- Hiểu nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch chất điện li.. - Rèn luyện khả năng lập luận logic, kỹ năng viết phương trình điện li của axit,bazơ, muối... Tình cảm thái độ: -Rèn luy
Trang 1GIÁO ÁN HOÁ HỌC 11- BAN CƠ BẢN NĂM HỌC 2009-2010
Ngày Soạn: 5/9/2009
Tiết Phân phối: 03
Ngày dạy: 10/9/200927/8/2008 Tuần: 02
Bài 1: SỰ ĐIỆN LI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS biết: Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu
- Hiểu nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch chất điện li
2 Kĩ năng: - Học sinh quan sát thí nghiệm, rút ra được một dung dịch hay một chất có dẫn điện được hay không
- Rèn luyện khả năng lập luận logic, kỹ năng viết phương trình điện li của axit,bazơ, muối
3 Tình cảm thái độ: -Rèn luyện đức tính cẩn thận nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học
- Tin tưởng vào phương pháp nghiên cứu khoa học bằng thực nghiệm
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:Vẽ sẵn hình 1.1 (SGK) để mô tả thí nghiệm
2 Học sinh: Đọc trước bài mới.
III Phương pháp dạy học chủ yếu: Đàm thoại, Nêu vấn đề + Trực quan
IV Các bước lên lớp:
1 Ổ định lớp 1’
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình giảng dạy
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1.
GV cho HS quan sát thí nghiệm, nhận
xét, điền vào bảng và rút ra kết luận
GV đặt vấn đề: Tại sao dung dịch
Này có chất dẫn điện mà dung dịch
khác lại không có chất dẫn điện?
HS nghiên cứu trả lời câu hỏi?
GV: giải thích nguyên nhân tính dẫn
điện của dung dịch các axit, ba zơ và
muối trong nước
GV giới thiệu bổ sung
I HIỆN TƯỢNG ĐIỆN LI.
1 Thí nghiệm Qua TN ta thấy:
Nước cất không dẫn điện
Dung dịch NaCl, dung dịch HCl, dung dịch NaOH dẫn điện
Dung dịch đường không dẫn điện
Kết luận:
Dung dịch muối, axit, bazơ dẫn điện
Các chất rắn khan: NaCl, NaOH và một số dung dịch: rượu, đường …không có khả năng dẫn điện
2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ và muối trong nước.
- Tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ, muối là do trong dung dịch của chúng có các tiểu phân mang điện tích chuyển động tự do gọi là các ion
- Quá trình phân li các chất trong nước ra ion là sự điện li
- Những chất tan trong nước phân li ra ion được gọi là những chất điện li
- Sự điện li được biểu diễn bằng phương trình
Trang 2GIÁO ÁN HOÁ HỌC 11- BAN CƠ BẢN NĂM HỌC 2009-2010
HOẠT ĐỘNG 2.
Gv hướng dẫn học sinh làm TN để
phát hiện một dung dịch dẫn điện
mạnh hay yếu?
Hs làm TN và quan sát xem dd nào
dẫn điện mạnh, dd nào dẫn điện yếu?
Hs nhận xét, giáo viên kết luận, bổ
sung
GV đặt vấn đề Tại sao dd HCl 0,1 M
dẫn điện mạnh hơn dd CH3COOH 0,1
M?
HS nghiên cứu sgk và trả lời câu hỏi?
GV nhận xét, kết luận
GV: Giới thiệu bổ sung cho học sinh
những kiến thức về chất điện li mạnh,
chất điện li yếu và cách viết PT điện
li đối với chất điện li yếu, chất điện li
mạnh?
HS nghe và cùng giáo viên làm rõ nội
dung của bài?
GV bổ sung? Sự phân li của chất điện
li yếu là quá trình thuận nghịch, khi
nào tốc độ phân li và tốc độ kết hợp
các ion ion tạo lại phân tử bằng nhau,
cân bằng của quá trình điện li được
thiết lập
Do vậy: Cân bằng điện li là cân bằng
động
điện li
HCl → H+ + Cl NaCl → Na+ + Cl NaOH → Na+ + OH
-KL: Axit, bazơ, muối ( như HCL, NaOH, NaCl)
là những chất điện li
II PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI:
1 Thí nghiệm: (sgk)
- Qua thí nghiệm ta thấy bóng đèn ở cốc đựng dd HCl sáng hơn so với bóng đèn ở cốc đựng dd CH3COOH
- Chứng tỏ rằng: nồng độ ion trong dung dịch HCl lớn hơn nồng độ ion trong dd CH3COOH, mhiax là số phân tử HCl phân li ra ion nhiều hơn
so với số phân tử CH3COOH phân li ra ion ion
2 Chất điện li mạnh và chất điện li yếu.
a Chất điện li mạnh.
Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion
VD: HCl, HNO3, H2SO4, NaOH, KOH, Ba(OH)2 và hầu hết các muối
Trong PT điện li của chất điện li mạnh, người ta dùng mũi tên chỉ chiều của quá trình điện li
VD: Na2SO4 →2Na++ SO4 0,1M 0,2M 0,1M
b Chất điện li yếu:
Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hòa tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch
VD: CH3COOH, HClO, H2S, HF, H2SO3, Bi(OH)3, Mg(OH)2
Trong phương trình chất điện li yếu, người ta dùng hai mũi tên ngược chiều nhau
VD: CH3COOH →CH3COO- + H+
4 Củng cố: BT1,2,3, 4,5 - sgk/7
5 Bài tập về nhà: Hoàn thành bài tập vào vở bài tập
6 Nhận xét, rút kinh nghiệm:
………