1. Mục đích: Đưa ra những quy định chung, thống nhất trong việc lập kế hoạch, triển khai thi công công trình xây dựng ở Công ty kể từ khi ký hợp đồng kinh tế tới khi hoàn thành, bàn giao công trình (kể cả thời gian bảo hành công trình). 2. Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho tất cả các công trình do Công ty nhận thầu thi công hoặc được thi công bằng pháp nhân của Công ty.
Trang 1QUY TRÌNH THI CÔNG DỰ ÁN XÂY DỰNG
A QUY ĐỊNH CHUNG, CƠ CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN DỰ ÁN:
1
- Tiếp nhận thông báo trúng thầu, giao thầu từ Chủ đầu tư.
- Thương thảo, soạn thảo và
- Hồ sơ thiết kế được phê duyệt
có đủ dấu thẩm tra, thẩm định
- Sổ giao, nhận tài liệu, hồ sơ
2
+ Kế hoạch tài chính:
- Lập danh sách chủng loại vật tư công ty sẽ cấp xuống công trường Lựa chọn đơn
vị sẽ cung cấp:
- Lập danh sách chủng loại vật tư sẽ mua trực tiếp tại địa phương, khảo sát đơn vị cung cấp và giá thành.
- Khảo sát, tìm kiếm, lựa chọn các đội công nhân, nhà thầu phụ…
+ Kế hoạch triển khai tại hiện trường:
- Lập biện pháp thi công, tiến
độ thi công
Trình Ban GĐ phê duyệt!
- Chỉ huy trưởng công trường tìm hiểu và đề xuất
kế hoạch
- Cán bộ kỹ thuật hiện trường lập
- Phòng thi công, phòng kế toán: Kiểm tra
và trình BGĐ
- GĐ: Phê
duyệt kế hoạch tài chính
- PGĐ thi công: Phê
duyệt kế hoạch triển khai tại hiện trường
- Dự toán dự thầu.
- Hồ sơ dự thầu
- Hồ sơ thiết kế được phê duyệt
có đủ dấu thẩm tra, thẩm định
- Các thông báo giá (vật tư, nhân công)
(Tài liệu hồ sơ có liên quan)
- Bảng dự trù chi phí
- Biện pháp thi công, bảng tiến độ
- Phòng thi công, phòng kế toán: Kiểm tra
và trình BGĐ
- GĐ: Ký HĐ
với các đơn vị cung cấp vật
tư, gia công phụ kiện và nhà thầu phụ
- Dự toán dự thầu.
- Hồ sơ dự thầu
- Hồ sơ thiết kế được phê duyệt
có đủ dấu thẩm tra, thẩm định
(Tài liệu hồ sơ
có liên quan)
- HĐ với các tổ công nhân
- HĐ với các đơn
vị cung cấp vật tư, gia công phụ kiện
và nhà thầu phụ (Mẫu HĐ)
- Phổ biến thủ tục, quy định
về kỹ thuật, chất lượng, an toàn… cho công nhân, thầu phụ và nhà cung cấp vật tư.
- Chỉ huy trưởng công trường
- Công nhân, các đơn vị cung cấp vật tư, gia công phụ kiện và nhà thầu phụ
- Cán bộ kỹ thuật hiện trường tổ chức triển khai
- Phòng thi công: Hướng
dẫn thực hiện
và kiểm tra.
- Hồ sơ dự thầu
- Hồ sơ thiết kế được phê duyệt
có đủ dấu thẩm tra, thẩm định
- Biện pháp thi công, bảng tiến độ
(Tài liệu hồ sơ có liên quan)
- Biên bản bàn giao MB
- Thông báo khởi công
- Bản cam kết kỹ thuật, chất lượng,
an toàn lao động của các bên liên quan.
5
- Triển khai và nghiệm thu từng công việc, hạng mục,
bộ phận theo các quy trình nghiệm thu của CĐT, TVGS.
- Các tổ công nhân
- Các đơn vị cung cấp vật tư, gia công phụ kiện
- Các nhà thầu phụ
có đủ dấu thẩm tra, thẩm định
- Biện pháp thi công, bảng tiến độ
Trang 2- Kiểm tra, đánh giá:
+ Điều kiện đưa công trình vào sử dụng.
+Đánh giá chất lượng + Sự phù hợp của công trình với hồ sơ thiết kế,
hồ sơ dự thầu
- Tổ chức nghiệm thu với CĐT, TVGS và bàn giao công trình
- PGĐ thi công
- Chỉ huy trưởng công trường
- Cán bộ kỹ thuật hiện trường
- Phòng thi công: Hướng
dẫn thực hiện
và kiểm tra.
- Báo cáo tuần (có hình ảnh kèm theo)
- Bản vẽ hoàn công
- Hồ sơ nghiệm thu các công việc, hạng mục
(Tài liệu hồ sơ có liên quan)
- Biên bản nghiệm thu, hoàn thành công trình
- Biên bản bàn giao công trình.
- Hồ sơ tài liệu quản lý chát lượng
- Cán bộ kỹ thuật hiện trường
- Phòng thi công, phòng kế toán: Kiểm tra
và trình BGĐ
- GĐ: Ký
quyết toán và thanh lý HĐ
- PGĐ thi công
ký hồ sơ tài liệu quản lý chất lượng
- Hồ sơ dự thầu
- Hợp đồng A - B
- Bản vẽ hoàn công
- Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành
(Tài liệu hồ sơ có liên quan)
- Bảng quyết toán
- Biên bản thanh lí HĐ
9 - Lập báo cáo tổng kết.- Họp tổng kết (nếu cần)
- Nộp lưu trữ.
- Tất cả các bên tham gia
- BGĐ nhận xét, đánh giá hồ sơ liên quan.- Tất cả tài liệu,
- Báo cáo tổng kết được BGĐ ký duyệt
- Sổ giao, nhận tài liệu, hồ sơ
Lưu ý:
Tuỳ thuộc vào công trình; hạng mục công trình cụ thể, số bước trong quy trình sẽđược thay đổi (tăng hoặc giảm) theo đề xuất của các bên được giao trách nhiệm triểnkhai và được Giám đốc hoặc người được uỷ quyền phê duyệt
Danh sách biểu mẫu áp dụng kèm theo:
- Quyết định giao nhiệm vụ
- Sổ giao, nhận tài liệu
- Sổ kiểm soát tài liệu
- Bảng dự trù chi phí
- Hợp đồng với các tổ công nhân
- Hợp đồng với đơn vị cung cấp vật tư
- Hợp đồng gia công phụ kiện và nhà thầu phụ
- Biên bản bàn giao mặt bằng
- Thông báo khởi công
- Bảng Báo cáo tóm tắt tiến độ tuần
- Báo cáo tổng kết công trình
1 Mục đích:
Đưa ra những quy định chung, thống nhất trong việc lập kế hoạch, triển khai thicông công trình xây dựng ở Công ty kể từ khi ký hợp đồng kinh tế tới khi hoànthành, bàn giao công trình (kể cả thời gian bảo hành công trình)
2 Phạm vi áp dụng:
Áp dụng cho tất cả các công trình do Công ty nhận thầu thi công hoặc được thicông bằng pháp nhân của Công ty
3 Tài liệu liên quan:
- Luật Xây dựng, các Nghị định và thông tư liên quan đến hoạt động xây dựng
- Tài liệu thầu, hồ sơ thiết kế
- Tổ chức thi công - TCVN 4055:2012 Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành
- Các quy trình, hướng dẫn, quy định, quy chế của Công ty ban hành
Trang 3- Nhà thầu chính trong hoạt động xây dựng: Là nhà thầu kí Hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư.
- Nhà thầu phụ trong hoạt động xây dựng: Là nhà thầu ký kết hợp đồng với nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng để thực hiện một phần công việc của nhà
thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng
- Biện pháp tổ chức thi công công trình: Là tài liệu trình bày tổng hợp về kế hoạch, tiến độ, tổ chức nguồn lực, biện pháp kỹ thuật, chất lượng, công nghệ áp
dụng
trong quá trình triển khai thi công toàn bộ công trình Tài liệu này do nhà thầu chính lập.
- Biện pháp tổ chức thi công chi tiết: Là tài liệu trình bày chi tiết kế hoạch, tiến
độ, tổ chức nguồn lực, biện pháp kỹ thuật, công nghệ áp dụng trong quá trình triển khai thi công một phần công trình Tài liệu này do nhà thầu phụ lập.
Lưu ý: Tùy thuộc hợp đồng ký kết mà Công ty có thể triển khai thi công theo các bước trong
quy trình (nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ)
B TRÌNH TỰ THỰC HIỆN DỰ ÁN THI CÔNG:
I Khảo sát, nghiên cứu Dự án, tiếp xúc Chủ đầu tư.
II Lập dự toán chi tiết, thương thảo, ký kết hợp đồng thi công.
III Công tác chuẩn bị thi công:
1 Hồ sơ pháp lý thi công:
- Giấy phép xây dựng, hợp đồng xây dựng;
- Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng;
- Hồ sơ thiết kế, bản vẽ thi công, chỉ tiêu kỹ thuật của Dự án;
- Báo cáo kết quả thẩm tra và văn bản kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công xâydựng;
2 Thông báo khởi công.
3 Đo đạc, định vị tim mốc mạng và vị trí công trình.
4 Chuẩn bị mặt bằng, lán trại, đường công vụ, nguồn điện, nguồn nước cho thi công.
5 Tập kết vật tư, vật liệu, máy thiết bị và công nhân.
6 Các công việc khác:
- Thông báo đến chính quyền địa phương, thông báo cho các hộ dân kế cận, chụp hìnhhiện trạng công trình kế cận
- Lắp đặt cổng / tường rào công trình
- Treo biển báo (Biển báo công trình, bảng nội quy công trình, bảng an toàn lao động,biển cảnh báo)
- Lập sơ đồ, tiến độ tổ chức thi công, tiến độ cung cấp vật tư, vật liệu…
IV Công tác triển khai thi công tại công trường:
1 Sơ đồ tổ chức thi công:
- Sơ đồ tổ chức thi công được bố trí phù hợp với đặc điểm công trình, trình độ của cán bộnhằm đảm bảo cho công trình thi công hiệu quả, đúng tiến độ, đạt chất lượng
- Sơ đồ tổ chức hiện trường thi công gồm: Ban chỉ huy công trường và các tổ đội thi côngtrực tiếp
- Chức năng của BCH Công trường:
Đại diện cho công ty tại công trường BCH Công trường thay mặt Công ty quản lý điềuhành thực hiện thi công công trình theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, tiến độ mà chủ đầu tư đề
ra đảm bảo mang lại lợi nhuận cho Công ty Là đơn vị trực tiếp sản xuất thi công theo chiến
Trang 4lược của Công ty đã đề ra, tạo ra sản phẩm cuối cùng là công trình được bàn giao cho chủđầu tư.
Ban CHCT chịu sự lãnh đạo toàn diện của HĐQT và TGĐ, là đơn vị hành chính ngang cácphòng chuyên môn nghiệp vụ của Công ty Trong quan hệ với các phòng CMNV là quan hệphối hợp, thống nhất tuân thủ sự lãnh đạo của HĐQT và TGĐ
- Trách nhiệm và quyền hạn của BCH Công trường:
Tuân thủ sự chỉ đạo của HĐQT, Tổng Giám đốc, ban Điều hành Dự án (Nếu có) trong việctriển khai nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Được mở tài khoản theo ủy quyền của Tổng Giám đốc tại Công trình để giao dịch, phục vụcông tác sản xuất kinh doanh
Đại diện Công ty thực hiện các giao dịch hành chính với Chủ đầu tư, kỹ sư tư vấn, và cácban ngành đoàn thể, chính quyền tại địa bàn thi công
Phối hợp với các phòng ban chức năng của Công ty lập bản vẽ thi công, bản vẽ hoàn công,tiến độ thi công tổng thể và đôn đốc các bộ phận, tổ nhóm thi công tại Dự án thực hiện tiến
độ thi công theo yêu cầu của Chủ đầu tư Căn cứ kế hoạch sản xuất, nhiệm vụ được phâncông, có trách nhiệm triển khai thực hiện ngay theo đúng tiến độ
Chủ động đề xuất huy động thiết bị, nhân lực, tài chính đáp ứng tiến độ thi công, sản xuấtkinh doanh
Triển khai các biện pháp ATLĐ, VSMT tại Công trường từ khi bắt đầu triển khai cho đếnkhi kết thúc dự án
Phối hợp với các phòng ban Công ty thực hiện công tác nghiệm thu thanh toán hàng tháng,tiền tạm ứng và các khoản thu khác tại công trình
Chịu trách nhiệm trước HĐQT, Tổng Giám đốc và pháp luật về việc thực hiện Dự án
Ký hợp đồng mua bán vật tư, mua sắm, thuê thiết bị thi công (Nếu được Tổng Giám đốc ủyquyền)
Quản lý và điều hành đội ngũ CBCNV-LĐ tại Công trường Ký hợp đồng thuê mướn nhâncông ngắn hạn, công nhân phổ thông, thợ vận hành máy phục vụ thi công (Nếu được TGĐ
ủy quyền)
Chăm lo đời sống CBCNV, đảm bảo quyền lợi cho người lao động Giữ gìn mối quan hệ tốtđẹp với CĐT, kỹ sư tư vấn, chính quyền và nhân dân địa phương Thực hiện tốt quy định về
an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tại địa bàn nơi đóng quân
Quảng bá hình ảnh công ty ra bên ngoài góp phần ngày càng nâng cao vị thế, thương hiệucủa Công ty
- Các thành phần khác trong BCH Công trường: Kỹ thuật thi công, vật tư, hành chính, antoàn lao động, trắc đạt, thủ kho… được điều hành trực tiếp bởi chỉ huy trưởng và chỉ huyphó công trình
- Các tổ thi công gồm: Tổ khoan, tổ sắt thép, tổ lắp ráp, tổ bê tông, tổ điện nước, tổ vậnhành, tổ hoàn thiện, tổ phục vụ thi công trực tiếp tại công trường… được chỉ huy bởi những
tổ trưởng giàu kinh nghiệm chịu trách nhiệm tổ chức thi công theo chức năng được giao của
tổ dưới sự chỉ huy trực tiếp của chỉ huy trưởng công trình
2 Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình:
a) Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp yêu cầu, tính chất, qui mô công trình xây dựng, trong đó qui định trách nhiệm từng cá nhân, bộ phận thi công xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng.
b) Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết
bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn
và yêu cầu thiết kế.
c) Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công.
d) Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo qui định.
e) Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài công trường.
Trang 5f) Nghiệm thu nội bộ, lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành.
g) Báo cáo Chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của Chủ đầu tư.
h) Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu theo qui định và lập phiếu yêu cầu Chủ đầu
tư tổ chức nghiệm thu.
i) Phải chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng công việc do mình đảm nhận; bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, thi công không đảm bảo chất lượng hoặc gây hư hỏng, gây ô nhiễm môi trường và các hành vi khác gây ra thiệt hại.
3 Qui trình nghiệm thu công trình xây dựng:
3.1 Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng:
a) Phải tự tổ chức nghiệm thu các công việc xây dựng, đặc biệt các công việc, bộ phận
bị che khuất; bộ phận công trình; các hạng mục công trình và công trình, trước khi chủ đầu tư nghiệm thu Đối với những công việc xây dựng đã được nghiệm thu nhưng chưa thi công ngay thì trước khi thi công xây dựng phải nghiệm thu lại Đối với những công việc, giai đoạn thi công xây dựng sau khi nghiệm thu được chuyển nhà thầu khác thực hiện tiếp thì phải được nhà thầu đó xác nhận, nghiệm thu.
b) Nghiệm thu công trình xây dựng được phân thành:
Nghiệm thu từng công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng
Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng
Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để đưa vào
sử dụng
c) Các hạng mục công trình xây dựng hoàn thành và công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào sử dụng ngay sau khi được chủ đầu tư nghiệm thu.
3.2 Tổ chức nghiệm thu công việc xây dựng:
a) Căn cứ nghiệm thu công việc xây dựng:
Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng
Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được chủ đầu tư phê duyệt và những thay đổithiết kế đã được chấp thuận
Qui chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng
Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng
Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được thực hiệntrong quá trình xây dựng
Nhật ký thi công, nhật ký giám sát của Chủ đầu tư và các văn bản khác có liênquan đến đối tượng nghiệm thu
Biên bản nghiệm thu nội bộ công việc xây dựng của nhà thầu thi công xâydựng
b) Nội dung và trình tự nghiệm thu:
Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: công việc xây dựng, thiết bịlắp đặt tĩnh tại hiện trường
Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường mà nhà thầu thi công xây dựngphải thực hiện để xác định chất lượng và khối lượng vủa vật liệu, cấu kiện xâydựng, thiết bị lắp đặt vào công trình
Đánh giá sự phù hợp của công việc xây dựng và việc lắp đặt thiết bị so vớithiết kế, tiêu chuẩn xây dựng và tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật
Nghiệm thu cho phép thực hiện công việc tiếp theo Kết quả nghiệm thu phầnxây dựng được lập thành biên bản theo mẫu qui định Những người trực tiếpnghiệm thu phải ký tên và ghi rõ họ tên trong biên bản nghiệm thu
c) Thành phần trực tiếp nghiệm thu:
Trang 6 Người giám sát thi công xây dựng công trình của Chủ đầu tư.
Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựngcông trình
3.3 Tổ chức nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng:
a) Căn cứ nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng:
Các tài liệu qui định về nghiệm thu công việc xây dựng
Biên bản nghiệm thu các công việc thuộc bộ phận công trình xây dựng, giaiđoạn thi công xây dựng được nghiệm thu
Bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng
Biên bản nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng và giai đoạn thi công xâydựng hoàn thành của nội bộ nhà thầu thi công xây dựng
Công tác chuẩn bị các công việc để triển khai giai đoạn thi công xây dựng tiếptheo
b) Nội dung và trình tự nghiệm thu :
Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: bộ phận công trình xây dựng,giai đoạn thi công xây dựng, chạy thử đơn động và liên động không tải
Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường do nhà thầu thi công xây dựng đãthực hiện
Kiểm tra bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng
Kết luận về sự phù hợp với tiêu chuẩn và thiết kế xây dựng, cho phép chuyểngiai đoạn thi công xây dựng Kết quả nghiệm thu được lập thành biên bản theomẫu qui định
c) Thành phần trực tiếp nghiệm thu :
Người phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng công trình của Chủ đầutư
Người phụ trách thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng công trình
3.4 Tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đưa vào sử dụng:
a) Căn cứ nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đưa vào sử dụng:
Các tài liệu qui định về nghiệm thu công việc xây dựng
Biên bản nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xâydựng
Kết quả thí nghiệm, hiệu chỉnh, vận hành liên động có tải hệ thống thiết bịcông nghệ
Bản vẽ hoàn công công trình xây dựng
Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng, công trìnhxây dựng của nội bộ nhà thầu thi công xây dựng
Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phòngchống cháy nổ, an toàn môi trường, an toàn vận hành theo qui định
b) Nội dung và trình tự nghiệm thu:
Kiểm tra tại hiện trường
Kiểm tra bản vẽ hoàn công công trình xây dựng
Kiểm tra kết quả thử nghiệm, vận hành thử đồng bộ hệ thống máy móc thiết
bị công nghệ
Kiểm tra văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền vềphòng chống cháy nổ, an toàn môi trường, an toàn vận hành theo qui định
Kiểm tra qui trình vận hành và qui trình bảo trì công trình xây dựng
Chấp thuận nghiệm thu để đưa công trình xây dựng vào khai thác sử dụng.Biên bản nghiệm thu được lập theo mẫu qui định
Trang 7c) Thành phần trực tiếp nghiệm thu:
Phía Chủ đầu tư:
Người đại diện theo pháp luật và người phụ trách bộ phận giám sát thi côngxây dựng công trình của Chủ đầu tư
Người đại diện theo pháp luật và người phụ trách bộ phận giám sát thi côngxây dựng công trình của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình
Phía nhà thầu thi công xây dựng công trình:
Người đại diện theo pháp luật
Người phụ trách thi công trực tiếp
Phía nhà thầu thiết kế xây dựng công trình tham gia nghiệm thu theo yêu cầucủa chủ đầu tư xây dựng công trình:
Người đại diện theo pháp luật
Chủ nhiệm thiết kế
4 Công tác thi công hiện trường:
Tuân thủ chỉ dẫn kỹ thuật thi công và quy trình nghiệm thu theo đặc thù riêng của từng loại
Dự án
V Lập hồ sơ quyết toán, bàn giao công trình đưa vào sử dụng
VI Bảo hành và bảo trì:
Thời gian và phương thức bảo hành, bảo trì tuân thủ các thỏa thuận trong hợp đồng xâydựng đã ký kết
C MỘT SỐ YÊU CẦU KỸ THUẬT, TRÌNH TỰ THI CÔNG CÔNG TÁC HIỆN TRƯỜNG:
I Công trình dân dụng và công nghiệp:
ôm sát cọc và liên kết chặt chẽ với cọc, bảo đảm tim cọc đúng thiết kế
– Đối với công tác đóng cọc dưới nước: Cố định sà lan, di chuyển thiết bị đóng cọc sao chođảm bảo độ xiên cọc theo thiết kế, dựng cọc áp sát vào giá búa, đặt cọc chính xác vào vị trí,trục cọc nằm theo hướng thiết kế và trùng với tim búa Cần giá búa ôm sát cọc và bảo đảmtim cọc đúng theo thiết kế…
- Dưới tác dụng của trọng lượng búa, cọc sẽ lún xuống một đoạn nhất định Kiểm tra vị trícọc lần cuối bằng máy trắc đạc rồi cho búa đóng nhẹ vài nhát để cọc cắm vào đất và kiểmtra độ ổn định của cọc, búa, hệ thống giá búa rồi cho búa hoạt động bình thường
- Trong quá trình đóng cọc, thường xuyên theo dõi và đo độ lún theo từng đợt để xác định
độ chối của cọc
Độ chối của cọc đóng là độ lún trung bình của cọc dưới một nhát búa đóng (đối với búarung là 1 phút làm việc)
– Đối với cọc chống phải đóng tới cao độ mũi cọc thiết kế
– Với cọc ma sát phải đóng tới khi đạt độ chối thiết kế
Trang 8Để đóng cọc đến cao độ đầu cọc thiết kế, sử dụng 1 cọc dẫn dài 4 – 5m bằng 2xI350 hànghép Và để tránh lực xung kích lớn làm vỡ đầu cọc, trên đầu cọc có đệm gỗ và bao tải gai.Lưu ý với các lớp địa tầng yếu và có chiều dày lớn để có biện pháp tránh tuột mất cọc.
có biện pháp xử lý khác thích hợp
Đóng kiểm tra lại
Sau khi cọc nghỉ 7 ngày cho búa đóng lại cọc, đo độ chối và chiều cao rơi búa Nếucọc đạt độ chối thiết kế thì ngừng đóng, nếu chưa đạt độ chối thiết kế thì báo cáo với
tư vấn thiết kế và tư vấn giám sát để xử lý
Công tác đóng cọc đại trà
Sau khi có kết quả cọc thử, tiến hành đóng cọc đại trà theo trình tự đóng hàng cọc xiên trướcrồi đóng hàng cọc thẳng sau Biện pháp đóng cọc đại trà như đóng cọc thử, chỉ khác nhau làkhông để cho cọc nghỉ mà đóng cọc cho đến khi đạt độ chối thiết kế Trong quá trình đóngcọc, theo dõi chặt chẽ, thu thập số liệu ghi chép đầy đủ vào nhật ký đóng cọc và xử lý nếu
có sự cố xảy ra Một số chú ý trong quá trình đóng cọc:
Trong suốt quá trình đóng cọc cần kiểm tra vị trí của cần, của cọc và quan sát tìnhtrạng của đầu cọc, mũi cọc, khi thấy vật liệu đầu cọc bị hư hại thì phải ghi vào sổđóng cọc biện pháp bổ cứu, mũi cọc bị hư hỏng phải được kịp thời thay thế Nếu đầucọc bị hư hỏng với tình trạng hàng loạt và xét sự hư hỏng đó không phải do nguyênnhân vật liệu xấu gây ra thì cần xem xét lại kỹ thuật đóng cọc đã áp dụng và xét lạichiều sâu đóng cọc trong đất
Đối với những hồi búa khởi đầu khi đóng chiều cao nâng búa không vượt quá 0.5m.Đối với hồi đập sau sẽ tăng dần chiều cao nâng búa cho tới chiều cao quy định trong
lý lịch của búa Đối với búa treo rơi tự do, chiều cao nâng búa phải tương ứng vớitrọng lượng búa, kích thước và vật liệu cọc, điều kiện địa chất
Công tác hàn nối cọc:
Chỉ bắt đầu hàn nối các đoạn cọc khi:
– Kích thước các bản mã đúng với thiết kế;
– Trục của đoạn cọc đã được kiểm tra độ thẳng đứng theo hai phương vuông góc với nhau;– Bề mặt ở đầu hai đoạn cọc nối phải tiếp xúc khít với nhau
Đường hàn mối nối cọc phải đảm bảo đúng quy định của thiết kế về chịu lực, không được
có những khuyết tật sau đây:
– Kích thước đường hàn sai lệch so với thiết kế;
– Chiều cao hoặc chiều rộng của mối hàn không đồng đều;
– Đường hàn không thẳng, bề mặt mối hàn bị rỗ, không ngấu, quá nhiệt, có chảy loang, lẫn
xỉ, bị nứt…
Chỉ được tiếp tục hạ cọc khi đã kiểm tra mối nối hàn không có khuyết tật
Trang 9Ghi chép số liệu để làm hồ sơ nghiệm thu
Trong quá trình thi công đóng cọc cần có mặt cán bộ giám sát thi công và ghi chép những
dữ liệu sau:
– Ngày đúc cọc, ngày đóng cọc;
– Số liệu cọc, vị trí và kích thước cọc;
– Chiều sâu đóng cọc, số đoạn cọc và mối nối;
– Loại búa đóng coc, chiều cao rơi búa, số nhát búa/phút;
– Số nhát búa đập để cọc đi được 100cm;
– Số nhát búa đập để cọc đi được 20cm cuối cùng;
– Loại đệm đầu cọc;
– Trình tự đóng cọc trong nhóm;
– Những vấn đề kỹ thuật cản trở công tác đóng cọc theo thiết kế và các sai số;
– Tên cán bộ giám sát và tổ trưởng thi công;
Trong quá trình đóng cọc phải ghi lý lịch cọc thể hiện số nhát búa đập để cọc đi được 1mtrong những đoạn đầu và từng 20 cm ở 3m cuối cùng
b) Cọc khoan nhồi:
Công tác khoan tạo lỗ:
- Trước khi khoan phải kiểm tra độ thẳng đứng theo dây dọi của thân dẫn hướng của cầnkhoan để lỗ khoan không bị xiên lệch quá độ nghiêng cho phép (1/100)
- Để kiểm tra độ lệch xiên trên hiện trường tiện lợi nhất là xem việc lắp ráp các đoạn ống đổ
bê tông Khi lỗ khoan bị lệch nghiêng thì không thể đưa ống đổ xuống đáy hố được, tự thânống bằng kim loại sẽ xuống theo đường dây dọi do trọng lượng bản thân của nó
1 Khoan gần cọc vừa mới đổ bê tông xong:
- Khoan trong đất bão hoà nước khi khoảng cách mép các lỗ khoan < 1.5 m nên tiến hànhcách quảng 1 lỗ; khoan các lỗ nằm giữa 2 cọc đã đổ bê tông nên tiến hành sau ít nhất 24 giờ
- Sau khi khoan đến chiều sâu thiết kế, dừng khoan 30 phút để đo độ lắng Độ lắng được xácđịnh bằng chênh lệch chiều sâu giữa 2 lần đo lúc khoan xong và sau 30 phút Nếu độ lắngvượt quá giới hạn cho phép thì tiến hành hút cho tới khi đạt yêu cầu
* Dung dịch khoan:
- Dung dịch khoan: Là dung dịch gồm nước sạch và các hoá chất khác như Bentonite,Polime …, có khả năng tạo màng cách nước gữa thành hố khoan và đất xung quanh, đồngthời giữ ổn định thành hố khoan
- Tuỳ theo điều kiện địa chất, thuỷ văn, nước ngầm để chọn phương pháp giữ thành hốkhoan và dung dịch khoan thích hợp Dung dịch khoan được chọn dựa trên tính toán theonguyên lý cân bằng áp lực ngang giữa cột dung dịch trong hố khoan và áp lực của đất nền
và nước quanh vách lỗ Khi khoan trong địa tầng dễ sụt lở, áp lực cột dung dịch phải luônlớn hơn áp lực ngang của đất và nước bên ngoài
- Dung dịch Bentonite dùng giữ thành hố khoan nơi địa tầng dễ sụt lỡ Khi mực nước ngầmcao (lên đến mặt đất) cho phép tăng tỷ trọng dung dịch bằng các chất có tỷ trọng cao nhưBarit, cát Magnetic …
- Kiểm tra dung dịch Bentonite từ khi chế biến cho đến khi kết thúc đổ bêtông từng cọc, kể
cả việc điều chỉnh để đảm bảo độ nhớt và tỷ trọng thích hợp Dung dịch có thể tái sử dụng
Trang 10trong thời gian thi công nếu đảm bảo được các chỉ tiêu thích hợp, nhưng không quá 6 tháng.
- Nhiệm vụ của dung dịch: Chuyển bùn tự nhiên lên hố lắng, cân bằng thuỷ tĩnh để thànhvách hố khoan không bị sập
- Trong trường hợp ngừng thi công (do thời tiết hay hết giờ làm) người kỹ thuật phải đảmbảo trong hố khoan có đầy dung dịch và không bị thấm đi trong thời gian ngưng thi công
Kiểm tra địa tầng:
- Kỹ thuật viên đọc kỹ hồ sơ khảo sát địa chất để nắm rõ chiều dày các lớp đất mà cọc phải
đi qua, tính chất của các lớp đất
- Tại mỗi lỗ khoan: Dựa vào tốc độ xuống của mũi khoan, màu sắc của dung dịch, thànhphần của bùn kỹ thuật viên xem và ghi rõ trong “Hồ Sơ Lý Lịch Cọc” Nếu địa tầng thực tế
có khác nhiều so với hồ sơ khảo sát địa chất thì giám sát thi công báo cáo cho bên tư vấnbiết
Kiểm tra độ sâu của hố khoan:
- Dùng thước dây có treo quả dọi thả xuống hố khoan sau khi vệ sinh hố khoan, hoặc đochiều dài của từng cần khoan để xác định độ sâu của hố khoan
Vệ sinh hố khoan:
- Đây là công đoạn quan trọng nhất trong quá trình thi công cọc khoan nhồi Sau khi khoanđến độ sâu thiết kế lượng phôi khoan không thể trồi lên hết Khi ngừng khoan, những phôikhoan lơ lửng trong dung dịch sẽ lắng trở lại trong đáy hố khoan, hoặc những phôi khoan cókích thước lớn mà dung dịch không thể đưa lên khỏi hố khoan được
- Các công đoạn xử lý như sau:
· Dùng ống PVC hoặc ống kim loại có đường kính từ 60 – 100 mm (càng lớn càng dễbơm) đưa xuống tới đáy hố khoan, dùng khí nén bơm ngược bùn tự nhiên trong hố khoan rangoài, các phôi khoan có xu hướng lắng xuống sẽ bị đẩy ngược lên và thoát ra ngoài lỗkhoan cho đến khi không còn cặn lắng lẫn lộn là đạt yêu cầu
· Trong quá trình bơm khí nén, hố khoan phải luôn luôn được cấp đầy dung dịch để xácđịnh độ sạch hố khoan Có thể làm cụ thể như sau: Đổ vào hố khoan một số đá 1x2, khibơm lên dùng lưới hứng lại để kiểm tra Nếu lượng đá 1x2 được bơm lên gần bằng vớilượng đá bỏ xuống thì công đoạn vệ sinh hố khoan đạt yêu cầu
Công tác cốt thép:
- Căn cứ vào bản vẽ thiết kế để gia công thép cho cọc
- Con kê: Là phụ kiện bằng thép bản hoặc Xi măng – Cát (hình tròn) dùng định vị lồng théptrong lỗ khoan Chiều dày lớp bảo vệ là 50 mm
- Số lượng con kê cần buộc đủ để hạ lồng thép chính tâm
- Nối các đoạn lồng thép chủ yếu bằng dây buộc, chiều dài nối theo quy định của thiết kế.Khi cọc có chiều dài lớn, cần phải nối bằng Bulon đảm bảo đoạn lồng thép không bị tụt khilắp hạ
Xử lý cặn lắng đáy lỗ khoan trước khi đổ Bê tông:
- Sau khi hạ xong cốt thép mà cặn lắng vẫn quá quy định thì phải bơm hút bùn để làm sạchđáy Trong quá trình xử lý cặn lắng phải bổ sung dung dịch đảm bảo cao độ dung dịch theoquy định
- Công nghệ khí nâng được dùng để làm sạch hố khoan Khí nén được đưa xuống gần đáy
hố khoan bằng ống thép (đk 60 mm), cách đáy khoảng 60 cm Khí nén được trộn với bùnnặng tạo thành loại bùn nhẹ dâng lên theo ống đổ Bê tông ra ngoài Quá trình thổi rửa tiếnhành cho tới khi các chỉ tiêu của dung dịch khoan và độ lắng đạt yêu cầu quy định
Công tác Bê tông:
- Đáy ống đổ bê tông phải luôn ngập trong bêtông ≥ 1.5 m
- Dùng nút dịch chuyển tạm thời (nút cao su hay nhựa có vát côn) đảm bảo cho mẻ bê tôngđầu tiên không tiếp xúc trực tiếp với dung dịch khoan trong ống đổ bê tông và loại trừkhoảng chân không khi đổ bêtông
Trang 11- Bê tông không được gián đoạn trong thời gian dung dịch khoan có thể giữ thành hố khoan(khoảng 4 giờ).
- Chất lượng của các vật liệu bê tông phải đảm bảo, tránh các tạp chất
- Độ sụt của bê tông khoảng 180 mm
- Khối lượng bê tông thực tế so với kích thước lỗ cọc theo lý thuyết không được > 20% Khitổn thất bê tông lớn phải kiểm tra lại biện pháp giữ thành hố khoan
- Lấy mẫu bê tông để kiểm tra chất lượng của bêtông
c) Xử lý nền (Bấc thấm/Giếng cát hoặc trụ đất xi măng):
Thi công bấc thấm:
Trên công trường có thể có nhiều máy thi công cùng một lúc, các máy thi công được bốtrí di chuyển tịnh tiến, tránh di chuyển cùng pha vì các máy có chiều cao rất lớn, không đảmbảo an toàn trong quá trình thi công, khoảng cách giữa các máy phải lớn hơn chiều cao củadàn công tác Máy di chuyển theo hướng lùi dần để tránh đè lên các vị trí bấc thấm đã được
ép trước đó, mỗi vệt máy di chuyển có thể ép được nhiều hàng Chiều dài bấc thấm cònchừa lại trên mặt đất là 15cm Sau khi ép hết mỗi cuộn bấc, cuộn mới được nối với phần cũbằng cách nối măng sông, phần măng sông là 30cm và được kẹp lại chắc chắn bằng ghimbấm Để đảm bảo cho quá trình thi công được liên tục ta giữ cho cuộn bấc không bị xộcxệch, trật ra ngoài băng dẫn bấc Trước khi bấc được ép xuống, bấc được neo vào một tấmthép có tác dụng giữ bấc lại trong lòng đất
Cần lập một mặt bằng thi công chính xác cho các khu vưc, các bản vẽ chi tiết cho từng vịtrị ép bấc, mỗi vị trí được định vị và làm dấu bằng cây thép ф4 cắm sâu dưới đất 15cm,phần trên mặt đất là 3 cm và được sơn đỏ Bấc được ép xuống phải theo phương thẳngđứng, muốn kiểm tra phương thẳng đứng ta dùng một thước thuỷ NIVO theo phương ngang
và một thước đo độ theo phương thẳng đứng Trong quá trình ép bấc có thể bấc khôngxuống được đến độ sâu thiết kế do gặp chướng gại vật hoặc nền đất cứng ta phải báo ngaycho cán bộ giám sát tư vấn kịp thời để có hướng giải quyết
Thi công giếng cát:
Đặt ống vách đúng vị trí thi công
Bắt đầu đóng ống vách xuống bằng búa rung
Vừa đóng vừa kiểm tra áp lực đóng và độ sâu đóng
Vừa đóng ống vừa kiểm tra đồng hồ đo chiều sâu mũi cọc, khi chiều sâu cọc đạt 5m từ mặtđất, đặt thiết bị đo chiều sâu 3m từ mặt đất
Đổ cát vào trong ống bằng cách mở cửa xả phễu chờ
Đặt đồng hồ đo cát ở chế độ làm việc
Rút ống vách lên đồng thời theo dõi độ cao của cát
Dừng việc rút ống vách khi độ sâu cát là 1m -1,5m, đóng van phun khí
Đóng van áp lực trong ống
Mở van xả-đưa cát vào
Trang 12Đóng van xả - mở van phun khí - bắt đầu rút ống và kiểm tra độ sâu cát.
Khi đồng hồ chỉ độ sâu mũi ống vách cách mặt đất 1m đóng van phun khí mở van áp lựctrong ống-đóng cửa xả-rút từ từ ống vách lên và dừng búa
Cát sử dụng là hạt lớn hay rung đồng nhất, lượng hạt sét, hạt bụi <5%.Sau khi thi công cọc cát xong thường dùng các biện pháp xuyên tiêu chuẩn, thử bàn nén tĩnhhoặc khoan lấy mẫu ở giữa cọc cát nhằm xác định hệ số rỗng, độ bền chống cắt sau khi nénchặt
Thi công cọc xi măng đất trộn ướt:
Thiết bị máy phương pháp xử lý bằng cọc xi măng đất khá đơn giản bao gồm một máykhoan với hệ thống lưỡi có đường kính thay đổi (tùy theo đường kính cọc được thiết kế ) và
hệ thống silô chứa xi măng có gắn máy bơm nén với áp lực lên tới 12kg/cm2
Theo công nghệ trộn ướt có thể thi công theo 6 bước:
- Bước 1: Đinh vị máy khoan vào đúng vị trí khoan cọc bằng máy toàn đạc điện tử
- Bước 2: Bắt đầu khoan vào đất, quá trình mũi khoan sẽ đi xuống đến độ sâu theo thiết kế
- Bước 3: Bắt đầu bơm vữa theo qui định và trộn đều trong khi mũi khoan đang đi xuống,tốc độ mũi khoan đi xuống : 0,5m÷0,7m/phút
- Bước 4: Tiếp tục hành trình khoan đi xuống, bơm vữa và trộn đều, đảm bảo lưu lượng vữatheo đúng thiết kế
- Bước 5: Khi đến độ sâu mũi cọc, dừng khoan và dừng bơm vữa và tiền hành quay mũingược lại và rút cần khoan lên, quá trình rút lên kết hợp trộn đều 1 lần và nén chặt vữa tronglòng cọc, nhờ cấu tạo mũi khoan Tốc độ rút cần khoan lên trung bình: 0,8m÷1,2m/phút
- Bước 6: Sau khi mũi khoan được rút lên khỏi miệng hố khoan, 01 cây cọc vữa được hoànthành Thực hiện công tác dọn dẹp phần phôi vữa rơi vãi ở hố khoan, chuyển máy sang vị trịcọc mới
2 Công tác bê tông, gạch đá:
a) Công tác bê tông:
Bê tông trộn tay:
- Nguyên vật liệu đầu vào phải đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật
- Khi xi măng nhập về công trình, kỹ sư cùng với giám sát kiểm tra chứng chỉ chất lượngcủa lô xi măng và lập biên bản nghiệm thu vật tư Lưu ý sắp xếp xi măng trong kho theonguyên tắc vào trước thì phải lấy ra dùng trước
- Khi một nguồn cát, đá nhập về công trình thì kỹ sư cùng với giám sát kiểm tra chất lượng
so với mẫu đã trình Các bên tiến hành lập biên bản lấy mẫu để gửi đi thí nghiệm xác địnhcác chỉ tiêu kỹ thuật của vật tư
- Căn cứ vào kết quả thí nghiệm để xác định nguồn vật tư cát, đá nhập về công trình cóđược sử dụng cho công trình hay không và thiết lập cấp phối trộn
- Căn cứ trên kết quả thí nghiệm cát, đá phòng thí nghiệm sẽ thiết kế bảng cấp phối trộncho từng loại mác bê tông
- Tính toán quy đổi cấp phối bê tông theo mẻ trộn (bao xi măng) và trình giám sát duyệt
- Dán bảng quy đổi cấp phối tại các vị trí trộn
Trang 13- Đong cát, xi măng theo khối lượng vừa tính toán (xi măng theo bao, cát được xác địnhbằng thùng nhựa 20 lít hoặc tùy trường hợp tính toán quy đổi phù hợp).
- Dùng máy trộn vữa loại B250 hoặc B500 chạy bằng động cơ xăng;
- Thời gian trộn: 5-10 phút 1 mẻ trộn
Bê tông tươi.
- Bê tông tươi khi nhập về công trình cần đảm bảo các điều kiện kỹ thuật về mác bê tông,
độ sụt, nhiệt độ, thời gian từ lúc xuất xưởng và khi đến công trường
- Thời gian: Giờ xuất xưởng ghi trên phiếu và giờ đổ bê tông ra cấu kiện không vượt quá
120 phút
- Mác bê tông: So sánh với thiết kế của cấu kiện và phiếu giao hàng
- Độ sụt: Thử độ sụt bê tông so với phiếu giao hàng Bê tông được đổ vào nón sụt 3 lần,mỗi lần đầm 15 cái bằng thanh thép tròn đường kính 14, sau đó gạt phẳng và rút nón thửtrong thời gian 5+-2s, dùng thước đo kiểm tra độ sụt
- Nhiệt độ bê tông: Nhiệt độ bê tông tại thời điểm đổ không nên vượt quá 30 độ
- Lấy mẫu: Lấy mẫu bêtông (3 mẫu) cho mỗi đợt 20m3 thực hiện, có dán ký hiệu riêng đểđánh dấu trên mẫu và khu vực đổ bê tông trên bản vẽ
- Ký hiệu yêu cầu đủ các thông tin: 1 Ngày đổ, 2 Cấu kiện, 3.Vị trí mẻ đổ
Giáp mối giữa các vùng đổ bê tông:
- Khi đổ bê tông trên diện tính lớn cần tính toán vùng đổ sao cho giáp nối giữa các vùngtrong cùng đợt đổ không bị trường hợp “vùng bê tông đổ trước đã bắt đầu ninh kết (bêtông bắt đầu khô) nhưng vùng bê tông đổ sau chưa đổ đến kịp” Điều này phụ thuộc rấtlớn vào hướng đổ bê tông và phân chia vùng đổ bê tông trong cùng đợt
- Trong trường hợp đổ sàn bằng nhiều bơm phải sắp xếp bơm và hướng đổ bê tông hợp lý,nếu diện tích sàn quá lớn tùy theo tình hình có thể phân chia mạch ngừng đổ bê tông
- Thời gian chờ giáp mối của vùng đổ không nên vượt quá 60 phút và còn tùy thuộc vàothời tiết khi đổ bê tông
Đầm dùi:
- Quá trình đổ bê tông phải được đầm liên tục và đều khắp vị trí đổ để bê tông không bị rỗ
- Cột, vách: Đổ vào chân cột, chân vách 1 lớp cao 30cm-40cm đầm kỹ sau đó tiếp tục đổ
và đầm từng lớp 60cm-80cm cho đến cao trình dừng Khi đầm lớp vừa đổ thì chày đầmdùi cắm vào lớp trước 20cm Khi nào nước bê tông nổi đều trên tiết diện cột, vách thìngừng đầm và đổ lớp tiếp theo Tránh đầm quá nhiều làm bê tông phân tầng và ảnh hưởngđến cóp pha
- Dầm sàn: Đối với dầm sàn có chiều cao lớn phải đổ và đầm bê tông theo từng lớp, trênsàn phài được cào bê tông và đầm đều (cào bê tông đến đâu đầm theo đến đó)
- Cầu thang: Đây là cấu kiện rất dễ bị rỗ do đó cần lưu ý khi đổ và đầm Khi đầm bê tôngphải kết hợp với cào và vuốt bê tông để hạn chế chảy bê tông Khi bê tông đã ổn định nênkết hợp dùng búa gõ lại trên bề mặt cốp pha
Bề mặt bê tông:
- Đúng cao độ, bề mặt phẳng đều.
- Đối với cột, vách cao độ đừng đổ phải được đánh dấu lên thép hoặc cốp pha
- Đối với sàn kiểm tra cao độ trong quá trình đổ bê tông bằng máy thủy bình và mia Khi
bê tông đã được cào trên mặt bằng thì người cầm mia khoanh vùng (đường kính 20cm) vịtrí cần đánh dấu cao độ bằng bàn chà, dùng mia đặt lên vị trí khoanh vùng và đọc chỉ số sovới cao độ chuẩn Chỉnh sửa cao độ đến khi đạt cao độ chuẩn, khoảng cách giữa các vùnglàm dấu móc thường cách đều 2m về 2 phương
- Phải che chắn bề mặt bê tông khi trời mưa Trong trường hợp trời mưa quá lớn buộc phảidừng công tác đổ bê tông thì cần xem xét đến vị trí mạch ngừng, xin ý kiến giám sát
Bảo dưỡng bê tông:
- Bão dưỡng bê tông: Ngâm hoặc tưới nước
Trang 14- Trong điều kiện bình thường Ngay sau khi đổ 4 giờ nếu trời nắng tiến hành che phủ bềmặt để tránh hiên tượng ‘trắng bề mặt’ bê tông rất ảnh hưởng đến cường độ.
- 3 ngày đầu tưới nước thường xuyên để giữ ẩm, khoảng 3 giờ tưới 1 lần, ban đêm ít nhất
2 lần, những ngày sau mỗi ngày tưới 3 lần
- Tưới nước dùng cách phun bằng bình xịt, không tưới trực tiếp lên bề mặt bê tông mớiđông kết Nước dùng cho bảo dưỡng, phải thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật như nước dùngtrộn bê tông
- Với sàn mái có thể bảo dưỡng bằng cách xây be, bơm 1 đan nước để bảo dưỡng Trongsuốt quá trình bảo dưỡng, không để bê tông khô trắng mặt
- Không được tác động lên kết cấu vừa đổ bê tông như ném thiết bị lên sàn…
b) Công tác xây gạch:
Yêu cầu kỹ thuật:
- Gạch xây từng hàng phải phẳng mặt, vuông góc với phương của lực tác dụng vào khối xâyhoặc góc nghiêng của lực tác dụng vào khối xây, phương vuông góc với khối xây phải <=170
- Không xây trùng mạch: Các mạch vữa của lớp xây tiếp giáp không được trùng mà phảilệch nhau ít nhất 1/4 chiều dài viên gạch cả về phương ngang cũng như phương dọc
- Mạch vữa xây dựng phương ngang và phương dọc trong một lớp xây phải vuông góc vớinhau Không được phép xây các viên gạch vỡ hình thang hay hình tam giác ở góc khối xây
- Xây tường gạch phải được thực hiện sau hệ khung bê tông cốt thép đã được hình thành haytoàn bộ cốt pha sàn, dầm, hệ giằng chống đã được tháo dỡ Khi đó mới bắt đầu công việcxây ở tầng dưới và lên các tầng trên
- Mạch vữa dao động từ 8 tới 12 mm, mạch vữa nằm ngang phải dày hơn mạch vữa dọc vàbảo đảm mạch no vữa
- Vị trí tiếp giáp giữa tường và dầm phải xây xiên hoặc xây bằng gạch đinh đồng thời các lỗtrống phải miết hồ thật kỹ để tránh trường hợp nứt ở mép tiếp giáp của tường với dạ đà
- Trường hợp xây tiếp lên tường cũ phải tiến hành vệ sinh tưới nước tường cũ trước khi xây
để bảo đảm tính liên kết
- Khi xây chú ý chừa những lỗ trống trên tường để lắp dựng cửa, lam gió, đường điện, ống
nước để không phải đục tường
Thi công xây gạch:
- Làm sạch bề mặt, sau đó lấy mốc và trải lớp vữa dày 15 – 20mm, miết mạch đứng dày 5 –10mm
- Xây một lớp để kiểm tra tim cốt, trải vữa liên tục để xây hàng kế tiếp cho đến cốt lanh tôthì dừng lại để chờ lắp lanh tô Tiếp đến xây tường phía trên lanh tô và tiến hành cắt kíchthước gạch cho phù hợp với gối xây
- Tiến hành xây từ dưới lên trên, tường chính xây trước, tường phụ xây sau Nếu gạch khôphải tiến hành tưới nước để đảm bảo gạch không hút nước của vữa Sử dụng giăng dây vàthường xuyên thả quả dọi
- Mạch vữa dao động từ 8 – 12mm, mạch vữa phải nằm ngang phải dày hơn mạch vữa dọc,bảo đảm mạch no vữa Điều chỉnh tăng vữa ở phía vữa thấp nếu tường không ngang phẳng
Có 1 số cách xây là 3 dọc 1 ngang, 5 dọc 1 ngang, hay 1 dọc 1 ngang…
- Vị trí tiếp giáp giữa tường và dầm phải tiến hành xây xiên, xây bằng gạch đinh và kết hợpmiết hồ các lỗ trống để tránh tình trạng tường bị nứt về sau Vị trí tiếp giáp giữa tường vớimặt trên của đà, xử lý một lớp hồ dầu khoảng 1cm và xây khoảng 03 hàng gạch đinh đểchống nứt
- Khi xây xong tường, hạn chế các lực va chạm để tường khô và chịu được lực tối đa
3 Công tác kim loại:
a) Thi công cốt thép thường:
Trang 15Gia công cốt thép:
Cốt thép sẽ được gia công theo thiết kế tại kho của công trường (nếu có) hoặc mặt bằngtrống theo tiến độ thi công Gia công thép theo đúng yêu cầu của thiết kế, sắp xếp thànhtừng chủng loại, từng cấu kiện riêng để tránh nhầm lẫn
– Đảm bảo chiều dài và chiều cao đường hàn theo đúng thiết kế
Bảo quản cốt thép sau khi gia công:
– Sau khi gia công, cốt thép được bó thành bó có đánh số và xếp thành từng đống theo từngloại riêng biệt để tiện sử dụng
– Các đống được để vị trí ở cao để tránh bị gỉ Chiều cao mỗi đống <1,2m, rộng < 2m.Lắp dựng cốt thép:
– Trước khi lắp dựng, cốt thép được vệ sinh sạch sẽ
– Lắp đặt cốt thép đúng vị trí, đúng số lượng, quy cách theo thiết kế cụ thể cho từng kết cấu.– Đảm bảo khoảng cách giữa các lớp cốt thép
– Với các thanh vượt ra ngoài khối đổ phải được cố định chắc chắn tránh rung động làm sailệch vị trí
– Các con kê được đặt tại các vị trí thích hợp tùy mật độ cốt thép nhưng không được lớn hơn2m một điểm kê Con kê được đúc bằng vữa xi măng mác cao có chiều dày bằng lớp bêtông bảo vệ cốt thép hoặc dùng đá hoa cương có độ dày tương đương Trong các trường hợpkhác, con kê được làm bằng các vật liệu không an mòn cốt thép, không phá huy bê tông vàphải được Chủ đầu tư đồng ý
– Sử dụng phương pháp buộc để liên kết các thanh cốt thép lại với nhau Trong các trườnghợp, chỉ sử dụng nối bằng phương pháp hàn cho các loại cốt thép có đường kính lớn hơn 10
mm Các mối hàn hoặc mối buộc phải đảm bảo đủ chiều dài đường hàn và chiều dài mối nốibuộc
– Trong mọi trường hợp các góc của các thanh thép đai với thép chịu lực được buộc trên50%
– Các thép chờ của các hạng mục còn lại, thép chờ cột để liên kết với tường xây phải để sẵntrước khi tiến hành đổ bê tông
Cốt thép cột:
– Cốt thép có thể được gia công thành khung sẵn rồi đưa vào nối buộc với thép chờ sẵn,chiều dài nối không nhỏ hơn 600mm, đoạn đai vị trí nối có khoảng cách nhỏ hơn so với ởgiữa cột
– Trường hợp dựng buộc tại chỗ thì bắt đầu từ thép móng, đặt cốt thép đúng vị trí rồi nốibằng buộc hoặc hàn, lồng cốt đai từ trên xuống và buộc với thép đứng theo thiết kế Chú ýphải đảm bảo chiều dày lớp bảo vệ và đoạn nối thép cột lớn hơn hoặc bằng 600mm
Cốt thép dầm:
– Chọn một số mẩu gỗ kê ngang ván khuôn để đỡ thép
– Với các thanh nối thì phải chọn chỗ có mô men uốn nhỏ nhất
– Dùng thước và phấn đánh dấu vị trí cốt đai vào, nâng hai thanh thép chịu lực lên chạmkhít cốt đai rồi buộc, buộc hai đầu vào giữa, xong lại đổi 2 thanh thép dưới lên buộc tiếp.– Sau khi buộc xong cốt đai thì hạ khung thép vào ván khuôn, hạ từ từ bằng cách rút dần cácthanh gỗ kê ra
Trang 16Cốt thép sàn
– Chọn một số mẩu gỗ kê ngang ván khuôn để đỡ thép
– Dùng thước gỗ đánh dấu vị trí đưa cốt thép vào, nâng hai thanh thép chịu lực lên chạmkhít cốt đai rồi buộc, buộc hai đầu vào giữa, xong lại đổi 2 thanh thép dưới lên buộc tiếp.– Sau khi buộc xong cốt đai thì hạ khung thép vào ván khuôn, hạ từ từ bằng cách rút dần cácthanh gỗ kê ra
c) Gia công kết cấu thép khác:
Mép sau khi cắt bằng dao cắt phải nhẵn, không có rìa xờm vượt quá 0.3mm và không có cácvết nứt
Độ sai lệch về kích thước và hình dạng của các mép chi tiết gia công phải tuân theo sự sailệch cho phép của các bản vẽ chi tiết kết cấu
Trước khi đưa sang tổ hợp kết cấu phải tiến hành làm vệ sinh bề mặt các chi tiết và các phần
tử kết cấu đảm bảo đã được nắn sửa, làm sạch gỉ, dầu mỡ và các chất bẩn khác
Tổ hợp
Không được làm thay đổi hình dạng của kết cấu và các chi tiết khi tổ hợp nếu không được
đề cập tới trong biện pháp thi công
Không được làm thay đổi hình dạng của kết cấu và các chi tiết khi lật và dịch chuyển, Vớicác kết cấu lớn, nặng khi chúng mới được hàn dính, chưa có bộ gá chống biến dạng khôngnên lật hay dịch chuyển
Các phần tử kết cấu khi tổ hợp xong và đã được kiểm tra nhưng chưa kết thúc hàn trongvòng 24 giờ thì phải kiểm tra lại
Khi hàn đính, chỉ cần mối hàn có tiết diện tối thiểu, để khi hàn chính mối hàn này làmnhiệm vụ định vị mối hàn chính Chiều dài mối hàn đính không lớn hơn 50mm, khoảngcách giữa 2 mối hàn này không lớn hơn 500mm
Những chỗ gồ ghề cản trở việc lắp ghép các chi tiết phải được tẩy phẳng bằng máy mài tròntrước khi tổ hợp
Khi tổ hợp bằng bu lông cần phải xiết chặt các bu lông và làm trùng các lỗ còn lại bằngnhững chốt tổ hợp
Hàn:
Phải kiểm tra việc tổ hợp kết cấu trước khi đem hàn, Chỉ được phép hàn các lớp tiếp theo (ởmối hàn nhiều lớp) sau khi làm sạch xỉ, bẩn và kim loại bắn tóe của mối hàn đính, lớp lót vàlớp trước Những đoạn của các lớp hàn có rỗ khí, nứt, hố lõm phải được tẩy hết trước khihàn lớp tiếp theo
Khi hàn tiếp mối hàn bị buộc phải ngừng giữa chừng, cần đánh sạch xỉ, kim loại bắn tóe… ởcuối đường hàn (kể cả xỉ ở miệng hàn) một đoạn dài 20mm Đoạn hàn tiếp phải phủ lênđoạn đã được làm sạch
Kích thước của mối hàn phải tuân thủ theo quy định của thiết kế
Những chỗ cháy khuyết trên bề mặt chi tiết do hàn, phải được làm sạch bằng máy mài, Chỗkhuyết sâu vào trong thép hàn không được lớn hơn 3% bề dày thép hàn
Khi hàn xong mối hàn phải được làm sạch xỉ và kim loại bắn tóe, Bộ phận gá lắp vào kếtcấu bằng hàn đính (nếu có) phải được tẩy bỏ bằng các biện pháp không làm hỏng thép, Cácmối hàn đính này phải được tẩy cho bằng mặt thép và tẩy hết khuyết tật
Trang 17Mối hàn có khuyết tật phải được xử lý bằng các biện pháp sau:
- Hàn đắp các đoạn mối hàn bị ngắt quãng, miệng hàn bị lõm
- Các khuyết tật khác của mối hàn vượt quá quy định phải được tẩy bỏ với chiều dài bằngkích thước khuyết tật cộng thêm về mỗi phía 15mm và sau đó phải hàn đắp lại
- Những chỗ khuyết sâu vào thép vượt quá quy định phải tẩy sạch và hàn đắp, sau đó đượctẩy lại để đảm bảo độ chuyển tiếp đều đặn từ kim loại đắp sang thép cơ bản
Mối hàn hoặc đoạn mối hàn có khuyết tật sau khi xử lý cần phải được kiểm tra
Sơn, đánh dấu:
Toàn bộ kết cấu thép phải được sơn lót và sơn chống gỉ theo chỉ dẫn của thiết kế
Quá trình sơn phải tuân theo các điều kiện sau:
- Sơn phải tiến hành khi nhiệt độ không khí không thấp hơn +50C
- Khi sơn bằng máy thì khí nén phải được làm sạch dầu và hơi ẩm
- Các kết cấu đã gia công xong phải được kiểm tra về các kích thước, vệ sinh bề mặt trướckhi sơn lót
- Chỉ tiến hành sơn lót sau khi đã làm sạch cac vết bẩn và dầu mỡ trên bề mặt kết cấu
- Ở những vị trí có mối hàn lắp ráp, ở những vị trí có ghi trong bản vẽ và ở những bề mặtlắp ráp bu lông cường độ cao, thì không được sơn lót với bề rộng 180mm về hai phía đườnghàn
- Những phần kết cấu thép có đổ Bê Tông thì không sơn mà được quét một lớp vữa xi măngmỏng
- Phải sơn lót với các lớp mỏng, phẳng, không bị chảy và không để sót
- Các kết cấu đã sơn xong phải ghi số hiệu cho phù hợp bản vẽ kết cấu chi tiết
- Các nút và các chỗ giáp mối của liên kết sau khi lắp ráp xong cũng phải được sơn lại
4 Công tác hoàn thiện:
a) Công tác ốp lát:
Chuẩn bị:
Kiểm tra và nghiệm thu các hạng mục khác như: hệ thống M&E, chống thấm sàn, tô tráttường, cán nền…trước khi chuyển qua giai đoạn ốp lát gạch
Gạch ốp lát được kiểm tra mẫu đại diện trước khi lát: kích thước, màu sắc…
Nếu gạch có độ hút nước cao thì cần phải ngâm nước gạch trước khi đưa vào ốp lát
- Tưới nước tạo ẩm cho tường
- Xác định và ốp viên gạch làm mốc, từ viên gạch làm mốc này khai triển ra các viên gạch
kế tiếp cho đến khi nào ốp xong bức tường cần ốp theo thiết kế
- Dùng búa cao su gõ nhẹ và đều lên bề mặt của viên gạch bắt đầu từ bên trong ra ngoàicho đến khi vữa xi măng tràn ra đều khắp chu vi của viên gạch và đạt độ phẳng
- Cắt phần hồ dầu tràn ra khỏi viên gạch và bám quanh cạnh viên gạch đã ốp trước khi ốpviên kế tiếp
- Vệ sinh vữa bám trên mặt gạch sau khi ốp lát
Ốp lát gạch nền:
- Nền sau khi được vệ sinh, ghém, tưới hồ dầu (đối với sàn bê tông), cán nền đúng quytrình và độ dốc thiết kế
Trang 18- Đợi hồ cán nền se mặt, kỹ thuật tiến hành định vị 2 đường mực xuông góc với nhau bằngmáy Laser hoặc máy trắc đạc Hoặc các đường vuông góc trùng với Joint gạch tường(nhà vệ sinh).
- Xác định và lát viên gạch làm mốc Từ viên gạch làm mốc này khai triển ra các viêngạch kế tiếp cho đến khi nào lát xong nền theo thiết kế
- Lát trước hàng gạch dọc theo đường dây chuẩn dựa vào viên gạch mốc đã lát Hàng gạchnày phải thẳng, bề mặt phẳng, joint phải đều
- Hồ dầu được bôi đều và đầy trên bề mặt nền chuẩn bị lát, hoặc bôi đầy và đều mặt sauviên gạch sắp lát Chiều dày lớp này không quá 15mm Đặc biệt chú ý các góc của viêngạch phải được lấp đầy hồ để tránh hiện tượng bộp tại góc của viên gạch do thiếu vữa
- Dùng búa cao su gõ nhẹ và đều lên bề mặt của viên gạch Bắt đầu gõ từ bên trong rangoài cho đến khi vữa xi măng tràn ra đều khắp chu vi của viên gạch và đạt độ phẳng
- Cắt phần hồ dầu tràn ra khỏi viên gạch và bám quanh cạnh viên gạch đã lát trước khi látviên kế tiếp
- Nếu diện tích thi công lát gạch, đá quá lớn (cạnh dài trên 6m) thì nên dùng dây căngthêm các đường song song với đường chuẩn đã định trước để chia khu vực lát gạchthành những phần nhỏ để dễ kiểm tra trong quá trình lát gạch
- Lát đến đâu thì vệ sinh mặt gạch và vữa thừa trong đường joint đến đó
Các chú ý trong ốp lát:
- Để tránh hiện tượng bị bộp tại các góc của viên gạch do vữa xi măng bị thiếu Chú ý tạicác góc này nên dùng bay bôi đầy hồ dầu lên mặt sau viên gạch, chiều dày lớp hồ từ 5-8mm Đảm bảo góc của viên gạch phải được lấp đầy hồ
- Yêu cầu bề mặt gạch ốp phải phẳng, thẳng đứng, các mạch Joint đều
- Để có một bức tường ốp gạch hoàn thiện đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và thẩm mỹ cần lưu ý:Đường joint góc phải nằm khuất với hướng nhìn từ ngoài cửa bước vào (tức là tườngphía đối điện cửa phải được ốp hoàn thiện trước rồi mới ốp hoàn thiện tường liền gócvới nó)
Yêu cầu chung:
- Gạch ốp, lát kết dính chăt vào tường, nền, khi gõ không có tiếng BỘP
- Mặt tường, sàn được ốp lát phẳng Được kiểm tra thường xuyên bằng Nivo hoặc thước3m
- Mặt sàn đúng độ dốc thiết kế yêu cầu
- Mạch (joint ) đều, thẳng, có độ lớn theo thiết kế
để láng cũng như trát là hỗn hợp vữa xi măng và cát vàng phải đảm bảo
+ Trước khi láng kết cấu phải ổn định và phẳng, vệ sinh thật sạch kết cấu cần láng, thôngthường nền nhà rộng ta phải chia ô đánh mốc từng khu vực để láng, cao độ mặt nền sàn phảiđược kiểm tra rồi căn cứ vào tường, các góc xung quanh thiết lập lên mạng lưới các mốcphù hợp với chiều dài thước khi láng
+ Khi láng xong phải chú ý bảo quản bề mặt láng (che đậy cẩn thận) tránh đi lại tuỳ tiện ,muốn đi phải lót ván vào lớp mới láng xong
+ Chú ý công tác bảo dưỡng cho lớp láng nhằm giúp làm tăng chất lượng bề mặt láng vì vậy
từ 7 -10 ngày đầu sau khi láng xong phải tưới nước dưỡng
Trang 19- Công việc trát được thực hiện sau khi các kết cấu cần tô đã được hình thành.
- Bề mặt cần trát cần phải đạt một độ cứng ổn định, chắc chắn rồi mới tiến hành trát; đối vớitường thì cần phải chờ cho tường khô mới trát
- Vệ sinh sạch sẽ bụi bẩn trên bề mặt trát, nếu bề mặt gồ ghề, lồi lõm thì cần phải đục đẽohay đắp thêm tạo cho bề mặt tương đối bằng phẳng rồi mới tiến hành trát
- Tạo nhám cho bề mặt cần trát để vữa trát dính vào
- Nếu bề mặt trát khô quá thì tưới nước vào
- Trải bao ở phía dưới chân chổ trát nhằm tận dụng lại vữa rơi khi trát, tránh gây lãng phí
- Ngoài ra để tạo độ bám dính bề mặt tốt ta nên trát trước bề mặt kết cấu bằng một lớp hồdầu
- Nếu trát bề mặt ngoài của tường thì phải đảm bảo giàn dáo và sàn công tác an toàn trướckhi trát
- Thực hiện xong các công việc nêu trên ta gém hồ hay dùng đinh, gạch vỡ làm dấu lên mốc,phái trên đầu và cuối bức tường trước, sau đó mới tiến hành các mốc phía trong Làm cácmốc phía trên rồi thả quả dọi để làm mốc ở dưới và giữa tường Khoảng cách các mốc vềcác phía phải nhỏ hơn thước tầm để dễ kiểm tra độ phẳng lớp trát Mặt sàn thao tác trên giàndáo và mặt sàn dưới chân giàn dáo phải quét dọn sạch sẽ trước khi tiến hành công việc
Trình tự và các yêu cầu kỹ thuật khi trát:
- Tiến hành trát trần, dầm trước rồi tới tường, cột sau
- Trát theo bề dày của mốc đánh dấu Nên trát thử vài chổ để kiểm tra độ dính kết cấu
- Chiều dày lớp trát từ 10 – 20mm, khi trát phải chia thành nhiều lớp mỏng từ 5-8mm Khingừng trát phải tạo mạch ngừng hình gãy không để thẳng, cắt lớp vữa trát thẳng góc
- Thực hiện tuần tự 03 lớp trát lót, lớp đệm và lớp ngoài
- Lớp vữa trát phải bám chắc vào bề mặt các kết cấu công trình; loại vữa và chiều dày lớpvữa trát phải đúng yêu cầu thiết kế; bề mặt lớp vữa phải nhẵn phẳng; các đường gờ cạnh chỉphải ngang bằng hay thẳng đứng
- Phải kiểm tra độ bám dính của vữa bằng cách gõ nhẹ trên mặt lớp vữa trát, tất cả nhữngchổ bộp đều phải trát lại bằng cách phá rộng chổ đó ra, miết chặt mép vữa xung quanh, đểcho se mặt mới trát sửa lại
- Mặt tường, bể sau khi trát không có khe nứt, gồ ghề, nẽ chân chim hoặc vữa chảy Phảichú ý chổ trát dưới bệ cửa sổ, gờ cửa, chân tường, chân lò, bếp, các chổ dễ bị bỏ sót khác.Các cạnh cột, gờ cửa, tường phải thẳng, sắc cạnh, các góc vuông phải được kiểm tra bằngthước Các gờ bệ cửa sổ phải thẳng hàng với nhau Mặt trên bệ cửa sổ phải có độ dốc theothiết kế và lớp vữa trát ăn sau vào dưới khung cửa sổ ít nhất 10mm
- Những chổ tiếp giáp giữa gạch với gỗ cần phải làm nhám bề mặt gỗ rồi mới trát
- Khi trát xong thì cần phải che đậy cẩn thận tránh tác động của thời tiết, và va chạm do vôtình tác động vào Chú ý bảo dưỡng bề mặt trát, luôn giữ ẩm cho bề mặt trát trong 7 đến 10ngày
- Trong quá trình tô trát nếu phát hiện trong vữa có thành phần hạt lớn như đá, sỏi… cầnphải loại bỏ ngay
d) Công tác quét vôi và sơn nước:
Công tác quét vôi và sơn được thực hiện sau khi trát xong nhằm làm tăng tính thẩm mỹ chocông trình chống lại tác hại của thời tiết
Công tác quét vôi:
Trang 20+ Vôi sử dụng là vôi tôi chín sàng lọc kỹ và hoà nước Yêu cầu khi pha nước vôi là khôngquá đặc rất khó quét hoặc quá loãng thì khi quét vôi sẽ bị chảy.
+ Trước khi quét bề mặt quét vôi phải vệ sinh kỹ và quan trọng là phải bằng phẳng khôngđược lồi lõm vì vậy công tác trát ta phải thực hiện tốt, tạo ra bề mặt đúng yêu cầu kỹ thuậtthì công tác quét vôi sẽ dễ dáng hơn
+ Tiến hành quét hai lớp: lớp lót (quét một đến hai nước) và lớp mặt Lớp trước khô mớitiến hành quét lớp sau
+ Dụng cụ quét là chổi, tiến hành quét ngang và quét từ trên xuống (quét tường), quét trầnthì thì đưa chổi song song với cửa
+ Trình tự quét từ trên cao xuống thấp, quét trần trước, tường quét sau, quét các đường biên,đường góc làm cơ sở để quét các mảng trần tiếp theo
+ Phải đảm bảo mặt quét không bị loang lổ, không lộ ra vết chổi hay giọt vôi đọng lại trên
bề mặt làm giảm tính thẩm mỹ công trình, tránh để người đi va chạm vào bề mặt mới quétlàm giảm độ đồng đều của màu sắc lớp bên ngoài
+ Chú ý quét vôi ở mặt ngoài tường phải tuân thủ các biên pháp an toàn lao động khi làmviệc ở trên cao Khi quét nên che đậy các bộ phận khác phía dưới tránh bẩn
Công tác sơn nước:
+ Trước khi sơn nước người ta thường đánh lên tường một lớp bả mastic nhằm tạo độ nhẵnmịn cho tường nhờ vậy lớp sơn nước cuối cùng sẽ đạt được yêu cầu kỹ thuật
+ Một số yêu cầu kỹ thuật của lớp sơn bả mastic: Phẳng, nhẵn, bóng, không rỗ, không bongrộp, bề dày lớp bả không quá 3mm, bề mặt mastic không sơn phũ phải đều màu
+ Các lỗi kỹ thuật thường xảy ra với lớp mastic nguyên nhân và cách khắc phục:
+ Lớp mastic bị bụi phấn: Buộc phải cạo bỏ hết lớp mastic này, làm sạch bụi bám bằngnước và chổi Chuẩn bị bề mặt thật kỹ, nếu bề mặt khô quá thì nên làm ẩm Lượng nước phatrộn cần theo đúng tỉ lệ là nước 1, bột 3 (trong khoảng 16 -18 lít nước sạch cho một bao40kg) Trộn cho thật kỹ và chờ ít nhất là từ 7 đến 10 phút cho hoá chất phát huy tác dụngsau đó quậy lại một lần nữa rồi mới bắt đầu thi công
+ Lớp mastic bị nứt chân chim: Cạo bỏ hết những chổ nứt chân chim Nếu bề mặt vùng đó
mà lõm sâu quá, thì nên dùng hồ xi măng tô thêm cho tương đối phẳng, rồi trát lớp masticmới
+ Ngoài sơn nước cho công trình, sơn còn dùng để sơn cửa đi, cửa sổ, những cấu kiện cầntrang trí màu… Trước khi quét phải làm vệ sinh sạch sẽ bề mặt cần sơn không để bụi bámvào lớp sơn còn ướt Chọn sơn đúng loại công trình đề ra Không nên quét sơn vào nhữngngày nóng quá (lớp sơn ngoài sẽ khô trước lớp sơn trong không đảm bảo chất lượng) hoặclạnh quá (sơn lâu khô)
+ Sơn được quét làm nhiều lớp Trước quét lớp lót sau đó quét lớp mặt Lưu ý là lớp trướckhô mới quét lớp sau Phải bảo quản tốt khi sơn còn chưa khô
+ Chọn hướng quét sao cho lớp cuối cùng phải theo đường thẳng đứng đối với tường, hướngánh sáng từ cửa vào đối với trần, theo chiều thớ gỗ đối với mặt gỗ
e) Công tác gia công, lắp đặt cửa:
+ Việc chế tạo, lắp dựng, bảo quản phải cẩn thận tỉ mỉ và chính xác để đảm bảo bền vững và
an toàn Độ bền của cửa phải thoả các yêu cầu: Độ bền cơ học, Độ bền chịu áp lực gió, Độbền chịu thấm nước, Độ lọt không khí, Biện pháp chống côn trùng, nấm mốc…
+ Vật liệu cửa: Vật liệu gỗ, sắt, nhôm theo yêu cầu thiết kế Riêng vật liệu gỗ độ ẩm của gỗgia công cửa từ 13% đến17%
+ Chất kết dính: Yêu cầu đảm bảo gắn chặt các mối liên kết của khung cánh, bền, chống ẩm,chỉ sử dụng chất kết dính khi gia công các chi tiết gỗ có độ ẩm <= 15%
+ Cửa được gia công đúng thiết kế về kiểu dáng, kích thước, mặt cắt và phụ tùng cửa
+ Liên kết các thanh cửa, khuôn cửa, khung cánh bằng mộng, chốt và chất kết dính tạothành khung cứng, hạn chế vít, ke chìa ra ngoài làm mất thẩm mỹ
Trang 21+ Liên kết khung cửa với tường bằng các đầu mút đố chính ở đỉnh, bật sắt hoặc vít nở.+ Nẹp cửa có độ dày không đổi suốt dọc thanh, màu sắc hoà hợp màu cửa, liên kết với cửabằng đinh vít.
+ Phụ tùng cửa: Số lượng, chủng loại, kích thước, phương pháp cố định từng loại phụ tùngtheo đúng yêu cầu thiết kế, đúng mẩu mã đã được thống nhất trước
+ Khi lắp đặt cửa đặt đúng độ cao và kích thước thiết kế, thẳng đứng, vuông góc, khôngcong vênh
+ Lắp đặt khuôn cửa khi thi công khối tường, bản lề, bật sắt liên kết với khối xây bằng vữa
+ Khung (cố định thanh viền tường): Tuỳ thuộc loại vách sử dụng khoan hay búa đóng đinh
dể cố định thanh viền tường vào tường hay vách Tuỳ theo loại vách sẽ định khoảng cáchgiữa các lỗ đinh hay lỗ khoan nhưng không được quá 300mm
+ Phân chia trần: Để đảm cân đối bề rộng của tấm trần và khung bao, trần phải được chiathích hợp Chọn phương của thanh chính phù với hướng bố trí của các điểm treo, khoảngcách giữa các thanh chính theo sơ đồ hướng dẫn trong phối cảnh
+ Móc: Khoảng cách tối đa giữa các điểm treo là 1200, khoảng từ vách tới móc đầu tiên là200mm ( nếu đầu thanh không được bát vít liên kết với vách ) hoặc 400mm ( nếu đầu thanhđược bắt vít liên kết với vách )
+ Thanh dọc (thanh chính): Được chọn tùy thuộc theo mẫu trần
+ Thanh ngang (thanh phụ): Được lắp vào các thanh chính bằng phụ kiện theo sơ đồ hướngdẫn của mẫu
+ Điều chỉnh: Sau khi lắp đặt xong cần phải điều chỉnh cho khung ngay ngắn và mặt bằngkhung cho thật phẳng
+ Lắp đặt tấm lên khung: Liên kết tấm vào khung bằng vít ,phải siết cho đầu vít chìm vàomặt trong tấm khoảng cách các vít không quá 200mm
+ Xử lý mối nối: Các mối nối giữa các tấm trần được sử lý bằng bột trét và băng lưới sợithuỷ tinh hoặc các loại băng xử lý mối nối Mối nối sau khi xử lý phải đảm bảo cho mặtbằng trần được phẳng không có gợn Chít đầu vít bằng bột trét
+ Xử lý viền trần: Đối với sườn trần, dùng cưa hoặc kéo để cắt Đối với mặt tấm trần, dùngcưa răng nhuyễn hoặc lưỡi dao bén vạch trên mặt tấm trần rồi bẻ tấm trần ra theo hướng đãvạch, dùng dao rọc phần giấy còn lại
g) Công tác chống thấm, chống nóng mái, sênô:
+ Đặt ống thoát nước mưa cho mái nhà theo thiết kế Quanh chân ống thoát phần tiếp giápvới nền sàn phải được chèn kỹ bằng cao su tổng hợp chuyên dụng
+ Miệng thu nước của ống thoát đặt tại cuối chiều dốc nước của sênô
+ Miệng thu nước của ống thoát đặt cùng một lúc khi đổ bê tông sênô
+ Đặt lưới chắn rác trên miệng thu của ống thoát
+ Chân ống thoát nước cần được xử lý để dể dàng lấy rác ra khỏi ống khi cần thiết
+ Cần kiểm tra định kỳ tình trạng vệ sinh trên mái
+ Ngâm nước xi măng 8kg/m3, 7 ngày đêm, 2 giờ khuấy 1 lần cho sàn bê tông cần chốngthấm
+ Láng vữa theo đúng độ dày, độ dốc và mác vữa, đúng quy trình chống thấm thiết kế yêucầu: Láng bằng cách căng gióng dây để gắn tickê hai đầu và một số điểm, trải lớp vữa đúng
độ dày yêu cầu Dùng bàn xoa gỗ vỗ đều và xoa phẳng Bảo dưỡng ẩm trong thời gian 7
Trang 22ngày Mọi lớp láng và quét chống thấm đặc chủng lên sàn khu dùng nước đều vén lên khỏichân tường >30cm để chống nước thấm qua tường.
+ Để đảm bảo yêu cầu chống thấm tốt, lớp chống thấm yêu cầu:
Thành phần bê tông chống thấm theo cấp phối thiết kế
Đầm bê tông bằng máy
Bảo dưỡng tốt
h) Các yêu cầu về đà giáo và an toàn lao động khi hoàn thiện:
Điều 1: Người làm việc trên cao phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:
- Từ 18 tuổi trở lên
- Có giấy chứng nhận đảm bảo sức khỏe làm việc trên cao do cơ quan y tế cấp Định kỳ 6tháng phải được kiểm tra sức khỏe một lần Phụ nữ có thai, người có bệnh tim, huyết áp, taiđiếc, mắt kém không được làm việc trên cao
- Có giấy chứng nhận đã học tập và kiểm tra đạt yêu cầu về an toàn lao động do giám đốcđơn vị xác nhận
- Đã được trang bị và hướng dẫn sử dụng các PTBVCN khi làm việc trên cao: dây an toàn,quần áo, giày, mũ BHLĐ
- Công nhân phải tuyệt đối chấp hành KLLĐ và nội qui an toàn làm việc trên cao
Điều 2: Nội quy kỷ luật và ATLĐ khi làm việc trên cao:
- Nhất thiết phải đeo dây an toàn tại những nơi đã qui định
- Việc đi lại, di chuyển chỗ làm việc phải thực hiện theo đúng nơi, đúng tuyến qui định, cấmleo trèo để lên xuống vị trí ở trên cao, cấm đi lại trên đỉnh tường, đỉnh dầm, xà, dàn mái vàcác kết cấu đang thi công khác
- Lên xuống ở vị trí trên cao phải có thang bắc vững chắc Không được mang vác vật nặng,cồng kềnh khi lên xuống thang
- Cấm đùa nghịch, leo trèo qua lan can an toàn, qua cửa sổ
- Không được đi dép lê, đi giày có đế dễ trượt
- Trước và trong thời gian làm việc trên cao không được uống rượu, bia, hút thuốc lào
- Công nhân cần có túi đựng dụng cụ, đồ nghề, cấm vứt ném dụng cụ, đồ nghề hoặc bất kỳvật gì từ trên cao xuống
- Lúc tối trời, mưa to, giông bão, hoặc có gió mạnh từ cấp 5 trở lên không đươc làm việctrên giàn giáo cao, ống khói, đài nước, cột tháp, trụ hoặc dầm cầu, mái nhà 2 tầng trở lên,v.v
Điều 3: Việc bắc giàn giáo cho công nhân làm việc ở trên cao cũng như việc tháo giàn giáo
và cải tiến giàn giáo đều phải do cán bộ phụ trách kỹ thuật cho phép mới được thực hiện
Điều 4: Giàn giáo phải chắc chắn Tay vịn lan can phải có chiều cao từ 0,9-1,15m so với
mặt sàn Khoảng cách giữa giàn và tàu không quá 200mm
- Giàn giáo phải cố định tránh đung đưa (nếu là giàn treo)
- Giàn giáo chồng phải bảo đảm độ cứng vững, chắc chắn
Điều 5: Dây cáp thép treo giàn phải thỏa mãn yêu cầu về kỹ thuật, mỗi tháng phải kiểm tra
một lần nếu không bảo đảm phải thay thế Các đầu giàn giáo chồng lên nhau phải cố địnhchắc chắn bằng dây cáp, dây thép Bảo đảm không đứt, trượt giữa 2 giàn với nhau
Điều 6: Tất cả nguyên vật liệu dùng làm giàn giáo, bệ đứng phải được kiểm tra định kỳ với
thời gian không quá 6 tháng để xác định chất lượng, kể chất lượng các mối hàn
Điều 7: Khi làm việc ở độ cao trên 2m mọi người đều phải đeo dây an toàn Ngoài ra tùy
từng trường hợp cụ thể, nếu ở bên dưới có nhiều chướng ngại: các vật sắc nhọn, điện, cácvật di chuyển có thể gây nguy hiểm đến tính mạng NLĐ, phải đeo dây an toàn khi làm việc
ở độ cao từ 0,5m trở lên Thực hiện các quy định về ATLĐ khi làm việc trên cao
Điều 8: Nếu tổng chiều cao của giàn giáo dưới 12m có thề dùng thang tựa hoặc thang treo.
Nếu tổng chiều cao trên 12m, phài có lồng cầu thang riêng
Trang 23Có hệ thống chống sét đối với giàn giáo cao Giàn giáo cao làm bằng kim loại nhất thiếtphải có hệ thống chống sét riêng.
Điều 9: Giàn giáo bố trí ở gần đường đi, gần các hố đào, gần phạm vi hoạt động của các
máy trục, phải có biện pháp đề phòng các vách hố đào bị sụt lở, các phương tiện giao thông
và cẩu chuyển va chạm làm đổ gãy Giàn giáo
Điều 10: Giàn giáo khi lắp dựng xong phải tiến hành và lập biên bản nghiệm thu Trong quá
trình sử dụng, cần quy định việc theo dõi kiểm tra tình trạng an toàn của giàn giáo
Điều 11: Khi nghiệm thu và kiểm tra giàn giáo phải xem xét những vấn đề sau: sơ đồ giàn
giáo có đúng thiết kế không; cột có thẳng đứng và chân cột có đặt lên tấm gỗ kê để phònglún không; có lắp đủ hệ giằng và những điểm neo giàn giáo với công trình để bảo đảm độcứng vững và ổn định không; các mối liên kết có vững chắc không; mép sàn thao tác, lỗchừa và chiếu nghỉ cầu thang có lắp đủ lan can an toàn không
Điều 12: Tải trọng đặt trên sàn thao tác không được vượt quá tải trọng tính toán Trong quá
trình làm việc không được để người, vật liệu, thiết bị tập trung vào một chỗ vượt quá quyđịnh
Khi phải đặt các thiết bị cẩu chuyển trên sàn thao tác ở các vị trí khác với quy định trongthiết kế, thì phải tính toán kiểm tra lại khả năng chịu tải của các bộ phận kết cấu chịu lựctrong phạm vi ảnh hưởng do thiết bị đó gây ra Nếu khi tính toán kiểm tra lại thấy không có
đủ khả năng chịu tải thì phải có biện pháp gia cố
Điều 13: Khi giàn giáo cao hơn 6m, phải có ít nhất hai tầng sàn Sàn thao tác bên trên, sàn
bảo vệ đưới Khi làm việc đồng thời trên hai sàn, thì giữa hai sàn này phải có sàn hoặc lướibảo vệ
Cấm làm việc đồng thời trên hai tầng sàn cùng một khoang mà không có biện pháp bảo đảm
an toàn
Điều 14: Khi vận chuyển vật tư, vật liệu lên giàn giáo bằng cần trục, không được để cho vật
nâng va chạm vào giàn giáo, không được vừa nâng vừa quay cần Khi vật nâng còn cáchmặt sàn thao tác khoảng 1m phải hạ từ từ và đặt nhẹ nhàng lên mặt sàn
Điều 15: Chỉ được vận chuyển bằng xe cút kít hoặc xe cải tiến trên giàn giáo nếu trong thiết
kế đã tính với những tải trọng này Trên sàn thao tác phải lát ván cho xe vận chuyển
Điều 16: Hết ca làm việc phải thu dọn sạch các vật liệu thừa, đồ nghề dụng cụ trên mặt sàn
thao tác
Ban đêm, lúc tối trời, chỗ làm việc và đi lại trên giàn giáo phải đảm bảo chiếu sáng đầy đủ.Khi trời mưa to, lúc dông bão hoặc gió mạnh cấp 5 trở lên không được làm việc trên giàngiáo
Điều 17: Đối với giàn giáo di động (giàn giáo ghế), lúc đứng tại chỗ, các bánh xe phải được
cố định chắc chắn Đường để di chuyển giàn giáo phải bằng phẳng Việc di chuyển giàngiáo di động phải làm từ từ Cấm di chuyển giàn giáo di động nếu trên đó có người, vật liệu,thùng đựng rác, v.v…
Điều 18: Sử dụng giàn giáo thép trong đốc, ụ phải chấp hành các quy định sau:
- Các chân cột giàn giáo phải có đế và được kê đệm chống lệch, trượt Cấm kê chân cột hoặckhung Giàn giáo bằng gạch đá hoặc các mẩu gỗ vụn
- Dựng giàn giáo đến đâu phải liên kết chắc với thành tàu đến đấy
- Giàn giáo phải lắp đủ thanh giằng liên kết chắc chắn
- Những giàn giáo cao từ 2m trở lên phải có lan can bảo vệ, nếu giàn giáo chưa có lan canthì phải sử dụng dây thắt lưng an toàn để buộc
- Công nhân làm việc trên giàn giáo phải đeo dây an toàn
Điều 19: Đối với các giàn giáo treo phải thực hiện những quy định sau:
- Tiết diện dây cáp buộc giàn giáo phải đảm bảo tải trọng quy định hệ số an toàn ≥ 6
- Quy định số người làm việc trên từng loại giàn giáo (giàn giáo dài không quá 5 người, giàngiáo ngắn không quá 3 người)
Trang 24- Công nhân làm việc trên giàn giáo phải đeo dây an toàn.
- Giàn giáo treo phải được neo buộc chắc chắn vào tàu tránh đu đưa
- Giàn giáo phải chắc chắn, các đầu nối giàn giáo với nhau phải được buộc chắc chắn, tránhtuột, đứt
- Dựng giàn giáo đến đâu phải liên kết chắc với thành tàu đến đấy
- Những giàn giáo cao từ 2m trở lên phải có lan can bảo vệ, nếu giàn giáo chưa có lan canthì phải sử dụng dây thắt lưng an toàn để buộc
Điều 20: Giàn giáo thép ống và bộ nối chịu tải trọng nhẹ có các thanh đứng, thanh ngang,
thanh dọc và các thanh giằng bằng thép ống có đường kính ngoài là 50mm (đường kínhtrong là 47,5mm) Các thanh đứng đặt cách nhau ≤ 1,2m theo chiều ngang và ≤ 3,0m dọctheo chiều dài của giàn giáo Các kết cấu kim loại khác khi sử dụng phải thiết kế chịu tảitrọng tương đương
Giàn giáo thanh thép ống và bộ nối chịu tải trọng nặng có các thanh đứng, thanh ngang,thanh dọc và các thanh giằng bằng thép ống đường kính ngoài 64mm (trong 60mm) với cácthanh đứng đặt cách nhau ≤ 1,5m theo phương ngang và ≤ 1,5m theo phương dọc của giàngiáo Các kết cấu kim koại khác khi sử dụng phải thiết kế chịu tải trọng tương đương
Điều 21: Các thanh dọc được lắp dọc theo chiều dài của giàn giáo tại các cao độ xác định.
Nếu thanh trên và thanh giữa của hệ lan can dùng thanh thép ống thì chúng được dùng đểthay cho các thanh dọc Khi di chuyển hệ lan can tới cao độ khác, cần bổ sung các thanh dọc
để thay thế Các thanh dọc dưới cùng cần đặt sát với mặt nền Các thanh dọc đặt cách nhaukhông quá 1,8m theo chiều đứng tính từ tâm của ống
Các thanh ngang đặt theo phương ngang giữa các thanh đứng và gắn chặt với các thanhđứng bằng các bộ nối nằm trên bộ nối thanh dọc Các thanh ngang đặt cách nhau không quá1,8m theo chiều đứng tính từ tâm của ống
Điều 22: Sàn công tác phải chắc chắn, bảo đảm chịu được tải trọng tính toán, không trơn
trượt, khe hở giữa các ván sàn không được vượt quá 10mm Vật liệu được lựa chọn làm sànphải có đủ cường độ, đáp ứng các yêu cầu thực tế, không bị ăn mòn hóa học và chống đượcxâm thực của khí quyển
Chú thích: Các ván và sàn công tác chế tạo sẵn bao gồm các ván khung gỗ, các ván giáo vàsàn dầm định hình
Điều 23: Ván lát sàn thao tác phải có chiều dày ít nhất là 3cm, không bị mục mọt hoặc mức
gãy Các tấm phải ghép khít và bằng phẳng, khe hở giữa các tấm ván không được lớn hơn1cm Khi dùng ván rời đặt theo phương dọc thì các tấm ván phải đủ dài để gác trực tiếp haiđầu lên thanh đà đỡ Mỗi đầu ván phải chìa ra khỏi thanh đà đỡ một đoạn ít nhất là 20cm vàđược buộc hoặc đóng đinh chắc vào thanh đà Khi dùng các tấm ván ghép phải nẹp bên dưới
để giữ cho ván khỏi bị trượt
Lỗ hổng ở sàn thao tác chỗ lên xuống thang phải có lan can bảo vệ ở ba phía.Giữa sàn thao tác và công trình phải để chừa khe hở không quá 5cm đối với công tác xây và20cm đối với công tác hoàn thiện
Điều 24: Sàn công tác (trừ khi đựơc giằng hoặc neo chặt) phải đủ độ dài vượt qua thanh đỡ
ngang ở cả hai đầu một đoạn ≥ 0,15m và ≤ 0,5m Sàn công tác phải được định vị chặt,chống được sự chuyển dịch theo các phương
Điều 25: Khi sử dụng giàn giáo thép trong đốc, ụ phải chấp hành các qui định sau:
- Các chân cột giàn giáo phải có đế và được kê đệm chống trượt, chống lệch
- Dựng giàn giáo từ 2 tầng trở lên phải liên kết chân từ 2 khung trở lên, tránh đổ giàn giáo
- Giàn giáo phải lắp đủ thanh giằng, liên kết chắc chắn
- Khi sử dụng giàn giáo treo phải kiểm tra dây cáp, vỉ giàn, giàn giáo treo phải được buộcchắc chắn tránh đu đưa, các đầu nối giàn với nhau phải được buộc chắc chắn tránh đứt tuột
vỉ giàn
Trang 25Điều 26: Khi sử dụng máy phun nước, phun cát, phun sơn trên cao nhất thiết phải có giàn
giáo và các ống dẫn phải có dây đeo bảo hiểm cột cố định
Điều 27: Nếu sử dụng giàn giáo bằng kim loại thì các chân giàn giáo và các điểm tiếp xúc
bằng kim loại phải được cột chặt và bịt kín bằng cao su tránh va chạm ma sát phát sinh tialửa
Điều 28: Khi làm việc cao có sử dụng thang, thang phải được đặt trên mặt nền (sàn) bằng
phẳng ổn định và chèn giữ chắc chắn
Điều 29: Cấm tựa thang nghiêng với mặt phằng nằm ngang > 70o và < 45o Trường hợp đặtthang trái với qui định này phải có người giữ thang và chân thang phải chèn giữ vững chắcchắn
Điều 30: Chân thang tựa phải có bộ phận chặn giữ, dạng mấu nhọn bằng kim loại, đế cao su
và những bộ phận hãm giữ khác, tùy theo trạng thái và vật liệu của mặt nền, còn đầu trêncủa thang cần bắt chặt vào các kết cấu chắc chắn (giàn giáo, dầm, các bộ phận của khungnhà)
Điều 31: Tổng chiều dài của thang tựa không quá 5m Khi nối dài thang, phải dùng dây
buộc chắc chắn
Điều 32: Thang xếp phải được trang bị thang giằng cứng hay mềm để tránh hiện tượng
thang bất ngờ tự doãng ra
Điều 33: Thang kim loại trên 5m, dựng thẳng đứng hay nghiêng với góc >70o so với đườngnằm ngang, phải có vây chắn theo kiểu vòng cung, bắt đầu từ độ cao 3m trở lên
Vòng cung phải bố trí cách nhau không xa quá 80cm, và liên kết với nhau tối thiểu bằng bathanh dọc Khoảng cách từ thang đến vòng cung không được nhỏ hơn 70cm và không lớnhơn 80cm khi bán kính vòng cung là 35 - 40cm
Điều 34: Nếu góc nghiêng của thang <70o, thang cần có tay vịn và bậc thang làm bằng théptấm có gân chống trơn trượt
Điều 35: Với thang cao trên 10m, cứ cách 6 - 10m phải bố trí chiếu nghỉ.
Điều 36: Không được lắp dựng, tháo dỡ hoặc làm việc trên giàn giáo khi thời tiết xấu như
có giông tố, trời tối, mưa to, gió mạnh từ cấp 5 trở lên
Điều 37: Giàn giáo và phụ kiện không được dùng ở những nơi có hóa chất ăn mòn và phải
có các biện pháp bảo vệ thích hợp cho giàn giáo không bị hủy hoại theo chỉ dẫn của nhà chếtạo
Điều 38: Tháo dỡ giàn giáo phải tiến hành theo chỉ dẫn của thiết kế hoặc nhà chế tạo và bắt
đầu từ đỉnh giàn giáo:
- Các bộ phận và liên kết đã tháo rời phải hạ xuống an toàn, không để rơi tự do Phải duy trì
sự ổn định của phần giàn giáo chưa tháo dỡ cho đến khi tháo xong
- Trong khu vực đang tháo dỡ, phải có rào ngăn, biển cấm người và phương tiện qua lại.Không tháo dỡ giàn giáo bằng cách giật đổ
Điều 39: Khi lắp dựng, sử dụng hay tháo dỡ giàn giáo ở gần đường dây tải điện (< 5m, kể
cả đường dây hạ thế) cần phải có biện pháp đảm bảo an toàn về điện cho công nhân và phảiđược sự đồng ý của cơ quan quản lý điện và đường dây (ngắt điện khi dựng lắp, lưới chechắn )
5 Cơ điện công trình:
a) Hệ thống cấp thoát nước:
Kiểm tra lắp đặt và thử áp suất đường ống nước:
Cần kiểm tra lại vị trí và tọa độ ngang dọc của các họng chờ không được sai lệch chỉ số hơn9mm so với chỉ định vị trí thiết bị trong thiết kế và kích thước mà nhà sản xuất cung cấp.Sau khi kiểm tra, nếu phát hiện ra đường ống có vấn đề, sai lệch về con số kỹ thuật thì phảinhanh chóng báo với người có trách nhiệm để khắc phục trước khi thực hiện việc vận hànhđường ống thử áp Sau khi thi công xong công trình, sẽ nghiệm thu thử áp nội bộ
Trang 26Bước tiếp theo là tiến hành căn chỉnh sửa các họng cấp của các thiết bị theo đúng thông số
kỹ thuật của thiết bị bằng thước Sau đó bề mặt tường sẽ được trát lại một cách hoàn chỉnh
Lắp đặt đường ống thoát nước:
Cùng với việc tiến hành lắp đặt đường ống cấp nước thì việc lắp đặt hệ thống nướcmưa và nước sinh hoạt cần được tiến hành song song, đảm bảo công trình hoạt độnghiệu quả
Các tuyến ống được lắp đặt bao gồm: ống nhánh, ống đứng, nắp thông tắc và ốngthông hơi
Hệ thống đường thoát nước sẽ được liên kết với kết cấu của ngôi nhà bằng mộtquang thanh treo có khung để đỡ Hướng thoát nước có độ dốc i=2%
Hệ thống thông hơi trong công trình giúp và cân bằng và ổn định áp suất trong mạngthoát nước Áp suất khí quyển làm tăng tốc độ và lưu lượng nước vận chuyển trongtuyến ống hơn nữa làm bớt đi tiếng ồn Khí độc và mùi hôi không cho bay vào trongnhà Thông hơi cho hệ thống thoát nước có hệ thống riêng biệt và được nối với cácống trục và nhánh thoát nước
Các ống trục đứng sẽ được lắp đặt vô cùng bền chặt bằng bộ giá đỡ và đai ôm Sau
đó mới tiến hành đấu nối trục ống vào các đường ống nhánh thoát nước của nhà, cănhộ
Tính toán độ cao lắp đặt phụ kiện trên đường ống trục sau đó được kiểm tra theo cốttầng đảm bảo khi lắp ghép giữa đường ống trục sẽ khớp đường ống nhánh thoát nướctầng vào nhau
Dùng bộ đai ôm để lắp ống trục sau đó mới đấu nối vào các đường ống nhánh thoátnước của nhà vệ sinh
Nhà thầu sử dụng các thiết bị định vị chuyên dụng để xác định các đầu chờ
Để tránh các vật lạ không lọt vào, nhà thầu phải bịt kín đầu ống
Để kết nối các đầu ống người ta sử dụng keo dán
Kiểm tra lắp đặt và thử kín đường ống thoát nước:
Kiểm tra, rà soát trước khi lắp đặt cố định đường ống Sau khi thi công xong lắp đặt hệthống đường ống thoát nước của từng tầng, tiến hành thử kín đường ống thoát nước, baogồm các bước sau :
Kiểm tra các đầu chờ đường ống thoát nước xem thẳng hàng chưa
Sau đó bơm nước từ từ và cẩn thận Van xả được đặt cao nhất để khi bơm đường ốngkhông còn không khí
Bơm nước vào đường ống sao cho đến khi nước đầy tới mặt sàn đang thử nghiệm
Cuối cùng là kiểm tra tuyến ống, nếu không có rò rỉ thì đạt và phải tiến hành khắcphục ngay nếu phát hiện điểm rò rỉ
b) Hệ thống điện:
Lắp đặt điện âm tường:
Định vị chiều cao, chiều dài của tường sau đó dùng máy cắt tường theo những dấu định vị
và lắp đặt ống điện, đóng lưới tường Sau khi đạt yêu cầu thì tiến hành trát tường
Lắp đặt ống điện âm sàn bê tông:
Khi thi công xong cốt pha sàn, tiến hành dùng nước sơn làm dấu các vị trí hộp trung giantrên sàn cốt pha Nghiệm thu đường ống, hộp, tiến hành đổ sàn bê tông Chú ý không làmbẹp ống, bể ống
Thi công hệ thống máng cáp:
Trước hết cần xác định các vị trí lắp giá đỡ, máng cáp (lưu ý khoảng cách các giá đỡ máng
từ 1,3m đến 1,5m) Cuối cùng là lắp đặt và chỉnh sửa
Thông ống điện và kéo dây:
Đo đạc số mét dây sau đó dùng dây nilông luồn vào ống điện
Để làm dấu dây kéo được phân loại theo màu và pha
Trang 27Kiểm tra dây và lắp thiết bị:
Kiểm tra dây xem có bị rò rỉ dòng điện không: Tiến hành kiểm tra dây xem ổn địnhhay chưa sau đó kết nối dây với các thiết bị sau đó vận hành thử xem có an toànkhông
Đặt tủ vào vị trí lắp:
Khi lắp cần đặt tủ phía trong cùng vào đầu tiên hoặc điểm định trước của thanh cáingoài Tủ được căn chỉnh bắt đầu từ điểm cao nhất Độ cao của tủ được căn chỉnhtheo độ cao vận chuyển bằng cách sử dụng 4 bulông vặn định vị, nếu cần thiết phải
sử dụng thước căn chuẩn Tủ tiếp theo được đã vào vị trí và cũng được căn chỉnh bắtđầu từ đỉnh Kiểm tra xem các mặt trước của tủ và vị trí liên kết giữa các tủ sao chothẳng hàng Việc này được thực hiện bằng quả dọi và bằng ni vô Mọi sai lệch đềucăn chỉnh lại cho đúng
Liên kết các tủ với nhau: Các tủ liên kết với nhau bằng bu lông đã chỉ ra trong hồ sơ
đi kèm tủ Độ cao căn chỉnh có thể thay đổi tạm thời trong quá trình lắp Để liên kếtchặt các tủ với nhau phải siết chặt các bu lông
Định vị các tủ vào sàn: Trước khi định vị tủ vào sàn, kiểm tra lại các kết cấu, các cửa
tủ có đóng mở dễ dàng, không cần thiết phải căn chỉnh lại Sau khi đấu nối thanh cáigiữa các tủ thì mới định vị chặt tủ xuống sàn và tham khảo tài liệu đi kèm theo tủ
Kiểm tra, nghiệm thu toàn bộ hệ thống:
Nghiệm thu sơ bộ tình trạng bên ngoài
Lắp tủ đầu cáp, ống dẫn cáp và các thiết bị đo lường và tự động điều khiển theo đúngthiết kế
Chỉ được phép lắp thiết bị đo lường và tự động điều khiển khi đã nghiệm thu mạngtiếp địa chung nhà máy và mạng tiếp địa riêng cho thiết bị đo lường
Sau khi đã lắp đặt các thiết bị tự động và điều khiển, mọi công tác hàn, tháo dỡ thiết
bị đều phải được thực hiện theo quy trình riêng và chỉ tiến hành khi được người cótrách nhiệm cho phép
c) Hệ thống điều hòa không khí và thông gió:
Lắp đặt hệ thống điều hòa không khí:
Bước 1: Lắp đặt dàn lạnh
– Dàn lạnh được treo trên tường, cách trần khoảng 5cm (với máy điều hòa treo tường) Tháobảng tôn được lắp ở sau dàn lạnh, dùng bảng tôn định vị và đo kích thước lắp đặt, cân bằngbảng tôn bằng Đi vô, điều chỉnh bảng tôn cho thăng bằng rồi tiến hành lấy dấu Khi lấy dấutiến hành khoan rồi bắt vít bảng tôn lên tường
– Dùng tua vít tháo vỏ ốp bên ngoài dàn lạnh để đấu dây điện, dây tín hiệu theo hướng dẫntrong sách đi kèm
– Nắn ống đồng cho phù hợp với lỗ khoan, tháo giắc co, dùng băng dính bịt kín 2 đầu lỗ,tránh bụi bẩn xâm nhập
– Bọc bảo ôn, cuốn băng xi gồm ống nước, ống đồng, dây điện thành một khối luồn qua lỗkhoan đi ra ngoài
– Treo mặt lạnh lên bảng tôn vừa bắt, dùng Đi vô căn chỉnh lại dàn lạnh, đây cũng là khâucuối cùng trong việc lắp đặt dàn lạnh của máy điều hòa
Bước 2 Lắp đặt dàn nóng
– Vị trí dàn nóng được đặt trên bê tông hoặc giá đỡ có chiều cao nhỏ nhất là 100mm đượcgiữ chặt bằng bulong
Nếu dàn nóng được treo bằng giá đỡ thì sẽ thực hiện các bước sau:
– Đo vị trí đặt giá treo, tiến hành lấy dấu
– Dùng khoan khoan vào vị trí vừa lấy dấu, đóng nở rồi bắt giá
– Đưa máy lên giá, dùng bulong bắt chặt chân máy vào giá đỡ
– Lắp ống nước xả dưới đáy dàn nóng (đối với máy 2 chiều)
Trang 28Bước 3 Bước nối ống
Thông thường sử dụng kỹ thuật hàn ống Yêu cầu đặt ra là mối hàn phải kín tuyệt đối Kiểmtra bằng các thiết bị chuyên dụng
Bước 4: Tiến hành kiểm tra, chạy thử
Sau khi tiến hành xong các bước trên sẽ tiến hành quá trình kiểm tra và chạy thử máy
Điều hòa được coi là hoạt động tốt khi đảm bảo được các yêu cầu sau:
– Điều hòa hoạt động ổn định ít nhất 30 phút sau khi chạy thử
– Tiếng ồn từ dàn nóng được khử triệt để
– Đảm bảo được các tiêu chuẩn về kỹ thuật khi hoạt động
Lắp đặt hệ thống thông gió:
- Định vị tuyến ống theo bản vẽ thi công được duyệt và lắp đặt ty treo, giá đỡ
- Vận chuyển ống gió và phụ kiện đến khu vực thi công
- Kiểm tra quy cách ống gió và phụ kiện
- Cách nhiệt ống gió, phụ kiện (ngoại trừ các đường ống không có yêu cầu cách nhiệt)
- Kiểm tra, vệ sinh ống gió
- Lắp đặt ống gió trên giá đỡ theo đúng bản vẽ thi công
- Kết nối các ống gió với nhau
- Kiểm tra, thử nghiệm độ kín theo tiêu chuẩn yêu cầu
- Bọc cách nhiệt các mối nối (ngoại trừ các đường ống không có yêu cầu cách nhiệt)
- Vệ sinh hệ thống đường ống sau lắp đặt
- Chỉnh giá ngay ngắn, cắt ty treo thừa
- Hoàn thiện công tác lắp đặt về thẩm mỹ, vệ sinh
- Hoàn chỉnh về nhãn mác trên hệ thống cho đúng yêu cầu
- Nghiệm thu hoàn thành công tác lắp đặt
d) Lắp đặt thang máy:
- Thực hiện việc lắp đặt giáo theo đúng tiêu chuẩn, vận chuyển các vật tư cần thiết vàotrong khu vực hố thang máy như ray cabin, ray đối trọng, bộ phận máy kéo, tủ điện,khung thang máy, channel,… để chuẩn bị cho công tác lắp đặt diễn ra thuận lợi và suônsẻ
- Các bộ phận cần thiết được vận chuyển và sắp xếp nằm đúng vị trí thích hợp thì việcthực hiện công việc thả dây rọi định vị cần được tiến hành chuẩn xác Bước thực hiệnnày nhằm giúp việc kiểm tra các kích thước, các thông số kỹ thuật cần thiết được xácđịnh rõ ràng và chính xác
- Thực hiện công việc lắp đặt rail cabin và ray đối trọng của thang máy theo trình tự nhấtđịnh từ dưới lên trên đúng tiêu chuẩn Các ray dẫn hướng cần được cố định chắc chắnbằng các baskket, giữa các ray còn có sự liên với với đà bê tông nằm xung quanh vị trí
hố thang
- Tiến hành thao tác lắp đặt hệ thóng khung cabin và đối trọng của thang máy Công việcnày cần thực hiện việc lắp cáp tải liên kết cần thiết giữa cabin và đối trọng, chất thêm tảicho đối trọng tại khu vực khung đối trọng, cân bằng hợp lý với tải trọng của từng thiết bịthang máy, thực hiện lắp đặt thiết bị máy điều tốc cho thang Yêu cầu với máy kéo vàkhung thang máy cần được lắp đặt đúng vị trí thích hợp, chính xác theo tiêu chuẩn
- Với việc áp dụng máy kéo và quay tay để tiến hành đưa khung cabin thang máy lênxuống, tiến hành lắp đặt hệ thống cửa tầng và bộ phận bao che cửa tầng để hoàn thiệnchất lượng thiết bị hiệu quả
- Cửa tầng của thiết bị thang máy, hoặc thang máy gia đình sau khi được hoàn tất lắp đặtcửa tầng cần báo lại cho chủ đầu tư để công tác xây chèn mặt cửa được chính chủ đầu tưchỉ đạo thực hiện, có sự hỗ trợ của đơn vị lắp đặt hướng dẫn thi công Hệ thống bảngđiểu khiển tại khu vực cửa tầng cũng được định vị vị trí lắp đặt trong quá trình xây chèn
Trang 29- Thực hiện vệ sinh khu vực hố thang để tiến hành công tác lắp đặt vách và nóc của cabinthang máy, hệ thống truyền cửa và cửa thang Việc thực hiện đưa thang lên kiểm tra đầy
đủ thông số kỹ thuật theo tiêu chuẩn, yêu cầu cần thực hiện trong bước này Thực hiệnviệc chất thêm tải cho đối trọng của thang máy tương đồng với mức tải của cabin thangmáy với từng thiết bị
- Thực hiện vệ sinh toàn diện một lần trước khi thực hiện bàn giao cho đơn vị thực hiệnhoàn thiện phần điện cho thang máy
- Đơn vị thực hiện phần điện chuyên trách tiến hành đi dây nối tới máy kéo, dây điện nằmdọc hố thang, dọc theo cabin để cung cấp điện cho tổng thể thang máy Hệ thống bảngđiều khiển, điều khiển cửa tầng được lắp đặt để hoàn thiện hệ thống thang máy chấtlượng Cần đảm bảo kiểm tra tổng thể hệ thống điện của thang máy, chạy thử để kiểm trachất lượng, tốc độ của thiết bị để có căn chỉnh phù hợp
- Tiến hành kiểm tra kích thước cho thang máy, có điều chỉnh cần thế với thông số kỹ thuậtcủa thiết bị như việc cân tải phù hợp, tốc đọ của thang máy,… khi có tải hoặc không tảicho phù hợp Quá trình kiểm tra cần được tiến hành trong 03 ngày để chuẩn bị cho việckiểm định được tiến hành sau đó
- Quá trình thi công, lắp đặt thang máy được hoàn thành cần báo lại cho chủ đầu tư tớinhiệm thu bằng văn bản, bàn giao đầy đủ và đồng thời đảm bảo hướng dẫn huấn luyệncho chủ đầu tư hiệu quả, chính xác trước khi đưa vào vận hành, sử dụng
e) Chống sét cho công trình:
Bước 1: Định vị vị trí cọc tiếp địa Kiểm tra tính chất đất tại nơi đóng cọc
Bước 2: Đào rãnh, hố hoặc khoan giếng tiếp đất Đảm bảo tránh các công trình ngầm nhưcáp ngầm, hệ thống ống nước Trường hợp thông thường đào rãnh có độ sâu từ 600-800mm,rộng 300-500mm Trường hợp đất có điện trở suất đất cao hoặc diện tích hạn chế thì đàogiếng Đường kính giếng từ 50-80m, sâu 20-40m, tùy độ sâu của mạch nước ngầm
Bước 3: Đóng cọc tiếp đất Khoảng cách giữa các cọc bằng 2 lần độ dài cọc đóng xuống đất.Trước khi đóng cọc đổ hóa chất làm giảm điện trở suất đất Hóa chất hút ẩm, trở thành dạngkeo bao quanh điện cực Từ đó làm tăng bề mặt tiếp xúc giữa điện cực và đất
Bước 4: Lắp đặt dây dẫn sét Có thể sử dụng dây cáp đồng trần hoặc cáp đồng bọc Rải dâycáp dọc theo rãnh đã đào Liên kết các cọc và dây dẫn bằng mối hàn Trường hợp đào giếngthì cọc được liên kết thẳng với cáp rồi thả sâu xuống đáy giếng
Bước 5: Lắp đặt hố kiểm tra điện trở suất đất tại vị trí có cọc trung tâm Đảm bảo mặt hốngang với mặt đất Kiểm tra toàn bộ lần cuối các mối hàn
Bước 6: Lấp đất vào hố, rãnh và nện chặt, hoàn trả mặt bằng
Bước 7: Gia công trụ đỡ kim thu sét Lắp đặt trụ đỡ và kim thu theo bản vẽ thiết kế thi công
hệ thống chống sét
Bước 8: Kết nối kim thu sét với dây dẫn sét Chú ý nên luồn dây dẫn trong ống cách điện từđiểm tiếp xúc với kim thu sét đến bãi tiếp địa Điều này nhằm tránh sự lan truyền của dòngđiện vào kết cấu công trình
Bước 9: Lắp đặt bộ đếm sét (nếu có)
Bước 10: Tiến hành đo đạc lần cuối điện trở tiếp đất của hệ thống và đo thông mạch dây dẫnsét
f) Phòng cháy, chữa cháy cho công trình:
Bước 1: Xác định vị trí lắp đặt chuông báo cháy, sau đó tập kết toàn bộ dây từ các vị trí này
về trung tâm báo cháy
Bước 2: Sau khi đã lắp đặt dây điện, sẽ thực hiện đo điện trở cách điện cho toàn bộ dây đãđược lắp đặt trước đó để đảm bảo an toàn
Bước 3: Hoàn thiện việc lắp đặt các thiết bị báo cháy bao gồm: đèn báo cháy, thiết bị báocháy, nguồn nước…
Bước 4: Kiểm định lại hoạt động của toàn bộ hệ thống và tiến hành chạy thử các thiết bị
Trang 30II Công trình hạ tầng kỹ thuật:
1 Công tác đảm bảo giao thông.
Do thi công trên mặt bằng bên trong không có dân cư nên công tác đảm bảo giaothông không gặp trở ngại gì, chủ yếu là giao thông nội bộ của công trường Các biện pháp
- Vật tư, vật liệu, xe máy thi công tập kết trên công trường gọn gàng
2 Công tác biển báo trên công trường.
- Bố trí Barie, biển báo công trường, biển báo thu hẹp về một phía bằng biển sơnphản quang Tại những vị trí thi công có người gác 24/24 giờ, có hàng rào xung quanhmiệng hố đào, ban đêm có đèn báo hiệu
- Lắp đặt và duy trì liên tục các biển báo, đèn báo hiệu trong quá trình thi công
3 Giải pháp thi công hạng mục san nền:
Trước khi thi công phải tiến hành nhận bàn giao cọc mốc và cọc tim
Sau khi bàn giao, phải đóng thêm những cọc phụ cần thiết cho việc thi công, nhất là
ở những chỗ đặc biệt như thay đổi độ dốc, chỗ đường vòng, nơi tiếp giáp đào và đắp…Những cọc mốc phải được dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hưởng của xe máy thi công, phải cốđịnh bằng những cọc, mốc phụ và được bảo vệ chu đáo để có thể nhanh chóng khôiphục lại những cọc mốc chính đúng vị trí thiết kế khi cần thiết kiểm tra thi công
Yêu cầu của công tác định vị, dựng khuôn là phải xác định được các vị trí tim, trụccông trình, chân mái đất đắp, mép - đỉnh mái đất đào, chân đống đất đổ, đường biên hốmóng, mép mỏ vật liệu, chiều rộng các rãnh biên, rãnh đỉnh, các mặt cắt ngang của phầnđào hoặc đắp…
Sử dụng máy trắc địa để định vị công trình và phải có bộ phận trắc đạc công trìnhthường trực ở công trường để theo dõi kiểm tra tim cọc mốc công trình trong quá trình thicông
a) Bóc hữu cơ, nạo vét bùn ao:
Bùn ao và lớp đất hữu cơ sau nạo vét được dồn đống và vận chuyển tập kết vào vị tríbảo tồn đất Phần khối lượng bùn ao này sẽ được vận chuyển chuyển tiếp tới vị trí bãi thải
Dây chuyền cơ giới thi công gồm máy ủi dồn đống sau đó dùng máy đào gầu ngược
và ô tô chuyển tiếp
Lưu ý, đối với khu vực ao hồ trũng có nước, trước khi tiến hành vét bùn phải có biệnpháp tháo nước trong hồ bằng bơm hoặc thủ công Sau khi vét bùn phải đảm bảo vét bỏ toàn
bộ lớp bùn theo điều kiện thực tế và kiểm tra cao độ đáy ao trước khi tiến hành đắp bù
Công tác đắp bù được thực hiện như công tác đắp san nền ở các bước sau
b) Đắp cát (hoặc có thể thay thế bằng đất) san nền trong các lô đất:
- Kiểm tra các cao độ, nếu thấy có sự sai khác giữa cao độ thực tế và cao độ trên bản
vẽ phải báo ngay cho chủ đầu tư biết để có biện pháp xử lý
Yêu cầu độ chặt nền đắp K=0.90
Tận dụng đất đào trong quá trình thi công đường giao thông, thoát nước, rải thànhtừng lớp Htb=30cm hoặc xác định chiều dày thực tế theo chiều sâu ảnh hưởng của tải trọngđầm nén Mỗi lớp sẽ được đầm nén đến khi đạt độ chặt quy định thì mới được đắp lớp tiếptheo Các lớp đã rải xong sẽ được san bằng máy san hoặc bằng các cách khác để nối theocông tác đầm nén Bề mặt san nhẵn có độ dốc đảm bảo để thoát nước mưa Các cao độ và
độ dốc hoàn thiện sau khi đã đầm lèn phải không cao hơn 10mm hoặc thấp hơn 20mm sovới con số đã qui định hoặc đã được chấp thuận
Tại vị trí tiếp giáp giữa lô đất và nền đường thi công bằng máy kết hợp thủ công