài.
T p tính k t đôi,hôn ph ậ ế
i kanguru
ố ở
Trang 25Nh m ch ng l i nh ng ằ ố ạ ữsinh v t khác, đ b o ậ ể ả
v và đáp ng nh ng ệ ứ ữnhu c u c a mìnhầ ủ
Là t p tính quan ậ
tr ng c a đ ng ọ ủ ộ
v t.ậ
Trang 28Tập tính xã hội là tập tính có liên quan đến nhiều cá thể cùng loài, giữa hai hay nhiều cá thể có những dạng tác động lẫn
nhau, ở mức cao hơn là có phân công theo nhóm, có đẳng cấp
rõ rệt
6 T p tính xã h i ậ ộ
Trang 29S hình thành t p tính xã ự ậ
Trang 30Sinh s
n ả
T p
tính ậ
lãnh
thổ
Di c ư
Đàn ng a di c ự ư
Trang 31Ý
nghĩa
T p tính xã h i đậ ộ ược hình thành
su t quá trình phát tri n l ch s lâu dài ố ể ị ử
nh m b o đ m cho loài ngày càng ằ ả ảthích nghi h n v i đi u ki n s ng ph c ơ ớ ề ệ ố ứ
t p c a môi trạ ủ ường, cho s t n t i và ự ồ ạphát tri n nòi gi ng có hi u qu ể ố ệ ả
G u trúc luôn s ng ấ ố
theo b y đàn ầ
Trang 327 T P TÍNH DI C Ậ Ư
Khái ni m ệ
Di cư là hoạt động
thường thấy ở linh
dương, ngựa vằn, voi…
và thường xảy ra theo
mùa Động vật di chuyển
một quãng đường rất dài
để tìm nơi cư trú mới,
sau một thời gian, chúng
lại quay về chỗ cũ Là
dạng tập tính rất phức
tạp thể hiện trong quá
trình di cư.
Trang 33Tránh khí hậu khắc nghiệt
Tìm địa điểm kết đôi và sinh sản
Trang 34Thú di cư chủ yếu là các loài động vật ăn cỏ, chúng di chuyển
từ vùng thảo nguyên này sang vùng thảo nguyên khác để tìm thức ăn và uống nước
Theo nghiên cứu riêng
số linh dương Châu phi
di cư hàng năm có thể
lên đến hơn 1,2 triệu
con cùng với ít nhất
8.000 con voi.
Trang 35Cứ đến mùa đông, phần vì lạnh giá, phần vì thiếu thức ăn,
nhiều loài thú ở phương Bắc đã vượt hàng ngàn, hàng vạn
cây số về phương Nam ấm áp, thức ăn phong phú để sống,
đến mùa xuân lại trở về phương Bắc
Di cư là một hoạt động thường niên của động vật, chúng thường di cư theo mùa, theo một chu kỳ nhất định trong năm Mỗi loài khác nhau thì có cách định hướng và xác định hướng
di cư khác nhau
Tu n l c di c ầ ộ ư
Trang 36Tài li u tham kh o ệ ả
Lê Vũ Khôi, Lê Nguyên Ng t, Giáo trình T p tính ậ ậ
h c đ ng v t.ọ ộ ậ
Vũ Quang M nh, 2000 T p tính h c đ ng v t, NXB ạ ậ ọ ộ ậgiáo d c.ụ
Tài li u tìm ki m trên m ng Internet.ệ ế ạ
Trang 37C m n s l ng nghe c a th y và các b n ! ả ơ ự ắ ủ ầ ạ
Trang 39Đáp án
Câu 1:
• Phía trước mắt của nai và sơn dương có một cái hốc nhỏ
Đó là tuyến nước mắt, tuyến này tiết ra một chất nhờn có mùi thơm, cái mùi mà chỉ có họ hàng, đồng loại mới cảm nhận được
• Đi tới đâu chúng thường cọ và đánh dấu chất nhờn đó vào cành cây và báo cho họ hàng biết: nó đã đi qua nơi này và đang ở đâu đây
• Ngoài ra giữa kẽ ngón chân và đuôi nai cũng có tuyến thơm tương tự, cũng được dùng để đánh dấu như thế
Trang 40Trách nhiệm săn mồi do sư tử cái đảm nhận.
Sư tử đực không đi săn mồi mà có nhiệm vụ bảo vệ và duy trì lãnh thổ bởi vì:
• Sư tử đực có hình dáng vạm vỡ, không thuận tiện cho việc ẩn nấp, săn mồi (sư tử đực nặng khoảng 250kg, sư tử cái chỉ