1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tiêu chuẩn nhà nước TCVN 2359:1978

15 86 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 345,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiêu chuẩn nhà nước TCVN 2359:1978 về Đáy elíp gấp mép bằng đồng thau và nhôm quy định cho đáy elip gấp mép bằng đồng thau, nhôm và hợp kim nhôm, dùng cho bình chứa và thiết bị có đường kính trong từ 200 đến 3800 mm, làm việc dưới áp lực bên trong hoặc bên ngoài.

Trang 1

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC TCVN 2359 – 78

ĐÁY ELÍP GẤP MÉP BẰNG ĐỒNG THAU VÀ NHÔM

Flanged elliptical bottom plates made of brass and aluminium

Tiêu chuẩn này quy định cho đáy elip gấp mép bằng đồng thau, nhôm và hợp kim nhôm, dùng cho bình chứa và thiết bị có đường kính trong từ 200 đến 3800 mm, làm việc dưới áp lực bên trong hoặc bên ngoài

1 KẾT CẤU VÀ KÍCH THƯỚC

1.1 Kết cấu và kích thước đáy elip bằng đồng thau phải theo đúng chỉ dẫn trên hình 1 và các bảng 1, 3 và 4, còn đáy elip bằng nhôm – hình 1 và các bảng 2, 3 và 4

Trang 2

Bảng 1 Kích thước của đáy bằng đầu thau, mm

Đường kính khai triển của đáy D và Khối lượng G kg, không lớn hơn

200

250

300

350

400

450

500

550

600

650

700

750

800

850

900

950

1000

1100

50

63

75

88

100

112

125

137

150

162

175

187

200

212

225

237

250

275

276

337

396

454

514

572

632

691

750

808

867

926

985

1044

1103

1162

1221

1338

1,0 1,5 2,1 2,8 3,5 4,4 5,3 6,4 7,5 8,7 10,0 11,4 13,0 14,6 16,2 18,0 19,9 23,9

277 337 397 456 515 573 633 692 751 810 868 987 987 1045 1104 1163 1223 1340

1,5 2,3 3,1 4,1 5,3 6,6 8,0 9,6 11,2 13,1 15,0 17,2 19,4 21,8 24,4 27,0 29,8 35,9

279 339 398 457 516 575 635 693 752 811 870 929 988 1047 1106 1164 1224 1341

2,0 3,0 4,2 5,5 7,0 8,7 10,6 12,8 15,0 17,4 20,1 22,9 25,0 29,1 32,5 36,0 39,8 47,8

281 340 399 459 517 576 636 694 753 812 871 930 989 1048 1107 1165 1225 1342

2,6 3,8 5,2 6,9 8,8 10,9 13,3 15,9 18,7 21,8 25,1 28,6 32,4 36,4 40,6 45,1 49,7 59,8

-1109 1166 1226 1343

Trang 3

1300

1400

1500

1600

1700

1800

1900

2000

2200

2400

2600

2800

3000

3200

3400

3600

3800

300

325

350

375

400

425

450

475

500

550

600

650

700

750

800

850

900

950

1456

-28,3

-1458 1575 1692 1810 1928 2047 2163 2281

-42,5 49,6 57,3 65,6 74,4 85,7 93,6 104,1

-1459 1577 1694 1812 1930 2048 2165 2284 2401 2636

-56,6 66,1 76,4 87,4 99,1 111,6 124,8 138,8 153,5 185,1

-1460 1578 1695 1813 1931 2049 2167 2285 2402 2659 2894 3128 3363 3598 3839

-70,8 62,7 95,5 109,3 123,9 139,5 156,1 173,5 191,9 235,8 279,4 326,4 377,3 431,9 491,6

-1461 1579 1696 1815 1932 2050 2190 2307 2426 2661 2896 3130 3365 3600 3841 4076 4311

-Chú thích:

1) Đường kính khai triển của đáy được tính không kể đến phần dãn ra khi chế tạo và lượng dư cho cắt đứt

2) Khối lượng chỉ dẫn trong bảng được tính cho máy bằng đồng thau mác Л 62x

Ví dụ: về ký hiệu quy ước của đáy DB = 800 mm; s = 5 mm cấp chính xác 2, bằng đồng thau mác Л62x

Đáy 800 x 5 – 2 -Л62x TCVN 2359 – 78

Bảng 2

Trang 4

Kích thước đáy bằng hợp kim nhôm, mm

Đường kính khai triển của đáy D và khối lượng G, kg, không lớn hơn

200

250

300

350

400

450

500

550

600

650

700

750

800

850

900

950

1000

1100

1200

1300

1400

50

63

75

88

100

112

125

137

150

162

175

187

200

212

225

237

250

275

300

325

350

277

337

396

456

515

573

633

692

751

810

868

927

987

1045

1104

-0,5

0,8

1,0

1,3

1,7

2,1

2,6

5,1

3,6

4,2

4,8

5,5

6,3

7,0

7,8

-339 398 457 516 575 635 693 752 811 870 929 988 1047 1106 1164 1224 1341 1459 1577 1694

-1,0 1,4 1,8 2,3 2,8 3,5 4,1 4,8 5,6 6,5 7,4 8,4 9,4 10,5 11,6 12,8 15,4 18,2 21,3 24,6

-399 458 517 576 636 694 753 812 871 930 989 1040 1107 1160 1225 1342 1460 1578 1695

-1,7 2,3 2,9 3,5 4,5 5,2 6,1 7,1 8,1 9,3 10,6 11,8 13,1 14,6 16,1 19,3 22,8 26,7 30,8

-519 577 637 696 755 813 872 931 990 1050 1109 1166 1226 1343 1461 1579 1696

-3,5 4,3 5,2 6,2 7,3 8,5 9,8 11,2 12,4 14,2 15,8 17,5 19,8 23,2 27,5 32,1 37,0

-698 756 816 874 934 992 1052 1110 1169 1228 1345 1463 1609 1722

Trang 5

1600

1700

1800

1900

2000

2200

2400

2600

2800

3000

3200

3400

3600

3800

375

400

425

450

475

500

550

600

650

700

750

800

850

900

950

-1812

-28,2

-1813 1931 2049 2167 2285 2402

-35,2 40,0 45,0 50,3 55,9 61,8

-1814 1932 2050 2190 2307 2426 2661 2896 3133

-42,3 48,1 54,0 61,7 68,4 75,6 91,1 107,8 126,1

-1840 1957 2075 2193 2310 2428 2663 2898 3135 3368 3602 3843

-Chú thích:

1) Đường kính khai triển của đáy không tính đến phần dôi ra khi chế tạo và phân thừa cắt đứt

2) Khối lượng chỉ dẫn trong bảng được tính cho đáy bằng hợp kim nhôm AMЦ*

Ví dụ: Ký hiệu quy ước của đáy với đường kính trong DB = 1000 mm, chiều dày của đáy S = 10 mm cấp chính xác 3, bằng hợp kim nhôm mác AMЦ Đáy 1000 x 10 – 3 - AMЦ TCVN 2359 – 78

Trang 6

1.2 Chiều cao của thành đáy phải theo đúng chỉ dẫn trong bảng 3

Bảng 3 mm

Chú thích: Đối với đáy có ghép mặt bích và hàn cho phép tăng chiều cao của thành h1

Diện tích bề mặt (F, m2) và thể tích (V, m3) của đáy

Trang 7

300

350

400

450

500

550

600

650

700

750

63

75

88

100

112

125

137

150

162

175

187

0,067

0,121

0,161

0,205

0,255

0,311

0,372

0,439

0,510

0,588

0,671

0,003

0,005

0,008

0,012

0,016

0,021

0,028

0,035

0,044

0,054

0,066

800

850

900

950

1000

1100

1200

1300

1400

200

212

225

237

250

273

300

325

350

0,759

0,852

0,954

1,056

1,166

1,402

1,660

1,940

2,241

0,079

0,094

0,111

0,129

0,150

0,197

0,254

0,319

0,397

0,796 0,852 0,990 1,100 1,210 1,430 1,716 2,001 2,307

0,086 0,102 0,120 0,139 0,162 0,211 0,271 0,339 0,420 1500

1600

1700

375

400

425

2,567

2,910

3,276

0,484

0,585

0,693

2,635 2,985 3,356 3,749 4,164 4,601 5,540 6,640 7,673 8,877 10,163 11,537 12,998 14,546

-0,511 0,015 0,731 0,864 1,007 1,171 1,543 2,031 2,508 3,110 3,810 4,062 5,489 6,499

-2,684 3,030 3,509

0,528 0,035 0,753 1800

1900

2000

2200

2400

2600

2800

3000

3200

3400

3600

3800

450

475

500

550

600

650

700

750

800

850

900

950

3,665

4,077

4,507

5,436

6,565

0,825

0,965

1,124

1,485

1,986

3,806 4,226 4,664 5,608 6,716 7,760 8,966 10,258 11,638 13,105 14,659

-0,889 1,035 1,202 1,581 2,076 2,561 3,171 3,880 4,682 5,589 6,600

-3,863 4,286

0,914 1,063 4,727 5,677 6,791 7,842 9,034 10,353 11,738 13,211 14,771

-1,233 1,618 2,121 2,614 3,232 3,950 4,762 5,678 6,704

-4,789 5,747 6,863

1,264 1,656 2,166

-7,923 9,141 10,447 11,839 13,318 14,865 16,537

2,667 3,293 4,020 4,842 5,769 6,805 7,980

8,004 9,229

2,720 3,354 10,540 11,939 13,424 14,998 16,656

4,090 4,922 5,880 6,906 8,073

10,635 12,040 13,531 15,111 16,776

4,160 5,002 5,951 7,007 8,186 1.3 Đối với đáy có

s

DB ≥ 125 cho phép chế tạo chiều cao h

B = 0,2 DB

2 YÊU CẦU KỸ THUẬT

2.1 Đáy phải được chế tạo theo bản vẽ đã được xét duyệt phải phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này

Trang 8

2.2 Đáy được chế tạo bằng đồng thau mác  Л 62,nhôm mác A6 và A5, hợp kim nhôm mác AД00, AД0, AД1, AД, AДЦc, AM25 và AM26

Ngoài các mác vật liệu đã được chỉ dẫn, trong trường hợp có lý do kỹ thuật, cho phép chế tạo đáy bằng các mác đồng thau, nhôm và hợp kim nhôm khác Khi đó chiều dày của đáy phải được xác định qua tính toán và được chọn theo dãy chiều dày chỉ dẫn trong các bảng 1 và 2

2.3 Vật liệu phải có thành phần hóa học và tính chất cơ học đúng với yêu cầu tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật tương ứng

2.4 Chất lượng và đặc tính của vật liệu phải được nhà máy cung cấp xác nhận vào tài liệu về chất lượng

Khi không có tài liệu về chất lượng vật liệu kèm theo, tất cả những phân tích hóa học và thử cơ học cần thiết của vật liệu phải được tiến hành ở nhà máy chế tạo đáy và phải phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật tương ứng

2.5 Các tấm cán trước khi đưa vào sản xuất ở nhà máy chế tạo đáy, phải thông qua Phòng kiểm tra kỹ thuật

2.6 Phải giữ gìn nhãn hiệu của nhà máy cung cấp kim loại trên các tấm dùng để chế tạo đáy Trong trường hợp các tấm được cắt thành một số phần do điều kiện sản xuất, trên mỗi phần, phải mang nhãn hiệu của nhà máy cung cấp kim loại và dấu kiểm tra kỹ thuật

Sau khi chế tạo, dấu phải nằm ở bề mặt lồi ngoài của đáy

2.7 Trên bề mặt của tấm không cho phép có vết nứt, rỗ khí, rỗ bọt, vết sẹo, lõm, sước làm cho chiều dày của tấm vượt ra ngoài giới hạn sai lệch cho phép theo tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật tương ứng

2.8 Chất lượng bề mặt của tấm được kiểm tra qua nhìn bề ngoài

2.9 Đáy được chế tạo:

a) Từ phôi liền;

b) Từ phôi được hàn từ 2 hoặc 3 phân (hình 2, a, b, c, d);

c) Từ phôi, được hàn từ tấm cánh quạt và tấm tròn trung tâm (hình 2, e, f)

Hình 2 2.10 Khi chế tạo đáy bằng phôi hàn, mối hàn phải đi qua tâm của đáy hay dây cung cách

khoảng cách trục của đáy 1 khoảng cách 1 (hình 2, b, c, d) không lớn hơn 1/5 đường kính của đáy, nhưng không nhỏ hơn 200 mm

2.11 Ở các đáy được chế tạo từ các tấm cánh quạt và tấm tròn trung tâm (hình 2, e, f), các mối hàn phải được bố trí trên mặt cắt kinh tuyến và mặt cắt tròn

Các mối hàn tròn phải có khoảng cách đến tâm của đáy không lớn hơn 1/4 đường kính của đáy Khoảng cách nhỏ nhất giữa các mối hàn kinh tuyến tại chỗ nối tiếp với tấm tròn (hình 2, e, f), cũng như giữa các mối hàn kinh tuyến và mối hàn trên tấm tròn (hình 2, e), không được lớn hơn

5 lần chiều dày của đáy, nhưng không nhỏ hơn 100 mm

Các mối hàn trên tấm tròn phải được bố trí hướng vào tâm của đáy

Các mối hàn của đáy phải là những mối hàn giáp mối, hàn 2 phía

2.12 Các mối hàn phôi của đáy phải được làm sạch ngang mức với kim loại cơ sở

2.13 Đối với việc ghép phôi của đáy, cho phép dùng bất kỳ phương pháp hàn công nghiệp nào đảm bảo được chất lượng sản phẩm

2.14 Chỉ những thợ hàn chuyên nghiệp về hàn nồi hơi, bình chứa áp lực, vỏ tàu và các thiết bị nâng bốc vật nặng mới được hàn đáy

2.15 Những chi tiết đưa vào ghép với đáy hàn, phải thông qua kiểm tra kỹ thuật

Trang 9

2.16 Việc tinh chế các mép để hàn, thốc hàn và kích thước mối hàn phải theo đúng tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt và phải phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này

2.17 Việc gia công các mép để hàn chỉ được phép tiến hành bằng phương pháp cơ khí

2.18 Những mép đã gia công phải được xem xét lại để phát hiện ra các khuyết tật (vết nứt, nếp gấp lớn )

2.19 Trước khi hàn, các cạnh mép và bề mặt kim loại phải được làm sạch các chất bẩn, gỉ, dầu

mỡ theo chiều rộng không nhỏ hơn 10 mm theo cạnh mép

2.20 Khi ghép các chi tiết của máy để hàn, các cạnh mép phải được sửa tinh lại

Sự chênh lệch giữa các mép được hàn của phôi đáy không vượt quá 10% chiều dày của tấm 2.21 Khi ghép các chi tiết đáy để hàn, không cho phép sử dụng các phương pháp sửa tinh gây lớp biến cứng và áp suất phụ trong kim loại

2.22 Chỉ sau khi việc ghép phôi đáy được kiểm tra kỹ thuật xác nhận là đúng đắn, thợ hàn mới

có thể bắt đầu hàn

2.23 Việc hàn đính phôi của đáy khi ghép phải được thực hiện bằng cùng loại thuốc hàn, cùng các điều kiện hàn, cùng cấp bạc thợ hàn hoặc chính những người thợ hàn khi hàn cuối cùng 2.24 Các mối hàn phải thẳng Bề mặt của mối hàn không được phép có chỗ hàn không thấu, rỗ khí, vết nứt, bướu, cháy thủng, vết cắt và các khuyết tật khác

2.25 Tất cả các mối hàn được đóng dấu tên thợ hàn Dấu được ghi ở mặt ngoài không ít hơn 3 chỗ cho mỗi mối hàn – đầu, giữa và cuối mối hàn

2.26 Chất lượng mối ghép hàn phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt

2.27 Sai lệch cho phép của kích thước cơ bản của đáy không được vượt quá giới hạn chỉ dẫn trong các bảng 5÷7

Cấp chính xác 1

Đường

kính của

đáy DB

Chiều

dày của

đáy, s

Dung sai của

độ không tròn F (h.4)

Sai lệch cho phép của đường kính cơ

sở ∆DB

Sai lệch cho phép

độ nghiêng phần trụ

∆i (h.3)

Sai lệch cho phép của phần trung tâm (0,8 DB) đến phần elipxoit của đáy

∆R (h.5)

Sai lệch cho phép của phần elipxoit chuyển tiếp (0,8

Dtr) của đáy ∆r (h.5)

Sai lệch cho phép của chiều cao ở phần cong ∆hB (h.3)

Sai lệch cho phép của chiều cao ∆H (h.3)

Sai lệch cho phép

và độ không thẳng góc của mặt cắt với trục của đáy ∆F (h.3)

200 – 750

200 - 1400

2

+0,4

200 – 2200

+0,8

Trang 10

1400-3800 20 - 22 4,0 ±2,0 ±2,0 ±4,0 -4,0

Cấp chính xác 2

Đường

kính của

đáy DB

Chiều

dày của

đáy, s

Dung sai của

độ không tròn F (h.4)

Sai lệch cho phép của đường kính cơ

sở ∆DB

Sai lệch cho phép

độ nghiêng phần trụ

∆i (h.3)

Sai lệch cho phép của phần trung tâm (0,8 DB) đến phần elipxoit của đáy

∆R (h.5)

Sai lệch cho phép của phần elipxoit chuyển tiếp (0,8

Dtr) của đáy ∆r (h.5)

Sai lệch cho phép của chiều cao ở phần cong ∆hB (h.3)

Sai lệch cho phép của chiều cao ∆H (h.3)

Sai lệch cho phép

và độ không thẳng góc của mặt cắt với trục của đáy ∆F (h.3)

200 – 750

200 – 1400 2 - 3 1,0 ±0,5 ±0,5 ±1,0

+1,0

200 – 2200

300 – 3200 4 – 5 2,0 ±1,0 ±1,0 ±2,0

+2,0

1400-3200 16 8,0 ±4,0

±4,0

1400-3800 20 – 22

Cấp chính xác 3

Trang 11

Đường

kính của

đáy DB

Chiều

dày của

đáy, s

Dung sai của

độ không tròn F (h.4)

Sai lệch cho phép của đường kính cơ

sở ∆DB

Sai lệch cho phép

độ nghiêng phần trụ

∆i (h.3)

Sai lệch cho phép của phần trung tâm (0,8 DB) đến phần elipxoit của đáy

∆R (h.5)

Sai lệch cho phép của phần elipxoit chuyển tiếp (0,8

Dtr) của đáy ∆r (h.5)

Sai lệch cho phép của chiều cao ở phần cong ∆hB (h.3)

Sai lệch cho phép của chiều cao ∆H (h.3)

Sai lệch cho phép

và độ không thẳng góc của mặt cắt với trục của đáy ∆F (h.3)

200 – 750

800 – 1400

2

+1,5 +0,5

+1,5 +0,5

+3,0 +1,0

+3,0 +1,5

+2,0 +1,0

+2,5

1200-2200

1800-3200

4

+3,0 +1,0

+3,0 +1,0

+6,0 +2,0

+6,0 +3,0

+4,0 +2,0

+5,0 +2,0 +1,0

2200-3700

+1,5

+4,5 +1,5

+9,0 +3,0

+9,0 +4,5

+6,0 +3,0

+7,5

+2,0

+6,0 +2,0

+12,0 +4,0

+12,0 +6,0

+8,0 +4,0

+10,0 +4,0 +2,0

+2,5

+7,5 +2,5

+15,0 +5,0

+15,0 +7,5

+10,0 +5,0

+12,0

2500-3700 14 10,5 +10,5

+3,5

+10,5 +3,5

+21,0 +7,0

+21,0 +10,5

+14,0 +7,0

+17,0

2400-3200 16 12,0 +12,0

+4,0

+12,0 +4,0

+24,0 +8,0

+24,0 +12,0

+16,0 +8,0

+20,0 +8,0 +4,0 2500-3600 18 12,0 +13,5

+4,5

+13,5 +4,5

+24,0 +8,0

+24,0 +12,0

+18,0 +9,0

+22,5

2600-3800

20 – 22

12,0 +15,0

+5,0

+15,0 +5,0

+24,0 +8,0

+24,0 +12,0

+20,0 +10,0

+25,0 +10,0 +5,0

+6,0

+10,0

Chú thích Cho các bảng 5 – 7:

1) Sai lệch cho phép theo cấp chính xác 3 chỉ áp dụng đối với đáy được chế tạo theo phương pháp dập trên máy dập;

2) Các chỉ số ∆DB, ∆i, F, ∆B và ∆F được xác định tại vị trí cắt của đáy đã được gia công

3) Sai lệch cho phép ∆DB được xác định sai lệch cho đường kính trong thì khi xác định kích thước thực của đường kính cần tính đến chiều dày của đáy tại vị trí cắt của nó;

4) Sai lệch cho phép ∆i được chỉ dẫn theo chiều cao phần trụ của đáy h1

Trang 12

Hình 5 2.28 Độ dát mỏng cho phép của đáy, phụ thuộc vào phương pháp chế tạo của chúng, không được lớn hơn chỉ dẫn trong bảng 8

Bảng 8 Phương pháp chế tạo đáy Chỗ dát mỏng lớn nhất Trị số dát mỏng, mm Dập trên máy dập từ phôi nóng

và phôi nguội Chỗ chuyển tiếp của phần trụ trong hình mẫu ≤ 0,10s*, nhưng không lớn hơn 2,0 Cáp mép quay bằng con lăn Trung điểm của cung tiếp xúc

của con lăn trong với phôi của đáy

≤ 0,25s, nhưng không lớn hơn 2,5

Đập bằng năng lượng thuốc

nổ

Trung tâm của đáy ≤ 0,2s, nhưng không lớn hơn

2,0

Bề mặt của đường kính cong

s*: chiều dày của đáy

2.29 Cho phép có những chỗ lồi, lõm cục bộ trên bề mặt elip của đáy với chiều cao bằng 0,5 chiều dày của phôi đáy, nhưng không lớn hơn 5 mm và với đường kính không lớn hơn 80 mm 2.30 Ở phần trụ của đáy cho phép có vết xước dọc và vết lõm với điều kiện chiều dày của phần trụ của đáy có chỗ có vết xước hoặc vết lõm không nhỏ hơn chiều dày của tấm với dung sai âm

Độ mấp mô ở phần trụ của đáy cho phép có chiều cao không lớn hơn 2 mm

2.31 Để loại trừ ứng suất dư sau khi chế tạo, đáy được gia công nhiệt theo công nghệ của nhà máy chế tạo

Ngày đăng: 06/02/2020, 03:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm