Mục tiêu Trình bày được căn nguyên, lây truyền bệnh giang mai.. Điều trị được bệnh giang mai... Bài giảng Da liễu cho SV Y5 Bộ môn Da liễu Bệnh học Da liễu Bộ môn Da liễu, ĐHYHN
Trang 2Mục tiêu
Trình bày được căn nguyên, lây truyền bệnh giang mai
Phân loại bệnh giang mai
Trình bày được triệu chứng lâm sàng giang mai
Điều trị được bệnh giang mai
Trang 3 Bài giảng Da liễu cho SV Y5 (Bộ môn Da liễu)
Bệnh học Da liễu (Bộ môn Da liễu, ĐHYHN)
Da liễu học (Bộ Y tế, NXB Giáo dục Việt Nam)
Hình ảnh lâm sàng, chẩn đoán và điều trị trong chuyên ngành da liễu
Sexually Transmitted Infections and Sexually Transmitted Diseases (Gerd Gross • Stephen K Tyring).
Color atlas & synopsis of Sexually transmitted diseases
- Third edition (H Hunter Handsfield)
Trang 4Đại cương
Giang mai: nhiễm trùng toàn thân
Tiến triển kinh diễn, có hình ảnh lâm sàng phong phú
90% không có triệu chứng (giang mai kín)
Việt Nam, tỷ lệ bệnh khoảng 2-3%
Trang 5Căn nguyên
Xoắn trùng Treponema pallidum
Xoắn trùng có các tính chất sau:
– Hình lò xo 6-14 vòng xoắn đều đặn– Rất di động
– Sinh sản theo lối phân chia
Trang 6– Xà phòng và các chất sát khuẩn thông thường diệt xoắn khuẩn trong vài phút
Trang 8Cách lây truyền
Lây qua da và niêm mạc qua quan hệ tình dục
Lây qua các vết xước trên da - niêm mạc
Lây do truyền máu hoặc tiêm chích mà bơm kim tiêm không vô khuẩn
Lây từ mẹ sang con trong thời kỳ mang thai, thường sau tháng thứ 3
Trang 9Phân loại
1 GM mắc phải:
1.1 GM mới và lây (≤ 2 năm): gồm
- GM I: Săng giang mai, chia thành
+ GĐ tiền huyết thanh, 12 ngày đầu, huyết thanh (-) + Gđ huyết thanh, phản ứng huyết thanh (+)
- GM II sơ phát, tái phát: đào ban, mảng niêm mạc, sẩn.
- GM kín sớm: không có triệu chứng
Trang 10Phân loại
1.2 GM muộn và không lây (> 2 năm):
- GM kín muộn: không có triệu chứng
- GM III: Gôm GM
+ Ăn sâu vào tổ chức dưới da, niêm mạc + Cơ quan vận động (cơ, xương, khớp) + Phủ tạng như tim mạch và thần kinh
Trang 11Phân loại
2 Giang mai bẩm sinh
GM bẩm sinh sớm: trong 2 năm đầu sau sinh Các thương tổn giống như giang mai mắc phải ở thời kỳ II và rất lây
GM bẩm sinh muộn: 2 năm sau sinh Thương tổn giống giang mai thời kỳ III
Trang 13– Màu đỏ thịt tươi
– Nền rắn, cứng như tờ bìa
– Không ngứa, không đau, không hóa mủ, tự khỏi.– Thường kèm theo viêm hạch
Trang 14Giang mai 1
Hạch:
- Sau vài ngày có săng thì viêm hạch vùng lân cận
- Hạch tập hợp thành trùm trong đó có một hạch to hơn gọi là hạch chúa
- Hạch nhỏ, rắn, không đau, không hoá mủ, không dính vào nhau và tổ chức xung quanh, di động dễ
Tiến triển: từ 3-6 tuần
Nếu không điều trị, 75% các trường hợp có săng tự khỏi sau 3-6 tuần
Trang 15Giang mai 1
Trang 17Giang mai 2
GM II sơ phát: 6 - 8 tuần sau khi có săng
- Hồng ban hay đào ban
+ Màu hồng tươi như hoa đào, hình bầu dục Sờ mềm, không thâm nhiễm, không ngứa không đau
+ Đôi khi phù nề dễ nhầm lẫn với nổi mề đay
+ Hai bên mạng sườn, mặt, lòng bàn tay, bàn chân Ở da đầu gây rụng tóc rừng thưa.
+ Tự mất để lại tăng giảm sắc tố loang lổ
Trang 18- Nhức đầu: hay ra xảy ra vào ban đêm
- Rụng tóc kiểu “rừng thưa”
Trang 19Giang mai 2
GM II tái phát: tháng thứ 4 - 12 từ khi mắc GM 1
–Hồng ban tái phát: Ít vết hơn, nhưng kích thước to hơn
Khu trú thành một vùng, hay xếp thành hình vòng cung.
–Sẩn giang mai: xung quanh có viền vảy Biette Trên sẩn
Trang 20Giang mai 2
Trang 26BN nam, 26t
Trang 42Bn nam, 23t
Trang 43Giang mai 3
Năm thứ 3 của bệnh, thương tổn khu trú, phá huỷ tổ chức, tử vong Khả năng lây lan bị hạn chế
Hồng ban ở: xếp thành hình vòng cung.
Giang mai củ
Gomme GM: đặc trưng nhất, ở hạ bì, 4 giai đoạn
– Cục rắn giống hạch không đau, không đỏ mềm vỡ tạo loét dần dần lên da non và lành sẹo
Trang 44Giang mai 3
Tổn thương phủ tạng
- Tim mạch: gây phình động mạch, hở động mạch chủ
- Mắt: viêm củng mạc, viêm mống mắt
- Thần kinh: viêm màng não cấp, kinh, gomme ở não, tuỷ sống, gây liệt
Trang 45Củ và gôm Giang mai
Trang 46Giang mai bẩm sinh và di chứng
Xoắn trùng GM từ người mẹ truyền sang con từ sau tháng thứ 3
– Xảy thai hoặc xảy thai liên tiếp
– Đẻ non, khó sống
– Thai đủ ngày nhưng chết lưu hoặc đẻ ra chết ngay– GMBS sớm
– GMBS muộn
Trang 47Giang mai bẩm sinh và di chứng
GM bẩm sinh sớm
– Thương tổn giống GM II
– Phỏng nước ở lòng bàn tay, bàn chân (do sẩn bị phồng lên, trong nước có xoắn trùng)
– Nứt mép chân chim
– Sổ mũi, khụt khịt kéo dài
– Viêm xương sụn giả liệt Parrot
Trang 48 Toàn thân: nhẹ cân, da nhăn nheo và vàng nhạt như ông già Bụng to, tuần hoàn bàng hệ, gan to, lách to, sút cân nhanh, có thể chết bất thình lình.
Trang 49Giang mai bẩm sinh và di chứng
GM bẩm sinh muộn: trên 2 tuổi
– Thương tổn này thường giống GM III
Trang 53Xét nghiệm
Trực tiếp: Tìm xoắn trùng:
– Trong GM I, II: tìm VK ngay trên thương tổn.
– Soi kính hiển vi nền đen hoặc nhuộm Foutana Triboudeau.
Trang 55 GM ở người lớn:
– Giang mai I
+ Benzathine Penicillin G 2.400.000 đv, TB sâu (mông) liều duy nhất, chia đều 2 bên hoặc SKG + Dị ứng Peni: Tetracyclin 2 g/ngày, hoặc
Doxycyclin 200/ngày, PNCT: Erythromycin 2 g/ngày
Trang 56– GM II sơ phát, kín dưới 2 năm:
+ Benzathin penicillin G: tiêm mông 2.400.000 đv/tuần trong 2 tuần hoặc SGK
+ Nếu dị ứng Peni:
Trang 57- GM II tái phát, III, GM kín muộn, GMBS muộn ở
người lớn
+ Benzathine penicillin G: tiêm mông 2.400.000 đv/tuần trong 4 tuần liên tiếp
+ Nếu dị ứng Peni:
Trang 58– GM thần kinh, tim mạch và GM/HIV cơ sở chuyên khoa:
+ Penicillin G tinh thể tan trong nước, TM cứ 4-6 h/1lần, mỗi lần 2 triệu đv, tổng liều trong ngày là 8-12 triệu đv, tiêm trong 3 tuần Hoặc
+ Procain Penicillin G tan trong nước, tiêm bắp sâu, mỗi ngày 1.200.000 đv kèm 1g Probenecid, uống 4 lần/mỗi ngày Tiêm và uống như vậy trong trong 3 tuần
Trang 61Lưu y
- Điều trị có hiệu quả khi định lượng hiệu giá kháng thể sau điều trị giảm xuống
- Xét nghiệm lại RPR nên được tiến hành vào tháng thứ
3, 6 và 12 sau khi hoàn thành điều trị
- Phần lớn các trường hợp giang mai có HIV sẽ đáp ứng tốt với phác đồ điều trị chuẩn
Trang 62Xin chân thành cảm ơn