Trồng rừng thay thế do chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên vùng đất trống bãi bồi ven biển xã Phú Tân, huyện Tân Phú Đông nhằm chắn sóng, chống sạt lở, gây bồi, bảo vệ bờ biển, đê biển góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng, nhằm đảm bảo độ che phủ rừng, cải thiện và ổn định môi trường sinh thái. Bảo tồn đa dạng sinh học vùng cửa sông, ven biển; bảo vệ và mở rộng diện tích đất đai. Góp phần phát triển kinh tế xã hội của địa phương, đồng thời nâng cao nhận thức về vai trò của rừng ngập mặn trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho cộng đồng dân cư.
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỒ SƠ BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT THIẾT KẾ BVTC – DỰ TOÁN
Công trình: Dự án trồng rừng thay thế do chuyển mục đích sử dụng
rừng phòng hộ sang thực hiện dự án Cụm Công nghiệp Gia Thuận 1
Địa điểm: Xã Phú Tân, huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang
Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tiền Giang Đại diện Chủ đầu tư: Chi cục Kiểm lâm Tiền Giang
Tiền Giang, tháng 8 năm 2018
Trang 2MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
PHẦN I KHÁI QUÁT CÔNG TRÌNH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 2
I Tên dự án, thời gian, địa điểm, đơn vị quản lý 2
1 Tên công trình 2
2 Đơn vị thực hiện công trình 2
3 Địa điểm 2
4 Quy mô diện tích 2
6 Vốn đầu tư 2
II Cơ sở pháp lý 2
III Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 3
1 Vị trí địa lý 3
2 Khí hậu - thủy văn 4
3 Địa hình, thổ nhưỡng 5
4 Về thực bì 5
5 Dân sinh kinh tế 6
IV Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng 6
PHẦN II NỘI DUNG CÔNG TRÌNH 8
I Mục tiêu của công trình 8
II Nội dung thiết kế kỹ thuật 8
1 Điều tra, khảo sát 8
2 Diện tích và vị trí trồng 8
3 Thiết kế kỹ thuật trồng rừng 11
3.1 Biện pháp kỹ thuật trồng rừng 11
3.2 Chăm sóc và bảo vệ rừng trồng 14
4 Vốn đầu tư trồng 01 ha Bần chua 14
III Tổng vốn đầu tư, nguồn vốn và thời gian thực hiện 16
1 Tổng vốn đầu tư 16
2 Nguồn vốn 16
3 Tiến độ giải ngân: 17
Phần III KẾT LUẬN 18
Biểu 1: Khảo sát các yếu tố tự nhiên, sản xuất 19
Biểu 2: Thiết kế kỹ thuật trồng rừng 20
Trang 3Biểu 3: Thiết kế kỹ thuật chăm sóc và bảo vệ rừng 22
Biểu 4: Dự toán chi phí trồng và chăm sóc 01 ha rừng Bần 23
Biểu 5 Tổng hợp dự toán trồng rừng và chăm sóc rừng trồng 30
Biểu 6: Tổng mức đầu tư xây dựng 31
Biểu 7: Tổng nhu cầu vốn hàng năm phân theo nguồn vốn 33
DANH SÁCH BẢNG Bảng 1 Tổng hợp thông tin lô thiết kế trồng rừng vùng dự án 11
Bảng 2 Đơn giá trồng và chăm sóc rừng trồng 1 ha Bần 15
DANH SÁCH HÌNH Hình 1 Sơ đồ vị trí vùng dự án trồng rừng thay thế 4
Hình 2 Sơ đồ bố trí hàng cây trồng rừng 14
Trang 4MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây do tác động mạnh của biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng, vùng biển tỉnh Tiền Giang nói chung và huyện Tân Phú Đông nói riêng thường xuyên chịu ảnh hưởng của sóng to, gió lớn và đặc biệt là vào mùa gió Chướng khi nước triều lên cao, nhiều đoạn bờ biển giáp sông Cửa Tiểu
đã bị sóng phá hủy, bờ biển bị xói lở rất mạnh và mất dần Đặc biệt, sạt lở xảy
ra nghiêm trọng ở xã Phú Tân, Tân Thạnh với tổng chiều dài sạt lở lên đến trên
10 km, sạt vào sâu đất liền có nơi lên đến 500 m, ảnh hưởng đến nuôi trồng thủy sản, vườn cây ăn trái và sinh hoạt của hộ dân Với tốc độ xói lở như hiện nay và
có thể tăng mạnh trong tương lai, trong thời gian tới nếu không có giải pháp khắc phục thì chắc chắn nhiều khu vực bờ biển thuộc xã Phú Tân sẽ bị mất và thiệt hại sẽ rất lớn không thể lường hết được
Rừng ngập mặn có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ đê biển, đất bồi, chống xói lở, hạn chế xâm nhập mặn và bảo vệ môi trường sinh thái vùng ven biển Đặc biệt, trước tình hình biến đổi khí hậu và nước biển dâng ngày càng làm tăng tốc độ xói lở bờ biển Cho nên tác dụng của rừng ngập mặn trong việc giảm tác động của sóng và hạn chế xói lở bờ biển càng cao Rừng phòng hộ ven biển huyện Tân Phú Đông đóng vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ bờ biển, đê biển, trong đó những đoạn đường bờ hay đê có điều kiện lập địa tốt cây sinh trưởng phát triển tốt thì vành đai cây chắn sóng phát huy rất hiệu quả vai trò phòng hộ cho đê, bảo vệ bờ và hạn chế xói lở
Trong những năm qua, thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đẩy mạnh trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi trọc, chú trọng quản lý, bảo vệ vốn rừng hiện có, phát huy hiệu quả của rừng trong việc ứng phó biến đổi khí hậu và nước biển dâng Tỉnh Tiền Giang đã quan tâm đầu tư phục hồi,
và trồng mới rừng phòng hộ ven biển Tuy nhiên, hiện nay tỉnh cũng đang thực hiện dự án xây dựng các cụm công nghiệp để phát triển kinh tế, trong đó có dự
án Cụm Công nghiệp Gia Thuận 1 cần phải chuyển đổi mục đích sử dụng rừng phòng hộ
Thực hiện theo quy định của Chính phủ và quy định của Thông tư 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013 và Thông tư 26/2015/TT-BNNPTNT ngày 29/7/2015 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định
về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác Nên
việc triển khai “Dự án trồng rừng thay thế do chuyển mục đích sử dụng rừng
phòng hộ sang thực hiện dự án Cụm Công nghiệp Gia Thuận 1” tại xã Phú Tân,
huyện Tân Phú Đông là rất cần thiết và đúng theo chủ trương của Chính phủ
Trang 5PHẦN I
KHÁI QUÁT CÔNG TRÌNH VÀ SỰ CẦN THIẾT
PHẢI XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
I Tên dự án, thời gian, địa điểm, đơn vị quản lý
1 Tên công trình
Dự án trồng rừng thay thế do chuyển mục đích sử dụng rừng phòng hộ sang thực hiện dự án Cụm Công nghiệp Gia Thuận 1
2 Đơn vị thực hiện công trình
- Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và PTNT Tiền Giang
- Đại diện chủ đầu tư: Chi cục Kiểm lâm Tiền Giang
- Đơn vị tư vấn: Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Nam Bộ
3 Địa điểm
Khoảnh 1, tiểu khu 6, xã Phú Tân, huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang
4 Quy mô diện tích
Quy mô diện tích dự án trồng rừng thay thế là 50 ha
5 Thời gian thực hiện
Thực hiện từ năm 2019 đến năm 2022
6 Vốn đầu tư
- Tổng vốn đầu tư thực hiện dự án là 3.738.000.000 đồng
- Nguồn vốn: Từ nguồn kinh phí do Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiền Giang nộp vào ngân sách thay cho phương án trồng rừng thay thế
- Căn cứ Quyết định số 1339/QĐ-UBND ngày 28/05/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Tân Phú Đông đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
Trang 6- Căn cứ Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND ngày 12/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định đơn giá trồng rừng thay thế và định mức chi trả giao khoán quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;
- Căn cứ Quyết định số 2068/QĐ-UBND ngày 29/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc phê duyệt số tiền nộp thay cho phương án trồng rừng thay thế;
- Căn cứ Kế hoạch số 219/KH-UBND về việc phê duyệt Kế hoạch bảo vệ
và Phát triển rừng giai đoạn 2016 - 2020;
- Căn cứ Kế hoạch số 205/KH-UBND ngày 02/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững năm 2018 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;
- Căn cứ Công văn 1446/UBND-KT ngày 07/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc phê duyệt phương án trồng rừng thay thế
- Căn cứ Quyết định số 724/QĐ-UBND ngày 19/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chủ trương đầu tư công trình “Dự án trồng rừng thay thế do chuyển mục đích sử dụng rừng phòng hộ sang thực hiện dự án Cụm Công nghiệp Gia Thuận 1”
III Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
1 Vị trí địa lý
Dự án trồng rừng thay thế do chuyển mục đích sử dụng rừng phòng hộ sang thực hiện dự án Cụm Công nghiệp Gia Thuận 1 nằm trên địa bàn xã Phú Tân, huyện Tân Phú Đông, có vị trí như sau:
+ Phía Đông và Bắc giáp rừng trồng
+ Phía Tây và Nam giáp rừng trồng và bãi bồi
Trang 7Hình 1 Sơ đồ vị trí vùng dự án trồng rừng thay thế
2 Khí hậu - thủy văn
Tiền Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nói chung của ĐBSCL, nhiệt độ trung bình cao, ổn định quanh năm, ít bão, thuận lợi cho đời sống con người và hệ động thực vật
Nhiệt độ trung bình năm là 27,9oC, trung bình cao nhất là 29,5oC (tháng 4); trung bình thấp nhất 26oC(tháng 10)
Độ ẩm không khí thay đổi theo các mùa trong năm, mùa mưa độ ẩm cao, mùa khô độ ẩm thấp Độ ẩm trung bình năm 79,2%, độ ẩm cao nhất vào mùa mưa từ 86 - 90% (tháng 9) Độ ẩm thấp nhất vào mùa khô từ 70 - 78%
Lượng mưa lớn nhất 398,6mm (tháng 7/1997); lượng mưa trung bình năm 1.500mm; lượng mưa năm nhiều nhất là 1.922mm (1982) và lượng mưa năm ít nhất 867mm (1957) Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 chiếm 90% tổng lượng mưa cả năm Tháng mưa nhiều nhất thường vào tháng 9 và 10, đạt bình quân từ
219 337mm Lượng bốc hơi cao nhất 4,5mm/ngày (tháng 2), lượng bốc hơi thấp nhất là 2,4mm/ngày (tháng 10) Lượng bốc hơi từ 1.075,4 -
1.738,4mm/năm Tháng 3 và 4 có lượng bốc hơi từ 140,3 - 161,2mm
Vùng dự án
Trang 8Theo tài liệu đo đạc tại các trạm cơ bản ở ĐBSCL thì chế độ gió trong toàn vùng được phân thành 2 mùa rõ rệt, mùa gió Đông Bắc và mùa gió Tây Nam Gió mùa Đông Bắc có tần suất xuất hiện nhiều từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, gió mùa Tây Nam có tần suất xuất hiện nhiều từ tháng 6 đến tháng 9 Gió mùa Đông Bắc khu vực ven bờ hướng gió thịnh hành là hướng Đông có tần suất từ 60 - 70%, tốc độ gió cực đại là V=14m/s, khu vực ngoài khơi hướng gió thịnh hành là hướng Đông Bắc với tần suất từ 80 - 90%, tốc độ gió cực đại
Vmax=18m/s Gió mùa Tây Nam chủ yếu thịnh hành hướng gió Tây Nam và hướng Tây, tần suất giữa các tháng dao động khoảng 42 - 85%, tốc độ gió cực đại ven bờ Vmax=16m/s, khu vực ngoài khơi tốc độ gió cực đại đo được
Vmax=24m/s
Khu vực trồng rừng nằm ngay Cửa Tiểu và Cửa Đại đổ ra biển nên chế độ thủy văn tại khu vực này cũng là chế độ thủy văn sông Tiền phần chảy qua địa phận tỉnh Tiền Giang Tại khu vực này có chế độ thủy văn rất phức tạp do chịu ảnh hưởng của hai nguồn nước, một là từ thượng nguồn đổ về và hai là chế độ bán nhật triều Biển Đông Vào mùa mưa lũ thường xuất hiện từ tháng 8 đến tháng 10 hằng năm và kết thúc vào tháng 12
Vùng biển và vùng cửa sông Nam bộ nói chung và tại tỉnh Tiền Giang nói riêng ít có bão Theo thống kê số cơn bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ trực tiếp hoặc ảnh hưởng đến toàn khu vực từ năm 1900 đến nay chỉ khoảng từ 18 - 20 cơn, trong đó có 8 cơn bão đổ bộ trực tiếp vào, đặc biệt là cơn bão số 5 (Linda) ngày 2 - 3/11/1997 gây ra những thiệt hại rất nặng nề về người và của cải vật
chất và được xem là thiên tai nghiêm trọng nhất ở Nam bộ trong thế kỷ XX
3 Địa hình, thổ nhưỡng
- Về địa hình:
Vị trí các lô trồng rừng nằm ở khu vực Cửa Tiểu và Cửa Đại đổ ra biển bởi các nhánh của sông Tiền Chịu ảnh hưởng của sóng biển bào mòn từ ngoài vào mùa chướng, bồi lắng bùn non vào mùa nam Phần lớn diện tích đất bị ngập nước lúc thủy triều chuyển đổi (nước lớn), địa hình hơi nghiêng ra biển
+ Đất thuộc nhóm đất phù sa ven biển, thành phần cơ giới sét, thịt nặng, chứa nhiều mùn hữu cơ chưa phân hủy, tầng đất dày, lầy và đi lại khó khăn
4 Về thực bì
Tại khu vực vùng dự án là rừng ngập mặn với thành phần cây là Bần, Mắm và một ít loại cây tạp khác…, còn các nơi khác thì chỉ còn lác đác một vài đoạn là còn cây Phi lao
Trang 9- Vùng giồng cát ven biển: loại thực bì chủ yếu là rau muống biển, cỏ cú
Độ che phủ của thực bì thay đổi theo mùa, mùa nắng thấp, mùa mưa cao, chiều cao thực bì < 0,5m
- Vùng trũng, bãi bồi cửa sông ven biển: không có thực bì
5 Dân sinh kinh tế
Khu vực trồng rừng nằm trên địa bàn của xã Phú Tân, huyện Tân Phú Đông, với tổng diện tích tự nhiên 10.606,23 ha, dân số năm 2016 là 3.682 người người dân sống chủ yếu vào nghề nông, đánh bắt thủy sản, làm thuê, làm mướn, đời sống còn nhiều khó khăn Thực trạng kinh tế của xã hiện nay vẫn còn mang tính chất thuần nông, đặt trọng tâm phát triển vào khu vực 1, trong đó nuôi trồng thủy sản là ngành trọng điểm
IV Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng
Ngày 21/7/2016 Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang đã có Quyết định số 2107/QĐ-UBND về việc phê duyệt chủ trương đầu tư “Dự án Cụm Công nghiệp Gia Thuận 1” do Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiền Giang làm chủ đầu
tư, trong đó chuyển đổi 50 ha rừng phòng hộ (khoảng 80% rừng dừa lá và 20% rừng bần) cập sông Soài Rạp thuộc ấp 2, 3 xã Gia Thuận, huyện Gò Công Đông để thực hiện dự án
Thực hiện quy định tại Điều 58, Luật đất đai năm 2013; Khoản 5, điều 29, Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ; Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 24/1/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển sang mục đích sử dụng khác; Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013 và Thông tư số 26/2015/TT-BNNPTNT ngày 29/7/2015 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
Ngày 29/6/2017 Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang đã có Quyết định số 2068/QĐ-UBND về việc phê duyệt số tiền nộp thay phương án trồng rừng thay thế vào ngân sách nhà nước của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiền Giang, đồng thời giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức trồng rừng thay thế theo phương án đã được phê duyệt Ngày 19/3/2018 Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang đã có Quyết định số 724/QĐ-UBND về chủ trương đầu tư công trình “Dự án trồng rừng thay thế do chuyển mục đích sử dụng rừng phòng
hộ sang thực hiện dự án Cụm Công nghiệp Gia Thuận 1”
Do đó, việc tổ chức thực hiện Dự án trồng rừng thay thế do chuyển mục đích sử dụng rừng phòng hộ sang thực hiện dự án Cụm Công nghiệp Gia Thuận 1
là hết sức cần thiết, đúng theo quy định của Chính phủ và chủ trương UBND tỉnh Tiền Giang Với việc thực hiện Dự án trồng rừng thay thế sẽ đảm bảo diện tích rừng phòng hộ và độ che phủ rừng của tỉnh ổn định, cũng như góp phần bảo vệ bờ biển và cải thiện môi trường sinh thái, đồng thời phù hợp với Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020)
Trang 10của tỉnh Tiền Giang được Chính phủ phê duyệt tại Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 18/6/2018, cũng như phù hợp với Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Tân Phú Đông được UBND tỉnh Tiền Giang phê duyệt tại Quyết định số 3995/QĐ-UBND ngày 29/12/2017; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 tại Quyết định số 1339/QĐ-UBND ngày 28/05/2015 và Kế hoạch số 205/KH-UBND ngày 02/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Chương trình mục tiêu phát
triển lâm nghiệp bền vững năm 2018 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Trang 11PHẦN II
NỘI DUNG CÔNG TRÌNH
I Mục tiêu của công trình
- Trồng rừng thay thế do chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên vùng đất trống bãi bồi ven biển xã Phú Tân, huyện Tân Phú Đông nhằm chắn sóng, chống sạt lở, gây bồi, bảo vệ bờ biển, đê biển góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng, nhằm đảm bảo độ che phủ rừng, cải thiện và ổn định môi trường sinh thái
- Bảo tồn đa dạng sinh học vùng cửa sông, ven biển; bảo vệ và mở rộng diện tích đất đai
- Góp phần phát triển kinh tế xã hội của địa phương, đồng thời nâng cao nhận thức về vai trò của rừng ngập mặn trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu
và nước biển dâng cho cộng đồng dân cư
II Nội dung thiết kế kỹ thuật
1 Điều tra, khảo sát
- Thu thập các tài liệu có liên quan
- Điều tra, khảo sát, thiết kế trồng rừng theo các biểu
- Sử dụng máy định vị GPS kết hợp với khảo sát hiện trạng để xác định diện tích, vị trí trồng rừng
- Lập bản đồ thiết kế trồng rừng tỷ lệ 1/5.000
2 Diện tích và vị trí trồng
a) Trồng mới rừng: 50 ha (năm 2019)
Căn cứ Quy phạm thiết kế kinh doanh rừng QPN 6-84 ban hành kèm theo
Quyết định số 628B/QLKT ngày 01/8/1984 của Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp (nay
là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), Quyết định số 516/QĐ-BNN-KHCN
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy trình thiết kế trồng rừng; Quy định thiết kế rừng ngập mặn theo TCVN 9901-2014, TCVN 10405-2014;
Căn cứ vào các đặc điểm thực tế tại khu vực Dự án trồng rừng (độ cao địa hình, đặc điểm đất đai, độ sâu ngập nước và thời gian ngập nước, đặc điểm khí hậu, thuỷ hải văn…) và bản đồ diễn biến rừng năm 2016 Vùng dự án sẽ được phân thành các lô trồng rừng cụ thể như sau:
Trang 14Bảng 1 Tổng hợp thông tin lô thiết kế trồng rừng vùng dự án
STT Lô
Tọa độ
Mốc lô Thể nền
Độ dày tầng cát (m)
Độ sâu tầng bùn (m)
Độ sâu
bị ngập nước (m)
3 Thiết kế kỹ thuật trồng rừng
Theo Quyết định số 1205/QĐ-BNN-TCLN ngày 08/4/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng các loài cây: Trang, Sú, Mắm đen, Vẹt dù và Bần chua
Theo Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND ngày 12/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định đơn giá trồng rừng thay thế và định mức chi trả giao khoán quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
3.1 Biện pháp kỹ thuật trồng rừng
a) Lựa chọn loài cây trồng rừng
Với đối tượng là bãi bồi bùn ở cửa sông ven biển, có thành phần cơ giới là
bùn, độ sâu ngập nước dưới 1m thì việc lựa chọn loài cây Bần chua (Sonneratia
caseolaris) hoặc loài cây Mắm đen (Avicennia alba) để trồng rừng là phù hợp
với điều kiện sinh thái của vùng Tuy nhiên, kết quả khảo sát đã ghi nhận, ở khu vực giáp ranh vùng Dự án loài cây Mắm đen không thấy phân bố tự nhiên, trước đây loài Mắm cũng được đưa vào trồng rừng trong khu vực nhưng tỷ lệ sống không cao, cây trồng sinh trưởng và phát triển chậm Riêng loài cây Bần chua hiện có phân bố tự nhiên ở các vùng giáp ranh, đây cũng là loài cây trồng rừng chủ yếu trong khu vực, hiện nay rừng trồng Bần chua đang sinh trưởng và phát triển tốt
Ngoài ra, theo hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng tại Quyết định số BNN-TCLN ngày 08/4/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì loài cây Mắm đen được trồng ở phía sau đai rừng ngập mặn tiên phong và chỉ trồng ở điều kiện có thể nền đất bùn chặt hoặc sét mềm đi lún từ 10-30 cm hoặc đất sét chặt hoặc sét rắn có tỷ lệ cát lẫn <30% Đối với loài cây Bần chua, đây là loài cây thuộc nhóm các loài cây của đai rừng ngập mặn tiên phong và cây Bần chua được trồng ở điều kiện có thể nền đất bùn mềm hoặc bùn chặt đi lún từ 15 – 40 cm hoặc có thể nền đất bùn cứng hoặc sét mềm đi lún từ 5-15 cm, lẫn cát
Trang 151205/QĐ-(cát <50 %) hoặc có thể nền đất sét chặt hoặc sét rắn hoặc đất lẫn cát (tỷ lệ cát từ 50-70%) đi lún dưới 5 cm
Như vậy, căn cứ điều kiện thực tế khu vực dự án và các quy định ở trên thì loài cây được chọn để trồng rừng trên đối tượng bãi bồi bùn ở vùng Dự án này là Bần chua
b) Đặc điểm cây Bần chua (Sonneratia caseolaris)
- Đặc điểm hình thái
+ Thân: Bần chua thuộc loài thân gổ đại mộc, có nhiều cành Cây gỗ cao
10 – 15 m, có khi cao tới 25 m Cành non màu đỏ, 4 cạnh, có đốt phình to Gỗ xốp, bở, vỏ thân chứa nhiều tanin
+ Rễ: Rễ gốc to, khỏe, mọc sâu trong đất bùn Từ rễ mọc ra nhiều rễ thở (bất hay cạt bần (Nam Bộ)) thành từng khóm quanh gốc
+ Lá: Lá đơn, mọc đối, dày, giòn, hơi mọng nước, hình bầu dục hoặc trái xoan ngược hay trái xoan thuôn, thon hẹp thành cuống ở góc, cụt hay tròn ở chóp, dai, dài 5 – 10 cm, rộng 35 – 45 mm Cuống và một phần gân chính màu
đỏ, gân giữa nổi rõ ở cả 2 mặt, cuống dài 0,5 - 1,5 cm
+ Hoa: Cụm hoa ở đầu cành, có 2 - 3 hoa, rộng 5 cm, có cuống hoa ngắn Đài hợp ở gốc, có 6 thùy dày và dai, mặt ngoài màu lục, mặt trong màu tím hồng Cánh tràng 6, màu trắng đục, hình dải, thuôn về hai đầu Nhị có chỉ hình sợi, bao phấn hình thận Bầu hình cầu dẹt, vòi dài, đầu hơi tròn
+ Quả: Quả mọng hơi nạc, khi còn non cứng, dòn, khi chín quả mọng, thịt quả mềm, ruột chứa nhiều hạt Quả có đường kính 5 - 10 cm, cao 2 - 3 cm, gốc
có thùy đài xòe ra
+ Hạt: Hạt nhiều, dẹt Khi chín quả rụng và trôi nổi theo nước thủy triều, hạt sống lâu và phát tán mạnh trên các bải bồi Muốn trồng cây bần không cần gieo hạt (mặc dù hạt quả bần chí khi gieo có thể mọc mầm trên 90%) Chỉ cần nhổ những cây bần con mọc sắn trong tự nhiên (rất nhiều) để trồng
- Đặc điểm sinh thái
Bần chua phân bố ở vùng rừng ngập mặn nhiệt đới và á nhiệt đới, loài cây này được đánh giá là có khả năng sinh trưởng ở vùng có lượng mưa hàng năm tương đối cao, nhiệt độ trung bình từ 20 - 27oC, pH từ 6,0 – 6,5, ở vùng có độ mặn thấp với đất bùn sâu, thường là vùng cửa sông với nước triều lên chậm
Trang 16ở Châu Đại dương như Niughnia, New Guinea, Solomon Islands, New Hebrides…(Little, 1983)
Ở Việt Nam cây bần mọc hoang và được trồng ở rừng ngập mặn ven biển
từ Bắc vào Nam nơi có nhiều bùn và bải bồi Ở Miền Bắc cây bần mọc thành rừng gần như thuần loại ven bờ biển và vùng cửa sông như ở Hải Phòng, Nghệ
An, Hà Tĩnh Ở Miền Nam cây bần là thành phần chính yếu của các rừng ngập mặn tự nhiên ven biển và chúng mọc dày đặt ven sông rạch ở Đồng bằng sông Cửu Long
Loài cây này ưa sáng và mọc được nơi có nước mặn hay nước lợ ít nhất là một giai đoạn trong năm Sự phong phú của quần thụ này tùy theo mức nước lợ
- Tiêu chuẩn cây con:
+ Tuổi cây xuất vườn: 18 - 20 tháng tuổi
+ Chiều cao cây từ 1,2 – 1,5 m
+ Đường kính cổ rể từ 3 cm – 4 cm
+ Cây sinh trưởng tốt, không dập gẫy thân cành chính, không vỡ bầu, không sâu bệnh
- Xử lý thực bì: Khu vực trồng rừng là bãi bồi cửa sông, ven biển không
có thực bì nên không cần phải xử lý thực bì
- Làm đất: Khu vực trồng rừng là bãi bồi cửa sông ven biển nên không cần chuẩn bị đất trước, việc đào hố trồng cây được tiến hành song song với trồng rừng, đào hố đến đâu tiến hành trồng cây đến đó, hố có kích thước 40cm x
40 cm x 40 cm
- Xác lập công thức kỹ thuật trồng rừng, theo sơ họa các biểu kèm theo và
dự toán kinh phí đầu tư thực hiện
Tổng diện tích trồng rừng Bần là 50,0 ha với 6 lô thiết kế trồng rừng: + Thời vụ trồng: Từ tháng 4 đến tháng 9
+ Mật độ trồng: 2.000 cây/ha
+ Cự ly trồng: Hàng cách hàng 2,0 m, cây cách cây 2,5 m theo hình nanh sấu
Trang 17Hình 2 Sơ đồ bố trí hàng cây trồng rừng
+ Phương thức trồng rừng: Trồng rừng thuần loại
+ Phương pháp trồng rừng: Trồng bằng cây con trong túi bầu PE (Kích thước bầu 18cm x 22cm)
- Kỹ thuật trồng rừng: Có thể cắt bỏ 1/3 ngọn cây trước khi trồng nhằm giảm sóng biển đánh, lay bật gốc sau khi trồng Xé bỏ bầu trước khi trồng, không được làm vỡ bầu hay biến dạng bầu Đặt cây theo chiều thẳng đứng, mặt bầu cây thấp hơn mặt hố từ 3-5 cm, sau khi lắp đất dùng tay, chân nhấn chặt để bùn, đất nén chặt quanh bầu Vỏ bầu sau khi bóc cần thu gom về nơi tập trung rác thải (nếu sử dụng bầu tự hoại thì không cần xé vỏ bầu)
Cắm cọc giữ cây: Dùng cọc tre, rỗng tràm hoặc vật liệu có sẵn tại địa phương Chiều dài cọc từ 2,0 - 2,5 m, đường kính từ 2,5 - 4cm Buộc 1 đầu dây vào cọc, đầu kia buộc vào thân (không buộc cọc áp vào thân cây, tránh cọ xát),
độ dài đoạn dây giữa cọc và cây từ 5-7 cm, dây buộc cách gốc 20 cm Cắm 1 cọc sâu 1m, nghiêng 450, đầu cọc hướng ra biển
3.2 Chăm sóc và bảo vệ rừng trồng
Chăm sóc rừng trồng năm thứ nhất: Sau khi trồng khoảng 2 – 3 tuần, tiến hành kiểm tra tỷ lệ sống, trồng dặm kịp thời những cây bị chết, nước cuốn trôi
để đảm bảo mật độ Gia cố lại những cây con bị nghiêng ngã cho đứng thẳng
Để đảm bảo tỷ lệ sống cao và cây phát triển đồng đều, khi dặm phải tuyển chọn cây con có tiêu chuẩn tốt nhất và trồng vào những ngày có thời tiết thuận lợi nhất
Năm thứ 2 và năm thứ 3 chăm sóc như năm thứ nhất
Cắm cọc báo hiệu ranh giới lô rừng trồng, cấm không cho người, tàu ghe, xuồng đi vào khu vực trồng rừng để đánh bắt thủy hải sản Tổ chức tuần tra, kiểm tra thường xuyên để hạn chế các hoạt động nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản xâm hại vào khu vực rừng trồng, kiểm tra tình hình phá hại của các loại thuỷ sinh cũng như sâu bệnh hại nếu có để điều trị kịp thời nhằm hạn chế thiệt hại xảy ra
4 Vốn đầu tư trồng 01 ha Bần chua
Vốn đầu tư trồng 01 ha Bần chua là 74.760.000 đồng
Trang 18Bảng 2 Đơn giá trồng và chăm sóc rừng trồng 1 ha Bần
TT Hạng mục ĐVT lượng Khối Đơn giá Thành tiền (đồng)
1 Cây giống (1,2 – 1,5 m) túi bầu Cây 2.000 7.000 14.000.000
4 Vận chuyển cây giống (KT bầu:
5 Đào hố, lấp hố, trồng cây (Nhóm II) Công 60 157.846 9.470.760
II Chăm sóc năm nhất (25%) ha 1 4.854.319
1 Cây giống (1,0 – 1,5 m) túi bầu Cây 500 7.000 3.500.000
1 Cây giống (1,0 – 1,5 m) túi bầu Cây 300 7.000 2.100.000
1 Cây giống (1,0 – 1,5 m) túi bầu Cây 200 7.000 1.400.000
Trang 19III Tổng vốn đầu tư, nguồn vốn và thời gian thực hiện
4 Thu nhập chịu thuế tính trước 140.890.000 đồng
5 Thuế giá trị gia tăng 135.126.000 đồng