1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kiem toan-C2

117 56 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bằng chứng kiểm toán là toàn bộ những tài liệu, thông tin do kiểm toán viên thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa vào các thông tin này kiểm toán viên hình thành nên ý kiến c

Trang 1

Các khái niệm cơ bản sử dụng trong kiểm toán

Bằng chứng kiểm toán

Hệ thống kiểm soát nội bộ

Trọng yếu

Rủi ro kiểm toán

Gian lận và sai sót

Hoạt động liên tục

Trang 2

Giảng viên: Hu nh Huy H nhỳnh Huy Hạnh ạnh 2

Khái niệm

Yêu cầu

Các thủ tục thu thập bằng chứng

Một số bằng chứng đặc biệt

Cơ sở dẫn liệu

BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN

Trang 3

Bằng chứng kiểm toán là toàn bộ những tài liệu, thông tin do kiểm toán viên thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa vào các thông tin này kiểm toán viên hình thành nên

ý kiến của mình về BCTC Bằng chứng kiểm toán bao gồm các tài liệu, chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các tài liệu, thông tin từ những nguồn khác

Khái niệm

Trang 4

Giảng viên: Hu nh Huy H nhỳnh Huy Hạnh ạnh 4

Thích hợp

Đầy đủ

Yêu cầu của bằng chứng kiểm toán

Trang 5

Thích hợp

Là khái niệm thể hiện chất lượng hay độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán

Trang 6

Giảng viên: Hu nh Huy H nhỳnh Huy Hạnh ạnh 6

Các nhân tố ảnh hưởng đến tính thích hợp

 Nguồn gốc của bằng chứng: bằng chứng có nguồn gốc càng độc lập, độ tin cậy càng cao

 Dạng bằng chứng: Bằng chứng vật chất > bằng chứng tài liệu > bằng chứng phỏng vấn

 Hệ thống KSNB: HTKSNB hữu hiệu => bằng chứng có độ tin cậy cao

 Sự kết hợp giữa các loại bằng chứng

Trang 7

Các nhân tố ảnh hưởng đến tính thích hợp

 Thời điểm thu thập bằng chứng

 Trình độ chuyên môn của người cung cấp thông tin

 Tính khách quan trong việc thu thập bằng chứng: bằng chứng thu được mang tính khách quan có độ tin cậy cao hơn bằng chứng cần có sự xem xét

Trang 8

Giảng viên: Hu nh Huy H nhỳnh Huy Hạnh ạnh 8

Là khái niệm thể hiện số lượng bằng chứng kiểm toán Sự đầy đủ chủ yếu dựa vào sự xét đoán nghề nghiệp của KTV

Đầy đủ

Trang 9

 Tính thích hợp: bằng chứng có độ tin cậy cao

thì số lượng bằng chứng chỉ cần ít cũng có thể đã đủ để làm cơ sở cho ý kiến của KTV

 Tính trọng yếu: Bộ phận nào càng trọng yếu

thì càng đòi hỏi phải được quan tâm nhiều hơn và phải thu thập nhiều bằng chứng kiểm toán hơn

Các nhân tố ảnh hưởng đến tính đầy đủ

Trang 10

Giảng viên: Hu nh Huy H nhỳnh Huy Hạnh ạnh 10

 Mức rủi ro: Số lượng bằng chứng cần phải

tăng lên ở những bộ phận, hay những trường hợp có mức rủi ro cao

 Tính kinh tế: việc thu thập bằng chứng kiểm

toán luôn được cân nhắc giữa lợi ích thu được và chi phí bỏ ra để thu thập bằng chứng

Các nhân tố ảnh hưởng đến tính đầy đủ

Trang 12

Giảng viên: Hu nh Huy H nhỳnh Huy Hạnh ạnh 12

Kiểm tra

Kiểm tra vật chất: kiểm kê hoặc tham gia kiểm kê tài sản thực tế về hàng hóa, vật tư tồn kho, máy móc thiết bị, nhà xưởng, tiền mặt tồn quỹ…

Kiểm tra tài liệu: bao gồm việc xem xét đối chiếu các tài liệu, văn bản, sổ sách, chứng từ có liên quan

Trang 13

Kiểm tra

 Từ một kết luận có trước, KTV thu thập tài liệu

để làm cơ sở cho kết luận này

 KTV kiểm tra các tài liệu của một nghiệp vụ từ

khi phát sinh cho đến khi vào sổ sách hoặc ngược lại:

 Từ chứng từ gốc: kiểm tra việc ghi chép chúng

trên sổ sách

 Từ sổ sách: kiểm tra ngược lại các chứng từ

gốc có liên quan

Trang 14

Giảng viên: Hu nh Huy H nhỳnh Huy Hạnh ạnh 14

Là việc tận mắt chứng kiến các bước công việc, các quá trình thực hiện công việc do người khác làm

Quan sát

Trang 15

Chất lượng của bằng chứng quan sát phụ thuộc vào bản chất của đối tượng được quan sát và trình độ, kinh nghiệm của người quan sát;

 

Thủ tục này chỉ cho bằng chứng về phương pháp thực thi công việc ngay tại thời điểm quan sát, chứ không chắc chắn cũng sẽ được thực hiện ở các thời điểm khác

Quan sát

Trang 16

Giảng viên: Hu nh Huy H nhỳnh Huy Hạnh ạnh 16

Điều tra

Là việc tìm kiếm thông tin từ những người bên trong hoặc bên ngoài đơn vị có những hiểu biết về những thông tin đó nhằm thu thập những bằng chứng chưa có hoặc củng cố các bằng chứng đã có Bằng chứng có độ tin cậy không cao do đó cần phải ghi chép lại và đối chiếu với các bằng chứng khác

Trang 17

Xác nhận là sự trả lời cho một yêu cầu cung cấp thông tin nhằm xác minh lại những thông tin đã có trong các tài liệu kế toán.

Xác nhận

Trang 18

Giảng viên: Hu nh Huy H nhỳnh Huy Hạnh ạnh 18

Bằng chứng có độ tin cậy rất cao nếu bảo đảm được những yêu cầu sau đây:

 Thông tin được xác nhận theo yêu cầu của

KTV

 Sự xác nhận được thực hiện bằng văn bản

 Sự độc lập của người cung cấp xác nhận với

đơn vị

 Kiểm toán viên kiểm soát được toàn bộ quá

trình thu thập thư xác nhận

Xác nhận

Trang 19

Là sự kiểm tra lại những phép tính số học của các thông tin do đơn vị cung cấp, các sổ sách kế toán của đơn vị, như kiểm tra việc tính toán trên các hóa đơn, kiểm tra lại những số tổng cộng trên sổ cái… KTV còn thu thập bằng chứng bằng các tính toán độc lập của mình đối với khấu hao, dự phòng nợ khó đòi… Nếu xét riêng về mặt số học, kỹ thuật tính toán cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao.

Tính toán

Trang 20

Giảng viên: Hu nh Huy H nhỳnh Huy Hạnh ạnh 20

Là xem xét số liệu, thông tin, các tỉ suất quan trọng, qua đó tìm ra những xu hướng, biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến

Phân tích

Trang 21

Công việc của chuyên gia

Giải trình của giám đốc

Công việc của kiểm toán viên nội bộ

Công việc của các kiểm toán viên khác

Bằng chứng về các bên hữu quan

Một số bằng chứng đặc biệt

Trang 22

Giảng viên: Hu nh Huy H nhỳnh Huy Hạnh ạnh 22

Do kiểm toán viên không thể am tường tất cả mọi lĩnh của xã hội, vì vậy các chuẩn mực kiểm toán cho phép họ được sử dụng ý kiến của các chuyên gia có năng lực, kiến thức và kinh nghiệm cụ thể trong một lĩnh vực chuyên môn nào đó, ngoại trừ lĩnh vực kế toán kiểm toán

Công việc của chuyên gia

Trang 23

Để sử dụng, kiểm toán viên phải xem xét về:

Năng lực của chuyên gia;

Sự khách quan của chuyên gia;

Thu thập được các bằng chứng đầy đủ và thích hợp;

Đánh giá công việc chuyên gia

Công việc của chuyên gia

Trang 24

Giảng viên: Hu nh Huy H nhỳnh Huy Hạnh ạnh 24

KTV cần phải thu thập bằng chứng về việc giám đốc đơn vị được kiểm toán thừa nhận trách nhiệm của mình trong việc lập và trình bày trung thực báo cáo tài chính phù hợp với chuẩn mực kế toán hiện hành và đã phê duyệt báo cáo tài chính

Giải trình của giám đốc

Trang 25

Giải trình thường do giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị ký và thường được ghi ngày tháng trùng với ngày ghi trên báo cáo kiểm toán, trong đó trình bày tóm tắt các vấn đề quan trọng như:

Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng chế độ hay chuẩn mực kế toán hiện hành

Giải trình của giám đốc

Trang 26

Giảng viên: Hu nh Huy H nhỳnh Huy Hạnh ạnh 26

 Mọi sổ sách kế toán, tài liệu và các biên bản

họp Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị đã cung cấp đầy đủ cho kiểm toán viên

Mọi vấn đề cần khai báo theo yêu cầu của chuẩn mực hay chế độ kế toán đều đã được khai báo đúng đắn trong phần thuyết minh

Giải trình của giám đốc

Trang 27

Bộ phận kiểm toán nội bộ được tổ chức là để phục vụ cho các yêu cầu và lợi ích của đơn

vị, tuy nhiên kết quả kiểm toán của bộ phận này có thể sẽ hữu ích cho KTV độc lập khi kiểm toán báo cáo tài chính

Công việc của kiểm toán viên nội bộ

Trang 28

Giảng viên: Hu nh Huy H nhỳnh Huy Hạnh ạnh 28

KTV cần xem xét các tiêu chuẩn sau:

Vị trí trong tổ chức

Phạm vi hoạt động

Khả năng chuyên môn

Tính thận trọng nghề nghiệp

Công việc của kiểm toán viên nội bộ

Trang 29

Vấn đề này phát sinh khi kiểm toán BCTC hợp nhất của một đơn vị Khi kiểm toán đơn vị, KTV chính có thể sử dụng đến công việc của các KTV chịu trách nhiệm kiểm toán một bộ phận của đơn vị.

Công việc của kiểm toán viên khác

Trang 30

Giảng viên: Hu nh Huy H nhỳnh Huy Hạnh ạnh 30

KTV có trách nhiệm phát hiện những tác động quan trọng đối với BCTC do ảnh hưởng của các mối quan hệ và nghiệp vụ với bên hữu quan

Bằng chứng về các bên hữu quan

Trang 31

Nhận diện bên hữu quan qua việc:

Xem hồ sơ kiểm toán năm trước để nhận diện các bên hữu quan đã biết

Kiểm tra các thủ tục xác định các bên hữu quan

Thẩm tra mối quan hệ của nhà quản lý đơn vị với các đơn vị khác

Bằng chứng về các bên hữu quan

Trang 32

Giảng viên: Hu nh Huy H nhỳnh Huy Hạnh ạnh 32

 Kiểm tra, ghi chép về cổ đông để xác định

danh sách các cổ đông chủ yếu

 Nghiên cứu các biên bản họp Đại hội cổ đông

và Hội đồng quản trị

Bằng chứng về các bên hữu quan

Trang 33

Cơ sở dẫn liệu

Là những giải trình hoặc khẳng định của nhà quản lý để chứng minh về các dữ liệu của các khoản mục, thông tin được trình bày trên BCTC trên cơ sở các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành

=> Xuất phát từ trách nhiệm của nhà quản lý

trong việc lập BCTC theo đúng các chuẩn mực, chế độ kế toán

Trang 34

Giảng viên: Hu nh Huy H nhỳnh Huy Hạnh ạnh 34

Cơ sở dẫn liệu

Ghi chép chính xác

Trình bày và công bố

Trang 35

Hiện hữu

KTV phải chứng minh

rằng các TÀI SẢN VÀ NỢ

PHẢI TRẢ mà đơn vị khai

báo trên báo cáo tài chính

thì hiện hữu trong thực tế

Phát hiện các tài sản

hoặc khoản phải trả

không có thực

Kiểm kê tài sản hữu hình Xác nhận tài sản do người khác quản lý, sử dụng

Kiểm tra giá gốc và lợi ích tương lai của tài sản vô hình

Xác nhận nợ phải trả Kiểm tra chứng từ nợ phải trả

Trang 36

Giảng viên: Hu nh Huy H nhỳnh Huy Hạnh ạnh 36

Quyền và nghĩa vụ

KTV phải chứng minh

rằng các TÀI SẢN thì

thuộc quyền kiểm soát

của đơn vị và các

KHOẢN PHẢI TRẢ là

nghĩa vụ của đơn vị

Phát hiện các tài sản

hoặc khoản phải trả

không thuộc về đơn vị

Kiểm tra chứng từ về quyền sở hữu/kiểm soát của đơn vị đối với tài sản Kiểm tra về nghĩa vụ của đơn vị đối với các khoản phải trả

Trang 37

Phát sinh

Kiểm toán viên phải chứng

minh rằng các NGHIỆP

VỤ mà đơn vị khai báo

trên báo cáo tài chính thì

phát sinh trong thực tế và

thuộc về đơn vị

Phát hiện các nghiệp vụ

không có thực hoặc

thuộc về đơn vị

Kiểm tra chứng từ gốc của các nghiệp vụ phát sinh

Kiểm tra gián tiếp thông qua kiểm tra sự hiện hữu của tài sản và nợ phải trả

Trang 38

Giảng viên: Hu nh Huy H nhỳnh Huy Hạnh ạnh 38

Đầy đủ

KTV phải chứng minh

rằng đơn vị đã khai báo

trên báo cáo tài chính tất

cả TÀI SẢN, NỢ PHẢI

TRẢ VÀ NGHIỆP VỤ

Phát hiện các tài sản, nợ

phải trả hoặc nghiệp vụ

chưa khai báo

Tìm hiểu kiểm soát nội bộ Kết hợp kiểm tra sự hiện hữu và phát sinh

Kiểm tra tài khoản liên quan

Kiểm tra việc khóa sổ Thủ tục phân tích

Trang 39

Đánh giá

KTV phải chứng minh

rằng đơn vị đã đánh giá

TÀI SẢN, NỢ PHẢI TRẢ

VÀ NGHIỆP VỤ phù hợp

với chế độ, chuẩn mực kế

toán hiện hành

Phát hiện việc áp dụng

các phương pháp đánh

giá không phù hợp hoặc

không nhất quán

Xem xét phương pháp đánh giá mà đơn vị sử dụng có phù hợp chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành không

Xem xét phương pháp đánh giá có được áp dụng nhất quán không

Trang 40

Giảng viên: Hu nh Huy H nhỳnh Huy Hạnh ạnh 40

Ghi chép chính xác

KTV phải chứng minh

rằng đơn vị đã tính toán,

cộng dồn chính xác và số

liệu trên báo cáo khớp

đúng với Sổ cái và sổ chi

tiết

Phát hiện sự không thống

nhất giữa tổng hợp và chi

tiết

Yêu cầu đơn vị cung cấp số dư hoặc phát sinh chi tiết

Đối chiếu với sổ chi tiết Kiểm tra tổng cộng và đối chiếu tổng cộng với sổ cái

Trang 41

Trình bày và công bố

KTV phải chứng minh rằng

báo cáo tài chính được trình

bày và công bố phù hợp với

yêu cầu của chế độ, chuẩn

mực kế toán hiện hành

Phát hiện việc trình bày

không phù hợp hoặc các

công bố sai, thiếu

Xem xét vấn đề trình bày báo cáo tài chính:

Phân loại khoản mục Việc cấn trừ số liệu Xem xét các yêu cầu về công bố thông tin bổ sung trên báo cáo tài chính

Trang 42

Giảng viên: Hu nh Huy H nhỳnh Huy Hạnh ạnh 42

Khái niệm

Các bộ phận hợp thành HTKSNB

Những hạn chế vốn có của HTKSNB

HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

Trang 43

Khái niệm

Hoạt động SXKD

của DN đứng trước

những rủi ro

Kinh doanh thua lỗ

TS bị tham ô, đánh cắp

Vi phạm pháp luật BCTC không trung thực

 Đối phó rủi ro  NQL đề ra những quy định,

chính sách để điều hành hoạt động SXKD

Trang 44

Giảng viên: Hu nh Huy H nhỳnh Huy Hạnh ạnh 44

HTKSNB là các qui định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm:

 Bảo đảm tuân thủ luật pháp và các qui định

 Lập BCTC trung thực

 Bảo vệ tài sản và sử dụng có hiệu quả TS của đơn vị

Khái niệm

Trang 45

Các bộ phận hợp thành của hệ thống kiểm soát nội bộ

Hệ thống KSNB

Cơ cấu tổ chức Chính sách nhân sự

HT kế hoạch và dự toán

Kiểm toán nội bộ Các nhân tố bên ngoài

Môi trường kiểm soát

Hệ thống thông tin (Thông tin Kế toán)

HT chứng từ gốc

HT sổ sách Kế toán

HT BC Kế toán

Thiết lập mục tiêu và đánh giá rủi roNhận diện Đặc thù quản lý

Đánh giá rủi ro

Giám sát Kiểm soát Kiểm soát

Các thủ tục kiểm soát

Giám sát Giám sát Kiểm soát

Trang 46

Giảng viên: Hu nh Huy H nhỳnh Huy Hạnh ạnh 46

Là những nhận thức, quan điểm, sự quan tâm và hoạt động của các thành viên HĐQT, ban giám đốc đối với HTKSNB & vai trò của HTKSNB trong đơn vị, tạo ra sắc thái chung của một tổ chức , chi phối đến ý thức kiểm soát của mọi người trong tổ chức, là nền tảng cho tất cả các bộ phận khác

Môi trường kiểm soát

Trang 47

Là đặc điểm về quản lý và phong cách hoạt động của NQL, được thể hiện qua:

- Quan điểm quản lý: quan điểm của nhà quản lý về rủi ro & lợi nhuận.

- Cơ cấu quyền lực: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại DN.

+ Cơ cấu quyền lực tập trung: quyền lực tập trung vào một NQL hoặc một nhóm NQL.

+ Cơ cấu quyền lực phân tán: quyền lực phân tán cho nhiều NQL, nhiều bộ phận trong DN.

Đặc thù quản lý

Trang 48

Giảng viên: Hu nh Huy H nhỳnh Huy Hạnh ạnh 48

Là bộ máy tổ chức để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt các mục tiêu của DN; phụ thuộc rất lớn vào quy mô và tính chất hoạt động của DN

Cơ cấu tổ chức thực chất là sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn giữa các thành viên

trong đơn vị; được mô tả qua sơ đồ tổ chức

Cơ cấu tổ chức

Trang 49

Để thiết kế 1 cơ cấu tổ chức hiệu quả phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

+ Thiết lập sự điều hành và kiểm soát trên toàn bộ hoạt động; không bỏ sót lĩnh vực nào đồng thời không có sự chồng chéo giữa các bộ phận

+ Thực hiện sự phân chia 3 chức năng: xử lý

nghiệp vụ, ghi chép sổ sách, bảo quản tài sản

+ Bảo đảm sự độc lập tương đối giữa các bộ

phận

Cơ cấu tổ chức

Trang 50

Giảng viên: Hu nh Huy H nhỳnh Huy Hạnh ạnh 50

Bao gồm toàn bộ các phương pháp quản lý và chế độ của đơn vị liên quan đến công nhân viên tại

+ Chính sách thôi việc, sa thải.

Chính sách nhân sự

Trang 51

Bao gồm:

- Hệ thống dự toán tiêu thụ

- Hệ thống dự toán sản xuất

- Hệ thống dự toán tiền

- Hệ thống dự toán KQKD

Hệ thống kế hoạch và dự toán

Trang 52

Giảng viên: Hu nh Huy H nhỳnh Huy Hạnh ạnh 52

Là một bộ phận chức năng trong DN, thực hiện giám sát và đánh giá toàn bộ hoạt động đơn vị trong đó có HTKSNB và HT thông tin kế toán Để phát huy hiệu quả, bộ phận KTNB phải

đảm bảo 2 điều kiện:

+ Về tổ chức: trực thuộc quản lý cao nhất để không bị giới hạn phạm vi hoạt động

+ Về nhân sự: có năng lực đủ khả năng thực

hiện công việc

Kiểm toán nội bộ

Trang 53

Là những nhân tố bên ngoài có ảnh hưởng đến HTKSNB như:

+ Chính sách pháp luật

+ Đối thủ cạnh tranh

+ Chủ nợ

+ Khách hàng

Các nhân tố bên ngoài

Trang 54

Giảng viên: Hu nh Huy H nhỳnh Huy Hạnh ạnh 54

Đánh giá rủi ro

Đánh giá rủi ro bao gồm việc nhận dạng, đánh giá và quản lý rủi ro có thể phát sinh trong quá trình HĐSXKD

 Để đánh giá rủi ro cần phải:

Trang 55

Thiết lập mục tiêu đơn vị

Bao gồm:

+ Mục tiêu chung cho toàn bộ đơn vị: DT, CP, LN.+ Mục tiêu riêng cho từng bộ phận trong DN: DT, CP

Ngày đăng: 31/01/2020, 10:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w