1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sổ tay vật lý 12

52 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Li độ, vận tốc và gia tốc trong dao động điều hòa ① Li độ x của một vật dao động điều hòa được xác định bằng biểu thức Trong đó: o A0 là biên độ của dao động... ③ Gia tốc a trong dao đ

Trang 1

PHẠM TRUNG THÔNG

Chuyên gia luyện thi đại học môn Vật Lý

SỔ TAY

KIẾN THỨC VẬT LÝ 12

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Các em thân mến, kể từ năm 2007 đến nay chúng ta đã qua 12 mùa thi đại học với hình thức thi trắc nghiệm Đây là hình thức thi đòi hỏi các em phải có một lượng kiến thức tổng quát và khả năng tổng hợp cao, không những giải được các dạng bài toán mà còn phải giải các loại bài toán này một cách nhanh nhất Đề thi gồm nhiều câu, rải khắp chương trình Vật lý lớp 11-12, không có trọng tâm, do đó cần học toàn

bộ nội dung chương trình và tránh trường hợp học “tủ” Tuy nhiên không phải là học thuộc lòng toàn bộ các bài lý thuyết, thuộc từng câu từng chữ như trong việc thi tự luận trước đây Học để thi trắc nghiệm phải hiểu kĩ nội dung các kiến thức cơ bản, ghi nhớ những định luật, định nghĩa, nguyên lý , công thức, tính chất, ứng dụng cơ bản…

Quá trình luyện thi thông thường của một học sinh sẽ trải qua 3 giai đoạn: Tích lũy kiến thức nền tảng – Tổng ôn – Luyện đề Với đặc thù của môn Vật lý là tính kết nối nội dung giữa các chuyên đề, các chương gần như là không có Đây vừa là lợi thế, vừa là khó khăn cho người học Lợi thế của nó là trong quá trình tích lũy kiến thức nền tảng

em không học (mất gốc) chương Điện xoay chiều nhưng vẫn có thể học tốt chương Sóng ánh sáng, Vật Lý hạt nhân … Nhưng khó khăn của nó thì lại nhiều hơn trong giai đoạn tổng ôn và luyện đề Quá nhiều công thức và nội dung không liên quan đến nhau nên khó tổng hợp, bấn loạn trong quá trình ôn tập, làm đề thi Vậy nếu như có ai đó tổng hợp các dạng toán, móc nối các vấn đề liên quan cho mình học thì quả thực là một điều tuyệt vời

Gần 7 năm dạy luyện thi đại học, biên tập đề thi ĐH và viết sách tham khảo cho chương trình thi trắc nghiệm môn VẬT LÝ, tôi đã đúc kết được khá nhiều kinh nghiệm, công thức độc, mẹo giải nhanh một bài

thi Vật lý và chuyển tải hết vào trong cuốn sách “SỔ TAY VẬT LÝ 12”

Cuốn sách này tổng hợp hết các dạng toán thường xuất hiện trong đề thi THPT, trải rộng hết toàn bộ kiến thức lớp 12 và được chia thành 2 phần

cho mỗi chủ đề: Tóm tắt lý thuyết và tra cứu nhanh các dạng toán Hy

vọng cuốn sách sẽ là cánh tay phải đắc lực có thể giúp các em vững bước hơn trong các kỳ thi sắp tới

Chúc em học tốt !

Tác giả Phạm Trung Thông

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG CƠ 1

A Tóm tắt lý thuyết 1

B Tra cứu nhanh các dạng toán 5

I Đại cương về dao động điều hòa 5

Dạng 1: Pha của dao động và hệ thức độc lập thời gian 5

Dạng 2: Phương pháp đường tròn trong biểu diễn dao động điều hòa 7

Dạng 3: Vị trí động năng Ed bằng n lần thế năng Et 13

II Con lắc lò xo 14

Dạng 1: Tần số góc, chu kì dao động của các con lắc lo xo 14

Dạng 2: Chiều dài của con lắc lò xo trong quá trình dao động 15

Dạng 3: Lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên vật nặng trong quá trình dao động 16

Dạng 4: Tọa độ hóa trong biểu diễn lực đàn hồi 18

Dạng 5: Thời gian lò xo bị nén và giãn trong một chu kì 19

Dạng 6: Lực kéo về (lực phục hồi) tác dụng lên vật dao động điều hòa 20

Dạng 7: Thời gian trong một chu kì lực đàn hồi ngược chiều với lực kéo về 22

Dạng 8: Bài toán cắt (giữ cố định một điểm) lò xo 24

Dạng 9: Bài toán ghép lò xo 26

Dạng 10: Kích thích dao động bằng va chạm mềm 27

Dạng 11: Dao động của con lắc lò xo chịu tác dụng thêm của ngoại lực không đổi 29

III Con lắc đơn 30

Dạng 1: Tần số góc, chu kì dao động của các con lắc đơn 31

Dạng 2: Lực căng dây tác dụng lên con lắc trong dao động tuần hoàn 31

Dạng 3: Tốc độ của con lắc trong dao động tuần hoàn 32

Trang 6

Dạng 4: Gia tốc của con lắc trong dao động tuần hoàn 33 Dạng 5: Lực kéo về tác dụng lên con lắc đơn trong dao động điều hòa 34 Dạng 6: Chu kì dao động của con lắc đơn chịu thêm tác dụng của ngoại lực 35 Dạng 7: Sự thay đổi của biên độ dao động và năng lượng theo vị trí bắt đầu xuất hiện tác dụng ngoại lực thẳng đứng hướng xuống 37 Dạng 8: Dao động tuần hoàn của con lắc vướng đinh tại vị trí dây treo trùng với phương thẳng đứng 38 Dạng 9: Biên độ dao động của con lắc vướng đinh tại vị trí dây treo thẳng đứng 39 Dạng 10: Con lắc vướng đinh tại vị trí dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc α 40

IV Bài toán liên quan đến nhiều dao động điều hòa 42 Dạng 1: Tổng hợp hai dao động điều hòa 42 Dạng 2: Khoảng cách theo phương dao động giữa hai dao động cùng phương 43 Dạng 3: Khoảng cách giữa hai dao động và sự gặp nhau giữa hai dao động trong phương pháp đường tròn 44 Dạng 4: Bài toán liên quan đến cực trị của biên độ trong tổng hợp dao động 46

V Dao động tắt dần dưới tác dụng của lực cản không đổi 48 Dạng 1: Dao động tắt dần của con lắc lò xo nằm ngang trên bề mặt ma sát 48 Dạng 2: Dao động tắt dần của con lắc đơn chịu tác dụng của lực cản có độ lớn không đổi, ngược chiều chuyển động 51 Dạng 3: Mối liên hệ giữa độ giảm biên độ và độ giảm cơ năng trong bài toán dao động tắt dần 51

ĐỌC THÊM 52

ĐỒ THỊ HÌNH SIN TRONG DAO ĐỘNG 52

Trang 7

A Tóm tắt lý thuyết 55

B Tra cứu nhanh các dạng toán 57

I Quá trình truyền sóng 57

Dạng 1: Xác định vận tốc truyền sóng từ phương trình sóng 57

Dạng 2: Độ lệch pha theo không gian giữa hai phần tử môi trường trên cùng phương truyền sóng 58

Dạng 3: Hình ảnh về sự lan truyền của sóng nước theo các phương 59

Dạng 4: Trạng thái dao động của các phần tử môi trường theo phương truyền sóng 61

Dạng 5: Khoảng cách giữa hai phần tử trên cùng một phương truyền sóng 62

II Giao thoa sóng cơ 63

Dạng 1: Biên độ dao động của một phần tử môi trường khi có giao thoa sóng cơ với hai nguồn cùng pha 63

Dạng 2: Điều kiện để có cực đại và cực tiểu giao thoa 64

Dạng 3: Số cực đại và cực tiểu giao thoa thoãn mãn điều kiện hình học 65

Dạng 4: Khoảng cách giữa vị trí cân bằng của các cực đại, cực tiểu giao thoa liên tiếp trên đoạn thẳng nối hai nguồn 66

Dạng 5: Vị trí dao động cùng pha với nguồn trên trung trực của đoạn thẳng nối hai nguồn cùng pha 67

Dạng 6: Điểm dao động với biên độ cực đại và cùng pha hoặc ngược pha với hai nguồn 68

III Sóng dừng trên dây 70

Dạng 1: Điều kiện xảy ra sóng dừng trên dây 70

Dạng 2: Tần số nhỏ nhất cho sóng dừng trên dây 71

Dạng 3: Pha dao động của phần tử dây khi có sóng dừng xảy ra 72

Dạng 4: Biên độ dao động của các phần tử dây cách nút một đoạn cho trước 73

Trang 8

Dạng 5: Khoảng cách giữa hai phần tử sóng khi xảy ra sóng dừng

74

Dạng 6: Khoảng thời gian li độ lặp lại 75

IV Sóng âm 76

Dạng 1: Thời gian truyền âm trong môi trường 77

Dạng 2: Các hệ thức đang nhớ trong sóng âm 78

CHƯƠNG III: ĐIỆN XOAY CHIỀU 79

A Tóm tắt lý thuyết 79

B Tra cứu nhanh các dạng toán 83

I Đại cương về điện xoay chiều 83

Dạng 1: Các hệ thức đáng nhớ của đoạn mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp 83

Dạng 2: Hệ thức độc lập thời gian cho các đoạn mạch chỉ chứa một phần tử 84

Dạng 3: Biểu diễn phức trong điện xoay chiều 85

Dạng 4: Biểu diễn vecto trong điện xoay chiều 87

Dạng 5: Hiện tượng cộng hưởng 88

II Cực trị trong điện xoay chiều 89

Dạng 1: Bài toán liên quan đến R biến thiên để công suất cực đại 89

Dạng 2: Bài toán liên quan đến ZL biến thiên điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm thuần là cực đại 93

Dạng 3: Bài toán liên quan đến hai giá trị của ZL cho cùng điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm 97

Dạng 4: Bài toán liên quan đến ZL biến thiên điện áp hiệu dụng trên đoạn mạch RL cực đại 98

Dạng 5: Bài toán liên quan đến ZC biến thiên để điện áp hiệu dụng trên tụ điện là cực đại 99

Dạng 6: Bài toán liên quan đến hai giá trị của ZC cho cùng điện áp hiệu dụng trên tụ điện 101

Trang 9

Dạng 8: Bài toán liên quan đến ω biến thiên để UR, UL và UC cực

đại 104

III Máy biến áp và truyền tải điện năng 107

Dạng 1: Bài toán về máy biến áp 107

Dạng 2: Bài toán truyền tải điện năng đi xa 108

ĐỌC THÊM 112

KĨ THUẬT CHUẨN HÓA TRONG GIẢI TOÁN ĐIỆN XOAY CHIỀU 112

CHƯƠNG IV: DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ 115

SÓNG ĐIỆN TỪ 115

A Tóm tắt lý thuyết 115

B Tra cứu nhanh các dạng toán 117

Dạng 1: Sự tương tự giữa dao động cơ và dao động điện từ 117

Dạng 2: Năng lượng cần cung cấp để duy trì dao động của mạch trong trường hợp cuộn cảm chứa điện trở r 118

Dạng 3: Quy tắc tam diện thuận khi xác định chiều các vecto trong quá trình sóng điện từ lan truyền 119

Dạng 4: Bài toán vệ tinh địa tĩnh và thời gian ngắn nhất, dài nhất sóng điện từ truyền từ vệ tinh đến mặt đất 120

CHƯƠNG V: SÓNG ÁNH SÁNG 121

A Tóm tắt lý thuyết 121

B Tra cứu nhanh các dạng toán 128

I Các dạng toán liên quan đến hiện tượng khúc xạ ánh sáng 128

Dạng 1: Xác định bề rộng quang phổ dưới đáy chất lỏng 128

Dạng 2: Bề rộng của chùm sáng khi truyền qua một bản mặt song song 129

Dạng 3: Sự phản xạ toàn phần và khúc xạ của các ánh sáng đơn sắc khi một ánh sáng đơn sắc trong chùm tia tới truyền là là mặt phân cách 130

II Các dạng toán liên quan đến thí nghiệm giao thoa với khe Y–âng 131

Trang 10

Dạng 1: Xác định số vân sáng và số vân tối trên trường giao thoa

đối xứng 131

Dạng 2: Sự thay đổi của hệ vân giao thoa trên màn khi dịch chuyển màn lại gần và ra xa nguồn sáng 132

Dạng 3: Xác định số vân sáng và số vân tối trên đoạn MN 133

Dạng 4: Giao thoa Y – âng với hai ánh sáng đơn sắc 134

Dạng 5: Giao thoa Y – âng với ba ánh sáng đơn sắc 136

Dạng 6: Giao thoa Y – âng với ánh sáng trắng 138

Dạng 6.1: Số bức xạ cho vân sáng tại vị trí có tọa độ cho trước 138

Dạng 6.2: Bề rộng quang phổ bậc k 139

Dạng 6.3: Điều kiện để tại M có n bức xạ đơn sắc cho vân sáng 140

CHƯƠNG VI: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG 143

A Tóm tắt lý thuyết 143

B Tra cứu nhanh các dạng toán 147

Dạng 1: Năng lượng và công suất của một nguồn sáng 147

Dạng 2: Điện thế cực đại của miếng kim loại bị mất electron khi chiếu vào nó sáng thích hợp 147

Dạng 3: Ống phát tia X – ống Cu – lít – giơ 148

Dạng 4: Sự bức xạ photon khi nguyên tử ở trạng thái kích thích chuyển về các trạng thái có năng lượng thấp hơn 150

Dạng 5: Số bức xạ mà đám nguyên tử Hidro phát ra khi chuyển trạng thái 151

Dạng 6: Sự phụ thuộc của lực tương tác giữa electron và hạt nhân, tốc độ, tốc độ góc chuyển động của electron theo n 152

CHƯƠNG VII: VẬT LÝ HẠT NHÂN 155

A Tóm tắt lý thuyết 155

B Tra cứu nhanh các dạng toán 161

Dạng 1: Tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng 161

Trang 11

Dạng 2: Số hạt nhân mẹ còn lại và số hạt nhân con được hình thành sau các khoảng thời gian 162 Dạng 3: Tính năng lượng của một phản ứng hạt nhân 163 Dạng 4: Năng lượng của các hạt nhân con trong hiện tượng phóng xạ 164 Dạng 5: Động năng, tốc độ của các hạt trong phản ứng hạt nhân 165

Trang 13

SỔ TAY VẬT LÝ 12 – THẦY PHẠM TRUNG THÔNG

CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG CƠ

A Tóm tắt lý thuyết

I Đại cương về dao động điều hòa

1 Định nghĩa dao động cơ, dao động điều hòa

֍ Dao động của một vật là chuyển động qua lại

quanh một vị trí đặc biệt, gọi là vị trí cân bằng

+ Dao động điều hòa là dao động trong đó li độ của

vật là một hàm cosin (hay sin) của thời gian

2 Li độ, vận tốc và gia tốc trong dao động điều hòa

① Li độ x của một vật dao động điều hòa được xác định bằng biểu thức

Trong đó:

o A0 là biên độ của dao động

o      là pha của dao động tại thời điểm t → khi t 0 t0 thì

0

   là pha ban đầu của dao động

o  0 là tần số góc của dao động Mối liên hệ giữa chu kì T ,

tần số f trong dao động điều hòa là T 1 2

O

x

Li độ của con lắc tại thời điểm t

O

Dao động của con lắc đơn

Trang 14

→ Ta có giản đồ vận tốc – li độ như hình vẽ:

Chú ý: Vận tốc của vật cực đại khi vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều

dương, cực tiểu khi vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm Vật có tốc

độ (được hiểu là độ lớn của vận tốc) cực đại tại vị trí cân bằng và cực tiểu tại vị trí biên

③ Gia tốc a trong dao động điều hòa là đạo của vận tốc theo thời gian

0

→ Ta có giản đồ gia tốc – li độ như hình vẽ:

Chú ý: Gia tốc cực đại khi vật ở vị trí biên âm và cực tiểu khi vật ở vị

trí biên dương, gia tốc bằng 0 khi vật đi qua vị trí cân bằng

3 Lực kéo về trong dao động điều hòa

֍ Lực kéo về trong dao động điều hòa là hợp lực của các lực tác dụng lên vật có xu hướng kéo vật trở về vị trí cân bằng

2 kv

o Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo nằm ngang thì lực

đàn hồi đóng vai trò là lực kéo về

o Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo treo thẳng đứng thì

hợp lực của lực đàn hồi và trọng lực đóng vai trò là lực kéo về

o Trong dao động điều hòa của con lắc đơn thì hợp lực của trọng

lực và lực căng dây đóng vai trò là lực kéo về

Chú ý: Lực kéo về cùng pha với gia tốc do đó có giá trị cực đại tại biên

âm, cực tiểu tại biên dương và bằng 0 khi đi qua vị trí cân bằng

x A A

Sự thay đổi của vận tốc trong quá trình dao động

Sự thay đổi của gia tốc trong quá trình dao động

x A

Trang 15

SỔ TAY VẬT LÝ 12 – THẦY PHẠM TRUNG THÔNG

4 Năng lượng trong dao động điều hòa

֍ Năng lượng của một vật dao động điều hòa là tổng động năng và thế năng của vật

+ Động năng của một con lắc lò xo khối lượng m, lò xo có độ cứng k

dao động điều hòa với li độ xA cos   được xác định bằng t 0

① Năng lượng của con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng m và lò xo

có độ cứng k đang dao động điều hòa với biên độ A được xác định bằng biểu thức:

Trang 16

2 0

II Dao động tắt dần và dao động cưỡng bức

֍ Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian

→ Để duy trì dao động của vật, sau mỗi chu kì người ta cung cấp năng lượng đúng bằng phần năng lượng mà vật mất đi, dao động lúc này được gọi là dao động duy trì

+ Dao động của hệ dưới tác dụng của ngoại lực tuần hoàn

 

f F cos t được gọi là dao động cưỡng bức Dao động cưỡng bức

là một dao động tuần hoàn có:

o Tần số bằng với tần số của ngoại lực cưỡng bức

o Biên độ phụ thuộc vào biên độ của ngoại lực cưỡng bức và độ chênh lệch giữa tần số của ngoại lực cưỡng bức và tần số dao động riêng của hệ

→ Khi tần số ngoại lực cưỡng bức bằng với tần số dao động riêng  0của hệ thì biên độ dao động cưỡng bức là cực đại, hiện tượng này gọi là hiện tượng cộng hưởng

III Tổng hợp hai dao động điều hòa

+ Dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa x1 A cos1    t 1

và x2 A cos2   t 2là một dao động điều hòa xA cos   , t 

Trang 17

SỔ TAY VẬT LÝ 12 – THẦY PHẠM TRUNG THÔNG

B Tra cứu nhanh các dạng toán

I Đại cương về dao động điều hòa

Dạng 1: Pha của dao động và hệ thức độc lập thời gian

+ Cho hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số cC cos c

và dD cos d Trong đó  và C  tương ứng là pha của hai dao Dđộng, hiệu số    được gọi là độ lệch pha giữa chúng Với một số d c

trường hợp đặc biệt của độ lệch pha, ta có các kết quả đáng chú ý sau:

o Nếu    d c 2k với k0,1, 2,3 ta nói c và d cùng pha

nhau, khi đó c C

o Nếu    d c 2k 1  với k0,1, 2,3 ta nói c và d ngược

pha nhau, khi đó c C

2

     với k0,1, 2,3 ta nói c và d vuông

pha nhau, khi đó

Trang 18

① Tại cùng một thời điểm li độ x vuông pha với vận tốcv; vận tốc v

vuông pha với gia tốca

Pha của dao động thay đổi theo thời gian, do vậy độ lệch pha của hai

đại lượng dao động sẽ thay đổi theo thời gian Ví dụ tại thời điểm t thì

t

v sẽ sớm pha hơn x một góc t

2

, tuy nhiên v sẽ cùng pha với t T

t 4

Ví dụ: Một vật dao động điều hòa có phương trìnhxA cos   t 

Gọi v và a lần lượt là vận tốc và gia tốc của vật Hệ thức đúng là:

Hướng dẫn:

Trong dao động điều hòa, vận tốc v luôn vuông pha với gia tốc a

→ sử dụng hệ thức độc lập cho hai đại lượng vuông pha

Trang 19

SỔ TAY VẬT LÝ 12 – THẦY PHẠM TRUNG THÔNG

Dạng 2: Phương pháp đường tròn trong biểu diễn dao động điều hòa

֍ Li độ x, vận tốc v và gia tốc a của một vật dao động điều hòa được biểu diễn tương ứng là hình chiếu của một vật chuyển động đều trên quỹ đạo tròn bán kính R ngược chiều kim đồng hồ lên các trục Ox, Ov và

Oa như hình vẽ

Chú ý: Khi biểu diễn dao động tương ứng trên đường tròn thì chiều

dương được quy ước là chiều ngược chiều quay của kim đồng hồ

→ Sự tương tự giữa các đại lượng trong dao động điều hòa và chuyển động tròn đều được thể hiện ở bảng sau:

Dao động điều hòa Chuyển động tròn đều

+ Biên độ dao động A + Bán kính quỹ đạo R

Trang 20

Ứng với vị trí của vật thuộc bốn góc phần tư, ta thu được bảng tính chất chuyển động của vật như sau:

Chú ý: Chuyển động của vật là nhanh dần đều khi gia tốc là một hằng

số Trong dao động điều hòa gia tốc biến thiên điều hòa theo thời gian,

do đó chuyển động về vị trí cân bằng của vật là nhanh dần chứ không đều

b Thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có li

A

Trang 21

SỔ TAY VẬT LÝ 12 – THẦY PHẠM TRUNG THÔNG

1

x đến vị trí có li độ x là 2  t 

 với  là góc mà bán kính quét được

tương ứng với chuyển động của vật trên đường tròn

→ Các khoảng thời gian đáng nhớ

Ví dụ: Một vật dao động điều hòa với chu kì T2s, khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có li độ x1 A

Vật chuyển động theo chiều dương

→ vị trí có li độ x , 1 x tương ứng với nửa 2

dưới của đường tròn

c Thời gian để vật đi qua vị trí có li độ x 1 lần thứ n

Gọi n là số lần vật đi qua vị trí có li độ 0 x trong một chu kì 1

o Nếu nn0 thì thời gian t được tính tương ứng bằng góc quét của bán kính từ vị trí ban đầu của vật đến vị trí có li độ x lần 1thứ n

x A

Trang 22

o Nếu nn0thì ta tách nan0 , khi đó thời gian b t được tính bằng tổng của a chu kì và thời gian tương ứng với góc quét của bán kính từ vị trí ban đầu đến vị trí có li độ x lần thứ 1 b

Ví dụ: (Chuyên Vinh – 2017) Một chất điểm dao động điều hòa theo

 cm Kể từ lúc bắt đầu dao động, chất điểm

qua vị trí có li độ x 2cm vào lần thứ 2017 vào thời điểm

A 1512 s B 3026 s C 6049 s D 3025 s

Hướng dẫn:

+ Chu kì của dao động T3s

Trong mỗi chu kì, vật sẽ đi qua vị trí x 2cm

hai lần

→ Ta tách 20172016 1 → cần 1008Tđể vật

đi qua vị trí này 2016 lần

+ Từ hình vẽ, ta có khoảng thời gian để vật đi

qua vị trí x 2cm lần đầu tiên kể từ thời điểm ban đầu là

0 0

+ Với khoảng thời gian t t2 t1 T

2

    , cho rằng tại thời điểm t vật có 1

li độ x , tại thời điểm 1 t vật có li độ 2 x , quãng đường đi được của vật 2được biểu diễn như hình vẽ

x

4

 4

  2

Lần 1

Trang 23

SỔ TAY VẬT LÝ 12 – THẦY PHẠM TRUNG THÔNG

Ngoài việc sử dụng VTLG, quãng đường có thể được tính bằng CASIO dựa vào công thức

2

1

t

t

S v dt Các bước sử dụng CASIO như sau:

Bước 1: Viết phương trình vận tốc: vx ' t 

Bước 2: Xác định chu kì dao động Từ đó tính t2 t1

A

x A

Trang 24

e Tốc độ trung bình của vật dao động điều hòa

֍ Tốc độ trung bình được định nghĩa là thương số giữa quãng đường

mà vật đi được trong khoảng thời gian t và khoảng thời gian đó

tb

Sv

2v4Av

T

Ví dụ: (Quốc gia – 2010) Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì

T Trong khoảng thời gian ngắn nhất khi đi từ vị trí biên có li độ xA

A

2 3

Trang 25

SỔ TAY VẬT LÝ 12 – THẦY PHẠM TRUNG THÔNG

Ví dụ: Một vật dao động điều hòa cứ sau những khoảng thời gian 0,05 s

thì động năng và thế năng của vật lại bằng nhau Chu kì dao động của vật là

Hướng dẫn:

d t

E E

120 0 135

2

max v

1

max v

1

max v

2

max v

3

max v

Giản đồ pha dao động

Trang 26

Động năng bằng thế năng tại các vị trí có li độ tương ứng x 2A

Con lắc lò xo là hệ gồm vật nặng mgắn vào đầu một lò xo có độ cứng

kđầu kia của lò xo được giữ cố định

Dạng 1: Tần số góc, chu kì dao động của các con lắc lo xo

① Con lắc lò xo nằm ngang trên bề mặt bỏ qua ma sát

Ngày đăng: 10/03/2020, 17:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w