Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ.. Có bao nhiêu chất chứa vòng benzen có cùng công thức phân tử C7H8O vừa tác dụng được với Na, vừa tác dụng
Trang 1HỌC HÓA HỌC
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Đề thi có 40 câu – 04 trang
Biên soạn: THPT Nguyễn Đăng Đạo
KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2020
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên học sinh:
Số báo danh:
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39;
Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137
Câu 1 Các loại phân lân đều cung cấp cho cây trồng nguyên tố
Câu 2 Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ Cô cạn dung
dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 3 Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?
A Cho Mg vào dung dịch H2SO4
B Cho Al vào dung dịch HNO3 đặc nguội
C Cho CuO vào dung dịch HCl
D Cho Fe vào dung dịch CuSO4
Câu 4 Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
A CH3COOCH2CH3 B CH2=CHCOOCH3 C CH 3COOCH 3 D HCOOCH3
Câu 5 Một mẫu khí thải công nghiệp có chứa các khí: CO2, SO2, NO2, H2S Để loại bỏ các khí đó một
cách hiệu quả nhất, có thể dùng dung dịch nào sau đây?
Câu 6 Cho 31,4 gam hỗn hợp gồm glyxin và alanin phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 1M Cô
cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 7 Cho các chất sau: etylaxetat, glucozơ, tinh bột, saccarozơ Số chất tham gia phản ứng thủy phân là
Câu 8 Cho các dung dịch: C6H5NH2 (anilin); CH3NH2; H2N–[CH2]4–CH(NH2)–COOH và H2NCH2COOH Số dung dịch làm đổi màu phenolphtalein là
Câu 9 Có bao nhiêu chất chứa vòng benzen có cùng công thức phân tử C7H8O vừa tác dụng được với Na,
vừa tác dụng được với dung dịch NaOH ?
Câu 10 Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
A Fructozơ B Glucozơ C Saccarozơ D Tinh bột
Câu 11 Đốt cháy hoàn toàn amin X (no, đơn chức, mạch hở) bằng O2, thu được 4,48 lít CO2 và 1,12 lít N2
(các thể tích khí đo ở đktc) Công thức phân tử của X là
Câu 12 Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được dung dịch X Cho dãy gồm
các chất: NaOH, BaCl2, KNO3, NaCl, Cu Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch X là
Câu 13 Chất nào sau đây là muối axit?
Câu 14 Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một?
A CH3NHCH3 B CH3CH2NHCH3 C CH3NH2 D (CH3)3N
Câu 15 Vào mùa đông, nhiều gia đình sử dụng bếp than đặt trong phòng kín để sưởi ấm gây ngộ độc khí,
có thể dẫn tới tử vong Nguyên nhân gây ngộ độc là do khí nào sau đây?
Mã đề thi 258
Trang 2A O3 B N2 C H2 D CO
Câu 16 Hình vẽ bên mô tả thí nghiệm điều chế khí Z Phương
trình hóa học điều chế khí Z là:
A Ca(OH)2 dd +2NH4Cl rắn⎯⎯→ 2NH3 + CaCl2 + 2H2O
B 2HCl (dung dịch) +Zn ⎯⎯→ ZnCl2 + H2
C H2SO4 (đặc) + Na2SO3 (rắn)⎯⎯→SO2 + Na2SO4 + H2O
D MnO2 (rắn) + 4HCl (đặc) ⎯⎯→ MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Câu 17 Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch brom?
Câu 18 Cho 5 gam hỗn hợp X gồm Ag và Al vào dung dịch HCl dư Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn,
thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) Phần trăm khối lượng của Al trong X là
Câu 19 Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước X có nhiều trong cây mía, củ cải đường
và hoa thốt nốt Trong công nghiệp, X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích Tên gọi của X và Y lần lượt là
A glucozơ và fructozơ B saccarozơ và sobitol
C glucozơ và saccarozơ D saccarozơ và glucozơ
Câu 20 Kim loại Fe không phản ứng với dung dịch
Câu 21 Cho các chất: Na2SO4, Al2O3, FeCl2, Cu(OH)2, AgNO3 Số chất phản ứng được với dung dịch HCl
là
Câu 22 Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
Câu 23 Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?
A Al(NO3)3 và NaOH B NH4Cl và KOH C Ba(OH)2 và H2SO4 D Cu(NO3)2 và HNO3 Câu 24 Công thức của triolein là
A (C17H33COO)3C3H5 B (HCOO)3C3H5 C (CH3COO)3C3H5 D (C2H5COO)3C3H5 Câu 25 Amino axit X trong phân tử có một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH Cho 26,7 gam X phản ứng
với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 37,65 gam muối Công thức của X là
A H2N–CH2–COOH B H2N–[CH2]3–COOH C H2N–[CH2]4–COOH D H2N–[CH2]2–COOH Câu 26 Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được ancol metylic?
A HCOOC2H5 B CH3COOC2H5 C HCOOC3H7 D HCOOCH3
Câu 27 Chất nào sau đây không phải chất hữu cơ
Câu 28 Dung dịch chất nào sau đây có thể hòa tan được CaCO3?
Câu 29 Nung nóng 0,1 mol C4H10 có xúc tác thích hợp, thu được hỗn hợp khí gồm H2, CH4, C2H4, C2H6,
C3H6, C4H8 và C4H10 Dẫn X qua bình đựng dung dịch Br2 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng bình tăng 3,64 gam và có hỗn hợp khí Y thoát ra Đốt cháy toàn bộ Y cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc) Giá trị của V là
Câu 30 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và sacarozơ cần 2,52 lít O2
(đktc), thu được 1,8 gam nước Giá trị của m là:
Câu 31: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và FeCO3 (tỉ lệ mol tương ứng là 6 : 1 : 2) phản ứng hoàn
toàn với dung dịch H2SO4 (đặc, nóng) thu được dung dịch Y chứa hai muối và 2,128 lít (đktc) hỗn hợp khí
Z gồm CO2 và SO2 Biết Y phản ứng tối đa với 0,2m gam Cu Hấp thụ toàn bộ Z vào dung dịch Ca(OH)2
dư, thu được a gam kết tủa Giá trị của a là
A 10,0 B 11,2 C 11,0 D 9,6
Trang 3Câu 32 Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Nung nóng Cu(NO3)2
(b) Cho Fe(OH)2 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư)
(c) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư
(d) Cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch Na2CO3
(e) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl loãng
(g) Cho đinh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng
Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm sinh ra chất khí là
Câu 33 Cho các phát biểu sau:
(a) Dùng giấm ăn hoặc chanh khử được mùi tanh trong cá do amin gây ra
(b) Quá trình làm rượu vang từ quả nho xảy ra phản ứng lên men rượu của glucozơ
(c) Hiđro hóa hoàn toàn triolein (xúc tác Ni, t0), thu được tristearin
(d) Triolein và metylamin có cùng thành phần nguyên tố
(e) Khi rớt axit sunfuric đặc vào vải cotton (sợi bông) thì chỗ vải đó sẽ bị đen rồi thủng
Số phát biểu đúng là
Câu 34 Sục khí CO2 vào V ml dung dịch hỗn hợp
NaOH 0,2 M và Ba(OH)2 0,1M Đồ thị biểu diễn khối
lượng kết tủa theo số mol CO2 như hình bên Giá trị
của V là
Câu 35 Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 3,08 mol O2, thu được CO2 và 2 mol H2O Cho
m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 35,36 gam muối Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
Câu 36 Cho 7,65 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 (trong đó Al chiếm 60% khối lượng) tan hoàn toàn
trong dung dịch Y gồm H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối trung hòa và m gam hỗn hợp khí T (trong T có 0,015 mol H2) Cho dung dịch BaCl2 dư vào Z đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 93,2 gam kết tủa Còn nếu cho Z phản ứng với NaOH thì lượng NaOH phản ứng tối đa
là 0,935 mol Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?
Câu 37 Hòa tan hoàn toàn 15,6 gam hỗn hợp gồm Fe, Fe3O4, Fe2O3, Mg, MgO và CuO vào 200 gam dung
dịch H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch X chỉ chứa muối sunfat trung hòa của kim loại, hỗn hợp khí Y gồm 0,01 mol N2O và 0,02 mol NO Cho X phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 89,15 gam kết tủa Lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 84,386 gam chất rắn Nồng độ phần trăm của FeSO4 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 38 Hỗn hợp X gồm glyxin; axit glutamic và axit metacrylic Hỗn hợp Y gồm etilen và đimetylamin
Đốt cháy a mol X và b mol Y thì tổng số mol khí oxi cần dùng vừa đủ là 2,625 mol, thu được H2O; 0,2 mol N2 và 2,05 mol CO2 Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì lượng NaOH phản ứng là m gam Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là:
Câu 39 Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau:
– Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat
– Bước 2: Thêm 2 ml dung dịch H2SO4 20% vào ống thứ nhất; 4 ml dung dịch NaOH 30% vào ống thứ hai
mkết tủa
Số mol CO2
0
Trang 4– Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, để nguội Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 2, chất lỏng trong ống thứ nhất phân lớp, chất lỏng trong ống thứ hai đồng nhất
(b) Sau bước 3, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất
(c) Sau bước 3, sản phẩm phản ứng thủy phân trong cả hai ống nghiệm đều tan tốt trong nước
(d) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng)
(e) Ống sinh hàn có tác dụng hạn chế sự thất thoát của các chất lỏng trong ống nghiệm
Số phát biểu đúng là:
Câu 40 Este X hai chức, mạch hở, tạo bởi một ancol no với hai axit cacboxylic no, đơn chức Este Y ba
chức, mạch hở, tạo bởi glixerol với một axit cacboxylic không no, đơn chức (phân tử có hai liên kết pi) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 0,5 mol O2 thu được 0,45 mol CO2 Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,16 mol E cần vừa đủ 210 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hai ancol (có cùng
số nguyên tử cacbon trong phân tử) và hỗn hợp ba muối, trong đó tổng khối lượng muối của hai axit no là
a gam Giá trị của a là
––––––––––––––– HẾT –––––––––––––––
Trang 5ĐÁP ÁN