1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 33-Mở rộng vốn từ

24 350 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiết 33 mở rộng vốn từ
Trường học Trường THCS Hắc Dịch
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 289,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tiếng ta, một chữ có thể dùng để diễn tả nhiều ý; hoặc ngược lại, một ý nhưng lại có bao nhiêu chữ để diễn tả.Vì vậy, nếu nói tiếng Việt của ta có những khả năng rất lớn để diễn

Trang 2

TRƯỜNG THCS HẮC DỊCH

Trang 3

Thuật ngữ là gì? Đặc điểm của thuật ngữ? Cho ví dụ minh họa?

Trang 4

Tiết 33

MỞ RỘNG VỐN TỪ

Trang 5

Trong tiếng ta, một chữ có thể dùng để

diễn tả nhiều ý; hoặc ngược lại, một ý

nhưng lại có bao nhiêu chữ để diễn tả.Vì

vậy, nếu nói tiếng Việt của ta có những khả năng rất lớn để diễn đạt tư tưởng và tình

cảm trong nhiều thể văn thì điều đó hoàn

toàn đúng.Không sợ tiếng ta nghèo, chỉ sợ chúng ta không biết dùng tiếng ta

(Phạm Văn Đồng,Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)

Trang 6

Em hiểu tác giả muốn nói điều gì qua ý

kiến trên ?

-Tiếng Việt là ngôn ngữ giàu đẹp, có khả

năng đáp ứng mọi nhu cầu nhận thức vàgiao tiếp của người Việt.

-Muốn phát huy tốt khả năng của tiếng Việt, mỗi cá nhân không ngừng trau dồi vốn từ của mình, biết vận dụng vốn từ nhuần nhuyễn.

Trang 7

Cho các câu sau:

a.Việt Nam ta có rất nhiều thắng cảnh đẹp

b.Các nhà khoa học dự đoán những chiếc bình này đã có cách đây khoảng 2500 năm.

c.Trong những năm gần đây, nhà trường đã

đẩy mạnh quy mô đào tạo để đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội.

? Xác định lỗi diễn đạt trong những câu trên? Giải thích vì sao có những lỗi này?

Trang 8

a.Dùng thừa từ “đẹp” vì “thắng cảnh”có nghĩa là cảnh đẹp

b.Dùng sai từ “dự đoán”, vì dự đoán có nghĩa

là:đoán trước tình hình, sự việc nào đó xảy ra trong tương lai =>dùng từ phỏng đoán, ước đoán, ước tính

c.Dùng sai từ “đẩy mạnh” vì đẩy mạnhcó nghĩa

là:thúc đẩy cho phát triển nhanh lên=>khi nói đến qui mô thì chỉ có mở rộng hoặc thu hẹp chứ không thể nhanh hay chậm

=>Do người sử dụng không biết chính xác nghĩa và cách dùng từ mà mình sử dụng.Rõ ràng không phải

do “tiếng ta nghèo” mà do người viết đã “không

biết dùng tiếng ta”

Trang 9

?Như vậy muốn “biết dùng tiếng ta”, cần phải làm gì?

Muốn sử dụng tốt tiếng Việt, trước hết

cần trau dồi vốn từ Rèn luyện để nắm

được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ là việc rất quan trọng để

trau dồi vốn từ.

Trang 10

Bài tập củng cố:(Bài tập 3/102)

Sửa lỗi dùng từ trong những câu sau:

a.Về khuya, đường phố rất im lặng.

b.Trong thời kỳ đổi mới, Việt Nam đã thành lập mối quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước

trên thế giới.

c Những hoạt động từ thiện của ông khiến

chúng tôi rất cảm xúc.

a Dùng sai từ “im lặng” =>yên lặng, vắng lặng.

b Dùng sai từ “thành lập” => sử dụng “thiết lập

c Dùng sai từ “cảm xúc”, => cảm động, cảm phục,

cảm kích…

Trang 11

Từ lúc chưa có ý thức cho đến khi có ý

thức, chúng ta học chữ của Nguyễn Du…biết chừng nào!”

(Theo Tô Hoài,Mỗi chữ phải là một hạt ngọc,trong Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)

?Em hiểu như thế nào về ý kiến của nhà văn Tô Hoài?

Tô Hoài phân tích quá trình trau dồi vốn từ của đại thi hào Nguyễn Du bằng cách học lời ăn tiếng nói của nhân dân.

Trang 12

? So sánh hình thức trau dồi vốn từ đã nêu

trong phần trên và hình thức trau dồi vốn từ của Nguyễn Du qua đoạn văn phân tích của Tô Hoài?

Ở phần trên đề cập đến việc trau dồi vốn từ thông qua quá trình rèn luyện để biết đầy đủ và chính xác nghĩa và cách dùng của từ (đã

biết nhưng có thể biết chưa rõ) Còn Tô Hoài đề cập đến hình thức học hỏi để biết thêm

những từ chưa biết.

Trang 13

?Vậy muốn làm tăng lượng vốn từ của mình

thì cần làm gì?

Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết, làm tăng vốn từ là việc thường xuyên phải làm để trau dồi vốn từ

Trang 14

Bài tập củng cố:Bài 5/103

Chủ tịch Hồ Chí MInh có nói tới việc lấy tài liệu để viết như sau:

1 Nghe : Lắng tai nghe nghe cán bộ, nghe các chiến

sĩ, nghe đồng bào để lấy tài liệu mà viết

2 Hỏi : Hỏi những người đi xa về, hỏi nhân dân, hỏi bộ đội những việc, những tình hình ở các nơi

4 Xem : Xem báo chí, xem sách vở.Xem báo chí

trong nước, xem báo chí nước ngoài

5 Ghi : Những cái gì đã nghe, đã thấy, đã hỏi được, đã học được, thì chép lấy để dùng và viết

Dựa vào ý kiến trên, em hãy nêu cách em sẽ thực

hiện để làm tăng vốn từ

Trang 15

Cách làm tăng vốn từ:

+Chú ý quan sát lắng nghe lời nói hằng ngày của những người xung quanh và trên các

phương tiện thông tin đại chúng.

+Đọc sách báo, những tác phẩm văn học mẫu mực của các nhà văn nỗi tiếng.

+Ghi chép lại những từ ngữ mới đó.Gặp từ

khó không tự giải nghĩa được thì tra tự điển

hoặc hỏi người khác.

+Tập sử dụng những từ ngữ mới vào hoàn

cảnh giao tiếp thích hợp

Trang 16

Bài tập 1:

Chọn cách giải thích đúng:

Hậu quả là: a) kết quả sau cùng

b) kết quả xấu

Đoạt là: a) chiếm được phần thắng

b) thu được kết quả tốt

Tinh tú là: a)phần thuần khiết và quý báu nhất b)sao trên trời (nói khái quát)

Trang 17

Bài tập 2:

Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt:

a.Tuyệt(Hán Việt) có những nghĩa thông dụng như

sau:

-dứt, không còn gì ;

-cực kỳ, nhất

Cho biết nghĩa của yếu tố tuyệt trong mỗi từ sau

đây: tuyệt chủng, tuyệt đỉnh, tuyệt giao, tuyệt mật,

tuyệt tác, tuyệt trần, tuyệt tự, tuyệt thực.

Giải thích nghĩa của những từ này.

Trang 18

-Dứt, không còn gì : tuyệt chủng (mất hẳn nòi

giống); tuyệt giao (cắt đứt quan hệ giao thiệp); tuyệt

ï(không người nối dõi); tuyệt thực (nhịn đói, không ăn để phản đối-một hình thức đấu tranh)

-Cực kỳ, nhất : tuyệt đỉnh (điểm cao nhất, mức cao nhất); tuyệt mật (cần đượcgiữ bí mật tuyệt đối; tuyệt tác (tác phẩm vh nghệ thuật hay, đẹp đến mức

không còn có thể có cái hơn); tuyệt trần (nhất trên đời, không có gì sánh bằng)

Trang 19

Bài tập 4:

Bình luận ý kiến của Chế Lan Viên :

“Hãy nghe một thanh niên … một điều quan trọng chứ sao”

(Chế Lan Viên,Làm cho tiếng nói trong sáng, giàu và

phát triển trong Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)

Tiếng Việt của chúng ta là một ngôn ngữ trong sáng và giàu đẹp Điều đó được thể hiện trước hết qua ngôn ngữ của những người nông dân Muốn gìn giữ sự trong sáng và đẹïp của

ngôn ngữ dân tộc phải học tập lời ăn tiếng nói

Trang 20

Bài tập 6:

Cho các từ ngữ:phương tiện, cứu giúp, mục đích cuối cùng,

viện trợ, yếu điểm, điểm yếu, điểm thiếu sót, khuyết điểm, đề bạt, đề cử, đề bạt, đề xuất, láu lỉnh, láu táu, láu liến, liến

thoắng, hoảng hồn, hoảng loạn, hoảng hốt, hoảng sợ.

Hãy chọn từ ngữ thích hợp với mỗi chỗ trống trong những câu sau:

a Đồng nghĩa với “nhược điểm” là:…

b “Cứu cánh” nghĩa là…

c Trình bày ý kiến, nguyện vọng lên cấp trên là…

d Nhanh nhảu mà thiếu chín chắn là…

e Hoảng đến mức có những biểu hiện mất trí là…

Trang 21

a.Đồng nghĩa với “nhược điểm” là điểm yếu

b “Cứu cánh” nghĩa là mục đích cuối cùng

c Trình bày ý kiến, nguyện vọng lên cấp trên là đề đạt.

d Nhanh nhảu mà thiếu chín chắn là láu táu

e Hoảng đến mức có những biểu hiện mất trí là hoảng loạn

Trang 22

Củng cố:

Trau dồi vốn từ là :

a Rèn luyện để nắm được đầy đủ, chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ

b Rèn luyện để nắm được đầy đủ, chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ; để biết thêm những từ chưa biết

c Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết

Trang 23

Về nhà:

- Học thuộc ghi nhớ, hồn thành bài tập.

- Chuẩn bị Viết bài Làm văn số 2-Văn tự sự:

+Tập lập dàn ý cho 4 đề trong sách giáo khoa trang 105.

+Dự kiến các yếu tố miêu tả sẽ sử dụng khi viết

Trang 24

CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ ĐÃ

Ngày đăng: 20/09/2013, 09:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w