1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thí nghiệm Rơle Rel670 bảo vệ khoảng cách kỹ thuật số cho đường dây truyền tải điện

6 303 5

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 672,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài báo tập trung vào trình bày phương pháp thí nghiệm rơle khoảng cách kỹ thuật số, công việc thí nghiệm được tiến hành trên rơle REL 670, bắt đầu bằng việc kiểm tra đấu nối nhị thứ, cài đặt thông số chỉnh định, cấu hình rơle trên phần mềm chuyên dụng giao tiếp rơle ABB PCM600 và sử dụng hợp bộ thí nghiệm nhi thứ CMC 256-6 để kiểm tra các sự cố tại vùng 1, vùng 2, vùng 3 và vùng 4 của bảo vệ khoảng cách. Cuối cùng là kiểm tra giá trị tác động trên rơle từ bản ghi sự cố.

Trang 1

THÍ NGHIỆM RƠLE REL670 BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH KỸ THUẬT SỐ

CHO ĐƯỜNG DÂY TRUYỀN TẢI ĐIỆN

1 Đại học Đà Nẵng, 2 Trung tâm thí nghiệm điện 3

TÓM TẮT

Rơle bảo vệ khoảng cách là loại bảo vệ hoàn hảo nhất để bảo vệ các đường dây tải điện Một rơle khoảng cách có thể tích hợp nhiều chức năng như bảo vệ khoảng cách, bảo vệ quá dòng, bảo vệ quá

áp và ghi sự cố…Rơle có khả năng cài đặt cấu hình phù hợp với nhiều dạng đường dây truyền tải

Bài báo tập trung vào trình bày phương pháp thí nghiệm rơle khoảng cách kỹ thuật số, công việc thí nghiệm được tiến hành trên rơle REL 670, bắt đầu bằng việc kiểm tra đấu nối nhị thứ, cài đặt thông số chỉnh định, cấu hình rơle trên phần mềm chuyên dụng giao tiếp rơle ABB PCM600 và sử dụng hợp bộ thí nghiệm nhi thứ CMC 256-6 để kiểm tra các sự cố tại vùng 1, vùng 2, vùng 3 và vùng 4 của bảo vệ khoảng cách Cuối cùng là kiểm tra giá trị tác động trên rơle từ bản ghi sự cố

Từ khóa: Rơle 670, bảo vệ khoảng cách, truyền tải điện

Rơle khoảng cách kỹ thuật số được thiết kế

đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ, giám sát và

điều khiển các đường dây truyền tải và phân

phối trong hệ thống điện.Với đầy đủ tính năng

của bảo vệ khoảng cách, ngoài các vùng bảo

vệ chính, rơle còn tích hợp các chức năng

khác như dao động công suất, chức năng yếu

nguồn, sơ đồ bảo vệ liên động…nhằm đem lại

hiệu quả kinh tế và đảm bảo độ tin cậy trong

hệ thống điện Vì vậy, việc tìm hiểu rơle trong

quá trình thí nghiệm và vận hành là rất cần

thiết.[5]

Thiết bị thí nghiệm

Hiện nay tại các Trung tâm thí nghiệm điện

dùng phổ biến hợp bộ thí nghiệm nhị thứ

Omicron CMC 256-6 điều khiển bằng máy

tính (hình 1), cùng một lúc có thể bơm được

cả dòng (6×12,5A) và áp (4×300V) vào rơle

Hợp bộ có khả năng thử nghiệm các chức

năng như: hòa đồng bộ, hãm sóng hài, bảo vệ

quá dòng, bảo vệ so lệch và bảo vệ khoảng

cách… của rơle Tuy nhiên, trong giới hạn bài

báo, tác giả chỉ đề cập đến tính năng thử

nghiệm đối với rơle khoảng cách kỹ thuật số

Với phần mềm điều khiển Test universe 2.11

của hợp bộ thí nghiệm nhị thứ CMC 256-6,

cho phép các hãng sản xuất rơle như Areva,

Lê Kim Hùng, Đại học Đà Nẵng

Abb, Siemen, Sel và người thí nghiệm có thể

dễ dàng chuyển đổi thông số chỉnh định vùng bảo vệ khoảng cách của rơle sang định dạng File

*.RIO hoặc *.XRIO mà không cần phải tính toán thủ công (xem hình 2) [2] Khi thí nghiệm cho các rơle số đa chức năng cần chú ý:

Hình 1 Hợp bộ thí nghiệm CMC256-6

Hình 2 Mô hình làm việc XRIO

Nhiều loại rơle đa chức năng có nhiều giá trị đặt và thời gian trễ cũng như chức năng logic

Trang 2

khác nhau cho nên khi thử một chức năng nào

đó thì cần OFF các chức năng khác đi để

tránh trường hợp rơle tác động xếp chồng

- Có thể trong quá trình thử, chức năng lôgic

hỏng máy cắt, chức năng đóng lặp lại máy cắt

mà không có MC thật thì ta có thể sử dụng

hợp bộ thí nghiệm để mô phỏng

- Trị số thời gian tác động của rơle được đo từ

thời điểm Input đầu vào của hợp bộ CMC256;

nghĩa là đồng hồ đếm giây khởi động vào lúc

đưa dòng điện hoặc điện áp vào rơle và sẽ

dừng tại thời điểm rơle đưa xung đi cắt MC

Phần mềm chuyên dụng giao tiếp rơle

Với chủ trương phát triển các hệ thống điều

khiển tích hợp sử dụng chuẩn IEC61850

(Communication Networks and Systems In

Substations) tại các NMĐ, TBA mới và hiện

có, nhằm mục đích nâng cao chất lượng công

tác vận hành, giảm thiểu thời gian gián đọan

cung cấp điện EVN đang tiến hành từng

bước trang bị các rơle RED670, REL670,

REC670… tại các Nhà máy thủy điện như

Sông Ba Hạ, Pleikrông, TBA 220kV Tuy

Hòa.…Các rơle này sử dụng phần mềm giao

tiếp ABB PCM600 (xem hình 3) thông qua

cổng truyền thông TCP/IP 100 Mbit/s đặt

phía mặt trước rơle cho phép người dùng có

thể sử dụng các chức năng [6]:

- Parameter Setting: cho phép đọc và viết

thông số chỉnh định từng chức năng của rơle

- Application Configuration: Phần mềm sẽ

chạy ứng dụng CAP531 Tại đây, người dùng

có thể cấu hình và sửa đổi chức năng của rơle

sao cho phù hợp với yêu cầu đưa vận hành,

đồng thời CAP 531 cho phép giám sát trạng

thái tín hiệu của các đầu vào và đầu ra

- Signal Matrix: cho phép người dùng cấu

hình chức năng cho đầu vào tương tự, đầu vào

số, đầu ra số và đèn Led của rơle theo bản vẽ

nhị thứ

- Disturbance Handing: Xem và phân tích bản

ghi sự cố

Thí nghiệm rơle bảo vệ khoảng cách

Tại các Trạm tự động hóa, ví dụ ở Nhà máy

thủy điện Sông Ba Hạ, để thí nghiệm rơle bảo

vệ khoảng cách kỹ thuật số, người thí nghiệm ngoài việc kiểm tra tín hiệu bảo vệ, điều khiển trên máy tính Server còn phải tuân thủ theo các bước theo sơ đồ thuật toán hình 4

Bước 1: Kiểm tra đấu nối mạch nhị thứ [1]:

Sau khi phân tích thiết kế và sửa đổi những thiếu sót có thể mắc phải của hệ thống mạch nhị thứ (bao gồm mạch tín hiệu cảnh báo; mạch điều khiển, liên động và mạch bảo vệ),

ta tiến hành kiểm tra việc đấu nối các sơ đồ tổng hợp và sơ đồ lắp ráp theo đúng sơ đồ nguyên lý của bảo vệ và có thể thay đổi thêm cho thích hợp Sau đó, tiến hành kiểm tra cách điện của hệ thống mạch và thiết bị bảo vệ Thông thường, người thí nghiệm thường dùng Megôm mét, vạn năng kim hoặc thiết bị đo Fluke87 thực hiện các bước sau:

- Kiểm tra áp tô mát (MCB) cấp nguồn, đảm bảo rằng các mạch điều khiển, bảo vệ, tín hiệu không bị chạm đất

- Dùng mêga ôm kiểm tra cách điện từng ruột cáp sử dụng

đúng

đúng

sai sai

đúng

sai

Bắt đầu

Nhập thông

số chỉnh định

Kiểm tra vùng sự cố

Z khởi tạo = Z đặt ± 2%

Kết thúc

Tính toán giá trị tác động

n >3

Kiểm tra ngưỡng thời gian

T cắt = T đặt ± 2%

i >3

Trang 3

Hình 4 Sơ đồ thuật toán kiểm định bảo vệ khoảng cách

- Tách cáp khỏi các hàng kẹp, dùng vạn năng

hoặc đèn dò kiểm tra thông mạch cáp theo

đúng địa chỉ đấu nối đến tất cả các thiết bị

Bước 2: Tính toán giá trị tác động [3]:

Theo phiếu chỉnh định rơle ngày 17 tháng 03

năm 2009 trong tài liệu [4] tại nhà máy thủy

điện Sông Ba Hạ, rơle khoảng cách kỹ thuật

số REL 670 sử dụng đặc tính tổng trở tứ giác

(Quadramho) với 4 vùng bảo vệ Trong đó, 03

vùng sử dụng hướng bảo vệ từ thanh cái ra

đường dây có tổng trở sự cố Z1 < Z2 < Z3;

thời gian tác động khi có sự cố trong vùng

bảo vệ tZ1 < tZ2 < tZ3 và 01 vùng Z4 sử

dụng hướng từ đường dây vào thanh cái

Để tính toán và xậy dựng đặc tính tổng trở

bảo vệ của rơle REL670, nhân viên thí

nghiệm cần phải chạy ứng dụng “Distance”

trong phần mềm Test Universe 2.11 dùng cho

hợp bộ thí nghiệm nhị thứ CMC 256-6 Tại

mục “Test Object”, kích chuột chọn menu

File/Import Rel670.xrio (xem hình 5) Sau đó

tiến hành nhập thông số chỉnh định tổng trở

khởi động của các vùng bảo vệ khoảng cách

bằng cách chọn lần lượt các mục ZM01,

ZM02, ZM03 và ZM04 Các thông số chỉnh

định gồm có: hướng tác động của vùng bảo

vệ, điện kháng thứ tự thuận X1, điện trở thứ

tự thuận R1, điện kháng thứ tự không X0,

điện trở thứ tự không R0, điện trở sự cố

pha-pha RFPP, điện trở sự cố pha-pha-đất RFPE, thời

gian duy trì sự cố pha-pha tPP và thời gian

duy trì sự cố pha-đất tPE Kết quả tính toán

sau khi nhập được thể hiện trên hình 6

Hình 5 Nhập giá trị chỉnh định rơle trên file

REL670.xrio

Bước 3: Kiểm tra chức năng rơle [1],[3]:

Sau khi cài đặt thông số chỉnh định của rơle theo phiếu đặt của điều độ và cấu hình đầu vào, ra và đèn LED bằng phần mềm ABB PCM600, nhân viên thí nghiệm có thể kiểm tra chức năng bảo vệ khoảng cách như sau:

Mô phỏng đầu vào số: Để rơle REL670 không bị khóa chức năng bảo vệ khoảng cách,

ta cần hiệu lực các tín hiệu từ tiếp điểm phụ

Áp to mát biến điện áp đường dây (MCB VT), tiếp điểm phụ MC đưa vào đầu vào số của rơle

Sử dụng hợp bộ thí nghiệm mô phỏng tổng trở sự cố: Sử dụng hợp bộ thí nghiệm nhị thứ CMC256-6 tiến hành kiểm tra ngưỡng tổng trở, thời gian và góc tác động tại các vùng bảo

vệ Z1, Z2, Z3 và Z4 của chức năng khoảng cách bằng cách mô phỏng các dạng sự cố pha – đất, pha – pha và ba pha theo các bước sau đây:

- Kiểm tra giá trị tổng trở và thời gian tác động: Bơm dòng điện sự cố =1A và áp sự cố vào rơle bằng cách kích chuột vào đặc tính tổng trở bảo vệ trên hình 6 sao cho Zbơm < Zđặt và tbơm > tZđặt, rơle tác động (đèn LED sáng và rơle đầu ra khép)

Trang 4

- Kiểm tra giá trị tổng trở không tác động lớn

nhất: tăng từ từ điện áp sự cố vào rơle bằng

cách kích chuột

vào đặc tính tổng trở bảo vệ đến khi Zbơm >

Zđặt và tbơm > tZđặt, rơle không tác động

- Kiểm tra ngưỡng thời gian không tác

động: Bơm tổng trở sự cố vào rơle bằng

cách kích chuột vào đặc tính tổng trở bảo

vệ sao cho Zbơm < Zđặt và tbơm < tZđặt,

rơle không tác động

Kết quả thử nghiệm: Kiểm tra tín hiệu cảnh báo và bảo vệ đi cắt MC trên rơle, phân tích giá trị tác động bằng cách chọn chức năng Disturbance recorder, phần mềm PCM600 chạy ứng dụng WINEVE sẽ cho phép đọc bản ghi sự cố trên máy tính cá nhân hoặc trên máy tính Server Trên hình 7 là kết quả bản ghi sự

cố của vùng 1 của rơle REL670 ngăn lộ đi Tuy Hòa 1 tại Nhà máy thủy điện Sông Ba Hạ [5]

Hình 6 Đặc tính tổng trở thí nghiệm trên CMC 256-6

Trang 5

Với bản ghi sự cố trên, chúng ta có thể phân

tích các thông tin sự cố trên rơle gồm: pha sự

cố, thời gian tác động, giá trị điện áp, giá trị

dòng điện tại thời điểm sự cố và vùng bảo vệ

tác động đi cắt MC…Ghi lại giá trị tổng trở

tác động, thời gian cắt và đối chiếu giá trị với

sai số cho phép của rơle Nếu rơle có sai số

tổng trở < 2% và sai số thời gian <2% thì có

thể đánh giá chức năng bảo vệ khoảng cách

của rơle “đạt tiêu chuẩn đưa vào vận hành”

KẾT LUẬN

Để kiểm định rơle khoảng cách kỹ thuật số

trong hệ thống điện, nhân viên thí nghiệm

điện cần có năng lực sử dụng các phương

tiện, thiết bị, dụng cụ thử nghiệm như

Omicron CMC256-6, Fluke 87, phần mềm

giao diện rơle PCM600 và tài liệu kỹ thuật

của rơle để xác định chính xác đầy đủ các chỉ

tiêu kỹ thuật của rơle Qua việc tiến hành thí

nghiệm rơle khoảng cách kỹ thuật số tại Nhà

máy thủy điện Sông Ba Hạ, điều này đã góp

phần đưa ra qui trình thí nghiệm rơle kỹ thuật

số nói chung, đồng thời cho phép đánh giá và

kết luận đúng về chất lượng của rơle đảm bảo

đưa thiết bị vào làm việc an toàn và tin cậy

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] ETC3, Qui trình thử nghiệm rơle kỹ thuật số, 2006

[2] OMICRON, Technical Data CMC256

Plus, 2009

[3] OMICRON, Protection Package User Manual,

2009

[4] DONGFANG, Calculation, adjusment and setting for 220kV line & breaker proction of Song

Ba Ha hydropower project (2×110MW), 2009 [5] ABB, REL670 Application manual, 2008 [6] ABB, IED 670 Getting started guide, 2008

Trang 6

SUMMARY

COMMISIONING OF REL 670 FEEDER DISTANCE NUMERICAL RELAY

PROTECTION IN POWER SYSTEM

Le Kim Hung1, Vu Phan Huan 2

Da Nang University, Experimental Center for Electronics 3

Distance protection numerical relays are the most common relays on transmission lines The relay has revolutionized distance protection function, over current function, voltage and disturbance report and events….The relay configured to suit with the line models

The paper discusses the way to commission relay REL 670 Initially, tester checks cable in secondary drawing After that, he uses ABB PCM600 software to select values for relay settings and configurations Further, test faults performed by CMC 256 in zones 1, 2, 3 and 4 Finally, he uploads the disturbance report

Key word: Distance protection relay.

Le Kim Hung, Da Nang University

Ngày đăng: 10/02/2020, 04:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w