1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Công Cụ Pts AI cho người mới băt đầu

14 100 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công Cụ Pts AI cho người mới băt đầu ................................................................................................. .................................................................................................

Trang 1

Ver 2019 Lưu hành nội bộ

TÀI LIỆU CÔNG CỤ

BEYO DESIGN CLASS PHOTOSHOP & ILLUSTRATOR

Trang 2

I Khởi động Illustrator

1 Double click chuột vào biểu tượng AI trên desktop hoặc :

2 Start menu / Programs / Adobe Illustrator CS

II Mở File

1 Tạo File AI mới

File / New (Ctrl + N)

2 Mở file cũ

Cách 1: File/Open/Chọn file cần mở (Ctrl + O)

Cách 2: Double click file cần mở

3 Xác lập các tùy chọn trong hộp thoại New document

III Một số Công cụ (Tool)

Name

Size

Unit

Width

Height

Orientation

Color Mode

Tên cho file mới

Kích thước khổ giấy chuẩn thiết kế được xác lập sẵn Đơn vị đo lường

Chiều rộng Chiều cao Hướng giấy Chế độ màu

Công cụ Hand

Kích hoạt Hand

Hoặc bấm Spacebar

trong quá trình thực hiện

Phím tắt

H

Để tạm chuyển thành Hand di chuyển, xem các vùng trên màn hình

Công cụ Zoom

Kích hoạt Zoom

Phóng to

Thu nhỏ

Trở lại kích cỡ thật

Phím tắt

Z Ctrl + Ctrl -Double Click vào công cụ Zoom hoặc Ctrl + 1

MỘT SỐ PHÍM TẮT VÀ CÔNG CỤ CƠ BẢN

TRONG ILLUSTRATOR

Trang 3

Selection tool (V): Dùng để chọn/ di chuyển đối tượng Direct Selection Tool (A): dùng để chọn điểm neo và dời điểm neo nhằm chỉnh sửa hình vector

Lưu ý:

- Giữ Shift và rê chuột để vẽ hình có các cạnh đều nhau

- Trong khi vẽ nhấn giữ phím mũi tên lên hoặc mũi tên xuống trên bàn phím

để tăng hoặc giảm số cạnh của hình

2 Công cụ biến đổi đối tượng

Cách dùng Rotate:

Cách 1: Chọn đối tượng > đặt chuột vào một góc của khung bao đối tượng >

Xuất hiện hình mũi tên cong 2 chiều > Nhấn chuột và xoay chuột theo mũi tên

cong đó

Cách 2: Chọn đối tượng, chọn công cụ Rotate (R) hoặc

chuột phải vào đối tượng > Transform > Rotate > Hiện ra bảng điều khiển

Rotate > Điền giá trị góc quay.

Cách dùng Reflect:

- Chọn đối tượng > Transform > Reflect > Hiện ra bảng điều khiển Reflect >

Chọn hướng lật theo phương ngang hoặc phương dọc (Chọn Preview để xem

trước kết quả)

Dùng để quay đối tượng Dùng để lật đối xứng đối tượng (lật gương)

vẽ hình chữ nhật

vẽ hình chữ nhật bo góc

vẽ hình elíp

vẽ đa giác 6 cạnh

vẽ ngôi sao tạo đốm sáng Tạo đường thẳng

Trang 4

Phím tắt

Ctrl + Z Ctrl + Shift + Z Ctrl + X Ctrl + C Ctrl + V Ctrl + F Ctrl + B Ctrl + Shift + V

Tác dụng

Dùng để quay lại các bước thực hiện gần nhất trước đó

Dùng để quay lại các bước đã huỷ từ Undo Xoá đối tượng, có thể dán hoặc quên nó đi Sao chép đối tượng/ nhóm đối tượng Dán đối tượng

Dán đối tượng đúng tại vị trí sao chép và nằm trên đối tượng copy

Dán đối tượng đúng tại vị trí sao chép và nằm dưới đối tượng sao chép

Dán đối tượng đúng tại vị trí sao chép và nằm trên tất cả các đối tượng khác

Lệnh Edit

Undo

Redo

Cut

Copy

Paste

Paste in Front

Paste in Back

Paste in Place

Phím tắt

Crtl+Shit+]

Ctrl + ] Ctrl + [ Crtl+Shit+ [

Object / Arrange

Bring to Front

Bring Forward

Send Backward

Send To Back

Thay đổi thứ tự trên dưới các (Obj)

Đưa một (Obj) lên trên cùng Đưa một (Obj) lên trên một (Obj) khác Đưa một (Obj) xuống dưới 1 (Obj) khác Đưa một (Obj) xuống dưới cùng

IV Một số lệnh cơ bản

Lưu ý: Trước khi sử dụng các lệnh, phải chọn đối tượng cần thực hiện lệnh

Lưu ý:

- (Obj): đối tượng hoặc nhóm đối tượng

Lock/ Unlock

Object/ Lock

Object/ UnLock

Phím tắt

Ctrl + G Ctrl + Shift + G

Tác dụng

Nhóm các đối tượng thành nhóm Tách nhóm thành các phần tử riêng lẻ

Group và Ungroup

Object / Group

Object / Ungroup

Phím tắt

Ctrl + 2 Ctrl + Alt + 2

Tác dụng

Khoá đối tượng

Mở khoá tất cả các đối tượng bị khoá

Trang 5

Một lệnh quan trọng nữa là Make Clipping Mask

- Lệnh này được thực hiện khi muốn xén một phần hình ảnh nào đó, chỉ lấy

phần có sử dụng và bỏ đi các phần không sử dụng.

- Thực hiện: đầu tiên các bạn vào File/ Place ảnh vào > gõ text hoặc vẽ path

theo nội dung muốn lấy để sử dụng.

- Lưu ý: path (hoặc text) phải đặt lên trên hình cần xén.

- Chọn cả 2 đối tượng, vào menu Object > Clipping Mask > Make (Ctrl + 7) (hoặc Chuột phải > Make Clipping Mask), tấm hình sẽ chỉ giữ lại phần nằm trong path (hoặc text), phần ngoài rìa sẽ được che đi.

- Lệnh Object > Clipping Mask > Release: hủy bỏ thuộc tính Mask và trả các đối tượng về trạng thái ban đầu

V Một số Palette

Các Palette đều nằm trong menu Window

Place

File / Place

File / Export

Tác dụng

Đưa file ảnh vào file Ai Xuất ra file Ảnh, hoặc một số đuôi file khác

Lưu File

File / Save

File / Save As

Phím tắt

Ctrl + S Ctrl + Shift + S

Tác dụng

Lưu file khi đang làm việc Lưu file với tên file mới

Phím tắt

Shift + F7 Shift + F8

Tác dụng

Dùng để căn dóng các đối tượng Điều chỉnh kích thước các đối tượng

Palette

Window/ Align

Window/ Transform

Phím tắt

F6

Ctrl + F9

Tác dụng

Bảng màu có thể thay đổi thông số màu Bảng một số màu mặc định

Tô màu chuyển sắc

Tô màu

Window/ Color

Window/ Swatches

Window/ Gradient

Tô màu lòng trong đối tượng

Tô màu viền đối tượng

Trang 6

VI Văn bản trong AI

Thiết lập các tuỳ chọn cho văn bản

Cách dùng

Chọn công cụ Type > click vào vị trí bất kỳ > nhập văn bản Chọn Type > nhấn giữ và kéo rê chuột để tạo 1 khung bao >

nhập văn bản Nhập văn bản chạy trên đường Path: Tạo một đường Path không khép kín > chọn Type > Double click chuột vào đường Path > nhập văn bản

Type Tool

Phím tắt T

Tạo ra các ký tự, chuỗi ký tự, đoạn văn bản…

Window/ Type/ Charactor (Ctrl + T)

Chọn font chữ Kiểu chữ (nghiêng, thường, đậm, đậm và nghiêng) Kích thước chữ

Khoảng cách giữa các dòng Khoảng cách giữa các ký tự

Charactor

Font

Stype

Window/ Type/ Paragraph (Ctrl + Alt + T) Paragraph

Căn lề trái, phải, giữa, căn đều hai bên một đoạn văn bản

Trang 7

I Pen tool trong AI

Vẽ đường thẳng, đường cong Thêm điểm trên đường path Xoá điểm trên đường path Hiệu chỉnh điểm trên đường path

Pen tool

Tạo đường thẳng

Tạo đường cong

Thêm điểm

Xoá điểm

Chỉnh điểm

Cách sử dụng

Chọn Pen > Click chuột trái vào điểm đầu tiên > Nhả chuột >

Click điểm thứ 2 > Lặp lại thao tác nhấp chuột nhiều lần để vẽ nhiều đoạn thẳng liên tục (Nhấn giữ kèm phím Shift để khống chế đoạn thẳng theo phương ngang hoặc dọc)

Chọn Pen > Click chuột trái điểm đầu tiên > nhả chuột >

Click chuột (không nhả chuột), giữ chuột và kéo rê chuột tại điểm thứ hai để tạo đường cong > xuất hiện cánh tay đòn (Chính

là tiếp tuyến của đường cong) > Chỉnh 2 đầu mút của cánh tay đòn để được đường cong như ý

Muốn thay đổi hướng của đường cong: giữ Alt và bẻ cánh tay đòn theo hướng của đường cong (hoặc giữ Alt > Click vào điểm giữa 2 cánh tay đòn để bỏ hẳn cánh tay đòn thứ hai) > như thế có thể tuỳ chỉnh hướng của đường cong tiếp theo

Chọn đường path > Chọn Pen > Click chuột trái vào đường path (Pen tool hiện lên hình có dấu cộng như hình:

Hoặc chọn Add Anchor Point Tool trên thanh công cụ) Chọn đường path cần bỏ điểm > Delete Anchor Point Tool > Click vào điểm cần xoá

Công cụ cho phép hiệu chỉnh hình dạng đối tượng: (đổi các điểm neo nhọn điểm neo trơn), Click và kéo chuột tại điểm neo để hiện lên các tiếp tuyến chỉnh hướng của đường cong, ngược lại chỉ Click chuột mà không kéo ta sẽ được các điểm neo nhọn

(có thể dùng Direct Selection Tool (Phím A) để di chuyển các điểm neo hoặc hiệu chỉnh các tiếp tuyến, kết hợp với

ở góc trái phía trên màn hình

PEN TOOL, PATHFINDER

Trang 8

Sử dụng Pen tool trong Ai để tách Ảnh ra khỏi nền:

Bước 1: File/ Place/ Ảnh cần tách nền

Bước 2: Dùng Pen tool vẽ chạy theo đường viền của hình cần tách nền, tạo

thành một hình kín.

Bước 3: Chọn đồng thời ảnh cần tách nền và đối tượng vừa vẽ bằng Pen ->

Chuột phải -> Make Clipping Mask

II Pen tool trong Photoshop

Pen tool trong Photoshop sử dụng giống như Pen tool trong Illustrator

Pen tool trong Photoshop thường dùng để tách nền ảnh.

Bước 1: Mở file ảnh cần tách nền

Bước 2: Dùng Pen tool để tạo vùng chọn: vẽ chạy theo đường viền của hình cần

tách nền, tạo thành một hình kín.

Bước 3: Nhấn Ctrl + Enter để thiết lập vùng chọn

Bước 4: Ctrl + J để nhân đôi vùng chọn

Bước 5: Nhìn vào bảng Layer -> Thử tắt mắt của Layer nền đi, ta sẽ thấy layer

chỉ còn ảnh đã được tách khỏi nền.

III Pathfinder

Gộp các đối tượng thành một

Đối tượng trên cắt đối tượng dưới

Bỏ phần giao giữa các đối tượng Giữ lại phần giao giữa các đối tượng Chia tất cả các phần giao nhau giữa các đối tượng

Trang 9

Thường dùng

Tạo file mới, Mở file, Đóng file, Thêm ảnh vào file, Lưu file

- Copy paste; Undo;

- Fill: đổ màu vùng chọn, layer, background

- Stroke: đổ màu viền vùng chọn

- Mode: Thiết lập các chế độ màu:

thường dùng RGB hoặc CMYK

- Adjustments: điều chỉnh độ sáng, độ tương phản,…:

Levels, Curves, Hue/Saturation

- Image size: Thay đổi kích thước file

- All: Chọn đối tượng,

- Deselect: bỏ vùng chọn…

- Invert: đảo ngược vùng chọn

- Modify: Điều chỉnh các cạnh của vùng chọn

Sử dụng các Filter tuỳ thuộc mục đích người dùng (nên thử các filter khác nhau)

- Zoom in, Zoom out

Công dụng

Các thao tác cơ bản với file

Các thao tác cơ bản trong

quá trình làm việc

Thao tác với hình ảnh để thay

đổi về độ sâu của màu, hình

ảnh, độ tương phản, độ

sáng

Các thao tác liên quan

đến vùng chọn

Bộ lọc, tạo ra các hiệu ứng

thú vị cho ảnh

Cho phép tùy chỉnh cách bố

trí giao diện của người dùng

Menu

File

Edit

Image

Select

Filter

View

I Tổng quan Menu trong Photoshop

CÁC THAO TÁC CƠ BẢN VỚI PHOTOSHOP

Trang 10

II Công cụ Photoshop

Công cụ di chuyển

Nhóm tạo vùng chọn theo dạng hình học

Nhóm tạo vùng chọn bất kỳ

Nhóm tạo vùng chọn theo mảng miếng

Cắt hình

Hút màu, font chữ

Nhóm nhân bản hình

Nhóm bút vẽ, tô màu

Nhóm nhân bản hỉnh

Phục hồi trạng thái ban đầu

Công cụ tẩy, xoá

Tô màu chuyển, đổ màu

Nhóm công cụ làm mờ

Nhóm công cụ chỉnh sáng, tối

Nhóm công cụ chỉnh sáng, tối

Nhóm công cụ làm chữ

Chỉnh sửa viền vùng chọn

Công cụ hình sẵn có

Di chuyển hình ảnh

Zoom ảnh to nhỏ

Màu nền tiền cảnh

Màu nền hậu cảnh

Chế độ mặt nạ

Nhóm công cụ chỉnh sáng, tối

Trang 11

III Một số thao tác

Dưới đây là một số khái niệm cần biết trước khi thao tác với Photoshop:

1 Tạo file mới, save file

- Tạo file mới: File / New (Ctrl + N)

- Mở file: File / Open (Ctrl + O)

- Lưu file đang thực hiện: File / Save (Ctrl + S)

- Lưu file với tên mới: File / Save As (Ctrl + Shift + S)

2 Tạo vùng chọn

- Dùng Pen tool (P) để tạo đường path -> nhấn Ctrl + Enter để biến path thành vùng chọn.

- Tạo vùng chọn theo hình cơ bản có sẵn:

+ Tool/ Rectangule Marquee Tool - M: Chọn theo vùng chữ nhật,

+ Tool/ Elliptical Marquee Tool - M: Chọn theo vùng Ellip, tròn…

- Đảo ngược vùng chọn: Invert (Ctrl + I)

3 Chỉnh sáng tối, màu sắc của ảnh

- Điều chỉnh màu, độ rực của màu - Hue/Saturation: Ctrl + U

+ Hue: Điều chỉnh hệ màu

Menu

Độ phân giải

Điểm ảnh

(pixel)

Vùng chọn

Layer

Màu nền

tiền cảnh/

Màu nền

hậu cảnh

Khái niệm

- Là số lượng điểm ảnh trên 1 đơn vị (thường là inch)

- Nếu độ phân dải thấp thì số lượng điểm ảnh ít, diện tích của điểm ảnh lớn do đó hình ảnh không rõ nét

- Là những phần tử hình vuông cấu tạo nên file ảnh, hoặc 1 file ảnh là tập hợp của nhiều điểm ảnh, số lượng và độ lớn của các điểm ảnh trong file ảnh phụ thuộc vào độ phân giải của file ảnh đó

- Là giới hạn của hình ảnh được hiển thị bằng đường biên nét đứt, cho phép bạn xử lý riêng vùng ảnh đó và chỉ có tác dụng bên trong vùng chọn

- Vùng chọn được tạo ra bằng các công cụ tạo vùng chọn hoặc một số lệnh tạo vùng chọn trong Menu

- Mỗi hình ảnh tách rời trong khuôn hình đang chỉnh sửa là lớp ảnh (layer)

- Đây là 2 bảng màu cơ bản, hiển thị màu nền sử dụng trong Ps

- Trong đó, màu nền tiền cảnh dùng để tô, vẽ vào ảnh, thường sử dụng với công cụ Brush Tool và Paint Bucket Tool…,

- Còn màu nền hậu cảnh là màu nền bên dưới hình ảnh, màu giấy

Màu mặc định của 2 bảng này là đen/trắng (trong Photoshop thường

sử dụng phím tắt “d” để trở về màu mặc định)

Trang 12

+ Saturation: Điều chỉnh độ rực của màu.

- Chỉnh cân bằng màu - Color Balance: Ctrl + B

Mỗi màu trong thực tế đều có tối thiểu một màu đối ngược Do vậy trong khi hiệu chỉnh màu của ảnh ta có thể vận dụng điều này để tăng hoặc giảm cường độ của 1 màu

- Chỉnh sáng tối của ảnh:

+ Levels: Ctrl + L

+ Curves: Ctrl + M

4 Tô màu

Tạo vùng chọn, chọn màu sau đó nhấn Alt + delete

5 Điều chỉnh kích cỡ của ảnh

- Điều chỉnh kích cỡ của file ảnh - Image size: Alt + Ctrl + I

- Điều chỉnh kích cỡ của hình ảnh trên 1 layer: Ctrl + T

6 Export file PNG

- Sau khi sử dụng Pen tool để tách hình ra khỏi nền, ta lưu file ảnh dưới dạng png để được file ảnh tách nền

Bước 1: File/ Save As

Bước 2: Trong mục Save as type -> chọn đuôi file là PNG

7 Blend Modes (Chế độ hoà trộn)

- Blend Modes dùng để pha trộn, kết hợp các Layer khác nhau để tạo ra hiệu ứng độc đáo Có thể sắp xếp các Blending Mode chồng lên nhau

- Normal: là màu ban đầu của file ảnh

- Sử dụng các chế độ hoà trộn tiếp theo để tạo ra những hiệu ứng đa dạng và đặc biệt

Cách dùng:

- Sử dụng 1 ảnh gốc và một ảnh chất liệu

- Layer ảnh chất liệu nằm trên layer ảnh gốc

- Chọn chế độ hoà trộn

- Chỉnh sửa chế độ hoà trộn bằng Opacity và Fill Opacity nằm ở bên phải của Blending mode

8 Layer Style

Là những hiệu ứng đặc biệt dễ dàng được áp dụng cho các layer riêng biệt trong PS, như: đổ bóng, tạo viền đối tượng,

Trang 13

Cách dùng:

Vào Layer > Layer Style > Blending Options , hoặc chuột phải vào Layer và chọn Blending Options > Hiện ra bảng Layer Style gồm:

- Style Presets – Danh sách các style có sẵn

- Drop Shadow – Tạo một cái bóng đằng sau layer

- Inner Shadow – Tạo một cái bóng đằng trước layer

- Outer Glow – Tạo ánh sáng đằng sau layer

- Inner Glow – Tạo ánh sáng đằng trước layer

- Bevel and Emboss – Được dùng để tạo nổi bật và hiệu ứng bóng cho layer

- Satin – Tạo mới lớp lán mịn và bóng bẩy

- Color Overlay – Tô một lớp màu cho layer

- Gradient Overlay – tô một lớp Gradient

- Pattern Overlay – Làm layer với một Pattern

- Stroke – Tạo một cái viền cho Layer

Lưu ý: Click vào tên từng hiệu ứng sẽ kích hoạt hiệu ứng đó.

Cảm ơn bạn đã tham gia Beyo Design Class.

Chúc bạn có những trải nghiệm thú vị cùng Beyo Design Class!

Trang 14

BEYO CLASS Website: http://class.beyo.vn Fb: www.facebook.com/BeyoClass/ Địa chỉ: Tầng 3 Số 133/1194 Đường Láng,

Đống Đa, Hà Nội

Phone: (+84) 24 6254 2365

Ngày đăng: 24/02/2020, 01:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN