1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giới thiệu mốn Quản trị tài chính

37 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 240,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I- Các vấn đề cơ bản về Quản trị tài chínhII- Phân tích các báo cáo tài chính DNIII- Giá trị tiền tệ theo thời gian và định giá chứng khoánIV- Quản trị dự án đầu tư dài hạnV- Cơ cấu nguồn vốn và chi phí sử dụng vốnVI- Quản trị vốn ngắn hạn

Trang 1

MÔN: Quản trị Tài chính

-Số đơn vị học trình: 4

+ Lý thuyết: 40 tiết + Bài tập: 20 tiết

- Cách đánh giá:

+ Kiểm tra giữa kỳ : 30%

+ Thi viết: 70% (đề mở)

Trang 2

MÔN: Quản trị Tài chính

Tài liệu tham khảo:

-TS Trần Ngọc Thơ,Tài chính doanh nghiệp hiện

đại, NXB Thống kê, năm 2005

- Hệ thống bài tập

-TS Nguyễn Văn Thuận, Quản trị tài chính, Trường

ĐH kinh tế Tp.HCM, NXB Thống kê, năm 1998

-Võ Văn Cần, Quản trị tài chính ĐH Thủy sản Nha

Trang, năm 2005

- Các chuẩn mực kế toán

- Slides giảng dạy

Trang 3

IV- Quản trị dự án đầu tư dài hạn

V- Cơ cấu nguồn vốn và chi phí sử dụng vốn

VI- Quản trị vốn ngắn hạn

Trang 4

Chương I: Những vấn đề cơ bản

về QTTC

NỘI DUNG

I- Khái niệm về QTTC

II- Mục tiêu của QTTC DN

III- Vị trí vai trò của nhà QTTC

IV- Sự phân định giữa quyền sở hữu và

quyền quản lý

V- Môi trường tài chính

Trang 5

I- Khái niệm về QTTC

Các chuyên gia TC đối mặt với 3 câu hỏi:

(1) Trong rất nhiều các cơ hội đầu tư thì DN sẽ

phải đưa ra lựa chọn cơ hội đầu tư nào?

(2) DN nên dùng nguồn tài trợ nào cho nhu cầu

vốn đó?

(3) DN nên thực hiện chính sách cổ tức ra sao?

QTTC là các hoạt động liên quan đến việc đầu tư,

tài trợ và phân phối cổ tức nhằm đạt mục tiêu

đề ra

Trang 6

1- Quyết định đầu tư

• Là quyết định quan trọng nhất vì nó tạo ra

giá trị doanh nghiệp Quyết định đầu tư là những quyết định liên quan đến tổng giá trị tài sản và giá trị từng bộ phận tài sản

- DN cần những loại tài sản nào phục vụ cho hoạt động SXKD?

- DN cần đầu tư bao nhiêu vào TSLĐ và

bao nhiêu vào TSCĐ?

- DN cần đầu tư vào TSCĐ nào?

Trang 7

2- Quyết định tài trợ

• Quyết định tài trợ là những quyết định liên

quan đến lựa chọn nguồn vốn tài trợ cho mua sắm tài sản

- DN nên sử dụng vốn chủ sở hữu hay vốn vay, vốn ngắn hạn hay dài hạn?

- DN nên để bao nhiêu lợi nhuận để tái đầu

tư và bao nhiêu để phân chia cổ tức?

- DN làm thế nào để huy động được nguồn

tài trợ đó?

Trang 8

3- Quyết định chi trả cổ tức

• Quyết định chi trả cổ tức là những quyết

định kết hợp 2 quyết định trên

- DN nên quản lý tài sản sao cho hiệu quả

- DN quản lý nguồn tài trợ như thế nào

- Giám đốc tài chính xây dựng chính sách

chi trả cổ tức sao cho đạt mục tiêu DN đề ra.

Trang 9

Là một loại giấy chứng nhận quyền sở hữu

về vốn và quyền thu lợi tức từ vốn (cổ tức)

• Cổ đông:

Là cá nhân hay tập thể nắm giữ cổ phiếu.

Trang 11

II- Mục tiêu của QTTC DN

Dưới góc độ quản trị tài chính mục tiêu của công ty là nhằm tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu tạo ra giá trị:

- Tối đa hóa chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế

(Earning after tax – EAT)

- Tối đa hóa lợi nhuận trên cổ phần

(Earning Per Share)

- Tối đa hóa giá trị doanh nghiệp: tối đa hóa

thị giá cổ phiếu (Market price per share)

Trang 12

Mục tiêu tối đa hóa chỉ tiêu lợi

nhuận sau thuế

• Mục tiêu này chưa hẳn gia tăng giá trị cho

cổ đông Ví dụ CFO có thể gia tăng lợi nhuận bằng cách phát hành cổ phiếu để mua trái phiếu Trong trường hợp này lợi nhuận vẫn gia tăng nhưng lợi nhuận trên

cổ phiếu giảm vì số lượng cổ phiếu tăng.

bổ sung chỉ tiêu tối đa hóa lợi nhuận trên vốn cổ phần.

Trang 13

Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận trên

cổ phần

• Bổ sung chỉ tiêu tối đa hóa lợi nhuận sau

thuế, nhưng còn hạn chế:

- Không xét đến yếu tố thời giá tiền tệ và độ

dài của lợi nhuận kỳ vọng

- Chưa xem xét yếu tố rủi ro

Trang 14

Phân biệt giữa tài chính và kế toán

• Kế toán chú trọng đến việc ghi chép và

phản ảnh các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và lập báo cáo tài chính.

• Tài chính chú trọng đến việc sử dụng các

báo cáo tài chính do phòng kế toán lập ra

để phân tích và hoạch định xem điều gì sẽ xảy ra trong hoạt động tài chính của công ty.

Trang 15

III- Vị trí vai trò của nhà quản trị

• Để thực hiện quá trình hoạt động kinh doanh,

một công ty có nhu cầu gì?

Tài sản thực

• Để tạo ra số vốn cần thiết công ty có thể làm gì?

- Phát hành giấy tờ có giá gọi là tài sản tài chính

(financial assets) hay chứng khoán (securities)

- Vay ngân hàng

• Các giấy tờ có giá được đảm bảo bởi tài sản

thực

Trang 16

III- Vị trí vai trò của nhà quản trị

• Giám đốc tài chính là cầu nối giữa doanh

nghiệp và thị trường tài chính (là nơi mà các nhà đầu tư đang nắm giữ các tài sản tài chính của công ty.

• Vai trò của giám đốc tài chính:

Các hoạt động của

một công ty

(Tất cả TS thực)

GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH

Thị trường tài chính (Các nhà đầu tư)

(2)

(3) (4b)

(4a) (1)

Trang 17

Giám đốc tài chính

- Giám đốc vốn (Treasurer): có trách nhiệm

quản trị dòng tiền, tìm kiếm nguồn huy động mới, duy trì mối quan hệ với ngân hàng, nhà đầu tư.

- Trong công ty lớn ngoài giám đốc vốn còn

có kế toán trưởng: thiết lập báo cáo tài chính hàng năm, quản lý hệ thống kế toán nội bộ của công ty.

- Hiện nay, các công ty đều bổ nhiệm CFO

(Chief Financial Officer)

Trang 18

IV- Sự phân định giữa quyền sở

hữu và quyền quản lý

• Ai là người có quyền sở hữu trong công ty

Trang 19

IV- Sự phân định giữa quyền sở

hữu và quyền quản lý

• Thuận lợi:

- Cho phép chia nhỏ quyền sở hữu theo những phần vốn góp bằng nhau chuyển nhượng, thay đổi quyền sở hữu không ảnh hưởng đến hoạt động của DN

- Cho phép thuê những nhà quản lý chuyên

nghiệp hoạt động mang lại hiệu quả

* Khó khăn:

Mục tiêu của chủ sở hữu và nhà quản lý là khác nhau.

Trang 20

IV- Sự phân định giữa quyền sở

hữu và quyền quản lý

• Giải quyết mâu thuẫn mục tiêu:

- Chi phí đại diện (Agency cost) xuất hiện:

+ Các nhà quản lý không cố gắng tối đa hóa lợi nhuận của DN

+ Các cổ đông sẽ gánh chịu phí tổn để kiểm soát ban quản lý.

Có khi nào không có chi phí đại diện?

Trang 21

IV- Sự phân định giữa quyền sở

hữu và quyền quản lý

• Chi phí đại diện giải quyết khi thông tin nhận

được là ngang nhau, nhưng là hiếm trong lĩnh vực tài chính.

• Giả định bạn là CFO của 1 cty dược phẩm

đang phát triển và đưa ra thị trường 1 loại thuốc đặc trị đã thử nghiệm lâm sàng thành công, đọc nhận xét và đánh giá của cty nghiên cứu thị trường độc lập, dự đoán mức lợi nhuận đầy đủ, nhưng các nhà đầu tư vẫn còn lo lắng với thông tin bạn công bố Bạn làm gì?

Trang 22

IV- Sự phân định giữa quyền sở

hữu và quyền quản lý

• Giải quyết mâu thuẫn:

- Lương cao + option cổ phiếu (quyền được

mua cổ phiếu với giá ưu đãi khi phát

hành)

- Tại VN, khi cổ phần hóa không cho giám

đốc, kế toán trưởng mua bao nhiêu %, ưu tiên bán cho người lao động không trọng dụng nhân tài ?

- Trợ cấp cho người lao động, cổ phiếu bán

Trang 23

V- Môi trường tài chính

1- Thị trường tài chính (Financial Market) 2- Các định chế tài chính (Financial

Institutions)

3- Các công cụ tài chính

Trang 24

1- Thị trường tài chính

• Thị trường tài chính là thị trường giao dịch

các loại tài sản tài chính: cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu….

• Thành phần tham gia mua bán hàng hoá

của thị trường tài chính?

- Hộ gia đình, doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng trung gian, chính phủ.

Trang 25

1- Thị trường tài chính

Cơ cấu thị trường tài chính

a) Căn cứ vào hàng hóa được giao dịch:

- Thị trường tiền tệ: giao dịch công cụ vốn ngắn hạn.

- Thị trường vốn: giao dịch các công cụ vốn trung

Trang 26

Cơ cấu thị trường tài chính

- Thị trường vốn các dịch vụ hỗ trợ

+ Thị trường bảo hiểm và tái bảo hiểm

+ Thị trường kiểm toán và tư vấn tài chính

CÂU HỎI:

? Chứng khoán giao dịch trên thị trường nào

có tính thanh khoản cao hơn

? Chứng khoán nào tạo ra lợi nhuận hàng

Trang 27

Cơ cấu thị trường tài chính

b) Căn cứ vào phương thức giao dịch:

- Thị trường giao ngay:

Việt Nam: T+4 (1 năm sau ngày mở sàn)

- Thị trường giao sau: 3,6 tháng

Trang 28

Cơ cấu thị trường tài chính

c) Căn cứ vào nơi chốn giao dịch

- Thị trường tài chính chính thức:

Tập trung tại một địa điểm, Nhà nước quản lý, tuân theo khung pháp lý

VD: Sở giao dịch hối đoái

- Thị trường không chính thức (Over The Counter

- OTC)

Không tập trung, chỉ có sự thỏa thuận giữa 2 bên, diễn ra khắp nơi, không có quản lý.

Trang 29

1- Thị trường tài chính

d) Căn cứ vào quá trình lưu thông của hàng hóa

- Thị trường sơ cấp (primary market)

(thị trường cấp 1 - thị trường nguyên sinh)

- Thị trường thứ cấp (Secondary Market)

(Thị trường cấp 2 - thị trường thứ sinh)

e) Căn cứ vào phạm vi đối tượng tham gia:

Trang 30

2- Các định chế tài chính

Tại sao có các tổ chức tài chính?

- Thị trường tài chính không hoàn hảo,

người mua và người bán chứng khoán không có đầy đủ thông tin cần thiết

- Không thể chia nhỏ chứng khoán theo nhu

cầu

- Chi phí thông tin và chi phí giao dịch lớn

Trang 31

2.1- Các tổ chức nhận ký thác

(Deposisitory Institutions)

- Tổ chức nhận ký thác là loại hình chủ yếu của tổ chức tài

chính, nhận ký thác từ những đơn vị thặng dư vốn và cung cấp tín dụng cho những đơn vị thiếu hụt vốn hoặc đầu tư bằng mua chứng khoán, bao gồm:

+ Ngân hàng thương mại

Là tổ chức hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của công chúng dưới hình thức ký thác và sử dụng

để cho vay và thực hiện các dịch vụ tài chính khác

+ Tổ chức tiết kiệm:giống NHTM nhưng chủ yếu tập trung vào khách hàng cá nhân hơn công ty

+ Hiệp hội tín dụng: là tổ chức phi lợi nhuận, chủ yếu hoạt động trong thành viên của hội.

Trang 32

2.2- Các tổ chức không nhận ký thác

(Non-Deposisitory Institutions)

- Là tổ chức huy động nguồn vốn bằng các hình

thức: phát hành tín phiếu, trái phiếu, cổ phiếu

+ Cty tài chính: huy động vốn bằng cách phát

Trang 33

+ Công ty bảo hiểm: bán chứng nhận bảo hiểm

cho công chúng và huy động vốn đầu tư trên thị trường chứng khoán

+ Quỹ trợ cấp và hưu trí: huy động vốn từng phần trong thời gian lao động, chi trả khi về hưu hoặc mất sức lao động, dùng vốn đầu tư vào thị

trường chứng khoán

+ Ngân hàng đầu tư: là những ngân hàng đầu mối tham gia bán chứng khoán sơ cấp

Trang 34

3- Các công cụ tài chính

3.1- Công cụ trên thị trường vốn:

- Trái phiếu (bonds): chứng nhận nợ dài hạn

do công ty hoặc chính phủ phát hành

- Chứng khoán cầm cố bất động sản

(mortgages) : chứng nhận nợ dài hạn nhằm tài trợ cho mua bất động sản

- Cổ phiếu (stocks): chứng khoán vốn

chứng nhận đầu tư và sở hữu một phần

Trang 35

3- Các công cụ tài chính

3.2- Công cụ trên thị trường tiền tệ:

- Tín phiếu kho bạc (Treasury bill): chứng khoán

có thời hạn không quá 1 năm do kho bạc phát hành để bù đắp thiếu hụt ngân sách

- Chứng chỉ tiền gửi (Certificate of deposit): do

các tổ chức nhận ký thác phát hành nêu rõ số tiền gửi, thời hạn và lãi suất

- Hối phiếu (Bill of exchange): phát hành yêu cầu

thanh toán hoặc nhận nợ

- Thuận nhận của ngân hàng (Bank’s

acceptance): thoả thuận của ngân hàng chấp nhận thanh toán số tiền ghi trên hối phiếu.

Trang 36

3- Các công cụ tài chính

3.2- Công cụ trên thị trường tiền tệ:

- Thoả thuận mua lại (Repurchase

agreement – repo): Thoả thuận của ngân hàng (công ty) bán chứng khoán chính phủ mà họ sở hữu kèm theo cam kết sau này sẽ mua lại chứng khoán đó.

- Ký thác dollar ngoại biên (eurodollar

deposit): ký thác dollar tại các ngân hàng ngoài lãnh thổ Hoa Kỳ

Trang 37

3- Các công cụ tài chính

3.3- Công cụ chứng khoán phái sinh:

Chứng khoán phái sinh là những chứng khoán phát sinh trên chứng khoán sơ cấp

- Hợp đồng kỳ hạn (forward contract)

- Hợp đồng tương lai (future contract)

- Hợp đồng hoán đổi (swap contract)

- Quyền chọn (option)

Ngày đăng: 31/01/2020, 20:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w