1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Thuốc bôi

20 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 482,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ chế tác dụng  Tăng cường hoặc cản trở hiện tượng bốc hơi nước qua da  Ảnh hưởng đến tuần hoàn làm co mạch hay giãn mạch  Ngấm nông hay sâu vào da  Ví dụ:Thuốc hồ làm tăng cường

Trang 1

THUỐC BÔI

ThS Nguyễn Thị Tuyến

Bộ môn Da liễu

Trang 2

Thành phần

 Hoạt chất: chất có t/d trị bệnh

• Chống viêm: corticoid, non-corticoid

• Giảm tiết bã: lưu huỳnh…

• Chống ngứa: Phenergan…

• Chống NK: KS…

• Bong vảy bạt sừng: salicylic…

• Chống nấm: KS chống nấm, Iod…

Trang 3

Thành phần

 Tá dược:

• Dẫn thuốc

• Gồm: nước, cồn, glyxerin, bột, vaselin…

Trang 4

Nguyên tắc dùng thuốc bôi

 Không gây hại, không làm nặng bệnh

 Theo đoạn bệnh (cấp, bán cấp, mạn), mức độ bênh

 Theo vị trí thương tổn: mặt, da dày-mỏng, da-niêm mạc-bán da-niêm mạc

 Theo tuổi, giới

 Theo dõi sát BN: t/d phụ, nhờn thuốc

Trang 5

Cơ chế tác dụng

 Tăng cường hoặc cản trở hiện tượng bốc hơi nước qua da

 Ảnh hưởng đến tuần hoàn làm co mạch hay giãn mạch

 Ngấm nông hay sâu vào da

 Ví dụ:Thuốc hồ làm tăng cường bốc hơi qua da,

nhưng không ngấm sâu; thuốc mỡ cản trở bốc hơi, giãn mạch và ngấm sâu vào da

Trang 6

Các dạng thuốc bôi

1 Dạng bột: làm tăng thoát hơi nước,

giảm viêm,xung huyết, giảm c/g ngứa, rát

Bột talc: Mg silicat tự nhiên

 Chỉ định: đỏ da cấp, chảy nước

Trang 7

Các dạng thuốc bôi

2 Dung dịch: hoạt chất được pha trong tá dược là nước hoặc cồn

 Dung dịch Jarish: A.boric 20g

Glycerin 40g Nước vừa đủ 1lít

 Có tác dụng hút nước, giảm viêm, giảm nề, sát khuẩn, chống ngứa, bong vảy

 Chàm cấp, viêm cấp, nhiều mủ, vảy tiết

Trang 8

Các dạng thuốc bôi

 Dung dịch Milian: Tím Gentian 0,25g

Xanh Methylen 2g Cồn vừa đủ 100ml

• Có tác dụng sát khuẩn, khô tổn thương

• Chốc, chàm bội nhiễm, bội nhiễm

 Dung dịch ASA: Aspirin 10g

Salicylat 8,8g Cồn 70 o vừa đủ 100ml

• Sát khuẩn, chống nấm, chống ngứa, bong da nhẹ

• Nấm da

Trang 9

Các dạng thuốc bôi

 Dung dịch Fuchsin :0,6g

Castellani: A boric :1,0g

A.phenic :3,0g

Resorcin :50,0g

 Có tác dụng sát khuẩn, chống nấm, chống ngứa, bong da nhẹ

Trang 10

Các dạng thuốc bôi

3 Dạng dầu: gồm hoạt chất chính pha

trong dầu dịu da, mềm vảy, chống khô, nông  tt cấp hay nông

 Dầu kẽm: Oxyt kẽm 20g

Dầu lạc 80g

 Viêm da tiếp xúc

Trang 11

Các dạng thuốc bôi

4 Thuốc hồ: tỷ lệ bột > 20%  da dễ bốc hơi hơn, k ngấm sâu giai đoạn bán cấp, giảm viêm, giảm xung huyết, chống

ngưng tụ huyết, làm khô da

Hồ nước: Bột talc

Kẽm oxyt Glyxerin

Nước

aa: 25g

Trang 12

Các dạng thuốc bôi

5 Thuốc mỡ: thường tỷ lệ hoạt chất < 20%, ngấm sâu  giảm viêm, dịu da, bong vảy nhưng dễ gây loét và bí hơi

Mỡ Salicylic: A.salicylic 5g

Vaselin, Lanolin 95g

Trang 13

Các dạng thuốc bôi

grycerin / nước  mát, bảo vệ da, độ ngấm vừa phải

Kem chống nắng: Quinin hydrat 1g

Lanolin 5g Vaselin 10g Nước 10ml

Ngày đăng: 12/03/2020, 21:46

w