1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LÝ THUYẾT VỀ ANKIN LỚP 11

4 341 6

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 25,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là các phần lý thuyết tổng hợp chọn lọc nhất của phần ANKIN lớp 11. Ngoài ra còn có rất nhiều các tài liệu khác từ lớp 8 đến lớp 12 về môn Hoá và các dạng đề thi đại học, các đề thi Học sinh giỏi Hoá Quốc Gia và Quốc Tế. Mời các thầy cô và các bạn học sinh tham khảo

Trang 1

1/ Cấu tạo

- Công thức chung: CnH2n-2 (n ≥ 2)

- Công thức đơn giản nhất là axetilen ( CH≡CH)

- Trong phân tử có 1 liên kết ba: gồm 1 liên kết σ và 2 liên kết π Nguyên tử cacbon ở liên kết ba tham gia 2 liên kết σ nhờ 2 obitan lai hóa sp, còn 2 liên kết

π nhờ 2 obitan p không lai hóa

- Đặc biệt phân tử CH≡CH có cấu trúc đường thẳng

- Trong phân tử C2H2 có 2 liên kết π làm độ dài liên kết C≡C giảm so với liên kết C=C và C-C Các nguyên tử cacbon không thể quay tự do quanh liên kết 3

2/ Danh pháp, đồng phân

a/ Danh pháp

- Tên gọi gồm: tên mạch cacbon có đuôi in

C2H2: Etin

C3H4: Propin

C4H6: Butin

C5H8: Pentin

C6H10: Hexin

C7H16: Heptin

C8H14: Octin

C9H16: Nonin

C10H22: Đecin

- Mạch chính là mạch cacbon có nối ba với số thứ tự của cacbon ở nối ba nhỏ nhất

Trang 2

- Ví dụ:

b/ Đồng phân

- Hiện tượng đồng phân do: Mạch cacbon khác nhau, vị trí nối ba khác nhau Ngoài ra còn có đồng phân dạng: ankadien và hiđrocacbon vòng

- Từ C4 trở đi mới có đồng phân

Ví dụ: C5H8 có 3 đồng phân

CH ≡C – CH2 – CH2 – CH3 ; CH3 – C ≡C – CH2 – CH3

CH ≡C – CH(CH3) – CH3

3/ Tính chất vật lý

- Nhiệt độ nóng chảy nhiệt độ sôi tăng dần khi tăng số nguyên tử cacbon trong phân tử : 3 chất đầu là khí, các chất có n từ 5 → 16 là chất lỏng, khi n ≥ 17 là chất rắn

- Đều ít tan trong nước, tan được trong một số dung môi hữu cơ (rượu, ete,…)

4/ Tính chất hóa học

a/ Phản ứng cộng

- Phản ứng cộng hiđrô

CH ≡ CH −+H 2, Ni→ CH2 = CH2 − +H 2, Ni→ CH3 – CH3

CH ≡ CH + H2 −Pd/PdCl 3→ CH2 = CH2

- Phản ứng cộng brom, clo

CH ≡ CH −Br 2→ CHBr = CHBr − +Br 2→ CHBr2 = CHBr2

- Phản ứng cộng HX (X là OH; Cl; Br; CH3COO ) :

CH ≡ CH −tº, +HCl, xt→ CH2 = CHCl −Ni, +H 2→ CH3 – CHCl2

Trang 3

CH ≡ CH + HCl −HgCl 2, 150-200ºC→ CH2 = CH - Cl :vinyl clorua

+ Phản ứng cộng của ankin với HX cũng tuân theo quy tắc Maccopnhicop

CH ≡ CH + H -OH CH2 = CH – OH (không bền) → CH3CHO

- Phản ứng đimehoá, trimehoá

2 CH ≡ CH −tº, xt→ CH≡ C – CH = CH2

3 CH ≡ CH −tº, xt→ C6H6

b/ Phản ứng thế bằng ion kim loại

- Phản ứng của ank - 1- in

CH ≡ CH + AgNO3 + NH3 → CAg ≡ CAg↓(Bạc Axetilen) + 2NH4NO3

Nhận xét: Phản ứng này dùng để phân biệt ank - 1- in với anken và ankan.

c/ Phản ứng oxi hoá

- Phản ứng oxi hóa hoàn toàn

- Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn: tương tự anken và ankađien, ankin cũng

có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4

5/ Điều chế

a/ Điều chế axetilen

- Tổng hợp trực tiếp:

2C + H2 −3000ºC→ C2H2

- Từ metan

2CH4 −1500ºC, lln→ C2H2 + 3H2

- Từ canxi cacbua:

CaC2 + 2H2O −tº→ C2H2 + Ca(OH)2

Trang 4

- Tách H2 từ etan:

C2H6 −1400ºC→ C2H2 + 2H2

b/ Điều chế các ankin khác

- Tách HX khỏi dẫn xuất đihalogen

CH2Br-CH2Br + 2KOH → CH≡CH + 2KBr + 2H2O

- Phản ứng giữa axetilua với dẫn xuất halogen:

CH3I + AgC ≡ CAg + CH3I → CH3 - C ≡ C - CH3 + 2AgI

Ngày đăng: 16/02/2020, 10:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w