Đề cương môn biến đổi khí hậu Câu 1. Phân biệt khái niệm thời tiết, khí hậu. Cho ví dụ ? Thời tiết là trạng thái tức thời của khí quyển ở một địa điểm cụ thể, được đặc trưng bởi các đại lượng đo được như nhiệt độ, độ ẩm, gió, lượng mưa…hoặc các hiện tượng quan trắc được, như sương mù, dông, mưa, nắng.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG “Biến đổi khí hậu”
Câu 1 Phân biệt khái niệm thời tiết, khí hậu Cho ví dụ ?
Thời tiết là trạng thái tức thời của khí quyển ở một địa điểm
cụ thể, được đặc trưng bởi các đại lượng đo được như nhiệt độ, độ
ẩm, gió, lượng mưa…hoặc các hiện tượng quan trắc được, như sương
mù, dông, mưa, nắng
Ví dụ : Ngày 20/10/2019 tại Hà Nội trời có mưa
Khí hậu là sự tổng hợp của thời tiết, được đặc trưng bởi các
giá trị trung bình thống kê và các cực trị đo được hoặc quan trắcđược của các yếu tố và hiện tượng thời tiết trong một khoảng thờigian đủ dài, thường là hàng chục năm
Ví dụ : Khí hậu Hà Nội khá tiêu biểu cho kiểu khí hậu Bắc Bộ vớiđặc điểm là khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều
và mùa đông lạnh, mưa ít
Như vậy, trong khi thời tiết chỉ trạng thái vật lý tức thời của khí
quyển ở một nơi nào đó thì khí hậu là khái niệm dùng để mô tả kháiquát mọi khả năng có thể xảy ra của thời tiết trong một khoảng thờigian đủ dài của nơi đó Khí quyển được đặc trưng bởi những giaođộng ngẫu nhiên diễn ra khá nhanh theo thời gian và không gian, do
đó thời tiết biến đổi 1 cách liên tục Còn khí hậu được xem là trạngthái thời tiết trung bình, được tổng hợp thành nó thông qua 1 vài giớihạn có thể biến đổi được và từ những thông tin về sự xuất hiện các
sự kiện cực trị
Câu 2 Phân biệt khái niệm dao động khí hậu và biến đổi khí hậu Cho ví dụ ?
Dao động khí hậu là sự dao động xung quanh giá trị trung
bình của khí hậu trên quy mô thời gian, không gian đủ dài so vớihiện tượng thời tiết riêng lẻ
Trang 2Ví dụ: Hạn hán, lũ lụt kéo dài và các điều kiện khác do chu kỳ
El Nino và La Nina gây ra
BĐKH là sự biến đổi trạng thái của hệ thống khí hậu, có thể
được nhận biết qua sự biến đổi về trung bình và sự biến động củacác thuộc tính của nó, được duy trì trong thời gian đủ dài, điển hình
là hàng thập kỷ hoặc hơn
Ví dụ: Một trong các biểu hiện của biến đổi khí hậu là hiệntượng băng tan dẫn tới nước biển dâng
Có sự khác biệt nhất định giữa hai khái niệm biến đổi khí hậu
và dao động khí hậu hay biến động khí hậu BĐKH có nguồn gốc từ
sự mất cân bằng năng lượng của hệ thống dẫn đến việc hệ thốngphải tự điều chỉnh để lập lại trạng thái cân bằng mới Thời gian cầnthiết cho quá trình thiết lập trạng thái cân bằng này thường là hàngchục năm Hơn nữa khái niệm bđkh gắn liền với khái niệm xu thếbiến đổi, nghĩa là sự bđ cần phải duy trì theo 1 hướng nào đó Trongkhi đó giao động là sự bđ thăng giáng của khí hậu xung quanh trạngthái trung bình Những bđ này thường ngược pha nhau, xảy ra cótính lặp đi lặp lại trong những khoảng tgian nào đó, nghĩa là daođộng khí hậu thường gắn liền với khái niệm chu kỳ
Câu 3 Trình bày định nghĩa và các thành phần của hệ thống khí hậu
Định nghĩa
Hệ thống khí hậu là một hệ thống rất phức tạp bao gồm 5
thành phần chính là khí quyển, thủy quyển, băng quyển, bề mặt đất
và sinh quyển, và sự tương tác giữa chúng Mặc dù chúng khác nhau
về cấu trúc, thành phần cấu tạo, các thuộc tính hóa lý và thuộc tínhkhác, chúng được liên kết với nhau thông qua các dòng khối lượng,dòng năng lượng và động lượng, tạo nên một thể thống nhất rộnglớn và nó tiến hóa theo thời gian dưới tác động của nhân tố bêntrong và bên ngoài
Trang 3 Các thành phần của hệ thống khí hậu
Khí quyển: Là thành phần quan trọng nhất của hệ thống khí
hậu và có khối lượng( 5,14x1018kg) nhỏ hơn so với khối lượng đạidương (1,39x1021kg) và khối lượng trái đất thuần (5,98x1024 kg).Thành phần cấu tạo của không khí khô chủ yếu là Nitơ (N2, chiếm78,1%), Ôxy (O2, chiếm 20,9%) và Acgon (Ar, chiếm 0,93%) Khoảngdưới 1% khối lượng khí quyển là các chất quan trọng với sự hấp thụphát xạ năng lượng bức xạ ( hơi nc, CO2, O3, CH4, ) Khoảng 99%khối lượng khí quyển nằm trong lớp vài chục km tính từ bề mặt, nênquan trọng nhất đối với khí hậu là lớp khí quyển tầng thấp
Thủy quyển và đại dương thế giới: Hầu hết nước trên bề
mặt trái đất chứa trong các đại dương và các tầng băng Tất cả đạidương hầu như liên thông với nhau gọi là đại dương thế giới , nó làmột thành phần cơ bản của khí hậu Đại dương thế giới đóng vai tròquan trọng trong việc vận chuyển năng lượng từ xích đạo về cácvùng cực để sưởi ấm các vùng này và làm mát vùng xích đạo Đạidương thế giới cũng là kho dự trữ nước để cung cấp hơi nước cho khíquyển tạo thành giáng thủy rơi xuống bề mặt nói chung và các vùnglục địa nói riêng Đại dương cũng đóng vai trò trong việc xác địnhthành phần khí quyển thông qua sự trao đổi khí và các hạt bụi quamặt đất phân cách đại dương -khí quyển, phân huỷ CO2 trong khíquyển và tạo ra O2, tham gia vào các chu trình hoá học quan trọngkhác làm điều hoà môi trường bề mặt Trái đất
Băng quyển: Băng quyển bao gồm các khối băng và tuyết lớn
trên bề mặt Trái đất Khoảng 2% lượng nước trên Trái đất bị đóngbăng và khoảng 80% lượng nước đóng băng này là nước ngọt Hầuhết khối lượng băng toàn cầu nằm ở Nam cực (89%) và Băng đảo(Greenland, 8,6%) Đối với khí hậu khối lượng của băng không phải
là quan trọng nhất, mà quan trọng hơn là diện tích bề mặt phủ củabăng, vì bề mặt băng phản xạ bức xạ mặt trời rất hiệu quả Băng
Trang 4biển có thể tạo thành lớp cách ly tốt, làm cho nhiệt độ không khíkhác xa nhiệt độ nước biển phía dưới băng Hiện nay lớp băng vĩnhcửu chiếm khoảng 11% diện tích đất liền và 7% diện tích đại dương.Diện tích bề mặt bị phủ bởi băng, tuyết biến đổi theo mùa và cũngphụ thuộc vào điều kiện thời tiết hàng năm.
Sinh quyển: Bao gồm hệ động vật, thực vật trên mặt đất và
đại dương Là thành phần quan trọng của hệ thống khí hậu Sinhquyển tham gia vào quá trình trao đổi vật chất với khí quyển và đạidương, ảnh hưởng đến cân bằng CO2 trong qtr quang hợp và hôhấp Sinh quyển biến đổi cùng với sự biến đổi của khí hậu Trái đất,
và thông qua những dấu hiệu hoá thạch trong quá khứ ta có thểnhận biết được những thông tin về khí hậu của Trái đất
Bề mặt đất: Mặc dù bề mặt đất đóng vai trò nhỏ hơn trong hệ
thống khí hậu so với khí quyển hoặc đại dương, khí hậu trên bề mặtđất cực kỳ quan trọng đối với loài người Trên bề mặt đất, nhiệt độ và
độ ẩm đất là những yếu tố quyết định cơ bản đối với đời sống thựcvật tự nhiên và tiềm năng nông nghiệp Lớp phủ thực vật, lớp phủtuyết và điều kiện đất đai có ảnh hưởng đến khí hậu địa phương và
do đó cũng ảnh hưởng đến khí hậu toàn cầu và ngược lại
Câu 4 Trình bày và phân tích mối tương tác giữa thành phần khí quyển và đại dương của hệ thống khí hậu
Các thành phần của hệ thống khí hậu rất khác nhau về thànhphần cấu tạo, cấu trúc, động thái cũng như các tính chất lí, hóa.Chẳng hạn, khí quyển là thành phần cực kỳ linh động và không ổnđịnh; thủy quyển và đại dương thế giới cũng là một dạng môi trườngchất lỏng như khí quyển nhưng có tính ổn định cao hơn nhiều; trongkhi đó sinh quyển và bề mặt đất lại hoàn toàn khác hẳn Mặc dù vậy,giữa các thành phần này luôn tương tác với nhau, gắn kết với nhaumột cách chặt chẽ thông qua các dòng trao đổi năng lượng, nước,khối lượng và động lượng, tạo thành một hệ thống khí hậu cực kỳ
Trang 5phức tạp Mối quan hệ tương tác giữa các thành phần của hệ thốngkhí hậu xảy ra trên mọi qui mô không gian và thời gian.
Có thể lấy một ví dụ về sự tương tác giữa khí quyển và đạidương Nước từ các đại dương bốc hơi đi vào khí quyển mang theomột lượng nhiệt của đại dương Hơi nước trong khí quyển có thểngưng kết tạo thành mây, và có thể cho giáng thủy trên bề mặt đất,tạo nên dòng chảy; lượng nhiệt tỏa ra do quá trình ngưng kết lànguồn năng lượng cung cấp cho các hệ thống thời tiết Mặt khác,giáng thủy trên đại dương cũng ảnh hưởng đến độ muối của đạidương, góp phần làm biến đổi hoàn lưu nhiệt muối Khí quyển và đạidương cũng trao đổi vật chất, như điôxit cacbon, duy trì sự cân bằngcủa hệ thống bằng cách hòa tan chúng và nhấn chìm xuống dướisâu ở những vùng nước lạnh các cực và giải phóng vào khí quyển ởnhững vùng nước trồi gần xích đạo
Câu 5 Trình bày và phân tích mối tương tác giữa thành phần khí quyển, sinh quyển và bề mặt đất của hệ thống khí hậu
Khí quyển: Là thành phần quan trọng nhất của hệ thống khí
hậu và có khối lượng( 5,14x1018kg) nhỏ hơn so với khối lượng đạidương (1,39x1021kg) và khối lượng trái đất thuần (5,98x1024 kg).Thành phần cấu tạo của không khí khô chủ yếu là Nitơ (N2, chiếm78,1%), Ôxy (O2, chiếm 20,9%) và Acgon (Ar, chiếm 0,93%) Khoảngdưới 1% khối lượng khí quyển là các chất quan trọng với sự hấp thụphát xạ năng lượng bức xạ ( hơi nc, CO2, O3, CH4, ) Khoảng 99%khối lượng khí quyển nằm trong lớp vài chục km tính từ bề mặt, nênquan trọng nhất đối với khí hậu là lớp khí quyển tầng thấp
Sinh quyển: Bao gồm hệ động vật, thực vật trên mặt đất và
đại dương Là thành phần quan trọng của hệ thống khí hậu Sinhquyển tham gia vào quá trình trao đổi vật chất với khí quyển và đạidương, ảnh hưởng đến cân bằng CO2 trong qtr quang hợp và hôhấp Sinh quyển biến đổi cùng với sự biến đổi của khí hậu Trái đất,
Trang 6và thông qua những dấu hiệu hoá thạch trong quá khứ ta có thểnhận biết được những thông tin về khí hậu của Trái đất.
Bề mặt đất: Mặc dù bề mặt đất đóng vai trò nhỏ hơn trong hệ
thống khí hậu so với khí quyển hoặc đại dương, khí hậu trên bề mặtđất cực kỳ quan trọng đối với loài người Trên bề mặt đất, nhiệt độ và
độ ẩm đất là những yếu tố quyết định cơ bản đối với đời sống thựcvật tự nhiên và tiềm năng nông nghiệp Lớp phủ thực vật, lớp phủtuyết và điều kiện đất đai có ảnh hưởng đến khí hậu địa phương và
do đó cũng ảnh hưởng đến khí hậu toàn cầu và ngược lại
Mối tương tác: khí quyển là thành phần cực kỳ linh động và không ổn định,
trong khi đó sinh quyển và bề mặt đất lại hoàn toàn khác hẳn Mặc dù vậy, giữa cácthành phần này luôn có mối tương tác với nhau, gắn kết với nhau một cách chặt chẽthông qua các dòng trao đổi năng lượng, nước, khối lượng, tạo thành một hệ thốngcực kỳ phức tạp Mối quan hệ tương tác giữa thành phần của hệ thống khí hậu xảy ratrên mọi quy mô không gian và thời gian Giữa khí quyển, sinh quyển và bề mặt đấtcũng xảy ra quá trình trao đổi nước, năng lượng và vật chất thông qua sự thoát hơinước, quang hợp của thực vật, sự hô hấp của động thực vật nói chung Sự biến đổi sửdụng đất có thể làm thay đổi albedo bề mặt, qua đó ảnh hưởng đến các thành phần cânbằng năng lượng Nhiệt độ khí quyển và đại dương tăng lên có thể làm tan chảy băng,băng tan sẽ bổ sung một lượng nước vào đại dương góp phần làm dâng mực nướcbiển Diện tích lớp phủ băng bị giảm đi sẽ làm giảm albedo bề mặt và do đó làm tănglượng bức xạ mặt trời hấp thụ được Nói chung không thể mô tả đầy đủ các quá trìnhtrao đổi, tương tác giữa các thành phần của hệ thống khí hậu Trên đây chỉ là một vài
ví dụ có thể nhìn nhận được một cách tương đối rõ ràng Trong thực tế còn nhiều quátrình xảy ra phức tạp hơn mà sự hiểu biết của con người hiện nay chưa tiếp cận được
Câu 6 Trình bày những nguyên nhân con người gây biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu cũng có thể có nguyên nhân từ hoạt động củacon người Loài người mới xuất hiện cách đây khoảng gần chụcnghìn năm, quá ngắn so với các chu kỳ băng hà Nhưng hoạtđộngcủa con người đã tác động đáng kể đến hệ thống khí hậu mà có
Trang 7lẽ từ thời kỳ tiền công nghiệp ( khoảng từ năm 1750) Vì nhu cầumưu sinh, con người đã can thiệp vào các thành phần của hệ thốngkhí hậu, làm thay đổi thuộc tính tự nhiên của nó Từ chỗ đốt rừnglàm nương rẫy, chặt cây lấy củi, khai thác tài nguyên, xây dựng cácnhà máy xí nghiệp, con người ngày càng sử dụng nhiều nguyên liệuhóa thạch (than, dầu, khí đốt) qua đó đã thải vào khí quyển ngàycàng nhiều các chất khí gây hiệu ứng nhà kính Nền công nghiệpcàng phát triển, lượng chất phát thải đó ngày càng tăng, làm giatăng hiệu ứng nhà kính của khí quyển, dẫn đến tăng nhiệt độ củaTrái đất.
Các khí nhà kính trong khí quyển Trái Đất có thể có nguồn gốc
tự nhiên hoặc hoàn toàn do con người sinh ra Chúng có nồng độ rấtkhác nhau và ảnh hưởng đến khí hậu trái đất cũng rất khác nhau Cónhững khí nhà kính tồn tại trong khí quyển như CO2, CH4, N2O, ổnđịnh về mặt hóa học nên được pha trộn kỹ trong khí quyển, do đómật độ trung bình toàn cầu của chúng có thể ước lượng được kháchính xác Bên cạnh đó cũng có những khí nhà kính tồn tại ngắn như
SO2,CO có thể dễ dàng bị oxy hóa trong khí quyển hoặc dễ bị loại bỏ
do mưa Các chất khí này có mật độ biến động lớn và không đồngnhất trên toàn cầu
Với mức độ hiểu biết hiện nay, những khí nhà kính có ảnhhưởng quan trọng đến sự biến đổi khí hậu toàn cầu do hoạt độngcủa con người gây ra là CO2, CH4,N2O, và O3 tầng đối lưu Ngoài racòn có các chất khí thuộc nhóm halo- cacbon (CFC, HCFC) và cácxon khí
CO 2: Người ta đã ước tính được rằng sự tăng của CO2 từ thời kỳtiền công nghiệp đã tạo ra tác động bức xạ dương và là nhân tố chủyếu làm thay đổi cân bằng bức xạ toàn cầu Nguyên nhân chính làmtăng hàm lượng CO2 trong khí quyển được cho là do sử dụng nhiênliệu hóa thạch và biến đổi sử dụng đất làm gia tăng lượng phát thải
Trang 8CO2 Từ những năm 1990 gần 80% lượng phát thải CO2 nhân tạo là
do sử dụng nhiên liệu hóa thạch, 20% do biến đổi sử dụng đất
CH 4 : Khí CH4 là loại khí quan trọng thứ 2 trong số các khí nhàkính do hoạt động của con người tạo ra Nguồn khí CH4 được sảnsinh từ sự phân giải yếm khí của cây cỏ trong đầm lầy, ruộng lúa,phân súc vật, các bãi rác thải,…Khí CH4 cũng thoát ra từ các mỏthan, các giếng khoan dầu hoặc do rò rỉ các ống dẫn khí Khí CH4trong khí quyển được biết đến từ khoảng những năm 1940, nhưngchỉ đến khoảng cuối những năm 1960 mới có những số liệu đo đạc chính thức
N 2 O: Nguồn sinh khí N2O hiện nay chủ yếu do đốt các loạinhiên liệu, sử dụng phân hóa học, sản xuất các hóa chất , đốt sinhkhối , phá rừng,…Những hoạt động của con người đóng góp khoảng40%lượng phát thải N2O vào trong khí quyển Việc đo nồng độ N2Otrong khí quyển cũng chỉ mới chính thức thực hiện gần đây Năm
2005 hàm lượng là 319 ppb, cao hơn thời kì tiền công nghiệp khoảng18%
O 3 tầng đối lưu: O3 trong tầng đối lưu là một loại khí nhà kínhquan trọng đứng hàng thứ 3 sau khí CO2, CH4 Nguồn O3 nhân tạochủ yếu từ động cơ ô tô, xe máy hoặc các nhà máy điện Trong tầngđối lưu,O3 là một loại khí nhà kính mạnh nhưng vì thời gian tồn tạingắn và biến động theo không gian và thời gian lớn, nên việc xácđịnh được tác động bức xạ của sự tăng O3 do hoạt động của conngười hiện mới chỉ ở mức hiểu biết trung bình Các quan trắc chothấy xu thế của O3 tầng đối lưu trong vài thập kỉ qua thay đổi về dấu
và biên độ ở nhiều nơi khác nhau, tuy nhiên xu thế tăng tương đối rõ
ở vùng vĩ độ thấp Đối với khí O3 con người phải đứng trước hai thửthách: một là phải tìm cách tăng O3 tầng bình lưu, củng cố lá chắncác tia bức xạ cực tím của mặt trời, mặt khác phải giảm nồng độ O3tầng bình lưu để hạn chế hiệu ứng nhà kính do nó gây ra
CFC và HCFC: Khác với các chất khí có nguồn gốc tự nhiên,
CFC và HCFC hoàn toàn là sản phẩm do con người tạo ra.Các chất
Trang 9khí này là hóa chất được sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật làm lạnhnhư tủ lạnh, điều hòa nhiệt độ, các loại máy lạnh, các bình xịt mỹphẩm, chất tẩy rửa linh kiện điện tử, CFC và HCFC có khả năng pháhủy tầng ozon nên đã được đưa vào danh sách hàng đầu các chất bịcấm trong hiệp ước về bảo vệ tầng ozon.
Xon khí: Xon khí tự nhiên bao gồm bụi vô cơ từ bề mặt, các
hạt bụi muối biển, phát thải sinh vật từ đất và đại dương, và bụi sinh
ra do núi lửa phun trào Một số loại xon khí được thải trực tiếp vàokhí quyển, một số khác được hình thành trong khí quyển từ nhữnghợp chất phát thải Hoạt động của con người cũng góp phần làm giatăng hàm lượng xon khí trong khí quyển Việc đốt nhiên liệu hóathạch và sinh khối có thể làm tăng hàm lượng các xon khí chứasunfua, các chất vô cơ và muội
Câu 7 Trình bày khái niệm và các kịch bản gốc về phát thải khí nhà kính
Kịch bản là hình ảnh của tuơng lai.Kịch bản không phải là kết
quả dự đoán hay dự báo Mỗi kịch bản là một bức tranh tưởngtượng dựa trên những suy luận có căn cứ khoa học về sự pháttriển của tương lai có thể xảy ra
Với mục đích hỗ trợ việc phân tích, đánh giá BĐKH và tác độngcủa nó, tìm giải pháp thích ứng và giảm thiểu BĐKH, các kịch bảnphát thải khí nhà kính đã được ra đời Kịch bản phát thải là một công
cụ hữu hiệu để phân tích ảnh hưởng của các nhân tố lên tình trạngphát thải, từ đó đưa ra những “viễn cảnh” để lựa chọn cho tương lai.Các kịch bản phát thải khí nhà kính được xây dựng trên những thayđổi của nhân tố như kinh tế, dân số, chính trị hay công nghệ
Các kịch bản phát thải là thành tố trung tâm của bất kỳ đánhgiá BĐKH nào Phát thải KNK là yếu tố đầu vào cơ bản của các môhình khí hậu để đánh giá BĐKH trong tương lai Kết quả về BĐKH có
Trang 10thể xảy ra trong tương lai, cùng với các nhân tố khác như phát triểnkinh tế, tăng dân số, và điều kiện môi truờng đã cung cấp nhữngthông tin cơ bản cho phép đánh giá về những mối đe doạ, những tácđộng xấu có thể xảy ra và những chiến lược thích hợp
Các kịch bản gốc về phát thải khí nhà kính Gồm 4 kịch bảngốc về phát thải khí nhà kính, nguồn IPCC:
• Kịch bản gốc A1: Mô tả một thế giới tương lai với sự phát
triển kinh tế rất nhanh, dân số thế giới tăng đạt đỉnh vào khoảnggiữa thế kỷ 21 và giảm dần theo đó, các công nghệ mới phát triểnnhanh và hiệu quả hơn Các đặc điểm nổi bật là sự tương đồng giữacác khu vực, sự tăng cường giao lưu về văn hoá, xã hội, sự thu hẹpkhác biệt về thu nhập giữa các khu vực Họ kịch bản A1 được pháttriển thành 3 nhóm dựa trên các hướng phát triển của công nghệtrong hệ thống năng lượng:
+ A1FI: sử dụng thái quá nhiên liệu hoá thạch( kịch bản phátthải cao)
+ A1B: cân bằng giữa các nguồn năng luợng (kịch bản phátthải trung bình)
+ A1T: chú trọng đến việc sử dụng các nguồn năng luợng phihoá thạch (kịch bản phát thải thấp)
• Kịch bản gốc A2:( kịch bản phát thải cao) Mô tả 1 thế giới
không đồng nhất Các đặc điểm nổi bật là tính độc lập, bảo vệ cácđặc điểm địa phuơng, dân số thế giới tiếp tục tăng Kinh tế pháttriển theo hướng khu vực, thay đổi về công nghệ và tốc độ tăngtrưởng kinh tế tính theo đầu người chậm và riêng rẽ hơn so với cáckịch bản khác
• Kịch bản gốc B1( phát thải thấp) thể hiện một thế giới
tương đồng với dân số thế giới đặt đỉnh cao vào giữa thế kỷ 21 vàgiảm xuống sau đấy giống như họ kịch bản gốc A1, nhưng có sự thay
Trang 11đổi nhanh chóng trong cấu trúc kinh tế dịch vụ và thông tin, giảmcuờng độ tiêu hao nguyên liệu, phát triển công nghiệp sạch và sửdụng hiệu quả tài nguyên, chú trọng đến các giải pháp toàn cầu vềbền vững kinh tế, xã hội và môi truờng
• Kịch bản gốc B2: (phát thải trung bình) mô tả một thế giới
với sự nhấn mạnh vào các giải pháp địa phương về bền vững kinh tế,
xã hội và môi truờng dân số thế giới vẫn tăng truởng liên tục nhưngthấp hơn A2, phát triển kinh tế ở mức trung bình, chuyển đổi côngnghệ chậm và không đồng bộ như trong B1 và A1 Cũng huớng đếnviệc bảo vệ môi truờng và công bằng
Câu 8 Trình bày tác động của biến đổi khí hậu tới hệ sinh thái và đa dạng sinh học
Tác động của biến dổi khí hậu lên các hệ sinh thái/ đa dạng sinh học
Có thể phân tích tác động của BĐKH tới ĐDSH dựa trên cácbiểu hiện của BĐKH gây ra tác động gồm : Nước biển dâng, Nhiệt độtăng, Chu kỳ sinh khí hậu thay đổi (số ngày có nhiệt độ < 20oC giảm
và số ngày có nhiệt độ > 25oC tăng, tổng lượng nhiệt tăng, nhiệt độtối thấp tăng); Thiên tai (lũ lụt, lũ quét, hạn hán, sạt lở) xảy ra vớicường độ và tần xuất cao hơn
Đối với nước ta, mực nước biển dâng sẽ làm mất đi một vùngđất thấp rộng lớn/các hệ sinh thái đất ngập nước của các đồng bằnglớn nhất cả nước – nơi sống của các cộng đồng dân cư lâu đời (hiện
có tỷ lệ đói nghèo cao), vùng có tiềm năng sản xuất nông nghiệp lớnnhất và các sinh cảnh tự nhiên của nhiều loài bản địa bao gồm cảcác khu bảo tồn thiên nhiên, sinh quyển
Nếu nhiệt độ tăng 20C, mực nước biển dâng 1m, có thể làmmất 12,2% diện tích đất là nơi cư trú của 23 % dân số (khoảng 17triệu người) Riêng với đồng bằng sông Cửu Long, nếu mực nướcbiển dâng như dự báo vào năm 2030 sẽ khiến khoảng 45% diện tích
Trang 12đất của khu vực này có nguy cơ bị nhiễm mặn cực độ và gây thiệthại mùa màng nghiêm trọng do lũ lụt và úng và thiệt hại tài sản ướctính lên tới 17 tỷ USD.
Nếu nước biển dâng cao 1m, dự đoán sẽ có 78 (27%) sinh cảnh
tự nhiên quan trọng, 46 khu bảo tồn (33%), 9 khu vực có ĐDSH quantrọng (23%), 23 khu có ĐDSH quan trọng khác (21%) bị tác độngnghiêm trọng
Nhiệt độ tăng sẽ làm thay đổi vùng phân bố và cấu trúc quần
xã sinh vật của nhiều HST: các loài nhiệt đới sẽ giảm đi trong cácHST ven biển và có xu hướng chuyển dịch lên các đới và vĩ độ caohơn trong các HST trên cạn, các loài ôn đới sẽ giảm đi, cấu trúcchuỗi và lưới thức ăn cũng thay đổi Ban Thư ký của Công ước ĐDSHcho biết rằng vào cuối thế kỷ này, nhiều loài và HST sẽ phải vật lộn
để thích nghi với sự thay đổi của thời tiết, khí hậu và tỷ lệ tuyệtchủng sẽ tăng lên
BĐKH còn ảnh hưởng đến các thuỷ vực nội địa (sông, hồ, đầmlầy ) qua sự thay đổi nhiệt độ nước và mực nước làm thay đổi lớn tớithời tiết (chế độ mưa, bão, hạn hán, cháy rừng, elino…), tới lưulượng, đặc biệt là tần suất và thời gian của những trận lũ và hạn hánlớn sẽ làm giảm sản lượng sinh học bao gồm cả các cây trồng nông,công và lâm nghiệp, và sự diệt vong của nhiều loài động, thực vậtbản địa, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế Bão, sóng nhiệt,
lũ lụt, hỏa họan và những thay đổi điều kiện sinh thái khác sẽ dẫn tớicác thảm họa chết người, ốm đau, thương tích, suy dinh dưỡng vàcác bệnh dịch mới, nhất là các bệnh do vectơ truyền có tỷ lệ tử vongcao
Đối với Việt Nam, có lẽ vùng ven biển, tài nguyên nước ngọt vàsau đấy là ĐDSH (nhất là ĐDSH nông nghiệp và lâm nghiệp) sẽ làvùng/ lĩnh vực chịu hậu quả nghiêm trọng của BDKH
Trang 13- Cấu trúc,thành phần vàtrữ lượng củahải sản/ cá thayđổi/ giảm
- Sinh vật thức
ăn tầng trên vàgiữa giảm
- Cá nhiệt đớităng, cá ôn đới(giá trị cao)giảm,