1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Development of new finite elements based on consecutive interpolation for 2d and 3d thermal mechanical problems

31 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.4 Đóng góp mới của luận án Luận án trình bày sự phát triển của nhóm các phần tử mới dựa trên kỹ thuật nội suy liên tiếp CIP, trong đó tập trung vào các bài toán phân tích truyền nhiệt

Trang 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 Bài toán truyền nhiệt và tương tác cơ-nhiệt

Sự thay đổi nhiệt độ gây ra hiện tượng giãn nở nhiệt trong vật liệu và nếu không được quan tâm đúng mức thì có thể gây ra ứng suất nhiệt lớn trong kết cấu và chi tiết máy Thêm vào đó, thuộc tính vật liệu có thể thay đổi theo nhiệt độ Vì thế, nghiên cứu về ứng xử cơ-nhiệt của vật rắn là một chủ đề quan trọng phục vụ các các ngành công nghiệp

1.2 Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) và hạn chế của nó

Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) hiện vẫn đang là phương pháp số phổ biến nhất được dùng để giải các bài toán kỹ thuật Tuy vậy, FEM vẫn chứa đựng nhiều hạn chế như đã được chỉ ra bởi [1, 2]: i) lưới phần tử cần phải cập nhật nếu miền bài toán thay đổi; ii) nghiệm thu được bị ảnh hưởng bởi sự méo dạng của phần tử; iii) trường đạo hàm bất liên tục tại nút (không phản ánh bản chất vật lý); và iv) hiện tượng “khóa”

1.3 Xu hướng phát triển các phương pháp số

Hạn chế của FEM là động lực thúc đẩy các nhà nghiên cứu phát triển các phương pháp số mới, như phương pháp Đẳng hình học (IGA) [3] và lớp các phương pháp không lưới [4, 5, 6] Mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng Hướng tiếp cận thứ hai là cải tiến FEM nhằm tận dụng những lợi thế vốn có của nó, đồng thời khắc phục được những điểm yếu Mới đây, kỹ thuật nội suy liên tiếp (CIP)

đã được đề xuất cho phần tử tam giác và phần tử tứ giác [7, 8] So sánh với FEM thông thường, việc tích hợp CIP mang đến cho phần tử nhiều thuộc tính tốt và do

đó, đây là một kỹ thuật đáng để đầu tư phát triển sâu hơn

1.4 Đóng góp mới của luận án

Luận án trình bày sự phát triển của nhóm các phần tử mới dựa trên kỹ thuật nội suy liên tiếp (CIP), trong đó tập trung vào các bài toán phân tích truyền nhiệt và cơ-nhiệt trong vật rắn nguyên vẹn và vật rắn có vết nứt Các đóng góp mới của luận án như sau:

Trang 2

a) Mở rộng kỹ thuật CIP trong phần tử hai chiều để khảo sát vật rắn có vật liệu đẳng hướng chịu tác động bởi tải cơ và tải nhiệt, với giả thiết cơ học nứt nhiệt-đàn hồi tuyến tính

b) Tiếp tục mở rộng các kết quả ở mục a) cho vật liệu trực hướng

c) Phát triển kỹ thuật CIP cho phần tử ba chiều

d) Giới thiệu một công thức tổng quát cho kỹ thuật CIP

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của các đóng góp bởi luận án

- Đề xuất phương thức tính toán mới cho bài toán nứt cơ-nhiệt đàn hồi tuyến tính hai chiều, dựa trên sự phát triển sâu phần tử XCQ4, ứng dụng trong vật liệu đẳng hướng và vật liệu trực hướng

- Đề xuất công thức tính toán tổng quát cho kỹ thuật CIP, áp dụng cho nhiều loại phần tử từ 1D tới 3D

1.6 Phương pháp nghiên cứu

Luận án tập trung vào các kỹ thuật cải tiến dựa trên CIP đối với phương pháp Phần tử hữu hạn (FEM) và phương pháp Phần tử hữu hạn mở rộng (XFEM) cho vật rắn không có vết nứt và vật rắn có vết nứt dưới tác dụng của tải cơ-nhiệt, với vật liệu trực hướng và vật liệu đẳng hướng

1.7 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phương pháp và kỹ thuật tính toán đề xuất trong luận án hướng tới bài toán nhiệt trong vật rắn nguyên vẹn và có vết nứt Giả thiết đặt ra là ứng xử vật liệu trong vùng đàn hồi tuyến tính và biến dạng nhỏ Với vật rắn có vết nứt, chỉ xét bài toán hai chiều Với vật rắn không có vết nứt, biểu thức tính toán được tổng quát hóa và áp dụng được cho bài toán một chiều, hai chiều và ba chiều

cơ-1.8 Bố cục luận án

Luận án được tổ chức như sau:

Chương 1 đánh giá tổng quan về FEM và các nhược điểm của nó trong việc giải các bài toán vi phân đạo hàm riêng Chương 2 trình bày ngắn gọn về hệ phương trình chủ đạo của bài toán cơ-nhiệt đàn hồi tuyến tính Chương 3 mô tả chi tiết

Trang 3

kỹ thuật nội suy liên tiếp (CIP) cho bài toán một chiều và hai chiều Chương 4

dành riêng cho đóng góp mới trong phân tích bài toán cơ học nứt nhiệt-đàn hồi tuyến tính hai chiều với vật liệu đẳng hướng, sử dụng kỹ thuật CIP và phương

pháp hàm làm giàu Chương 5 trình bày sự mở rộng của quy trình tính toán ở

chương 4 cho vật liệu trực hướng, trong đó tính định hướng vật liệu có vai trò

quan trọng Chương 6 phát triển một công thức tổng quát để tích hợp kỹ thuật

CIP vào đa dạng các phần tử từ một chiều đến ba chiều Cuối cùng, kết luận và

hướng phát triển sẽ được rút ra trong Chương 7

CHƯƠNG 2 BÀI TOÁN CƠ-NHIỆT ĐÀN HỒI TUYẾN TÍNH 2.1 Biểu thức

Xét vật thể đẳng hướng Ω với biên Γ Bài toán cơ-nhiệt đàn hồi tuyến tính là bài

toán cặp đôi của các vấn đề đàn hồi tuyến tính và truyền nhiệt Dạng yếu Galerkin của bài toán được viết như sau

độ môi trường; và T biểu diễn đạo hàm bậc nhất của nhiệt độ theo thời gian Ở

phương trình (2.2), b là lực khối tác dụng lên vật thể; 𝒖̈ là gia tốc, tức là đạo hàm bậc hai của chuyển vị u theo thời gian;  là tensor biến dạng; và ε là tensor biến T

dạng nhiệt

CHƯƠNG 3 KỸ THUẬT NỘI SUY LIÊN TIẾP CHO CÁC BÀI

TOÁN 1D VÀ 2D

Trang 4

3.1 Vấn đề bất liên tục phi vật lý tại nút trong phương pháp Phần tử hữu hạn (FEM): ví dụ với phần tử thanh 2 nút

Xét miền một chiều (1D) Ω Một hàm u(x) bất kỳ xác định trong Ω có thể xấp xỉ

bằng FEM như sau [9, 10]

với N I là hàm dạng Lagrange ứng với nút I (chỉ số toàn cục); uI là giá trị của hàm

u(x) tại nút I và n là tổng số nút Mỗi phần tử thanh hai nút (L2) có dạng một đoạn thẳng nối liền hai nút, kí hiệu là nút i và nút j Hàm dạng Ni và Nj tương ứng

với nút i và j, được viết trong hệ tọa độ tự nhiên như sau

Bây giờ, xét miền 1D Ω có chiều dài L = 1 được chia đều bởi hai phần tử L2, như

minh họa ở Hình 3.1 Hai phần tử được kí hiệu là e1 và e2, trong đó các nút được

đánh số toàn cục là 1, 2 và 3 Nút 2 là nút chung của phần tử e1 và phần tử e2, do

đó, đạo hàm của hàm u tại nút 2 được tính theo phương trình (3.4)

Trang 5

Các giá trị tại nút u1, u2 và u3 nói chung sẽ không giống nhau Vì vậy, đạo hàm

u,x không liên tục tại nút 2 (không đúng về vật lý) Đây là vấn đề chung của FEM truyền thống, vì tính chất liên tục C0 của hàm dạng Lagrange Chi tiết về liên tục

C0 được bàn luận trong [9]

3.2 Kỹ thuật nội suy liên tiếp cho phần tử thanh 2 nút: phần tử CL2

Phần tử CL2 được tạo ra bằng cách áp dụng kỹ thuật nội suy liên tiếp (CIP) vào

phần tử L2 Sử dụng kỹ thuật CIP [7, 8, 11, 12, 13], hàm u(x) ở phương trình

(3.1) được xấp xỉ bởi

     [ ] [ ]

, 1

Ở đây, SI là tập hợp các phần tử có chung nút I Trọng số we được tính theo kích

thước phần tử Với phần tử một chiều, we là tỉ số giữa chiều dài le của phần tử e

và tổng chiều dài của tất cả các phần tử trong tập hợp SI

Thế các phương trình (3.8 – 3.9) và phương trình (3.7), ta thu được

   [ ] [ ]

, 1

Trang 6

3.2.2 Đạo hàm bậc nhất của hàm dạng CIP

Đạo hàm bậc nhất của hàm R2 được thể hiện ở Hình 3.3, cho thấy một đường

cong trơn Ngược lại, đạo hàm bậc nhất của hàm N2 (FEM truyền thống) không trơn và có bước nhảy rất rõ rệt khi đi qua nút 2 Hình ảnh này biểu hiện sự bất liên tục tại nút của trường đạo hàm trong FEM truyền thống

3.3 Kỹ thuật nội suy liên tiếp (CIP) cho phần tử tam giác ba nút (CT3) và phần tử tứ giác bốn nút (CQ4)

3.3.1 Biểu thức xấp xỉ theo CIP cho miền 2 chiều

Figure 3.3 Shape functions associated with node 2 (global) of the Example

provided in Figure 3.1 computed by CL2 and L2 elements and (b) Their

first order derivatives

CL2L2

Trang 7

Hàm u(x) bất kỳ xác định trong miền hai chiều (2D) được xấp xỉ theo CIP như

Phương trình (3.15) là sự mở rộng của phương trình Equation (3.10) với sự xuất

hiện của thành phần đạo hàm của u(x) theo phương y

3.4 Kết luận

Để đảm bảo tính đầy đủ của luận án, biểu thức xấp xỉ theo CIP cho các phần tử 1D và 2D được trình bày trong chương này Thuộc tính tốt của các phần tử tích hợp CIP đã được bàn luận Điểm thú vị là việc sử dụng CIP không làm thay đổi

số lượng bậc tự do và thuộc tính Kronecker vẫn được đảm bảo CIP có nhiều tiềm năng để tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH NỨT CƠ-NHIỆT ĐÀN HỒI TUYẾN TÍNH

HAI CHIỀU VỚI VẬT LIỆU ĐẲNG HƯỚNG, TRONG ĐIỀU KIỆN TẢI ĐỘNG LỰC VÀ TẢI TỰA TĨNH 4.1 Mở đầu

Trong chương này, một kiểu phần tử mới, gọi là “XCQ4”, sẽ được giới thiệu và đặc điểm của nó khi phân tích bài toán nứt cơ-nhiệt đàn hồi tuyến tính sẽ được khảo sát Phần tử XCQ4 là phiên bản mở rộng của phần tử CQ4 (xem Chương 3) bằng cách tích hợp thêm các thành phần làm giàu để biểu diễn ứng xử của vật rắn khi có vết nứt Các trường hợp tải tĩnh và tải động lực sẽ được xem xét Tuy nhiên với tải động lực, chưa khảo sát trường hợp vết nứt phát triển

4.2 Mô hình hóa vết nứt

Có hai cách tiếp cận khi xây dựng mô hình vết nứt: mô hình “vết nứt sắc cạnh”

và mô hình “vùng nứt” Với mô hình “vết nứt sắc cạnh”, vết nứt sẽ được mô tả

là một dạng bất liên tục Trái lại, cách tiếp cận kiểu “vùng nứt” sẽ mô hình hóa trạng thái vật liệu bằng một tham số biểu diễn sự hư hại với giá trị trong khoảng

từ 0 (hoàn toàn nguyên vẹn) đến 1 (hư hại hoàn toàn) Nghiên cứu hiện tại giới hạn trong việc mô tả “vết nứt sắc cạnh” thông qua các hàm làm giàu Cụ thể,

Trang 8

phần tử tứ giác nội suy liên tiếp (CQ4) sẽ được mở rộng bằng các thành phần làm giàu, để tạo nên phần tử XCQ4 element

4.3 Phần tử tứ giác nội suy liên tiếp mở rộng (XCQ4)

Phần tử XCQ4 đã được khảo sát trong các tài liệu [17, 18] cho bài toán cơ học nứt đàn hồi tuyến tính – LEFM - (chưa xét nhiệt độ) So sánh với phiên bản của phương pháp phần tử hữu hạn mở rộng, gọi là phần tử XQ4, thì XCQ4 được báo cáo là cho kết quả tốt hơn Với cảm hứng từ những ưu điểm của XCQ4 trong LEFM, phần tử tiếp tục được mở rộng để khảo sát bài toán nứt cơ-nhiệt đàn hồi tuyến tính

4.3.1 Biểu thức làm giàu để xấp xỉ trường chuyển vị

Biểu thức làm giàu để xấp xỉ trường chuyển vị được viết như sau

hàm Heaviside H(x), còn sự tập trung ứng suất quanh đỉnh vết nứt được mô tả

bởi bốn hàm nhánh được đề xuất dựa trên lời giải giải tích [19]

( ) sin , cos , sin sin , cos sin

(r, θ) là tọa độ cực với gốc đặt tại đỉnh vết nứt, trong đó r là khoảng cách từ điểm

x bất kỳ đến gốc tọa độ và θ là góc nghiêng giữa tiếp tuyến của đoạn vết nứt tại

đỉnh và vector (x – xTIP) Ở phương trình (4.1), W là tập hợp tất cả các nút; Wtip

là tập hợp các nút thuộc các phần tử chứa đỉnh vết nứt; và Wsplit là tập hợp tất cả các nút thuộc các phần tử bị vết nứt cắt qua nhưng đồng thời không nằm trong

Wtip aJ và bKL là các bậc tự do tăng thêm do có thêm các thành phần làm giàu

4.3.2 Biểu thức làm giàu để xấp xỉ trường nhiệt độ

Trang 9

4.3.2.1 Trường hợp bề mặt vết nứt đoạn nhiệt

Bề mặt vết nứt đoạn nhiệt nghĩa là nhiệt độ có bước nhảy khi qua vết nứt, và thông lượng nhiệt có hiện tượng suy biến quanh đỉnh vết nứt, tương tự như với bước nhảy của chuyển vị và sự suy biến của ứng suất Vì vậy, biểu thức xấp xỉ nhiệt độ có thể viết tương tự như phương trình (4.1)

( ) i( ) | i| | ( ) |

i

Biểu thức xấp xỉ nhiệt độ vẫn có dạng như phương trình (4.3), nhưng hàm

Heaviside được thay bởi hàm L(x) ở phương trình (4.4), và hàm làm giàu đỉnh

vết nứt được chọn là hàm nhánh thứ hai của phương trình (4.2), dựa trên lời giải giải tích tham khảo ở [20]

4.4 Tính toán hệ số cường độ ứng suất cho bài toán nứt cơ-nhiệt đàn hồi tuyến tính

Kỹ thuật tích phân tương tác [19, 21, 22, 23] được sử dụng để trích xuất hệ số cường độ ứng suất SIFs Với bài toán nứt cơ-nhiệt đàn hồi tuyến tính cho vật liệu đẳng hướng, tích phân tương tác được tính theo biểu thức

Trang 11

4.6 Kết quả tính toán và bàn luận

4.6.4 Mô phỏng sự lan truyền nứt dưới tải tĩnh trong miền hình chữ thập từ một vết nứt cạnh xiên góc ban đầu

nứt dự đoán ứng với 4 trường

hợp tải cho trong Bảng 4.5, sử dụng phần tử XCQ4

Bảng 4.1 Ví dụ 4.6.1: Bốn trường hợp tải khảo sát

Trang 12

Bài toán này khảo sát hiện tượng vết nứt phát triển trong mẫu hình chữ thập chịu tải tĩnh, xuất phát từ một đoạn nứt xiên góc có sẵn ban đầu Hình học và điều

kiện biên được cho ở Hình 4.3, với L = 1, chiều dài đoạn nứt ban đầu a = 0.2 L

và góc nghiêng giữa vết nứt ban đầu so với phương ngang là 135o Thông số vật

liệu [25]: Modulus đàn hồi Young E = 218400 Pa, hệ số Poisson ν = 0.3 và hệ số giãn nở nhiệt α = 1.67 x 10-5/oC Có tất cả bốn trường hợp tải được xem xét, như

trình bày trong Bảng 4.1 Mẫu chữ thập được chia lưới với 2000 phần tử XCQ4 Hình 4.4 biểu diễn đường nứt dự đoán bởi mô hình đề xuất sử dụng phần tử

XCQ4 và tiêu chuẩn MTS xác định hướng vết nứt phát triển, ứng với bốn trường

hợp tải khảo sát Các kết quả này đều phù hợp với báo cáo ghi nhận từ các tài liệu tham khảo [25, 26, 27]

4.6.7 Phân tích hệ số cường độ ứng suất khi xét tải động lực: bài toán vết nứt cong chịu sốc nhiệt

Ví dụ này khảo sát ứng xử của mẫu hai chiều bằng vật liệu Bismuth với một vết nứt cong có sẵn, chịu tác động của sốc nhiệt Mẫu Bismuth hình chữ nhật được

minh họa trong Hình 4.27, với các kích thước như sau: W = 12.0 mm, H1 = 10.0

mm, và H2 = 15.0 mm Thông số vật liệu Bismuth được tham khảo từ tài liệu

[23] Ban đầu, mẫu có nhiệt độ T0 = 3.5 K Sau đó, cạnh bên trái của mẫu đột

ngột được giảm nhiệt độ với mức giảm là ΔT = Te – T0 = -0.2 K Ngoại trừ biên trái của mẫu, các biên còn lại đều được cách nhiệt Ở đây bài toán được giả thiết

là biến dạng phẳng

Cả hai phương trình cơ và nhiệt được giải với sự lựa chọn kỹ thuật tích phân theo thời gian phù hợp, cụ thể là phương pháp Euler lùi cho bài toán truyền nhiệt và phương pháp Newmark cho bài toán cân bằng cơ học Đáp ứng của tấm được

khảo sát trong khoảng thời gian 4 μs Từ các thông số vật liệu Bismuth [23], tốc

độ lan truyền sóng đàn hồi có thể tính được là Cd = 2346.43 m/s Vì thế, sóng sẽ

lan đến đỉnh vết nứt khi t = 2.45 μs Chú ý rằng sóng đàn hồi này được kích hoạt

từ hiện tượng sốc nhiệt Hình 4.5 minh họa hình ảnh sóng đàn hồi, thông qua

trường chuyển vị tổng, bắt nguồn từ biên trái của tấm Bismuth, nơi xảy ra sốc

Trang 13

nhiệt, và lan truyền dần sang biên phải Tại thời điểm t = 2.45 μs, sóng chạm đỉnh

vết, phù hợp với ước tính ở trên Sau đó, sóng tiếp tục lan đến biên phải tấm

4.7 Kết luận

Phần tử XCQ4 đã được mở rộng thành công cho bài toán nứt cơ-nhiệt đàn hồi tuyến tính trong miền hai chiều Sự tương tác giữa cơ và nhiệt được xét đến Biểu thức tính toán được kiểm chứng qua nhiều ví dụ, gồm cả tải tĩnh và tải động lực

Ở tất cả các ví dụ số, phần tử XCQ4 đều cho thấy khả năng làm việc tốt hơn so với phiên bản XFEM, tức là phần tử XQ4, nhờ vào sự nâng cấp trong biểu diễn trường ứng suất

điểm khác nhau: (a) t = 0.4 μs, (b) t = 1.2 μs, (c) t = 2.0 μs, (d) t = 2.45 μs,

(e) t = 3.2 μs and (f) t = 4.0 μs

Trang 14

CHƯƠNG 5 PHÂN TÍCH NỨT CƠ-NHIỆT ĐÀN HỒI HAI CHIỀU

VỚI VẬT LIỆU TRỰC HƯỚNG TRONG ĐIỀU KIỆN TẢI TĨNH

5.1 Mở đầu

Dữ liệu thực nghiệm về vết nứt lan truyền trong vật liệu trực hướng ghi nhận sự không nhất quán Có hai quan sát chính: a) vết nứt luôn luôn phát triển theo một hướng nhất định, bất chấp điều kiện tải [28, 29], và b) điều kiện tải tác động có ảnh hưởng lớn đến hướng phát triển vết nứt [30] Những dữ liệu này phản ánh sự phức tạp của bài toán lan truyền vết nứt trong vật liệu trực hướng và do đó, cần thêm nghiên cứu về lĩnh vực này Chương 5 tiếp tục mở rộng phần tử XCQ4 ở chương 4 cho trường hợp vật rắn trực hướng có vết nứt chịu tải cơ-nhiệt, với sự tích hợp về tính định hướng của vật liệu

5.2 Phần tử XCQ4 cho bài toán nứt cơ-nhiệt đàn hồi tuyến tính với vật liệu trực hướng

Do thuộc tính vật liệu không còn đẳng hướng, nhiều chi tiết trong các biểu thức tính toán ở chương 4 cần phải được hiệu chỉnh Trước hết, các hàm làm giàu cho

cả trường chuyển vị và trường nhiệt độ sẽ được chọn lại Dự đoán hướng phát triển của vết nứt là cũng nhiệm vụ quan trọng được đặt ra Ở đây, giả thiết rằng hướng chính của thuộc tính nhiệt học trùng với hướng chính của thuộc tính cơ học

5.2.1 Phương trình đặc trưng của vật liệu trực hướng

Hình 5.1 minh họa các hệ tọa độ sử dụng trong miền vật thể trực hướng hai chiều

Phương trình đặc trưng cho vật liệu trực hướng được đưa ra bởi Lekhnitskii [31]

Trang 15

5.2.2 Biểu thức xấp xỉ chuyển vị

Biểu thức xấp xỉ chuyển vị trong môi trường vật rắn trực hướng có vết nứt tính theo phần tử XCQ4 sẽ có dạng tương tự như phương trình (4.1) Tuy nhiên, xét đến lời giải giải tích của trường chuyển vị và trường ứng suất lân cận đỉnh vết nứt [32], các hàm nhánh được viết theo tài liệu [33]

cos +z sin

ky k

Hình 5.1 Minh họa các hệ tọa độ: hệ toàn cục X-Y; trục tọa độ địa

phương x-y đặt tại đỉnh vết nứt; và các phương chính 1-2 của vật liệu

Ngày đăng: 19/03/2020, 21:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] H. C. Huang and A. S. Usmani, Finite Element Analysis for Heat Transfer: Theory and Software, London: Springer-Verlag, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Finite Element Analysis for Heat Transfer: Theory and Software
Tác giả: H. C. Huang, A. S. Usmani
Nhà XB: Springer-Verlag
Năm: 1994
[3] J. A. Cottrell, T. J. R. Hughes and Y. Bazilevs, Isogeometric Analysis: Toward integration of CAD and FEA, Wiley, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Isogeometric Analysis: Toward integration of CAD and FEA
Tác giả: J. A. Cottrell, T. J. R. Hughes, Y. Bazilevs
Nhà XB: Wiley
Năm: 2009
[4] T. Belytschko, Y. Y. Lu and L. Gu, "Element-free Galerkin methods," International Journal for Numerical Methods in Engineering, vol. 37, pp.229-256, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Element-free Galerkin methods
[5] W. K. Liu, S. Jun, J. Adee and T. Belytschko, "Reproducing kernel particle methods for structural dynamics," International Journal for Numerical Methods in Engineering, vol. 38, pp. 1655-1679, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reproducing kernel particle methods for structural dynamics
[6] J. G. Wang and G. R. Liu, "A point interpolation method based on radial basis functions," International Journal for Numerical Methods in Engineering, vol. 54, pp. 1623-1648, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A point interpolation method based on radial basis functions
[7] C. Zheng, S. C. Wu, X. H. Tang and J. H. Zhang, "A novel twice- interpolation finite element method for solid mechanics problems," Acta Mechanica Sinica, vol. 26, pp. 265-278, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A novel twice-interpolation finite element method for solid mechanics problems
[8] Q. T. Bui, Q. D. Vo, C. Zhang and D. D. Nguyen, "A consecutive- interpolation quadrilateral element (CQ4): Formulation and Applications,"Finite Element in Analysis and Design, vol. 84, pp. 14-31, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A consecutive-interpolation quadrilateral element (CQ4): Formulation and Applications
[11] N. M. Nguyen, Q. T. Bui, T. T. Truong, A. N. Trinh, I. V. Singh, T. Yu and H. D. Doan, "Enhanced nodal gradient 3D consecutive-interpolation tetrahedral element (CTH4) for heat transfer analysis," International Journal of Heat and Mass Transfer, vol. 103, pp. 14-27, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enhanced nodal gradient 3D consecutive-interpolation tetrahedral element (CTH4) for heat transfer analysis
Tác giả: N. M. Nguyen, Q. T. Bui, T. T. Truong, A. N. Trinh, I. V. Singh, T. Yu, H. D. Doan
Nhà XB: International Journal of Heat and Mass Transfer
Năm: 2016
[12] N. M. Nguyen, Q. T. Bui, T. T. Truong, S. Tanaka and S. Hirose, "Numerical analysis of 3-D solids and composite structures by an enhanced 8-node hexahedral element," Finite Elements in Analysis and Design, vol.131, pp. 1-16, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Numerical analysis of 3-D solids and composite structures by an enhanced 8-node hexahedral element
Tác giả: N. M. Nguyen, Q. T. Bui, T. T. Truong, S. Tanaka, S. Hirose
Nhà XB: Finite Elements in Analysis and Design
Năm: 2017
[14] N. M. Nguyen, Q. T. Bui, T. N. Nguyen and T. T. Truong, "Simulation of dynamic and static thermoelastic fracture problems by extended nodal gradient finite elements," International Journal of Mechanical Sciences, vol. 134, pp. 370-386, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Simulation of dynamic and static thermoelastic fracture problems by extended nodal gradient finite elements
Tác giả: N. M. Nguyen, Q. T. Bui, T. N. Nguyen, T. T. Truong
Nhà XB: International Journal of Mechanical Sciences
Năm: 2017
[15] N. M. Nguyen, T. N. Nguyen, T. T. Truong and Q. T. Bui, "Thermal- mechanical crack propagation in orthotropic composite materials by the extended four-node consecutive-interpolation element (XCQ4),"Engineering Fracture Mechanics, vol. 206, pp. 89-113, 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thermal- mechanical crack propagation in orthotropic composite materials by the extended four-node consecutive-interpolation element (XCQ4)
Tác giả: N. M. Nguyen, T. N. Nguyen, T. T. Truong, Q. T. Bui
Nhà XB: Engineering Fracture Mechanics
Năm: 2019
[16] N. M. Nguyen, T. N. Nguyen and T. T. Truong, "A novel numerical approach for fracture analysis in orthotropic media," Tạp chí phát triển Khoa học & Công nghệ, vol. 20, no. K2, pp. 5-13, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A novel numerical approach for fracture analysis in orthotropic media
Tác giả: N. M. Nguyen, T. N. Nguyen, T. T. Truong
Nhà XB: Tạp chí phát triển Khoa học & Công nghệ
Năm: 2017
[17] Z. Kang, Q. T. Bui, D. D. Nguyen, T. Saitoh and S. Hirose, "An extended consecutive-interpolation quadrilateral element (XCQ4) applied to linear elastic fracture mechanics," Acta Mechanica, vol. 226, no. 12, pp. 3991- 4015, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An extended consecutive-interpolation quadrilateral element (XCQ4) applied to linear elastic fracture mechanics
[18] Z. Kang, Q. T. Bui, T. S. and S. Hirose, "Quasi-static crack propagation simulation by an enhanced nodal gradient finite element with different enrichments," Theoretical and Applied Fracture Mechanics, vol. 87, pp.61-77, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quasi-static crack propagation simulation by an enhanced nodal gradient finite element with different enrichments
Tác giả: Z. Kang, Q. T. Bui, T. S., S. Hirose
Nhà XB: Theoretical and Applied Fracture Mechanics
Năm: 2017
[19] N. Moes, J. Dolbow and T. Belytschko, "A finite element method for crack growth without re-meshing," International Journal for Numerical Methods in Engineering, vol. 46, pp. 131-150, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A finite element method for crack growth without re-meshing
Tác giả: N. Moes, J. Dolbow, T. Belytschko
Nhà XB: International Journal for Numerical Methods in Engineering
Năm: 1999
[20] M. Duflot, "The extended finite element method in thermoelastic fracture mechanics," International Journal for Numerical Methods in Engineering, vol. 74, pp. 827-847, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The extended finite element method in thermoelastic fracture mechanics
Tác giả: M. Duflot
Nhà XB: International Journal for Numerical Methods in Engineering
Năm: 2008
[21] L. Banks-Sills and O. Dolev, "The conservative M-integral for thermal- elastic problems," International Journal of Fracture, vol. 125, pp. 149-170, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The conservative M-integral for thermal- elastic problems
Tác giả: L. Banks-Sills, O. Dolev
Nhà XB: International Journal of Fracture
Năm: 2004
[22] S. H. Song and G. H. Paulino, "Dynamic stress intensity factor for homogeneous and smooth heterogeneous materials using the interaction integral method," International Journal of Solids and Structures, vol. 43, pp. 4830-4866, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dynamic stress intensity factor for homogeneous and smooth heterogeneous materials using the interaction integral method
[23] A. Zamani and M. R. Eslami, "Implementation of the extended finite element method for dynamic thermoelastic fracture initiation,"International Journal of Solids and Stuctures, vol. 47, pp. 1392-1404, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Implementation of the extended finite element method for dynamic thermoelastic fracture initiation
Tác giả: A. Zamani, M. R. Eslami
Nhà XB: International Journal of Solids and Structures
Năm: 2010
[24] F. Erdogan and G. C. Sih, "On the crack extension in plates under plane loading and transverse shear," Journal of Basic Engineering, vol. 85, pp.519-527, 1963 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On the crack extension in plates under plane loading and transverse shear

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w