were translated Đáp án D Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới Câu điều kiện.. were sent Đáp án B Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới Rút gọn mệnh đề quan hệ.. don’t they Đáp án C Chủ điểm ngữ
Trang 1KHÓA NGỮ PHÁP TỐI THỨ 5 (Dành cho các bạn 2k1,2k2,2k3) BÀI TẬP NGÀY 18/8/2018
Compiled by Mrs Trang Anh
Facebook: Mrstranganh87
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the rest in each of the following questions
Question 2: A control B comment C proposal D solution
Question 3: A windsurfing B rhinoceros C philosopher D wilderness
Question 4: A supervised B discouraged C enlightened D increased
Question 5: A leftovers B ruins C series D opponents
Question 6: A complete B Compare C common D command
Question 8: A headquarter B appealing C colleague D peaceful
Question 9: A leaves B brings C looks D plays
Question 10: A watched B promoted C invited D decided
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the rest in the position of the main stress in each of the following questions
Question 1: A atmosphere B computer C variety D exhausted
Question 2: A campus B mountain C perform D equal
Question 3: A preservation B sympathetic C individual D television
Question 4: A respectful B interesting C forgetful D successful
Question 5: A emergency B alternative C expensively D geothermal Question 6: A compulsory B centenarian C technology D variety
Question 7: A similarly B predominant C philosopher D superior
Question 8: A parallel B familiar C portable D childbearing
Question 9: A appointment B admission C impression D management
Question 10: A apologize B vulnerable C rhinoceros D enthusiast
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
Trang 2Question 1: The old woman accused the boy _ window
A in breaking B on breaking C at breaking D of breaking
Đáp án D
(to) accuse somebody of doing something: buộc tội ai làm gì
Dịch nghĩa: Người phụ nữ lớn tuổi đã buộc tội John về việc phá vỡ cửa sổ
Question 2: The more you study during semester, _ the week before the exam
A you have to study the less B the less you have to study
C the least you have to study D the study less you have
Đáp án B
Cấu trúc so sánh kép: The + comparative adjective + to be , + the + comparative adjective + subject + verb + (infinitive of purpose): càng càng
Dịch nghĩa: Bạn học càng chăm chỉ trong suốt học kỳ, bạn càng ít phải học vào tuần trước kì thi
Question 3: Neither the students nor their lecturer _ English in the classroom
Đáp án D
Neither S1 nor S2 + V(phụ thuộc vào S2) + O: không cũng không
Ở đây động từ chia theo chủ ngữ their lecturer nên phải ở dạng số ít
Dịch nghĩa: Cả học sinh và giảng viên đều không sử dụng tiếng Anh trong lớp
Question 4: In order to make the house more beautiful and newer, the Browns had it _
yesterday
A to be repainted B repaint C repainted D to repaint
Đáp án C
Cấu trúc (to) have something done: có cái gì được làm dùng để diễn đạt cho người khác biết rằng có
ai đó làm điều gì cho chúng ta
Dịch nghĩa: Để làm cho ngôi nhà trở nên đẹp hơn và mới hơn, Browns đã nhờ người sơn lại nó ngày hôm qua
Question 5: Last summer he _ to Ha Long Bay
A went B has been going C has gone D was going
Đáp án A
Thì quá khứ đơn diễn tả những hành động xảy ra và đã kết thúc trong quá khứ
Trong câu xuất hiện dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn last summer
Dịch nghĩa: Hè năm ngoái, cậu ấy đi đến Vịnh Hạ Long
Question 6: Many people lost their homes in the earthquake The government needs to establish
more shelters to care for those _ have homes
Trang 3A which doesn’t B who doesn’t C which don’t D who don’t
Đáp án D
Đại từ quan hệ who thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò là chủ ngữ
Đại từ quan hệ which thay thế cho danh từ chỉ vật
Vì đại từ quan hệ ở đây thay thế cho từ those ở đây để chỉ người nên ta dùng đại từ who và trợ động
từ ở đây phải là do
Dịch nghĩa: Nhiều người đã mất nhà cửa trong trận động đất Chính phủ cần thiết lập nhiều nơi trú ẩn
để chăm sóc cho những người không có nhà ở
Question 7: I love _ films but I seldom find time to go to the cinema
Đáp án A
to love doing something: yêu thích làm gì
Dịch nghĩa: Tôi thích xem phim nhưng tôi rất ít khi có thời gian đi đến rạp chiếu phim
Question 8: We’re going to freeze out here if you don’t let us _ the bus
Đáp án D
(to) get on: lên xe
Các đáp án còn lại:
A (to) come up: xảy ra
B (to) go into: điểu tra, kiểm tra
C (to) take off: cởi đồ
Question 9: I saw him hiding something in a _ bag
A black small plastic B plastic small black C small plastic black D small black plastic Đáp án D
Trật tự của tính từ: Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose
small => Size
black => Color
plastic => Material
Question 10: George won five medals at the competition His parents _ very proud of him
A could have been B can’t have C can’t be D must have been
Đáp án D
must have + V(P.P): chắc hẳn là đã => Chỉ sự suy đoán logic dựa trên những hiện tượng có thật ở
quá khứ
Trang 4should have + V(P.P): Lẽ ra phải, lẽ ra nên => Chỉ một việc lẽ ra đã phải xảy ra trong quá khứ
nhưng vì lý do nào đó lại không xảy ra
Đáp án B và C sai vì câu đang ở thì quá khứ nên ở đây ta không dùng can
Dịch nghĩa: George đã giành được năm huy chương tại cuộc thi này Bố mẹ cậu ấy chắc hẳn là đã rất
tự hào về cậu
Question 11: She spent _ her free time watching TV
Đáp án B
Most of + a/an/the/this/that/these/those/my/his + N = hầu hết Most of là đại từ, theo sau là danh từ
xác định, đề cập đến những đối tượng cụ thể
Most + N (danh từ số nhiều không xác định) cũng nghĩa là hầu hết Most là tính từ, bổ nghĩa cho
danh từ số nhiều không xác định
A few + danh từ đếm được số nhiều: có một chút, đủ để
A lot of = lots of dùng để chỉ số lượng nhiều dù là đếm được hay không đếm được
Dịch nghĩa: Cô ấy dùng hầu hết thời gian rảnh của mình để xem TV
Question 12 The joke would not be funny if it into French
A be translated B was be translated C has been translated D were translated
Đáp án D
Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới Câu điều kiện
Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If S V-ed, S would V- Diễn tả một giả định không có thật ở hiện tại Lưu ý quan trọng: Ở mệnh đề giả thiết (If S V-ed) nếu động từ là tobe, thì luôn chia về “were” ở tất
cả các ngôi Đó là lí do ta chọn D chứ không phải B
Dịch: Câu nói đùa này sẽ không còn hài hước nếu nó được dịch sang Tiếng Pháp
Question 13 Many of the pictures from outer space are presently on display in the public
library
A having sent B sent C sending D were sent
Đáp án B
Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới Rút gọn mệnh đề quan hệ
Ở câu này “are” là động từ chính trong câu, vế trước “are” là chủ ngữ chính Chủ ngữ chính này là Mệnh đề quan hệ rút gọn dạng bị động, trong đó Đại từ quan hệ bị lược bỏ và chủ ngữ chia về dạng PII
Câu đầy đủ: Many of the pictures which are sent from outer space are presently on display in the public library
Trang 5Dịch: Nhiều bức tranh được gửi về từ ngoài không gian hiện đang được trưng bày ở thư viện công cộng
Question 14 Everybody is tired of watching the same commercials on TV every night, ?
A are they B haven’t they C aren’t they D don’t they
Đáp án C
Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới Câu hỏi đôi
Chủ ngữ là “everybody” => Đại từ trong câu hỏi đuôi là “they”
Động từ chính là “are” dạng khẳng định => Động từ trong câu hỏi đuôi là “aren’t” dạng phủ định Dịch: Mọi người đề mệt mỏi khi xem quảng cáo trên tivi mỗi tối, có phải không?
Question 15 After he his work, he went straight home
A has finished B would finish C has been finishing D had finished
Đáp án D
Thì Qúa khứ hoàn thành (had PII) diễn tả một hành động, sự việc xảy ra trước một hành động, sự việc khác trong quá khứ Cả 2 hành động, sự việc này đều đã xảy ra trong quá khứ, hành động nào xảy ra trước chia Qúa khứ hoàn thành (had PII), hành động nào xảy ra sau chia Qúa khứ đơn (V-ed) Chú ý: After S had PII, S V-ed = Before S V-ed, S had PII
Dịch: Sau khi hoàn thành xong công việc, anh ấy về thẳng tới nhà
Question 16 The authorities actions to stop illegal purchase of wild animals and their
associated products effectively However, they didn’t do so
A needed have taken B should have taken C had to take D must have taken
Đáp án B
Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới Động từ khuyết thiếu
A need have PII: cần làm gì trong quá khứ
B should have PII: đáng lẽ ra nên làm trong quá khứ nhưng thực tế đã không làm
C had to V: phải làm gì
D must have PII: chắc chắn đã làm gì trong quá khứ do có những dấu hiệu và chứng cớ rõ ràng Dựa theo nghĩa của câu (However, they didn’t do so- Mặc dù vậy, họ đã không làm), do đó ta chọn được đáp án B
Dịch: Chính quyền đáng lẽ ra nên hành động để chấm dứt việc mua bán trái phép động vật hoang dã
và những sản phẩm liên quan tới chúng một cách hiệu quả Mặc dù vậy, họ đã không làm
Question 17 Mary’s lawyer advised her anything further about the accident
A not saying B not to say C not tell D telling
Đáp án B
Cấu trúc: (to) advise sbd (not) to V: khuyên ai nên/không nên là gì
Trang 6Dịch: Luật sư của Mary khuyên cô ấy không nên nói bất cứ thứ gì sâu hơn về vụ tai nạn này
Question 18 Although he is my friend, I find it hard to his selfishness
A catch up with B come down with C put up with D keep up with
Đáp án C
Câu hỏi từ vựng- Cụm động từ
A catch up with: bắt kịp, đuổi kịp = D keep up with
B come down with: nảy ra (ý tưởng)
C put up with = tolerate: chịu đựng
Dịch: Mặc dù anh ta là bạn của tôi, nhưng tôi khó mà chịu được sự ích kỉ của anh ta
Question 19 We expected him at eight, but he finally at midnight
A came off B turned up C came to D turned in
Đáp án B
Câu hỏi từ vựng- Cụm động từ
A came off: thành công
B turned up = arrived: tới, xuất hiện
C came to: trở nên, thức tỉnh
D turned in = went to bed: đi ngủ
Chỉ có B là hợp nghĩa
Dịch: Chúng tôi đã mong anh ấy lúc 8h, nhưng anh ấy cuối cùng lại tới lúc nửa đêm
Question 20 John congratulated us our exam with high marks
A for passing B on passing C to pass D on pass
Đáp án B
Cấu trúc: (to) congratulate sbd on N/V-ing: chúc mừng ai vì điều gì
Dịch: John chúc mừng chúng tôi vì đã vượt qua được kì thi với điểm số cao
Question 21: I haven’t read any medical books or articles on the subject for a long time, so I’m
with recent developments
A out of reach B out of the condition
C out of touch D out of the question
Đáp án C
Câu hỏi từ vựng
A out of reach: ngoài tầm với
B out of condition: không được khỏe
C out of touch with smt/sbd: không còn liên lạc/liên hệ với
Trang 7D out of the question: không thể xảy ra
Chỉ có đáp án C là hợp nghĩa
Dịch: Tôi đã lâu không đọc sách y học hay những bài báo liên quan tới y học, nên tôi không còn liên
hệ gì tới những phát triển gần đây
Question 22: Kate didn’t enjoy the roller coaster ride because it was experience of her life
A the most terrifying B the most terrified
C a most terrified D far more terrifying
Đáp án A
Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới Tính từ đuôi “ing” và “ed”
-Tính từ đuôi “ing”: dùng để miêu tả ai, cái gì mang lại cảm giác như thế nào cho đối tượng khác Eg: She is very boring (Cô ấy rất nhạt nhẽo – Người khác cảm thấy cô ấy là 1 người nhạt nhẽo) -Tính từ đuôi “ed”: dùng để miêu tả ai cảm thấy như thế nào
Eg: She is very bored (Cô ấy rất chán nản – Bản thân cô ấy tự cảm thấy chán nản)
Ngoài ra, dạng so sánh nhất đối với tính từ dài: the most + adj-dài + N
Dịch: Kate không thích trò tàu lượn bởi nó là trải nghiệm kinh hoàng nhất trong cuộc đời cô
Question 23: I assume that you are acquainted this subject since you are responsible
writing the accompanying materials
A to/for B with/for C to/to D with/with
Đáp án B
Cấu trúc: Tobe acquainted with smt/sbd: quen biết ai/cái gì
Tobe responsible for smt: chịu trách nhiệm về cái gì
Dịch: Tôi cho rằng bạn thông thạo vấn đề này vì bạn chịu trách nhiệm soạn thảo các tài liệu đi kèm
Question 24: Everyone in both cars injured in the accident last night, ?
A was/weren’t they B were/ weren’t they C was/ wasn’t he D were/ were they
Đáp án A
Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới Câu hỏi đuôi
Chủ ngữ chính “everyone” => chia động từ số ít “was”
=>Đại từ trong câu hỏi đuôi là “they” => động từ trong câu hỏi đuôi là “weren’t”
Dịch: Mọi người trong 2 xe đều bị thương trong vụ tai nạn tối qua, có phải vậy không?
Question 25: Jack has a collection of
A old valuable Japanese postage stamps B old Japanese valuable postage stamps
C valuable Japanese old postage stamps D valuable old Japanese postage stamps
Đáp án D
Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới Thứ tự tính từ miêu tả trong cụm danh từ
Trang 8Opinion - tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá (beautiful, wonderful, terrible…)
Size - tính từ chỉ kích cỡ (big, small, long, short, tall…
Age - tính từ chỉ độ tuổi (old, young, old, new…)
Shape - tính từ chỉ hình dạng (circular, square, round, rectangle )
Color - tính từ chỉ màu sắc (orange, yellow, light blue…)
Origin – tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ (Japanese, American, Vietnamese…)
Material – tính từ chỉ chất liệu (stone, plastic, leather, steel, silk…)
Purpose – tính từ chỉ mục đích, tác dụng
OSASCOMP: Ông Sáu Ăn Súp Cơm Ông Mập Phì
Từ đó chọn được đáp án D valuable (quý giá, có giá trị - Opinion) old (cổ - Age) Japanese (Nhật – Origin) postage stamps (tem bưu chính – Nouns)
Question 26:- Jenny: “Was Linda asleep when you came home?”
-Jack: “No She TV.”
A watched B had watched C was watching D has been watching
Đáp án C
Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới Thời thì
Thì Quá khứ tiếp diễn (was/were V-ing) diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ
Dịch:
-Jenny: “Có phải Lindo đang ngủ khi cậu trở về nhà?”
-Jack: “Không Lúc đó cô ấy đang xem tv”
Question 27: This class, is a prerequisite for microbiology, is so difficult that I would rather
drop it
A that B when C where D which
Đáp án D
Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới Mệnh đề quan hệ
A that – Đại từ quan hệ (ĐTQH) có thể thay thế cho who, whom, which trong Mệnh đề quan hệ xác định, nhưng “that” không bao giờ đứng sau dấu phẩy
B when- ĐTQH chỉ thời gian
C where- ĐTQH chỉ nơi chốn
D which- ĐTQH thay thế cho danh từ chỉ vật, đóng chức năng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu
Ở trong câu này, ta cần một ĐTQH thay thế cho “this class” nên ta bỏ được đáp án B, C Do “that” không bao giờ đứng sau dấu phẩy nên ta chọn được D which là đáp án cuối cùng
Dịch: Lớp học này là đều kiện tiên quyết cho môn vi sinh vật học, nó khó tới nỗi tôi muốn bỏ
Trang 9Question 28: -Peter: “What your flight?”
-Mary: “There was a big snowstorm in Birmingham that delayed a lot of flights.”
A held up B postponed up C delayed up D hung up
Đáp án A
Câu hỏi từ vựng
A Hold up = delay: trì hoãn
B Động từ “postpone” không đi với “up”
C Động từ “delay” không đi với “up”
D hang up: dập máy
Dịch: -Peter: “Chuyện gì đã trì hoãn chuyến bay của bạn”
-Mary: “Trận bão tuyết lớn ở Birmingham khiến nhiều chuyến bay bị trì hoãn”
Question 29: his poor English, he managed to communicate his problem very clearly
A Because B Even though C Because of D In spite of
Đáp án D
Câu hỏi từ vựng
A Because + clause: Bởi vì = C Because of + N/V-ing
B Even though + clause: Mặc dù = D In spite of + N/V-ing
Dựa vào nghĩa của câu và cấu trúc ngữ pháp ta chọn được đáp án D
Dịch: Mặc dù vốn Tiếng Anh kém, anh ấy vẫn cố gắng giải thích vấn đề của mình một cách rõ ràng
Question 30: I regret going to the cinema I wish I
A hadn’t gone there B haven’t gone there C didn’t go there D would not go there
Đáp án A
(to) regret V-ing: tiếc đã làm gì
Các cấu trúc Câu ước: S wish S would V: ước một điều trong tương lai
S wish S V-ed: ước một điều ở hiện tại
S wish S had PII: ước một điều trong quá khứ
Do tiếc một điều đã xảy ra (regret V-ing) nên câu ước ở vế sau sẽ là ước điều ở quá khứ
Dịch: Tôi tiếc là đã tới rạp chiếu phim Tôi ước tôi đã không tới đó
Question 31: He may be quick understanding but he isn't capable remembering
anything
Đáp án B
Tobe quick at V-ing: nhanh nhẹn trong việc gì
Tobe capable of V-ing: có khả năng làm gì
Trang 10Dịch: Anh ấy có thể hiểu rất nhanh nhưng anh ấy chằng nhớ được cái gì
Question 32: I get quite depressed when I think about the damage we are to the
environment
Đáp án D
(to) cause the damage: gây thiệt hại
Dịch: Tôi rất thất vọng mỗi khi nghĩ về những thiệt hại mà chúng ta đã gây ra cho môi trường
Question 33: Unfortunately, we’ve made
A little progress B a few progresses C little progresses D few progress
Đáp án A
Cấu trúc: (to) make progress = (to) improve: tiến bộ
Các đáp án B, C, D sai do progress không chia số nhiều trong cấu trúc này và B, D sai cả ở few/a few (do ở câu này little đóng vai trò là tính từ, mang nghĩa 1 chút, 1 ít)
Dịch: Không may thay, chúng ta đã tiến bộ rất ít
Question 34: , Mozart was an accomplished compose while still a child
A Remarkable as it seems B As it seems remarkable
C No matter remarkable it seems D Remarkable however it seem
Đáp án A
Cấu trúc đảo tính từ trong câu tương phản, đối lập: Adj as S tobe/seem/look, S V O (Mặc dù…, nhưng…)
Các đáp án còn lại sai cấu trúc ngữ pháp
Dịch: Mặc dù rất ngoại lệ, nhưng Mozart đã là một nhà soạn nhạc thiên tài trong khi vẫn còn là một đứa trẻ
Question 35: parents of Thomas claimed that he was at the time of robbery
A The-the-the B X-X-the C The-X-the D X-X-a
Đáp án C
Chủ từ đã xác định nên ta dùng mạo từ the
+ The parents of Thomas: Bố mẹ của ai đó => đã được xác định (do đã biết được đó là bố mẹ của Thomas)
+ tobe at the time of: trong thời gian diễn ra chuyện gì đó
Dịch: Bố mẹ Thomas khẳng định rằng anh ấy đã ở trong thời gian diễn ra vụ cướp
Question 36: We insist that more money in education
A investing B invested C invests D be invested
Đáp án D