1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SƠ đồ tư DAY môn SINH học

48 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 4,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Lông hút: được hình thành từ tế bào biểu bì rễ, có hàng trăm lông hút trên mỗi mm2 à tạo bề mặt tiếp xúc với đất hàng chục, thậm chí hàng trăm m2; có cấu tạo bằng thành tế bào mỏng, k

Trang 1

1

KHÁI QUÁT VỀ SƠ ĐỒ TƯ DUY 2

B I 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC V MUỐI KHOÁNG Ở RỄ 3

B I 2: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY 9

B I 3: THOÁT HƠI NƯỚC 13

B I 4: VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG 18

B I 5 v 6: DINH DƯ NG NITO Ở THỰC VẬT 23

B I 8: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT 28

B I 9: QUANG HỢP Ở NHÓM CÁC THỰC VẬT C3, C4 V CAM 31

BÀI 10: ẢNH HƯỞNG ỦA Á NHÂN TỐ NGOẠI ẢNH ĐẾN QUANG HỢP 39

BÀI 11: QUANG HỢP V NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG 43

10 B I HỌC CUỘC SỐNG 45

NHỮNG SỰ THỰ THÚ VỊ VỀ Ơ THỂ ON NGƯỜI 46

Trang 2

KHÁI QUÁT VỀ SƠ ĐỒ TƯ DUY

Sơ đồ tư duy hay indmap là phương pháp được Tony Buzan (sinh năm 1942) phát triển vào cuối thập niên 60 của thế kỉ trước như một cách để giúp học sinh “ghi lại bài giảng” mà chỉ dùng các từ then chốt và hình ảnh trực quan, một cách ghi chép nhanh hơn, dễ nhớ hơn và cũng dễ ôn tập hơn Đến giữa thập niên 70 Peter Russell đã làm việc chung với cha đẻ của phương pháp này và họ đã truyền bá kĩ xảo này đến nhiều cơ quan quốc tế cũng như học viện giáo dục

Sơ đồ tư duy được mệnh danh là một “công cụ vạn năng cho bộ não”, là phương pháp ghi chú đầy tính sáng tạo và hiện được hàng triệu người trên thế giới sử dụng, đã và đang mang đến hiệu quả thiết thực, đặc biệt trong giáo dục va kinh doanh ập sơ đồ tư duy là một cách ghi chú hiệu quả ác sơ đồ tư duy không những cho thấy các thông tin mà còn cho thấy cấu trúc tổng thể của một chủ đề và mức độ quan trọng của những phần riêng lẽ trong đó với nhau Nó giúp bạn liên kết các { tưởng và tạo liên kết với các { khác

Với sơ đồ tư duy, chúng ta ta có thể tìm ra rất nhiều các { tưởng và cùng lúc sắp xếp các { đó lại bên cạnh những { có liên hệ Điều này biến phương pháp này thành một công cụ mạnh mẽ để soạn các bài viết và tường thuật, khi mà { kiến cần được ghi nhanh chóng Tiếp đó các từ khóa sẽ được triển khai ra bằng các câu hay đoạn văn

ợi ích của việc sử dụng sơ đồ tư duy so với cách ghi chép truyền thống:

 Ý chính sẽ ở trung tâm và được xác định rõ ràng

 Quan hệ tương hỗ giữa mỗi { được chỉ ra tường tận Ý càng quan trọng thì sẽ nằm vị trí càng gần với

ý chính

 Liên hệ giữa các khái niệm then chốt sẽ được tiếp nhận lập tức bằng thị giác

 Ôn tập và ghi nhớ sẽ hiệu quả và nhanh hơn

 Thêm thông tin dễ dàng hơn bằng cách vẽ chèn thêm vào giản đồ

 Mỗi giản đồ sẽ phân biệt nhau tạo sự dễ dàng cho việc gợi nhớ

 Các ý mới có thể được đặt vào đúng vị trí trên hình một cách dễ dàng, bất chấp thứ tự của sự trình bày, tạo điều kiện cho việc thay đổi một cách nhanh chóng và linh hoạt cho việc ghi nhớ

 Có thể tận dụng hỗ trợ của các phần mềm trên máy tính

Trang 4

Câu 1 Trình bày cấu tạo của rễ cây thích nghi với việc hấp thụ ion khoáng

Bộ rễ: do nhiều loại rễ tạo thành; phát triển mạnh về số lượng, kích thước và diện tích (sinh trưởng nhanh về chiều sâu, phân nhánh chiếm chiều rộng)

Lông hút: được hình thành từ tế bào biểu bì rễ, có hàng trăm lông hút trên mỗi mm2

à tạo bề mặt tiếp xúc với đất hàng chục, thậm chí hàng trăm m2; có cấu tạo bằng thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn, áp suất thẩm thấu cao do hoạt động hô hấp rễ mạnh à nước và ion khoáng được hấp thụ dễ dàng nhờ sự chênh lệch nồng độ giữa lông hút và dung dịch đất

Câu 2 Trình bày hai con đường đi của nước và ion khoáng từ ngoài vào mạch gỗ của rễ

on đường gian bào: nước đi theo không gian giữa các tế bào và không gian giữa các bó sợi xenlulôzơ

bên trong thành tế bào đến nội bì tới đai aspari trở lại con đường tế bào chất

on đường tế bào chất: xuyên qua tế bào chất các tế bào

Câu 3 Đai caspari (nội bì) có vai trò gì trong qua trình hấp thụ nước của thực vật?

 Vòng đai Caspari nằm ở tế bào nội bì có vai trò điều chỉnh lượng nước và kiểm tra các chất khoáng hòa tan trong nước

Câu 4 Hãy phân biệt cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ ion khoáng ở rễ cây

ơ chế hấp thụ nước: Nước được hấp thu vào rễ theo cơ chế thụ động (theo cơ chế thẩm thấu): nước

xâm nhập từ môi trường đất, nơi có nồng độ chất tan thấp (môi trường nhược trương) vào tế bào rễ, nơi có nồng độ chất tan cao (dịch bào ưu trương, áp suất thẩm thấu cao)

ơ chế hấp thụ ion khoáng: các ion khoáng xâm nhập từ đất vào tế bào rễ một cách chọn lọc theo hai

cơ chế:

o Cơ chế thụ động: các ion khoáng xâm nhập từ đất (hoặc môi trường dinh dưỡng) vào rễ theo

gradien nồng độ: từ môi trường ngoài (nơi có nồng độ của ion cao) vào rễ (nơi có nồng độ ion thấp)

o Cơ chế chủ động: Đối với một số ion mà cây có nhu cầu cao (ví dụ như ion K+) thì có thể xâm nhập ngược chiều gradien nồng độ Sự di chuyển ngược chiều nồng độ như vậy đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng sinh học ATP được tạo ra trong hô hấp (phải dùng các bơm ion K/Na…)

Câu 5 Nêu đặc điểm của rễ cây sống tại sa mạc? Tại sao?

Ở sa mạc, thời tiết khô hạn, ít mưa, lượng nước trong đất ít và lắng ở những tầng đất sâu cách mặt đất từ 1-2m đến rất sâu từ 8-12m

Vì thế các loại cây bụi ở sa mạc khi cần tìm nguồn nước để cung cấp cho các hoạt động sống của cây, rễ sinh trưởng dài ra để tìm đến nguồn nước ở sâu trong đất nên có những cây bụi ở sa mạc có rễ dài trên 10m

Câu 6 Vì sao cây trên cạn ngập úng lâu ngày sẽ chết?

Vì khi bị ngập úng  rễ cây thiếu oxi  ảnh hưởng đến hô hấp của rễ  tích lũy các chất độc hại đối với tế bào và làm cho lông hút chết, không hình thành lông hút mới  cây không hút nước  cây chết

Câu 7 Năm 2016, Đồng bằng sông ửu ong hứng chịu đợt hạn hán và xâm nhập mặn nặng nề nhất trong vòng 100 năm, gây thiệt hại hơn 160.000ha lúa, tương đương 800.000 tấn lúa bị mất trắng Dựa vào kiến thức về sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ hay giải thích tại sao cây lúa không sống được ở vùng đất mặn?

Rễ cây hấp thụ nước theo cơ chế thụ động (cơ chế thẩm thấu) Nước di chuyển từ môi trường nhược trương trong đất vào tế bào lông hút (nơi có dịch bào ưu trương) Đất nhiễm mặn có nồng độ muối hòa tan cao (từ 0,3 đến hơn 1%) nên trở thành ưu trương so với dịch bào, khiến cây không thể hấp thụ nước trong đất

mà còn mất nước vào đất ây không hấp thụ được nước nhưng quá trình thoát hơi nước ở lá vẫn diễn ra khiến cây mất nước mà chết

Trang 5

BÀI 1: SỰ HẤP TH NƯ VÀ U I KHOÁNG Ở

Câu 2 [2018] Ở thực vật sống trên cạn, nước và

ion khoáng được hấp thụ chủ yếu bởi cơ quan nào

sau đây?

Câu 3 [2018] Cơ quan nào sau đây của cây bàng

thực hiện chức năng hút nước từ đất?

Câu 4 [2018] Lông hút của rễ cây được phát triển

từ loại tế bào nào sau đây?

A Tế bào mạch gỗ của rễ

Tế bào mạch rây của rễ

B Tế bào biểu bì của rễ

D Tế bào nội bì của rễ

Câu 5 Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng

chủ yếu qua bộ phận nào?

A Rễ chính B Rễ bên

C iền lông hút D Đỉnh sinh trưởng

Câu 6 Tế bào lông hút có cấu tạo thích nghi với

chức năng hấp thụ nước và ion khoáng là nhờ đặc

điểm nào sau đây?

I ó thành tế bào mỏng, không có lớp cutin

II ó không bào ở trung tâm lớn

III Độ nhớt của chất nguyên sinh cao

IV Áp suất thẩm thấu lớn

A I, II B I, II, IV

C I, II, III D II, III, IV

Câu 7 Cơ chế hấp thụ nước vào tế bào lông hút là?

A.Ẩm bào B Thực bào

Xuất bào D Thẩm thấu

Câu 9 Nước được vận chuyển từ tế bào lông hút

vào mạch gỗ của rễ theo con đường nào?

A on đường gian bào và thành tế bào

B on đường qua tế bào sống

on đường qua chất nguyên sinh và không bào

D on đường gian bào và con đường tế bào chất

Câu 10 Nguyên nhân khiến cây sống trên cạn chết

khi bị ngập nước lâu ngày là gì?

A Nước có nhiều trong đất, nhưng cây không sử

dụng được cuối cùng bị héo và chết

B Đất thiếu nước, ảnh hưởng đến các quá trình sinh lí

Trời nắng nóng, cây thiếu nước, ngừng trệ các quá trình sinh lí

D ây bị bệnh, không hút được nước

Câu 11 Ý nào sau đây không đúng khi nói về hệ rễ cây trên cạn thích nghi với chức năng hấp thụ nước

và ion khoáng?

A Rễ cây sinh trưởng nhanh về chiều sâu để kéo dài ra

B Rễ cây phân nhánh để lan rộng ra

C Tế bào lông hút to dần ra để tăng diện tích hấp thụ

D Rễ hình thành nên một số lượng khổng lồ tế bào lông hút

Câu 12 Câu nào sau đây là sai khi nói về sự hấp thụ nước? Nước được hấp thụ liên tục từ đất vào tế bào lông hút luôn theo cơ chế thụ động tức là:

A Nước di chuyển từ môi trường nhược trương sang môi trường ưu trương

B Nước di chuyển từ môi trường có nồng độ chất tan cao sang môi trường có nồng độ chất tan thấp Nước di chuyển từ môi trường có thế nước cao sang môi trường có thế nước thấp

D Nước di chuyển từ môi trường có nồng độ chất tan thấp sang môi trường có nồng độ chất tan cao

Câu 13 Bón phân quá liều thì cây bị héo và chết do:

A Các nguyên tố khoáng vào tế bào nhiều, làm mất ổn định thành phần chất nguyên sinh của tế bào lông hút

B Nồng độ dịch đất cao hơn nồng độ dịch bào, tế bào lông hút không hút được nước bằng cơ chế thẩm thấu

C Thành phần khoáng chất làm mất ổn định tính chất lí hoá của đất

D Làm cho cây nóng và héo lá

Câu 14 Câu nào sau đây là sai khi nói về sự hấp thụ ion khoáng theo cơ chế thụ động?

A Các ion khoáng di chuyển từ môi trường có nồng độ chất tan thấp sang môi trường có nồng

Câu 15 Phát biểu nào sau đây là đúng?

I Trời lạnh, sức hút nước của cây giảm

II Sức hút nước của tế bào lông hút mạnh hay yếu không phụ thuộc vào sự chênh lệch nồng độ giữa

tế bào và dung dịch đất

Trang 6

III ột trong những nguyên nhân rụng lá mùa

đông do cây tiết kiệm nước vì hút được ít nước

IV Nước di chuyển từ tế bào lông hút vào tới

mạch gỗ luôn theo cơ chế thẩm thấu

A I, II B I, II, IV

C II, III, IV D I, III, IV

Câu 16 Câu nào sau đây là sai khi nói về sự hấp thụ

ion khoáng theo cơ chế chủ động?

A ác ion khoáng di chuyển từ môi trường có

nồng độ chất tan thấp sang môi trường có nồng

độ chất tan cao

B ác ion khoáng di chuyển từ môi trường ưu

trương sang môi trường nhược trương

ác ion khoáng di chuyển từ môi trường có thế

nước cao sang môi trường có thế nước thấp

D ác ion khoáng di chuyển từ môi trường nhược

trương sang môi trường ưu trương

Câu 17 Tế bào lông hút của cây sẽ bị tiêu biến trong

trường hợp nào?

A ôi trường quá ưu trương

B ôi trường thừa oxi

ôi trường thiếu chất dinh dưỡng

D ôi trường có nhiều nước

Câu 18 Nước được hấp thụ vào tế bào lông hút luôn

D Đi từ môi trường nhược trương sang môi

trường ưu trương

Câu 19 Đai caspari có vai trò gì?

A ho con đường tế bào chất đi qua

B Điều chỉnh dòng vận chuyển vào trung trụ

ản trở con đường tế bào chất

D ho con đường gian bào đi qua

Câu 20 Các ion khoáng được hấp thụ vào tế bào

lông hút theo cơ chế thụ động, tức là:

A Đi từ môi trường ưu trương sang môi trường

D Đi từ môi trường nhược trương sang môi

trường ưu trương

Câu 21 Nơi nước và chất khoáng hoà tan phải đi

qua trước khi vào mạch gỗ của rễ là:

A Tế bào lông hút B Tế bào biểu bì

Tế bào nội bì D Tế bào vỏ rễ

Câu 22 Các ion khoáng được hấp thụ vào tế bào

lông hút theo cơ chế chủ động, tức là:

A Đi từ môi trường ưu trương sang môi trường nhựơc trương

B Đi từ nơi có nồng độ chất tan thấp sang nơi có nồng độ chất tan cao

Đi từ nơi có thế nước thấp sang nơi có thế nước cao

D Đi từ môi trường có nồng độ chất tan cao sang nơi có nồng độ chất tan thấp

Câu 23 Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp thụ do:

A Rễ cây sinh trưởng nhanh về chiều sâu

B Rễ cây phân nhánh chiếm chiều rộng Rễ lan toả hướng đến nguồn nước ở trong đất

D Rễ hình thành một số lượng khổng lồ tế bào lông hút

Câu 24 Dịch của tế bào lông hút là ưu trương so với dung dịch đất là do mấy nguyên nhân?

A 2 B 3

C 4 D.5

Câu 25 Điều nào sau đây là không đúng với dạng nước tự do?

A Là dạng nước chứa trong các khoảng gian bào

B à dạng nước chứa bị hút bởi các phân tử tích điện

à dạng nước chứa trong các mạch dẫn

D à dạng nước chứa trong các thành phần của tế bào

Câu 26 Điều nào sau đây không đúng với vai trò của dạng nước tự do?

A Tham gia vào quá trình trao đổi chất

B àm giảm độ nhớt của chất nguyên sinh

Giúp cho quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường trong cơ thể

D àm dung môi, làm giảm nhiệt độ khi thoát hơi nước

Câu 27 Đặc điểm cấu tạo của tế bào lông hút ở rễ cây là:

A Thành tế bào mỏng, có thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn

B Thành tế bào dày, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn

Thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm nhỏ

D Thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn

Câu 28 Nước liên kết có vai trò:

A àm tăng quá trình trao đổi chất diễn ra trong

cơ thể

B àm giảm nhiệt độ của cơ thể khi thoát hơi nước

àm tăng độ nhớt của chất nguyên sinh

D Đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong chất nguyên sinh của tế bào

Câu 29 Độ ẩm đất liên quan chặt chẽ đến quá trình hấp thụ nước của rễ như thế nào?

Trang 7

Câu 30 Lông hút có vai trò chủ yếu là:

A ách vào kẽ đất hút nước và muối khoáng cho

cây

B Bám vào kẽ đất làm cho cây đứng vững chắc

ách cào kẽ đất hở giúp cho rễ lấy được ôxy để

hô hấp

D Tế bào kéo dài thành lông, lách vào nhiều kẽ

đất làm cho bộ rễ lan rộng

ưa mặn mất khả năng sinh trưởng trên đất có độ

mặn cao là:

A ác phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây khó

khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất

B ác ion khoáng là độc hại đối với cây

C Thế năng nước của đất là quá thấp

D Hàm lượng oxy trong đất là quá thấp

Câu 32 Trong các bộ phận của rễ, bộ phận nào

quan trọng nhất?

A iền lông hút hút nước và muối kháng cho cây

B iền sinh trưởng làm cho rễ dài ra

A Bố trí thời gian thích hợp để cấy

B Tận dụng được đất gieo khi ruộng cấy chưa chuẩn bị kịp

Không phải tỉa bỏ bớt cây con sẽ tiết kiệm được giống

D àm đứt chóp rễ và miền sinh trưởng kích thích

sự ra rễ con để hút được nhiều nước và muối khoáng cho cây

C ác ion khoáng thẩm thấu theo sự chênh lệch nồng độ từ cao dến thấp

D ác ion khoáng khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao dến thấp

Câu 35 Biện pháp nào quan trọng giúp cho bộ rễ cây phát triển?

A Phơi ải đất, cày sâu, bừa kĩ

B Tưới nước đầy đủ và bón phân hữu cơ cho đất Vun gốc và xới xáo cho cây

D Tất cả các biện pháp trên

Câu 36 Xem hình dưới đây và cho biết có bao nhiêu nhận xét dưới đây là đúng?

(1) Số (I) biểu thị cho con đường chất nguyên sinh – không bào

(2) Số (II) biểu thị cho con đường thành tế bào – gian bào

(3) (a) là các tế bào vỏ

(4) (b) là các tế bào nội bì

Trang 8

(5) (c) có chức năng dẫn truyền các chất hữu cơ từ lá xuống rễ

Số phát biểu đúng là:

Trang 9

B I 2: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY

Trang 10

Câu 1 Qua những đêm ẩm ướt, vào buổi sáng thường có những giọt nước xuất hiện trên đầu tận cùng của lá (đặc biệt, thường thấy ở cây một lá mầm) Hãy giải thích nguyên nhân

 Do không khí buổi tối có độ ẩm cao nên bão hòa hơi nước, nước bị đẩy từ mạch gỗ của rễ lên lá không thoát được thành hơi qua khí khổng đã ứ thành các giọt ở mép lá

 Tạo thành những giọt căng tròn là do sức căng mặt ngoài của các phần tử nước gây ra

Câu 2 hứng minh cấu tạo của mạch gỗ thích nghi với chức năng vận chuyển nước và các ion khoáng từ

rễ lên lá

 ạch gỗ gồm các quản bào và mạch ống đều là những tế bào chết, khi chúng thực hiện chức năng mạch dẫn, chúng trở thành các ống rỗng không có màng, không có bào quan ác đầu cuối vàthành bên đục thủng lỗ thành được linhin hóa bền chắc, chịu được áp lực của dòng nước bên trongchúng nối với nhau thành những ống dài lên đến tận các tế bào nhu mô của lá tạo thuận lợi cho dòng vận chuyển nước và ion khoáng di chuyển bên trong

 ác ống xếp sít nhau cùng loại hay khác loại theo cách lỗ bên của một ống sít khớp với lỗ bên của ống bên cạnh, đảm bảo cho dòng vậnchuyển bên trong được liên tục và cũng là con đường cho dòng vận chuyển ngang

Câu 3 Nếu một ống mạch gỗ bị tắc, dòng mạch gỗ có thể tiếp tục đi lên đươc không? Vì sao?

 Nếu một ống mạch gỗ bị tắc, dòng mạch gỗ trong ống đó vẫn tiếp tục đi lên được bằng cách di chuyển ngang qua các lỗ bên vào ống bên cạnh và tiếp tục đi lên

Câu 4 uốn cắm hoa được tươi lâu, tại sao trước khi cắm vào lọ lại phải cắt cuống hoa ngầm dưới nước?

 ác phân tử nước trong mạch dẫn của cây nhờ các liên kết hiđro giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch dẫn tạo nên 1 cột nước liên tục

 Khi cắt hoa trong không khí, do sự thoát hơi nước diễn ra ở lá thường xuyên tiếp diễn nên cột nước được hút lên kéo theo bọt khí vào phần mạch dẫn nước từ điểm cắt Khi cắm hoa vào lọ thì bọt khí sẽ ngăn cản sự hút nước nên hoa nhanh héo

 Khi cắt cuống hoa ngầm trong nước rồi chuyển nhanh vào lọ cắm thì cột nước sẽ được hút lên liên tục nên hoa lâu héo

Câu 5 Khi cạo mủ cao su, người ta cắt mạch rây hay mạch gỗ? Tại sao?

ắt mạch rây Vì mạch rây là mạch vận chuyển các chất hữu cơ do cây tổng hợp, trong đó có chất cao su

Câu 6 Tại sao hiện tượng ứ giọt chỉ xảy ra ở những cây bụi thấp và ở những cây thân thảo?

 Những cây bụi và cây thân thảo thường mọc thấp, mà càng thấp thì độ ẩm càng nhanh đến mức bão hòa do đó hơi nước thoát ra từ là sẽ khó bốc hơi nên dễ bị ứ giọt

 ặt khác cây thấp nên lực đẩy do áp suất rễ tác động lên mạch gỗ đẩy nước lên lá mạnh, dễ gây ra hiện tượng ứ giọt

Câu 7 àm thế nào để phân biệt được hiện tượng ứ giọt và hiện tượng sương trên lá?

 Hiện tượng ứ giọt là do các phân tử nước sau khi thoát ra khí khổng mà không thể bốc hơi được thì đọng lại thành giọt do độ ẩm không khí bão hoà Hiện tượng ứ giọt chỉ xuất hiện ở mặt dưới của lá hoặc xung quanh mép lá nơi tập trung các lỗ khí khổng

 Hiện tượng sương trên lá là do hơi nước trong không khí ngưng tụ lại và rơi trên các phiến lá Do đó, sương thì thường xuất hiện mặt trên của lá hơn

Trang 11

BÀI 2: VẬN HUYỂN Á HẤT T ONG ÂY

Câu 1 Các loại tế bào trong mạch gỗ đó là:

A ác tế bào sống B ác tế bào chết

ác tế bào già D ác tế bào sống và chết

Câu 2 Các loại tế bào trong mạch rây?

A Tế bào hình rây và tế bào kèm

B Tế bào hình rây và tế bào nhu mô

Tế bào kèm và tế bào nhu mô

D Tế bào kèm và tế bào biểu bì

Câu 3 Động lực của dòng mạch rây là do:

A Áp suất rễ

B Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan

nguồn và cơ quan chứa

ực hút do thoát hơi nước ở lá

D ực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và

với thành mạch gỗ

Câu 4 Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là:

A Nước và các ion khoáng

B Hợp chất hữu cơ

Saccarôzơ và axit amin

D Hoocmon, vitamin

Câu 5 Thành phần chủ yếu của dịch mạch rây là:

A Nước và các ion khoáng

B Amit, ion khoáng

C Saccarôzơ và axit amin

D Hoocmon, vitamin

Câu 6 Cắt cây thân thảo (cà chua, ngô, ) đến gần

gốc, sau vài phút thấy có những giọt nhựa rỉ ra ở

phần thân cây bị cắt Hiện tượng trên được gọi là gì?

A Ứ giọt B Rỉ nhựa

Trào nước D Rỉ nhựa và ứ giọt

Câu 7 Những giọt rỉ ra trên bề mặt thân cây bị cắt

D Nước từ khoảng gian bào tràn ra

Câu 8 Về thực chất, các giọt nhựa rỉ ra chứa:

A Toàn bộ là nước được rễ cây hút lên từ đất

B Toàn bộ là nước và muối khoáng

Toàn bộ là chất hữu cơ

D Gồm nước, muối khoáng và chất hữu cơ được

tổng hợp ở rễ

Câu 9 Úp chuông thuỷ tinh trên các chậu cây (bắp,

lúa) Sau một đêm, các giọt nước xuất hiện ở đầu các

chóp lá Hiện tượng trên gọi là:

A Rỉ nhựa B Thoát hơi nước

C Ứ giọt D Thoát hơi nước và ứ giọt

Câu 10 Nguyên nhân của hiện tượng ứ giọt do:

I ượng nước thừa trong tế bào lá thoát ra

II ó sự bảo hoà hơi nước trong chuông thuỷ tinh

III Hơi nước thoát ra từ lá rơi lại trên phiến lá

IV ượng nước bị đẩy từ mạch gỗ của rễ lên lá không thoát được thành hơi qua khí khổng đã ứ thành giọt ở mép lá

A II B IV

C I, III D II, IV

Câu 11 Lực đẩy (áp suất rễ) tạo lực đẩy nước từ rễ lên thân thể hiện qua hiện tượng nào?

A Hiện tượng rỉ nhựa

B Hiện tượng ứ giọt Hiện tượng thoát hơi nước

D Hiện tượng rỉ nhựa và ứ giọt

Câu 12 Nước và muối khoáng được vận chuyển trong cây chủ yếu qua cơ quan nào?

A ạch ống B ạch gỗ ạch rây D ác tế bào kèm

Câu 13 Chất hữu cơ được vận chuyển trong cây chủ yếu qua cơ quan nào?

A Quản bào và mạch ống

B Quản bào và ống hình rây

C Ống hình rây và tế bào kèm

D ạch ống và tế bào kèm

Câu 14 Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu:

A Qua mạch rây theo chiều từ trên xuống

B Từ mạch gỗ sang mạch rây Từ mạch rây sang mạch gỗ

D Qua mạch gỗ

Câu 15 Lực đóng vai trò chính cho quá trình vận chuyển nước ở thân là:

A ực đẩy của rễ (do quá trình hấp thụ nước)

B ực hút của lá (do quá trình thoát hơi nước) ực liên kết giữa các phân tử nước D

ực bám giữa các phân tử nước với thành mạch

Câu 16 Áp suất rễ là:

A Áp suất thẩm thấu của tế bào rễ

B Độ chênh lệch về áp suất thẩm thấu của tế bào lông hút với nồng độ dịch đất

ực hút nước từ đất vào tế bào lông hút

D ực đẩy nước từ rễ lên thân

Câu 17 Áp suất rễ có được do nguyên nhân nào?

I ực hút bên trên của quá trình thoát hơi nước

II Độ chênh lệch giữa áp suất thẩm thấu của mô

rễ so với môi trường đất III Sự tăng dần áp suất thẩm thấu của mô rễ từ tế bào lông hút vào bó mạch gỗ của rễ

IV ôi trường đất không có nồng độ còn dịch tế bào rễ có nồng độ dịch bào

Trang 12

Câu 19 Quá trình vận chuyển nước xảy ra qua các

con đường nào?

A on đường qua bó mạch gỗ của rễ, bó mạch gỗ

của thân và bó mạch gỗ của lá

B on đường rễ thân lá

on đường qua tế bào của cây và qua khí khổng

D on đường qua tế bào sống và qua tế bào chết

(mạch gỗ rễ, thân, lá)

Câu 20 Quá trình vận chuyển nước qua lớp tế bào

sống của rễ và của lá xảy ra nhờ:

A Sự tăng dần áp suất thẩm thấu từ tế bào lông

hút đến lớp tế bào sát bó mạch gỗ của rễ và từ lớp

tế bào sát bó mạch gỗ của gân lá đến lớp tế bào

gần khí khổng

B ực đẩy nước của áp suất rễ và lực hút của quá

trình thoát hơi nước

ực đẩy nước từ dưới lên do áp suất rễ

D ực hút của lá do thoát hơi nước ở lá

Câu 21 Ngoài lực đẩy của rễ, lực hút của lá thì lực

trung gian nào làm cho nước có thể vận chuyển lên

các tầng vượt tán cao đến 100m?

I ực hút bám trao đổi của keo nguyên sinh

II ực hút bám lẫn nhau giữa các phân tử nước

III ực sinh ra do sự phân giải nguyên liệu hữu cơ

được vận chuyển liên tục từ dưới lên trên?

A ực hút của lá phải thắng lực bám của nước với

D ực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và giữa chúng với thành mạch phải lớn hơn lực hút của lá và lực đẩy của rễ

Câu 23 Nội dung nào sau đây là sai?

I on đường vận chuyển nước qua hệ mạch dẫn của thân dài hơn rất nhiều lần so với vận chuyển nước qua lớp tế bào sống

II ơ chế vận chuyển nước trong hệ mạch không phụ thuộc vào sự đóng mở của khí khổng

III on đường vận chuyển nước qua tế bào sống ở

rễ và lá tuy ngắn nhưng khó khăn hơn so với vận chuyển nước qua bó mạch gỗ

IV Nước và ion khoáng được vận chuyển qua mạch rây, còn chất hữu cơ được vận chuyển qua

bó mạch gỗ

A I, II B II, III, IV

C I, II, IV D II, IV

Câu 24 Phát biểu nào sau đây đúng?

I Nước được vận chuyển trong cây theo chiều tế bào lông hút qua lớp tế bào sống của rễ vào mạch

gỗ của rễ, thân, lá sang lớp tế bào sống của lá rồi thoát ra khí khổng

II Quá trình hô hấp của tế bào rễ chỉ ảnh hưởng đến sự đẩy nước từ rễ vào mạch gỗ, không liên quan đến sự vận chuyển nước trong thân cây III Nếu lá bị chết và sự thoát hơi nước ngừng thì dòng vận chuyển nước cũng sẽ bị ngừng

IV Vào ban đêm, khí khổng đóng, quá trình vận chuyển nước không xảy ra

A III, IV B I, III

C II, III D I, III, IV

Câu 25 Quan sát hình dưới đây và cho biết có bao nhiêu nhận xét dưới đây là đúng?

(1) Mạch 1 được gọi là mạch rây, mạch 2 được gọi là mạch gỗ

(2) Mạch 1 có chức năng vận chuyển nước và các phân tử hữu

cơ không hòa tan

(3) Mạch 2 có chức năng vận chuyển các chất khoáng

(4) Các tế bào ở mạch 1 đều là những tế bào chết, không có

màng, không có bào quan

(5) Để thu được mủ cao su, người ta thường cắt vào loại mạch

như mạch 2

(6) Khi thực hiện chiết cành, trong giai đoạn đầu tiên người ta

luôn cắt mạch 1 và giữ lại mạch 2

Số phát biểu đúng là:

Trang 13

B I 3: THOÁT HƠI NƯỚC

Trang 14

Câu 1 Trình bày vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với thực vật

Vai trò 1:

o Thoát hơi nước là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ có vai trò: giúp vận chuyển nước, các ion khoáng và các chất tan khác từ rễ đến mọi cơ quan của cây trên mặt đất

o Tạo môi trường liên kết các bộ phận của cây

o Tạo độ cứng cho thực vật thân thảo

 "Tai họa" ở đây là muốn nói trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của mình, thực vật phải mất

đi một lượng nước quá lớn và như vậy nó phải hấp thụ một lượng nước lớn hơn lượng nước mất đi

Đó là một điều không dễ dàng gì trong điều kiện môi trường luôn luôn thay đổi

 òn "tất yếu" là muốn nói thực vật cần phải thoát một lượng nước lớn như thế, vì có thoát nước mới lấy được nước Sự thoát nước ở lá đã tạo ra một sức hút nước, một sự chênh lệch về thế nước theo chiều hướng giảm dần từ rễ đến lá và nước có thể chuyển từ rễ lên lá một cách dể dàng Người ta gọi

đó là động cơ trên của con đường vận chuyển nước ặt khác khi thoát một lượng nước lớn như vậy, nhiệt độ của bề mặt lá được điều hoà, chỉ cao hơn nhiệt độ trong bóng râm một chút

 Ngay ở sa mạc nhiệt độ của lá nơi nắng chói chang cũng chỉ cao hơn trong bóng râm 6 - 70

ột l{ do quan trọng hơn nữa là khi thoát hơi nước thì khí khổng mở và đồng thời với hơi nước thoát ra, dòng

CO2 sẽ đi từ không khí vào lá, đảm bảo cho quá trình quang hợp thực hiện một cách bình thường

Câu 3 Biểu bì lá cây sống ở những vùng nóng, khô hạn có đặc điểm gì giúp nó thích nghi với điều kiện sống?

 Biểu bì mặt trên của lá được phủ lớp cutin dày, không có hay có rất ít khí khổng, nhờ đặc điểm này giúp cây giảm sự mất nước, giảm quá trình thoát hơi nước qua bề mặt trên của lá, đảm bảo đủ nước

để duy trì sự sống

Câu 4 Vì sao dưới bóng cây mát hơn dưới mái che ở vật liệu xây dựng?

Vật liệu xây dựng hấp thụ nhiệt làm cho nhiệt độ tăng cao, còn lá cây thoát hơi nước làm hạ nhiệt độ môi trường xung quanh lá Nhờ vậy, không khí dưới bóng cây vào những ngày hè nóng bức mát hơn so với không khí dưới mái nhà che bằng vật liệu xây dựng

Câu 5 Tại sao không nên tưới nước cho cây vào buổi trưa?

Buổi trưa, nhiệt độ và ánh sáng cao, cây hô hấp mạnh, cần nhiều oxy Nếu tưới nước, đất sẽ bị nén chặt cây không lấy được O2 năng lượng giảm và sinh ra sản phẩm độc làm cây hút nước không được, trong khi lá cây thoát nước mạnh

Khi tưới nước, cây hút nước làm cho các tế bào khí khổng no nước  khí khổng mở  cây thoát hơi nước Nhiệt độ không khí cao khiến cây mất nước mạnh  lá cây bị héo, cây có thể chết

Những giọt nước đọng lại trên lá như một thấu kính hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời  đốt nóng cây

 cây héo

Câu 6 Giải thích vì sao các nông dân khi trồng chuối, mía thường cắt bỏ bớt lá đi?

- Vì khi mới trồng rễ của chúng rất ít, hút nước rất kém

- á là cơ quan thoát hơi nước chủ yếu của cây  làm mất nước

cắt bỏ bớt lá giúp giảm thiểu sự mất nước qua con đường thoát hơi nước

Câu 7 Khí khổng đóng trong điều kiện nào? Hãy cho biết vai trò và tác hại của việc đóng mở khí khổng?

a Khí khổng đóng trong các trường hợp sau:

 Khi nồng độ O2 cao: Hô hấp mạnh hơn quang hợp làm hoạt động hoạt hóa enzim chuyển hóa đường thành tin bột Khi đường bị chuyển thành tinh bột thì lượng đường trong tế bào chất giảm dẫn tới làm giảm áp suất thẩm thấu của tế bào khí khổng làm cho tế bào khí khổng mất nước nên khí khổng đóng

Trang 15

 Vào buổi trưa cường độ thoát hơi nước cao (lượng nước mất đi nhiều hơn lượng nước được hấp thụ) làm giảm sức trương của tế bào khí khổng nên khí khổng đóng

 Khi cây bị hạn, rễ cây tổng hợp axit abxixic (AAB) đưa lên lá, hàm lượng AAB trong lá tăng kích thích kênh

K+ mở cho ion này ra khỏi tế bào khí khổng làm tế bào khí khổng mất nước và đóng lại

 Khi tế bào bão hòa nước (sau mưa), các tế bào biểu bì xung quanh khí khổng tăng thể tích, ép lên các

tế bào khí khổng làm khe khí khổng khép lại một cách bị động

 Ban đêm thiếu ánh sáng làm cho K+ và nước thoát ra ngoài tế bào khí khổng làm khí khổng đóng (trừ thực vật A )

b Vai trò và tác hại của đóng khí khổng

 Vai trò: Khí khổng đóng làm ngăn chặn sự thoát hơi nước, do đó làm giảm sự mất nước của cây có tác dụng chống héo cho cây

 Tác hại:

 Khí khổng đóng làm cho nước không thoát ra được nên không tạo được động lực phía trên để kéo nước và ion khoáng từ đất lên lá

 Khí khổng đóng thì O2 không khuếch tán được vào lá dẫn tới không có O2 cho quang hợp

 Khí khổng đóng hạn chế thoát hơi nước nên lá sẽ bị đốt nóng bởi ánh sáng

BÀI 3: THOÁT HƠI NƯ

Câu 1 Vai trò nào sau đây không phụ thuộc vào

quá trình thoát hơi nước?

A à động lực đầu trên của quá trình hút và vận

chuyển nước

B Tránh sự đốt nóng lá cây bởi ánh sáng mặt trời

C Kích thích quá trình quang hợp và hô hấp diễn

ra với tốc độ bình thường

D Tạo ra trạng thái hơi thiếu nước của mô, tạo

điều kiện cho các quá trình trao đổi chất diễn ra

mạnh mẽ

Câu 2 [2018] Ở thực vật sống trên cạn, loại tế bào

nào sau đây điều tiết quá trình thoát hơi nước ở lá?

A Tế bào mạch rây B Tế bài khí khống

C Tế bào mô giậu D Tế bào mạch gỗ

gồm:

A Qua thân, cành, lá

B Qua cành và khí khổng của lá

C Qua thân, cành và lớp cutin bề mặt lá

D Qua khí khổng và qua lớp cutin

Câu 4 Tỉ lệ thoát hơi nước qua lớp cutin tương

đương với thoát hơi nước qua khí khổng xảy ra ở đối

tượng nào?

I ây hạn sinh

II Cây còn non

III ây trong bóng râm hoặc nơi có không khí ẩm

IV ây trưởng thành

A I, II B II, III

C I, II, III D II, III, IV

Câu 5 Hình thức thoát hơi nước qua bề mặt lá

(qua cutin) không xảy ra ở đối tượng thực vật nào?

A ây hạn sinh B Cây trung sinh C

Cây còn non D ây trưởng thành

nước có vận tốc lớn và được điều chỉnh?

A on đường qua cành và lá

B on đường qua khí khổng on đường qua cutin

D on đường qua khí khổng và cutin

Câu 7 Ở cây trưởng thành, quá trình thoát hơi nước diễn ra chủ yếu ở khí khổng vì:

I úc đó, lớp cutin bị thoái hoá

II ác tế bào khí khổng có số lượng lớn và được trưởng thành

III ó cơ chế điều chỉnh lượng nước thoát qua cutin

IV úc đó lớp cutin dày, nước khó thoát qua

A I, III B II, III, IV

C II, IV D I, II, IV

Câu 8 Cường độ thoát hơi nước được điều chỉnh bởi:

A ơ chế khuếch tán hơi nước qua lớp cutin

B ơ chế đóng mở khí khổng

ơ chế cân bằng nước

D ơ chế khuếch tán hơi nước từ bề mặt lá ra không khí xung quanh

sự thoát hơi nước ở lá?

A Tạo ra một sức hút nước của rễ

B Làm giảm nhiệt độ của bề mặt lá

àm cho khí khổng mở và khí O2 sẽ đi từ không khí vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp

D àm cho khí khổng mở và khí O2 sẽ thoát ra không khí

Câu 10 Yếu tố nào là nguyên nhân chủ yếu gây ra

Trang 16

I Khí khổng đóng hay mở do ảnh hưởng trực tiếp

của sự trương hay không trương nước của tế bào

hạt đậu

II Khí khổng đóng vào ban đêm, còn ngoài sáng

khí khổng luôn mở

III Khí khổng đóng khi cây thiếu nước bất luận vào

ban ngày hay ban đêm

IV Khi tế bào hạt đậu của khí khổng trương nước,

B Đóng ban ngày, mở ban đêm

ở ban ngày, đóng ban đêm

D ở cả ngày lẫn đêm

Câu 13 Sự thoát hơi nước ở các lá già của cây được

thực hiện chủ yếu qua bộ phận nào?

A ớp cutin B Tế bào khí khổng

Tế bào biểu bì D Khí khổng và lớp cutin

Câu 14 Nước do rễ cây hấp thụ bị mất đi qua con

đường thoát hơi nước ở lá là bao nhiêu?

A 100% B 98%

C 96% D 94%

Câu 15 Độ mở của khí khổng tăng dần vào thời gian

nào trong ngày?

A Từ 1 giờ đêm đến sáng sớm

B Từ sáng đến trưa

Từ trưa đến chiều

D Từ chiều đến nửa đêm

Câu 16 Ý nào sau đây là không đúng với sự đóng

mở của khí khổng?

A ột số cây khi thiếu nước ở ngoài sáng khí

khổng đóng lại

B ột số cây sống trong điều kiện thiếu nước khí

khổng đóng hoàn toàn vào ban ngày

C Ánh sáng là nguyên nhân duy nhất gây nên việc

mở khí khổng

Câu 17 Khi tế bào khí khổng trương nước thì:

A Vách (mép ) mỏng căng ra, vách (mép) dày co

lại làm cho khí khổng mở ra

B Vách dày căng ra, làm cho vách mỏng căn theo

nên khi khổng mở ra

Vách dày căng ra làm cho vách mỏng co lại nên

khí khổng mở ra

D Vách mỏng căng ra làm cho vách dày căng theo

nên khí khổng mở ra

Câu 18 Để tổng hợp được một gam chất khô, các

cây khác nhau cần khoảng bao nhiêu gam nước?

A 60 gam nước B 90 gam nước

C 10 gam nước D 30 gam nước

Câu 20 Khi tế bào khí khổng mất nước thì:

A Vách (mép) mỏng hết căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên khí khổng đóng lại

B Vách dày căng ra làm cho vách mỏng cong theo nên khí khổng đóng lại

Vách dày căng ra làm cho vách mỏng co lại nên khí khổng đóng lại

D Vách mỏng căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên khí khổng khép lại

Câu 21 Sự mở chủ động của khí khổng diễn ra khi nào?

A Khi cây ở ngoài ánh sáng

B Khi cây thiếu nước

Khi lượng axit abxixic (ABA) tăng lên

D Khi cây ở trong bóng râm

Câu 22 Đặc điểm cấu tạo nào của khí khổng thuận lợi cho quá trình đóng mở?

A Mép (Vách) trong của tế bào dày, mép ngoài mỏng

B Mép (Vách) trong và mép ngoài của tế bào đều rất dày

C Mép (Vách) trong và mép ngoài của tế bào đều rất mỏng

D Mép (Vách) trong của tế bào rất mỏng, mép ngoài dày

Câu 23 Sự đóng chủ động của khí khổng diễn ra khi nào?

A Khi cây ở ngoài sáng

B Khi cây ở trong tối

Khi lượng axit abxixic (ABA) giảm đi

D Khi cây ở ngoài sáng và thiếu nước

Câu 24 Axit abxixic (ABA) tăng lên là nguyên nhân gây ra:

A Việc đóng khí khổng khi cây ở ngoài sáng

B Việc mở khí khổng khi cây ở ngoài sáng

Việc đóng khí khổng khi cây ở trong tối

D Việc mở khí khổng khi cây ở trong tối

Câu 25 Con đường thoát hơi nước qua bề mặt lá (qua cutin) có đặc điểm là:

A Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng,

mở khí khổng

B Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng

C Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh

D Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng,

Trang 17

B Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng,

mở khí khổng

Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc

đóng, mở khí khổng

D Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh

Câu 27 Nhiệt độ có ảnh hưởng:

A hỉ đến sự vận chuyển nước ở thân

B hỉ đến quá trình hấp thụ nước ở rễ

hỉ đến quá trình thoát hơi nước ở lá

D Đến cả hai quá trình hấp thụ nước ở rễ và thoát

hơi nước ở lá

Câu 28 Nguyên nhân làm cho khí khổng mở là:

A ác tế bào khí khổng giảm áp suất thẩm thấu

B Hàm lượng ABA trong tế bào khí khổng tăng

C ục lạp trong tế bào khí khổng tiến hành quang

hợp

D Hoạt động của bơm Ion ở tế bào khí khổng làm

giảm hàm lượng Ion

Câu 29 Độ ẩm không khí liên quan đến quá trình

thoát hơi nước ở lá như thế nào?

A Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước

không diễn ra

B Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước

Câu 30 Nguyên nhân làm cho khí khổng đóng là:

A Hàm lượng ABA trong tế bào khí khổng tăng

B ục lạp trong tế bào khí khổng tiến hành quang

A Độ ẩm đất và không khí B Nhiệt độ

C Ánh sáng D Dinh dưỡng khoáng

Câu 32 Kết quả nào sau đây không đúng khi đưa cây ra ngoài sáng, lục lạp trong tế bào khí khổng tiến hành quang hợp?

A àm tăng hàm lượng đường

B Làm thay đổi nồng độ O2 và pH

àm cho hai tế bào khí khổng hút nước, trương nước và khí khổng mở

D àm giảm áp suất thẩm thấu trong tế bào

Câu 33 Khi cây bị hạn, hàm lượng ABA trong tế bào khí khổng tăng có tác dụng:

A Tạo cho các ion đi vào khí khổng

B Kích thích cac bơm ion hoạt động

àm tăng sức trương nước trong tế bào khí khổng

D àm cho các tế bào khí khổng tăng áp suất thẩm thấu

Câu 34 Sự thoát hơi nước qua lá có { nghĩa gì đối với cây?

A àm cho không khí ẩm và dịu mát nhất là trong những ngày nắng nóng

B àm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời

Tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá

D àm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời và tạo ra sức hút để vận chuyển nước

và muối khoáng từ rễ lên lá

Câu 35 Hình bên dưới mô tả một phần mặt cắt

ngang của lá Quan sát hình và cho biết trong các

phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng

(1) Số (1) là lớp cutin do lớp biểu bì tiết ra, khi lá

càng già lớp cutin càng mỏng

(2) ó hai con đường thoát hơi nước qua lá là:

(1) và (4), trong đó con đường (1) là chủ yếu

(3) Các tế bào (2) là các tế bào mô giậu, xếp sát

nhau, chứa ít diệp lục hơn tế bào (3)

(4) Tế bào (4) chỉ có ở mặt dưới của lá, không có

ở mặt trên

(5) Giữa các tế bào (3) có nhiều khoảng rỗng tạo

điều kiện cho khí O2 dễ dàng khuếch tán đến các

tế bào chứa sắc tố quang hợp

(6) Sự đóng mở của tế bào (4) phụ thuộc vào

hàm lượng nước trong tế bào và đây là hiện

tượng ứng động không sinh trưởng ở thực vật

Trang 18

BÀI 4: VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG

Trang 19

Câu 1 Nitơ có vai trò rất lớn đối với đời sống thực vật, nhưng vì sao khi trong cây lượng nitơ quá cao thì không tốt cho cây trồng và con người?

 Khi lượng nitơ quá cao thì không tốt cho cây và con người ây hấp thụ nitơ dưới 2 dạng chính là NO3

và NH4-:

 ượng NO3

trong nông phẩm là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá độ sạch của rau quả, vì vậy trong cây dư lượng NO3- cao là một nguồn gây bệnh ung thư

 Khi lượng nitrat cao sẽ có quá trình khử nitrat (NO3

-) thành NH4+ và quá trình đồng hóa NH3 xảy ra, lượng NH3 tích lũy nhiều trong tế bào sẽ gây độc cho cơ thể thực vật

Câu 2 Nêu phương pháp bón phân vi lượng cho cây trồng

 ung cấp dưới dạng muối khoáng, phun trên lá có hiệu quả nhanh chóng, lá hấp thụ trực tiếp

Câu 3 Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu?

 Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống

 Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác

 Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể

Câu 4 Vì sao thiếu nitơ trong môi trường dinh dưỡng, cây lúa không thể sống được?

 Vì nitơ là một nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu (không chỉ với cây lúa mà nitơ là một nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu với tất cả các loài cây)

Câu 5 Để cho cây lúa không bị đổ bông lúa sắp chín, người ta bón phân gì? Vì sao phải sử dụng loại phân đó?

 Người ta bón phân K vì K giúp tích lũy xenlulozo, pectin trong vách tế bào thực vật, làm cho tế bào cứng cáp hơn, giúp tăng khả năng chống đổ của lúa

Câu 6 Giải thích tại sao khi bón phân hóa học với nồng độ quá cao thì sẽ gây hại cho cây?

 Phân bón hóa học làm tăng nồng độ chất tan trong đất dẫn tới làm tăng áp suất thẩm thấu của đất cho nên gây cản trở sự hút nước của cây dẫn tới cây thiếu nước và bị héo

 Phân bón hóa học với nồng độ cao sẽ làm thay đổi độ pH của môi trường đất làm ảnh hưởng đến hệ vi sinh vật đất và hệ thống keo đất nên gián tiếp làm ảnh hưởng đến cây

Câu 7 Giải thích các hiện tượng sau:

a Khi thiếu Fe thì lá cây bị vàng

b Khi thiếu g thì lá cây bị vàng

c Khi thiếu nitơ thì lá cây bị vàng

a Fe là thành phần hoạt hóa enzim tổng hợp diệp lục, do vậy khi thiếu sắt thì enzim tổng hợp diệp lục không được hoạt hóa nên quá trình tổng hợp diệp lục bị ngưng trệ → hàm lượng diệp lục trong lá giảm mạnh dẫn tới lá chuyển từ màu xanh sang màu vàng

b Mg là thành phần cấu trúc của diệp lục (công thức của diệp lục a là 55H72O5N4 g) Vì vậy khi thiếu

g thì không có nguyên liệu để tổng hợp diệp lục → hàm lượng diệp lục trong lá giảm dẫn đến lá bị vàng

c Khi thiếu nitơ thì lá cây bị vàng Nguyên nhân là vì nitơ là thành phần nguyên tố cấu tạo nên diệp lục

Do vậy khi thiếu nitơ thì diệp lục không được tổng hợp nên lá không có màu xanh mà chỉ có màu vàng của chất carôtenoit (vàng hoặc đỏ)

Trang 20

I VAI T C A C C NGUY N T H NG

Câu 1 Trong các nguyên tố sau: N, Fe, K, S, Cu, P,

Ca, Co, Zn, nguyên tố đại lượng là:

nguyên sinh của tế bào

C ấu trúc nên các hợp chất hữu cơ trong tế bào

D Tham gia vào quá trình hút nước, muối khoáng

và thoát hơi nước ở lá

Câu 3 Trong các nguyên tố sau: Cl, Cu, Ca, Mg, P,

Fe, Co, S, K, Mo thì những nguyên tố nào là nguyên tố

vi lượng?

A Cl, Cu, Mg, Fe, Ca B Cl, Cu, Mg, Co, S

C Cl, Cu, Mg, Co, S, K D Cl, Cu, Fe, Co, Mo

Câu 4 Vai trò của nguyên tố vi lượng đối với thực

Câu 5 Nitơ có chức năng chủ yếu nào và khi thiếu

nitơ cây có triệu chứng gì?

A Thành phần của thành tế bào, lá có màu vàng

B Thành phần của prôtêin, axi nuclêic, sinh

trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng

Duy trì cân bằng ion, cây bị còi cọc

D Thành phần của xitôcrôm, lá có màu vàng

Câu 6 Nguyên tố nào sau đây có chức năng là

thành phần của protein, axit nuclêic, chất diệp lục,

photpholipit, ATP, một số enzim, hoocmon sinh

trưởng và vitamin?

A Nitơ B Sắt

C Canxi D Photpho

Câu 7 Trong các nguyên tố: N, P, K, Ca, Fe, Mg

Các nguyên tố nào là thành phần của diệp lục?

A N, P, Ca B N, Mg

C K, N, Mg D Mg, Fe

Câu 8 Vai trò của phôtpho đối với thực vật là:

A Thành phần của thành tế bào và màng tế bào,

hoạt hoá enzim

B Thành phần của prôtêin, axít nuclêic

hủ yếu giữ cân bằng nước và Ion trong tế bào,

hoạt hoá enzim, mở khí khổng

D Thành phần của axit nuclêôtic, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ

Câu 9 Vai trò của sắt trong cơ thể thực vật là:

A Hoạt hoá nhiều enzim

B iên quan đến hoạt động của mô phân sinh Quang phân li nước, cân bằng ion

D Thành phần của xitôcrôm, tổng hợp diệp lục, hoạt hoá enzim

Câu 10 Vai trò của mangan trong cơ thể thực vật là:

A Thành phần của cacbohidrat

B Thành phần của prôtêin Thành phần của axit nuclêic

D Hoạt hoá nhiều enzim

Câu 11 Vai trò của Bo trong cơ thể thực vật là:

A Quang phân li nước

B ần cho sự trao đổi nitơ Thành phần của vách tế bào

D iên quan đến hoạt động của mô phân sinh

Câu 12 Vai trò của lưu huznh đối với cây là:

A Giúp cho khí khổng mở

B Thành phần của axit nuclêic Thành phần của diệp lục

D Thành phần của protêin

Câu 13 Vai trò của kali đối với cây là:

A Hoạt hoá enzim, cân bằng nước và ion, mở khí khổng

B Hoạt hoá enzim, cân bằng nước và ion, thành phần của vách tế bào

Quang phân li nước, cân bằng ion

D Thành phần của axit nuclêic và ATP

Câu 14 Vai trò của Magiê đối với thực vật là:

A hủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng

B Thành phần của axit nuclêic, ATP, photpholipit, coenzim, cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ Thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hoá enzim

D Thành phần của diệp lục, hoạt hoá enzim

Câu 15 Vai trò của nguyên tố Clo đối với thực vật là:

A Thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hoá enzim

B Thành phần của axit nuclêic, ATP, photpholipit, coenzim, cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ

C Duy trì cân bằng ion, tham gia trong quang hợp (quang phân li nước)

D Thành phần của diệp lục, hoạt hoá enzim

Câu 16 Vai trò của Canxi đối với thực vật là:

A Thành phần của axit nuclêic, ATP, photpholipit, coenzim, cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ

B Thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hoá enzim

Trang 21

hủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào,

hoạt hoá enzim, mở khí khổng

D Thành phần của prôtêin, axit nuclêic

Câu 17 Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng:

A Nitơ phân tử

B Dạng ion NH-4 và NO3+

C Dạng ion NH+4 và NO3-

D Dạng ion NH4 và NO3

Câu 18 Để bổ sung nguồn nitơ cho cây, người ta

thường sử dụng phân nào?

A Super photphat B Urê

C Apatit D Phân hữu cơ

Câu 19 Để bổ sung nguồn kali cho cây, con người

thường sử dụng dạng phân nào?

A Tro đốt của thực vật

B Phân apatit

C Phân kali sunfat, kali clorua

D Phân N, P, K

Câu 20 Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào

cây theo cách chủ động diễn ra theo phương thức

Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có

nồng độ cao ở rễ không cần tiêu hao năng lượng

D Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có

nồng độ cao ở rễ cần tiêu hao năng lượng

Câu 21 Các nguyên tố đại lượng (Đa) gồm:

B á nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không

bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

á mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu

giảm

D Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng

Câu 23 Sự biểu hiện triệu chứng thiếu Kali của cây

là:

A á nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không

bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

B á mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu

giảm

Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng

D á màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều

Câu 26 Vai trò của kali đối với thực vật là:

A Thành phần của prôtêin và axít nuclêic

B hủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng

Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ

D Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim

Câu 27 Sự biểu hiện triệu chứng thiếu Clo của cây là:

A Gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng

B á nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết

C á nhỏ có màu vàng

D á non có màu lục đậm không bình thường

Câu 28 Thông thường độ pH trong đất khoảng bao nhiêu là phù hợp cho việc hấp thụ tốt phần lớn các chất?

Câu 30 Vai trò chủ yếu của Mg đối với thực vật là:

A hủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng

B Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ

Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim

D Thành phần của diệp lục, hoạt hoá enzim

Câu 31 Sự biểu hiện của triệu chứng thiếu lưu huznh của cây là:

A á nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

Trang 22

B á mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu

giảm

á màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều

chấm đỏ trên mặt lá

D Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng

Câu 32 Vai trò của Clo đối với thực vật:

A Thành phần của thành tế bào, màng tế bào,

hoạt hoá enzim

B Thành phần của axit nuclêôtit, ATP,

phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả,

phát triển rễ

C Duy trì cân bằng ion, tham gia trong quang hợp

(quang phân li nước)

D Thành phần của diệp lục, hoạt hoá enzim

Câu 33 Vai trò của canxi đối với thực vật là:

A Thành phần của axít nuclêic, ATP, phốtpholipit, côenzim; cần cho sự nở hoa, đậu quả, phát triển

Câu 34 Vai trò của sắt đối với thực vật là:

A Thành phần của xitôcrôm, tổng hợp diệp lục, hoạt hoá enzim

B Duy trì cân bằng ion, tham gia quang hợp (quang phân li nước)

Thành phần của axít nuclêic, ATP, phốtpholipit, côenzim; cần cho sự nở hoa, đậu quả, phát triển

rễ

D Thành phần của diệp lục, hoạt hoá enzim

Trang 23

BÀI 5 6: DINH DƯỠNG NITO Ở THỰC VẬT

Trang 24

Câu 1 Người ta sử dụng chế phẩm vi sinh vật Nitragin chưa vi khuẩn thuộc chi hizobium tẩm với hạt đậu khi gieo trồng Biện pháp trên có tác dụng gì?

 hế phẩm này chứa các vi khuẩn sống cộng sinh trong nốt sần cây họ Đậu, việc tẩm chế phẩm này thúc đẩy quá trình hình thành nốt sần cây họ Đậu

Câu 2 Từ vụ sản xuất mía 2014-2015, một số hộ nông dân trên địa bàn huyện Dương inh hâu và hâu Thành tỉnh Tây Ninh đã áp dụng mô hình trồng xen canh cây họ đậu trong ruộng mía Sau khi thu hoạch mía hoặc xuống hom mía trồng mới, các hộ nông dân đã xuống giống đậu xanh hoặc đậu đen giữa hai hàng mía uối cùng, khi thu hoạch đậu, cây họ đậu được cày vùi trong đất Năng suất của cây mía có trồng xen cây đậu tăng từ 10-20% Giải thích lí do của việc làm trên

 Trong rễ lạc có vi khuẩn cố định đạm cộng sinh, vi khuẩn này có nitrogenaza phá vỡ được liên kết 3 bền vững của phân tử nitơ

 NH3 do vi khuẩn tổng hợp ra, được vi khuẩn và cây lạc sử dụng Đồng thời do vi khuẩn hoạt động tổng hợp dư NH3 nên một lượng đạm khá lớn được giải phóng vào đất làm tăng độ phì nhiêu của đất

 Thân, lá, rễ lạc sau khi thu hoạch, được dùng làm phân xanh để tăng mùn cho đất và làm cho đất tơi xốp

Câu 3 Vì sao khi sau khi mới bón đạm urê cho rau mà sử dụng rau làm thức ăn thì sẽ có hại cho sức khỏe?

 Nguyên nhân:

 Khi mới bón đạm thì rễ cây hút vào (2 dạng ion là NH4+ và NO3-) sau đó ion NO3- được chuyển hóa thành NH4 nên lượng NH4 dư thừa trong cây và được cây đồng hóa thành axit amin và dự trữ dưới dạng amit

 Việc tế bào tích lũy các amit là một nguồn độc tố Khi đó chúng ta dùng rau đó để ăn thì các hợp chất amit sẽ gây độc cho người sử dụng Vì vậy, thường sau 5 ngày kể từ lúc bón đạm thì mới sử dụng rau làm thức ăn

Câu 4 Vì sao phải bổ sung các loại phân đạm cho cây trồng? Vì sao người nông dân lại trồng lạc để cải tạo đất?

 Phải bổ sung các loại phân đạm cho cây trồng là vì: Nitơ là nguyên tố đa lượng, cây cần với lượng rất lớn để cấu tạo nên các đại phân tử như prôtêin, axit nuclêic,… Ở trong đất cũng có một lượng nitơ nhất định (do VSV cố định đạm tạo ra, do quá trình chuyển hóa nitơ hữu cơ trong đất) nhưng không

đủ để cung cấp cho cây trồng Do vậy muốn đảm bảo cho cây sinh trưởng, phát triển bình thường thì cần phải bổ sung nguồn nitơ qua phân bón (phân đạm urê, phân đạm nitrat…)

 Thân, lá, rễ lạc sau khi thu hoạch, được dùng làm phân xanh để tăng mùn cho đất và làm cho đất tơi xốp

Câu 5 Vì sao cần có quá trình chuyển hóa nitơ trong đất?

 Nitơ tồn tại ở trong đất với nhiều dạng khác nhau nhưng cây chỉ hấp thụ 2 dạng là NH4 và NO3- nên

cần phải có quá trình chuyển hóa các dạng nitơ khác nhau thành 2 dạng nitơ này để rễ cây hấp thụ

BÀI 5 6: DINH DƯ NG NITO Ở THỰ VẬT

Câu 1 Rễ cây hấp thụ nitơ chủ yếu ở dạng nào?

A NH3 và NO3 B NO3và NH4

C NH4 và NO3 D NH4 và NO3

Câu 2 [2018] Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng

khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đại lượng?

C Mangan D Bo

Câu 3 [2018] Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng

khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đại lượng?

A Bo B Cacbon

C Sắt D ôlipđen

Câu 4 [2018] Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng

khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố vi lượng?

A.Phôtpho B Nitơ

Ngày đăng: 22/02/2020, 11:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w