1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ONTAP-Kinh te hoc

13 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 150,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cầu - Khái niệm cầu cá nhân, cầu thị trường - Quy luật của cầu, đồ thị, phương trình đường cầu - Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu lưu ý nhân tố: Giá của chính hàng hóa đó, giá cả hàng hóa l

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NỘI DUNG THI TUYỂN SINH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÔN: KINH TẾ HỌC

PHẦN I: KINH TẾ VI MÔ

Nội dung 1 Lý thuyết cơ bản về Cung - Cầu

1 Cung, Cầu và cân bằng thị trường

1.1 Cầu

- Khái niệm cầu cá nhân, cầu thị trường

- Quy luật của cầu, đồ thị, phương trình đường cầu

- Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu (lưu ý nhân tố: Giá của chính hàng hóa đó, giá

cả hàng hóa liên quan, thu nhập sẽ làm cho cầu di chuyển, dịch chuyển như thế nào)

- Sự vận động dọc theo đường cầu và sự di chuyển của đường cầu

1.2 Cung

- Khái niệm cung cá nhân, cung thị trường

- Quy luật của cung, đồ thị, phương trình đường cung

- Các nhân tố ảnh hưởng đến cung

Trang 2

- Sự vận động dọc theo đường cung và sự di chuyển của đường cung

1.3 Cân bằng thị trường

- Xác định điểm cân bằng thị trường

- Xác định trạng thái mất cân bằng thị trường (dư thừa và thiếu hụt)

- Sử dụng mô hình cung cầu để phân tích các trường hợp trạng thái cân bằng thay đổi

2 Độ co dãn của cầu và cung

- Khái niệm và công thức tính độ co dãn điểm và co dãn khoảng

- Tính độ co dãn của cầu, cung theo giá

- Phân biệt cầu, cung co dãn và không co dãn Căn cứ vào độ co dãn của cầu theo giá, doanh nghiệp quyết định tăng giá hay giảm giá để tăng doanh thu

3 Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất

- Cách tính thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất

4 Can thiệp của chính phủ vào thị trường

- Tác động của chính sách chính phủ (giá trần, giá sàn, thuế) lên trạng thái cân bằng

- Tác động của thuế đánh vào hàng hóa đối với người mua và người bán, đường cung cầu di chuyển, dịch chuyển

Nội dung 2 Lý thuyết tiêu dùng

1 Lý thuyết lợi ích

- Khái niệm lợi ích, tổng lợi ích và lợi ích cận biên

- Quy luật lợi ích cận biên giảm dần

- Nguyên tắc tối đa hóa lợi ích

2 Lý thuyết bàng quan, ngân sách

2.1 Đường ngân sách

Trang 3

- Khái niệm, phương trình đường ngân sách, đồ thị

- Ảnh hưởng của sự thay đổi Giá, thu nhập đến đường ngân sách

2.2 Đường bàng quan

- Khái niệm, đồ thị đường bàng quan

- Tỷ lệ thay thế cận biên giữa hai hàng hóa

3 Vấn đề tối ưu hóa tiêu dùng

- Kết hợp đường bàng quan và đường ngân sách

- Điều kiện tối ưu của người tiêu dùng

4 Phân tích quyết định tối ưu

Nội dung 3 Lý thuyết doanh nghiệp

1 Lý thuyết sản xuất

1.1 Sản xuất với 1 đầu vào biến đổi (sản xuất ngắn hạn)

- Khái niệm và công thức tính Năng suất bình quân (Sản phẩm bình quân: AP); Năng suất cận biên (MP)

- Quy luật năng suất cận biên giảm dần

- Quan hệ giữa tổng sản lượng, Năng suất bình quân (Sản phẩm bình quân: AP); Năng suất cận biên (MP)

1.2 Sản xuất với 2 đầu vào biến đổi (sản xuất dài hạn)

- Hàm sản xuất

- Đường đồng sản lượng (đường đồng lượng): Khái niệm, đồ thị, Tỷ lệ thay thế

kỹ thuật cận biên, các trường hợp của đường đồng sản lượng

- Hiệu suất theo quy mô và đường đồng sản lượng

2 Lý thuyết chi phí

- Chi phí kinh tế và chi phí tính toán

Trang 4

- Chi phí ngắn hạn:

+ Tổng chi phí (TC), Chi phí cố định (FC), Chi phí biến đổi (VC), mối quan hệ

và hình dạng của các chi phí

+ Các chi phí bình quân: Tổng chi phí bình quân (ATC), Chi phí cố định bình quân (AFC), Chi phí biến đổi bình quân (AVC), mối quan hệ và hình dạng của các chi phí

+ Chi phí biên (MC), mối quan hệ ATC, AVC và MC

- Lựa chọn kết hợp đầu vào tối ưu và các chi phí dài hạn

+ Đường đồng phí: Khái niệm, đồ thị, phương trình

+ Lựa chọn kết hợp đầu vào tối ưu để tối thiểu hóa chi phí: điều kiện tối ưu + Chi phí bình quân dài hạn (LAC = LTC/Q); Chi phí cận biên dài hạn( LMC):

đồ thị và mối quan hệ

+ Mối quan hệ giữa các đường chi phí ngắn hạn và dài hạn

3 Lý thuyết lợi nhuận

- Lợi nhuận (π): Khái niệm, công thức): Khái niệm, công thức

Π = Tổng doanh thu (TR) – Tổng chi phí (TC) Hoặc Π = Lợi nhuận đơn vị * Lượng bán

Lợi nhuận đơn vị = P – Tổng chi phí bình quân (ATC)

=> Π = (P – ATC)*QP – ATC)*QQ

- Nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận

MR = MC MR: doanh thu cận biên: MR = ∆TR/∆Q hay MR = (TR)’Q

MC: Chi phí cận biên: MC = ∆TC/∆Q hay MC = (TC)’Q

MR> MC => DN tăng sản lượng sẽ tăng lợi nhuận

MR<MC => DN giảm sản lượng sẽ tăng lợi nhuận

Trang 5

MR = MC => sản lượng tối ưu khi đó π): Khái niệm, công thứcmax

4 Vấn đề tối ưu trong sản xuất

4.1 Thị trường cạnh tranh hoàn hảo

4.1.1 Đặc điểm:

- Có vô số người mua và người bán trên thị trường, sản lượng của họ tương đối nhỏ so với thị trường, họ không có sức mạnh trên thị trường và người chấp nhận giá sẵn có trên thị trường => đường cầu đối với hãng là một đường cầu nằm ngang

- Sản phẩm đồng nhất và người tiêu dùng có đầy đủ thông tin về sản phẩm

- Thông tin trên thị trường hoàn hảo

- Việc xâm nhập và rút khỏi thị trường là tự do

4.1.2 Lựa chọn sản lượng trong ngắn hạn:

1) Trường hợp giá lớn hơn tổng chi phí bình quân (P > ATC)

Quy tắc tối đa hóa lợi nhuận: Chọn Q* để lợi nhuận max: MR = MC = P

2) Điểm hòa vốn của hãng khi

P = MR = MC = ATCmin

Π = (P – ATC) *Q = 0

3) Hãng bị lỗ khi AVC ≤ P ≤ ATC

4) Điểm đóng của sản xuất của hãng khi

P = MR = MC ≤ ATCmin

Π = (P – ATC) *Q ≤ 0

4.2 Thị trường độc quyền bán

4.2.1 Khái niệm

Là thị trường mà trong đó chỉ có 1 doanh nghiệp duy nhất sản xuất và cung ứng trên thị trường 1 loại sản phẩm độc nhất không có sản phẩm thay thế

Trang 6

4.2.2 Đặc điểm

- Chỉ có một người bán trên thị trường, sản phẩm không có sản phẩm thay thế

- Đường cầu sản phẩm của doanh nghiệp trùng với đường cầu thị trường Do đó

MR < P

- Gia nhập và rút khỏi thị trường cực kỳ khó khăn

- Sức mạnh thị trường lớn, có quyền kiểm soát thị trường

4.2.3 Quy tắc tối đa hóa lợi nhuận: Chọn Q* để lợi nhuận max: MR = MC

4.2.4 Sức mạnh độc quyền

- Mức độ sức mạnh độc quyền dược đo bằng chỉ số Lerner:

L = (P – MC)/ P hay L = - 1/EDP

Yếu tố quyết định đến sức mạnh thị trường của hãng độc quyền chính là

hệ số co giãn của cầu theo giá chính là sự phản ứng của người mua đối với sự thay đổi giá

4.2.4 Chính sách phân biệt giá

- Phân biệt giá cấp I

- Phân biệt giá cấp II

- Phân biệt giá cấp III

Nội dung 4 Thất bại của thị trường

1 Hàng hóa công cộng

Là những hàng hóa và dịch vụ mà khi chúng được sản xuất ra thì mọi người đều

có khả năng tiêu dùng

Hàng hóa công cộng có 2 đặc tính: tính không cạnh tranh trong tiêu dùng và tính không loại trừ trong tiêu dùng

2 Ngoại ứng

Là hiện tượng khi hoạt động sản xuất hoặc tiêu dùng của một chủ thể kinh

tế gây ra ảnh hưởng đến lợi ích của người khác, nhưng ảnh hưởng này không được biểu hiện bằng tiền trong các giao dịch thị trường Ngoại ứng tiêu cực và ngoại ứng tích cực

3 Cạnh tranh không hoàn hảo

Trang 7

Là tình huống mà một nhà sản xuất (người tiêu dùng) có thể tác động vào mức giá mà anh ta bán (hoặc mua) sản phẩm của mình Độc quyền bán và độc quyền mua

Nội dung 5 Vai trò của Chính phủ trong nền kinh tế thị trường

1 Các chức năng kinh tế chủ yếu của Chính phủ

Chức năng kinh tế vĩ mô: ổn định hóa nền kinh tế và điều chỉnh cơ cấu của nền kinh tế

Chức năng kinh tế vi mô: tác động tới sự phân bổ tài nguyên nhằm cải thiện hiệu quả kinh tế

2 Các công cụ chủ yếu của Chính phủ

- Chính sách tài khóa

- Chính sách tiền tệ

- Chính sách xã hội và thu nhập

PHẦN II: KINH TẾ VĨ MÔ

Nội dung 1 Các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô

1 Các chỉ tiêu đo lường sản lượng

1.1 Các chỉ tiêu

- Tổng sản phẩm quốc dân (GNP)

- Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

- Tổng sản phẩm quốc dân (GNP)

- Thu nhập quốc dân (NI)

- Thu nhập khả dụng (Yd)

1.2 GDP

GDP là chỉ tiêu đo lường tổng giá trị bằng tiền của tất cả hàng hóa, dịch

vụ cuối cùng được sản xuất ra trên phạm vi lãnh thổ một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định

- GDP danh nghĩa (GDPn) là GDP của một nền kinh tế được tính theo giá cả

của năm hiện hành (năm nghiên cứu)

- GDP thực tế (GDPr) là GDP của một nền kinh tế được tính theo giá cả của

năm gốc (năm cơ sở)

Chỉ số lạm phát hay Hệ số điều chỉnh GDP (D):

D = GDPn/GDPr * 100 Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Trang 8

V = (GDPr (t) – GDPr(t-1)) / GDPr(t-1) * 100

Phương pháp xác định GDP: 3 phương pháp

1) Tính theo luồng sản phẩm

GDP = C + I + G + NX

C: Tiêu dùng

I: Đầu tư

G: Chi tiêu của chính phủ

NX: Xuất khẩu ròng

2) Tính theo luồng thu nhập

GDP = w + i + r + Pr + Te + De

W: tiền công lao động; i: tiền lãi cho thuê vốn; r: tiền thuê bán đất, nhà xưởng; π): Khái niệm, công thức: lợi nhuận; De: khấu hao từ tài sản cố định; Te: Thuế gián thu 3) Tính theo giá trị gia tăng

GDP = VA a +VA i + VA s

VAa: giá trị gia tăng ngành nông nghiệp

VAi: Giá trị gia tăng ngành công nghiệp

VAs: Giá trị gia tăng ngành dịch vụ

2 Tăng trưởng kinh tế

là sự gia tăng thu nhập/sản phẩm bình quân đầu người hoặc thu nhập/sản phẩm quốc dân, xét trong khoảng thời gian nhất định (thường là một năm)

- Mối quan hệ giữa tỷ lệ tăng trưởng thực tế và tỷ lệ thất nghiệp theo quy luật OKUN:

Nếu tổng sản phẩm quốc dân thực tế tăng 2% so với tổng sản phẩm quốc dân tiềm năng thì tỷ lệ thất nghiệp thực tế giảm 1% sơ với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên

3 Lạm phát và thất nghiệp

4 Tỷ giá hối đoái

Nội dung 2: Tổng cầu – tổng cung

1 Tổng cầu (AD)

- Trong mô hình kinh tế giản đơn: AD = C + I

- Trong mô hình kinh tế đóng: AD = C + I + G

Trang 9

- Trong mô hình kinh tế mở: AD = C + I + G + NX

1) Hàm tiêu dùng (C): là biểu hiện mối quan hệ giữa tiêu dùng và thu nhập khả dụng

C = Co + MPC Yd

Trong đó: Yd = Y – T = C + S

=> Yd tăng lên 1 đơn vị thị dành cho tiêu dùng MPC và 1 – MPC tiết kiệm; VD: MPC = 0,7 => Yd tăng lên 1 đơn vị thì dành cho tiêu dùng là 0,7 và 0,3 tiết kiệm)

2) Hàm tiết kiệm (P – ATC)*QS):

S = - Co + MPS Yd

Trong đó: S = Yd – C; MPS = 1 – MPC

3) Đầu tư tư nhân

Hàm đầu tư (I): I = Io – kr + hY

Trong đó: Io: đầu tư dự định; r: lãi suất; Y: thu nhập

k,h: Hệ số phản ánh sự nhạy cảm của đầu tư đối với lãi suất và thu nhập

4) AD và sản lượng cân bằng của nền kinh tế

- Nền kinh tế giản đơn: AD = C + I

Phương trình AD: AD = Co + MPC.Y + I

Sản lượng cân bằng: Y = AD

- Nền kinh tế đóng: AD = C + I + G

Phương trình AD:

+ Thu thuế cố định (thuế không phụ thuộc sản lượng)

AD = Co + MPC (Y-T) + Go + I + Thu thuế theo sản lượng:

AD = Co + MPC (1 - t)Y + Go + I

Sản lượng cân bằng: Y = AD

+ Thu thuế cố định (thuế không phụ thuộc sản lượng)

Trang 10

+ Thu thuế theo sản lượng:

Số nhân chi tiêu (m)

Số nhân thuế (m’)

- Nền kinh tế mở: AD = C + I + G + EX - IM

(Nhập khẩu) IM = MPM.Y => NX = EXo – MPM.Y

Phương trình AD:

AD = Co + MPC (Y – tY – To) + Io + Go + Exo – MPM.Y

Sản lượng cân bằng: Y = AD

Số nhân chi tiêu (m)

Số nhân thuế (m’)

2) Tổng cung (AS)

1 Cân bằng tổng cung - tổng cầu

Nội dung 3 Thị trường tiền tệ

1 Cung tiền (MS)

Trang 11

2 Cầu tiền (MD)

3 Cân bằng cung cầu tiền tệ

Nội dung 4 Hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô

1 Chính sách tài khóa

2 Chính sách tiền tệ

3 Chính sách thu nhập

4 Chính sách kinh tế đối ngoại

Nội dung 5 Tăng trưởng kinh tế

1 Nguồn lực cho tăng trưởng kinh tế

- Nguồn nhân lực

- Tài nguyên

- Vốn

- Tiến bộ công nghệ

2 Chính sách thúc đẩy tăng trưởng

- Giáo dục

- Đầu tư

- Tiết kiệm

- Dân số

Trang 12

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 PGS.TS Vũ Kim Dũng, PGS.TS Nguyễn Văn Công (2012), Giáo trình Kinh

tế học, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân

2 TS Vũ Kim Dũng (2007), Hướng dẫn thực hành kinh tế học Vi mô, Nxb

Thống kê, Hà Nội

3 TS Vũ Kim Dũng, TS Phạm Văn Minh, TS Cao Thuý Xiêm (2003), Bài tập Kinh tế Vi mô chọn lọc, Nxb Thống kê, Hà Nội.

4 GS TS Ngô Đình Giao (chủ biên) (2007), Kinh tế học vi mô, Nxb Giáo dục,

Hà Nội

5 GS TS Ngô Đình Giao (chủ biên) (2007), Kinh tế học vĩ mô, Nxb Giáo dục,

Hà Nội

6 TS Nguyễn Hoài Nam (2016), Bài giảng Kinh tế vĩ mô, Trường Đại học

Vinh

7 Bộ môn Kinh tế vĩ mô, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2005), Nguyên lý Kinh tế học vĩ mô, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội.

8 N Gregory Mankiw, Nguyên lý kinh tế học (tập 1, 2, 2003), Nxb Thống kê,

Hà Nội

9 Paul A Samuelson, Wiliam D Nordhaus, Kinh tế học (tập 1,2, 2003), Nxb

Thống kê

Ngày 21 tháng 02 năm 2017

TRƯỞNG BỘ MÔN

Trang 13

Nội dung 2 Tiết kiệm, đầu tư và hệ thống tài chính

1) Tiết kiệm và đầu tư

Tổng đầu tư của các doanh nghiệp (I) trong nền kinh tế hoàn toàn được tài trợ

từ tổng tiết kiệm quốc dân (S) : S = I

Trong đó: S = tiết kiệm hộ gia đình (Sp) + tiết kiệm của chính phủ (SG)

Sp = Y – T – C

SG = T – G

1) Thị trường vốn vay: là nơi diễn ra hoạt động trao đổi, mua bán quyền sử dụng vốn thông qua lãi suất Lãi suất là chi phí sử dụng vốn

in : Lãi suất danh nghĩa là lãi suất người vay phải trả cho người cho vay

ir : Lãi suất thực tế là do mức độ gia tăng sức mua của người cho vay được hưởng khoản tiền cho vay

ir = in – ip ip: Lạm phát

- Cầu về vốn vay (I): là số lượng vốn vay mà các tác nhân trong nền kinh tế có khả năng và sẵn sàng vay ở các mức lãi suất khác nhau

I phụ thuộc: Lãi suất vay vốn, kế hoạch đầu tư, chính sách của chính phủ

Ngày đăng: 13/02/2020, 16:47

w