- Việc cải cách SGK và phơng pháp dạy học nên HS và GV đã có sự chuẩn bị và làm quen với ph ơng pháp mới, một số kiến thức ở lớp 6 đã học, sang lớp 7 chỉ tổng kết lại nên HS cũng dễ tiếp
Trang 1Kế hoạch giảng day môn toán lớp 8
Năm học 2009 -2010
Họ và tên giáo viên : Nguyễn Thị Yên
Năm sinh : 1956 Năm vào ngành : 1977
Các nhiệm vụ đợc phân công : Giảng dạy môn toán lớp 8 – Chủ nhiệm lớp 8A
I/ Điều tra cơ bản và chỉ tiêu phấn đấu
1) Thống kê kết quả và chỉ tiêu phấn đấu
Lớp số HSTổng Nữ ChinhDiện
Sách
Hoàn cảnh
Đặc Biệt
Kết quả xếp loại HT bộ môn Năm học 2008-2009 SachGK
hiện có
chỉ tiêu phấn đấu năm học 2009 -2010
2) Những đặc điểm về điều kiện giảng dạy:
1/ Thuận lợi:
- Bộ môn Toán là môn khoa học cơ bản xuyên suốt từ tiểu học nên việc tiếp thu kiến thức của học sinh có nhiều thuận lợi
- Học sinh có đầy đủ SGK cho nên việc sử dụng SGK và chuẩn bị bài vở tiếp thu kiến thức có phần tốt hơn
- Học sinh hiểu đợc tầm quan trọng, vai trò và ứng dụng của toán học vào đời sống hàng ngày Nên các em đều hứng thú và thích học môn học này
- Tâm lí phụ huynh học sinh nói chung đều mong muốn con mình có kiến thức vững vàng về môn toán, cho nên sự đầu t cho môn học này đợc u tiên hơn
- Giáo viên giảng dạy đợc đào tạo đúng chuyên môn, chơng trình học và có lòng nhiệt tình trong công tác
- Nhà trờng, BGH luôn có sự quan tâm đặc biệt tới việc dạy và học môn học này
- Việc cải cách SGK và phơng pháp dạy học nên HS và GV đã có sự chuẩn bị và làm quen với ph ơng pháp mới, một số kiến thức ở lớp 6 đã học, sang lớp 7 chỉ tổng kết lại nên HS cũng dễ tiếp thu
2/ Khó khăn:
- Đối tợng học sinh có trình độ nhận thức không đồng đều, còn nhiều học sinh lực học TB - Yếu Cho nên việc tiếp thu kiến thức của học sinh còn gặp nhiều khó khăn
- Trong mỗi lớp còn tồn tại một số học sinh lời học, ỷ lại vào bạn bè, ngại khó, lời suy nghĩ nên không nắm đợc bài một cách đầy đủ Đồng thời các em này hay gây mất trật tự làm ảnh hởng đến việc học tập của lớp
- Hầu hết các em đều là con nông dân, cho nên việc đầu t thời gian cho học tập còn hạn chế Một số em kiến thức ở các lớp dới bị hổng nên tiếp thu kiến thức mới rất vất vả, nắm kiến thức không chắc, hiểu bài không sâu
Trang 2II/ Những biện pháp để nâng cao chất lợng dạy, thực hiện chỉ tiêu chuyên môn
1) Đối với giáo viên:
- Chuẩn bị đầy đủ giáo án, đồ dùng dạy học trớc khi lên lớp
- Giáo án soạn đúng quy định, có chất lợng, theo đúng hớng lấy HS làm trung tâm, soạn trớc 1 tuần
- Tìm tòi ,tham khảo tài liệu phục vụ bộ môn
- Giảng dạy sát 3 đối tợng HS, quan tâm hơn đến HS yếu kém, HS giỏi
- Chấm chữa trả bài đúng quy định, nhận xét rõ ràng , đầy đủ, chính xác có tính giáo dục
- Thờng xuyên kiểm tra việc ghi chép, làm bài , học bài của HS
- Có biện pháp điều chỉnh kế hoạch kịp thời
- Hớng dẫn HS phơng pháp học khoa học, thích hợp nhất
- Coi trọng việc kiểm tra đầu giờ và hớng dẫn về nhà
2) Đối với trò
- Có đủ SGK, vở ghi ,dụng cụ học tập
- Chú ý nghe giảng, tích cực tham gia các hoạt động học tập
- Sắp xếp thời gian học hợp lí, khoa học
- Làm đầy đủ bài tập đợc giao, nếu có điều kiện thì học nâng cao
- Lu đầy đủ các bài kiểm tra, rút kinh nghiệm sau khi kiểm tra
III/ Phần bổ xung chỉ tiêu, biện pháp
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3Kế hoạch giảng dạy phần đại số
Yêu cầu về kến thức cơ bản y/c rèn luyệnK/năng y/c GD t tởng đạodức lối sống Kiến thức phụ đạo ,bồi dỡng Chuẩn bị củagv-hs
Ch
ơng I: Phép nhân và phép chia các đa thức
Học xong chơng này, HS cần đạt đợc:
- Nắm đợc quy tắc về phép tính : nhân đơn thức với đa thức,
nhân đa thức với đa thức, chia đa thức cho đơn thức
- Nắm đợc thuật toán chia hai đa thức đã sắp xếp
- Có kỹ năng thực hiện thành thạo các phép tính nhân và chia
đơn thức, đa thức
- Nắm vững các hằng đẳng thức đáng nhớ để vận dụng vào
giải toán
- Nắm chắc các phơng pháp phân tích đa thức thành nhân tử
và vận dụng tốt vào giải các bài tập
Ch
ơng II Phân thức đại số
- Nắm vững và vận dụng thành thạo các quy tắc của 4 phếp
tính: cộng, trừ, nhân, chia các phân thức đại số
- Nắm vững về tập xác định một phân thức
- Biết tìm TXĐ của một phân thức trong những trờng hợp
mẫu thức là nhị thức bậc nhất hoặc một đa thức có thể phân
tích đợc thành tích của những nhị thức bậc nhất
- Đối với phân thức 2 biến chỉ cần tìm điều kiện của biến
trong những trờng hợp đơn giản.( Những điều kiện này nhằm
phục vụ cho học chơng phơng trình và bất phơng trình bậc
nhất tiếp theo và hệ phơng trình hai ẩn ở lớp 9)
- Chuẩn bị kỹ các dụng cụ và các thiết bị dạy học: bảng phụ, phiếu học tập
- Học sinh chuẩn bị sẵn tâm thế học tập chiếm lĩnh kiến thức
- Ôn và hệ thống lại các kiến thức cũ phục vụ cho bài mới
- Học sinh tích cực, tự giác học và làm bài
ở nhà đầy đủ
- Các dụng cụ học tập
- Chuẩn bị kỹ bài ở nhà
- Giáo viên chuẩn bị kỹ bài tập sử dụng trên bảng phụ
Trang 4Kế hoạch giảng dạy phần đại số
Yêu cầu về kến thức cơ bản y/c rèn luyệnK/năng y/c GD t tởng đạodức lối sống Kiến thức phụ đạo ,bồi dỡng Chuẩn bị củagv-hs
Ch
ơng III Phơng trình bậc nhất một ẩn
- Hiểu đợc khái niệm phơng trình (bậc nhất) một ẩn và nắm
vững các khái niệm liên quan nh: nghiệm và tập nghiệm của
phơng trrình, phơng trình tơng đơng, phơng trình bậc nhất
- Hiểu và biết cách sử dụng một số thuật ngữ (vế của phơng
trình, số thoả mãn hay nghiệm của phơng trình, phơng trình
vô nghiệm, phơng trình tích ) Biết dùng đúng chỗ, đúng
lúc các kí hiệu
- Có kĩ năng giải và trình bày lời giải các phơng trình có
dạng quy định trong chơng trình nh phơng trình bậc nhất
một ẩn, phơng trình quy về bậc nhất, phơng trình tích, phơng
trình chứa ẩn ở mẫu)
- Có kĩ năng giải và trình bày lời giải các bài toán bằng cách
lập phơng trình (loại toán dẫn đến phơng trình bậc nhất một
ẩn)
-Giáo viên chuẩn bị kỹ bài dạy , chọn lọc các ví dụ cụ thể
có liên quan trong bài dạy
- Chuẩn bị bảng phụ MTBT và phiếu học tập
- Học sinh chuẩn bị kỹ bài
ở nhà, học và nắm vững các tuật ngữ của
ph-ơng trình
Trang 5Kế hoạch giảng dạy phần hình học
Yêu cầu về kến thức cơ bản y/c rèn luyệnK/năng y/c GD t tởng đạodức lối sống Kiến thức phụ đạo ,bồi dỡng Chuẩn bị củagv-hs
Chơng I : Tứ giác
- Cung cấp cho HS một cách tơng đối hệ thống các kiến thức
về tứ giác: Tứ giác, hình thang, hình thang cân, hình bình
hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông (bao gồm định
nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết) Giới thiệu về đối
xứng trục và đối xứng tâm
- Các kĩ năng về vẽ hình, tính toán, đo đạc, gấp hình tiếp tục
đợc rèn luyện trong chơng này Kĩ năng lập luận và chứng
minh hình học đợc coi trọng: hầu hết các định lí trong chơng
đợc chứng minh hoặc gợi ý chứng minh
- Bớc đầu rèn luyện cho học sinh những thao tác t duy nh
quan sát, dự đoán khi giải toán, phân tích tìm tòi cách giải và
trình bầy lời giải, nhận biết đợc các quan hệ hình học trong
các vật thể xung quanh và bớc đầu vận dụng kiến thức hình
học vào thực tiễn
Chơng II : Đa giác-Diện tích đa giác.
Các khái niệm về đa giác, đa giác lồi, đa giác đều
- Các công thức tính diện tích của một số đa giác đơn giản
- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, đo đạc, tính toán Đặc biệt HS
biết vẽ một số đa giác đều với các trục đối xứng của nó, biết
vẽ một tam giác có diện tích bằng diện tích của một đa giác
cho trớc, biết phân chia một đa giác thành nhiều đa giác đơn
giản để thuận tiện trong việc tính diện tích đa giác đó
- Rèn luyện những thao tác t duy quen thuộc nh quan sát, dự
đoán, phân tích, tổng hợp
- Đặc biệt yêu cầu học sinh thành thạo hơn trong việc định
nghĩa khái niệm và chứng minh hình học Học sinh đợc giáo
dục tính cẩn thận, chính xác và tinh thần trách nhiệm khi
giải toán, đặc biệt khi tính diện tích một cách gần đúng trong
các bài toán thực tế
- Chuẩn bị các mô hình
- Chuẩn bị các dụng cụ dạy -học: thớc, com
pa, đo độ
- Chuẩn bị tranh vẽ, bìa cứng, giấy kẻ ô vuông dạy bài :
“Đối xứng trục”, “Đối xứng tâm”
- Các dụng cụ
vẽ, đo đoạn thẳng và góc
- Một số mô hình đa giác
- Giáo viên chuẩn bị bảng phụ
- Chuẩn bị giấy
kẻ ô vuông Bảng phụ vẽ sẵn các hình trong SGK
Trang 6Kế hoạch giảng dạy phần hình học
Yêu cầu về kến thức cơ bản y/c rèn luyệnK/năng y/c GD t tởng đạodức lối sống Kiến thức phụ đạo ,bồi dỡng Chuẩn bị củagv-hs
Chơng III: Tam giác đồng dạng.
- Hiểu và ghi nhớ đợc định lí Ta-lét trong tam giác (định lí
thuận và định lí đảo)
- Vận dụng định lí Ta-lét vào việc giải các bài toán tìm độ
dài các đoạn thẳng, giải các bài toán chia đoạn thẳng cho
tr-ớc thành những đoạn thẳng bằng nhau
- Nắm vững khái niệm về hai tam giác đồng dạng, đặc biệt là
phải nắm vững các trờng hợp đồng dạng của hai tam giác
th-ờng, các trờng hợp đồng dạng của hai tam giác vuông
- Sử dụng các dấu hiệu đồng dạng để giải các bài toán hình
học: Tìm độ dài các đoạn thẳng, chứng minh, xác lập các hệ
thức toán học thông dụng trong chơng trình lớp 8 (chủ yếu là
các bài toán trong SGK)
- Học sinh đợc thực hành đo đạc, tính các độ cao, các
khoảng cách trong thực tế gần gũi với học sinh, giúp cho học
sinh thấy đợc lợi ích của môn toán trong đời sống hàng
ngày Toán học không chỉ là rèn luyện t duy mà là môn học
gắn liền với thực tiễn, phục vụ lợi ích của con ngời
- Học sinh tự mình thực hành giải các bài tập trong SGK
Chơng IV : Hình lăng trụ đứngHình chóp đều
-Nhận biết đợc một số khái niệm cơ bản của hình học không
gian:
+ Điểm, đờng thẳng và mặt phẳng trong không gian
+ Đoạn thẳng trong không gian, cạnh, đờng chéo
+ Hai đờng thẳng song song với nhau
+ Đờng thẳng song song với mặt phẳng, hai mặt phẳng song
song
+ Đờng thẳng vuông góc với mặt phẳng , hai mặt phẳng
vuông góc
- Nắm vững các công thức đợc thừa nhận về diện tích xung
quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình lăng trụ đứng,
hình chóp đều và sử dụng các công thức đó để tính toán
Bản đồ Việt Nam
- Tranh vẽ phóng to hình
vẽ trong SGK
- Hai dụng cụ
đo góc -HS: thớc có chia khoảng và com pa
- Bìa cứng có hai màu khác nhau về hai tam giác đồng dạng
- Mô hình, hình
vẽ của hình hộp chữ nhật, hình lập phơng, hình lăng trụ đứng
- Chuẩn bị một
số dụng cụ để học sinh triển khai ghép hình, cắt dán ghép