Đổi địa chỉ IP từ dạng nhị phân sang thập phân và ng ợc lại Chuyển từ nhị phân sang thập phân: + B ớc 1: Sắp xếp các bít trong mỗi octet theo vị trí từ 1 đến 8 theo thứ tự từ phải qua t
Trang 2I Cấu trúc địa chỉ IP
+ Địa chỉ IP bao gồm một dãy số 32 bít (bít là các số 0 và 1)
+ Đ ợc chia thành 4 octets, khi biểu diễn d ới dạng số thập phân, 4 octets này phân cách nhau bởi dấu chấm (.)
+ Địa chỉ IP gồm có hai thành phần: Network ID và Host ID
Trang 42 Đổi địa chỉ IP từ dạng nhị phân sang thập phân
và ng ợc lại
Chuyển từ nhị phân sang thập phân:
+ B ớc 1: Sắp xếp các bít trong mỗi octet theo vị trí từ 1 đến 8 theo thứ
tự từ phải qua trái Mỗi bít t ơng ứng với một số luỹ thừa của 2 với
Trang 5Ví dụ minh hoạ: Đổi octet sau từ dạng nhị phân sang thập phân:
Bảng chuyển đổi
Trang 7Địa chỉ trạm Địa chỉ trạm Địa chỉ trạm
Cấu trúc khung địa chỉ IP lớp A
Trang 8Địa chỉ lớp B:
Ví dụ : Địa địa chỉ 190.224.30.10, là địa chỉ thuộc lớp mạng B Trong
đó 190.224 là 2 octet của lớp mạng, còn 30.10 là hai octet của trạm.
128 ->191 0 ->255 0 ->255 1 ->254
Địa chỉ mạng Địa chỉ mạng Địa chỉ trạm Địa chỉ trạm
Cấu trúc khung địa chỉ IP lớp B
Trang 9Địa chỉ lớp C:
Ví dụ : Địa địa chỉ 212.104.25.254, là địa chỉ thuộc lớp mạng C Trong đó 212.104.25 là 3 octet của lớp mạng, 254 là địa chỉ của trạm
0->255
192 ->223 0->255 1 ->254
Địa chỉ mạng Địa chỉ mạng Địa chỉ mạng Địa chỉ trạm
Cấu trúc khung địa chỉ IP lớp C
Trang 10III Khối địa chỉ IP riêng:
Khi đánh địa chỉ IP cho một mạng LAN cần chú ý hai điểm sau
đây:
+ Mạng LAN chỉ chạy cục bộ mà không kết nối Internet thì có thể
đánh tuỳ ý theo các lớp A, B, C
+ Tr ờng hợp mạng LAN có nối mạng Internet thì phải sử dụng
khối địa chỉ riêng cho mạng LAN để tránh trùng lặp với các địa chỉ của mạng Internet Bởi vì mỗi máy tính chỉ có một địa chỉ IP duy nhất
Khối địa chỉ đó gồm:
- Lớp A: từ 10.0.0.1 đến 10.255.255.254
- Lớp B: từ 172.16.0.1 đến 172.31.255.254
- Lớp C: từ 192.168.0.1 đến 179.168.255.254
Trang 11IV Network mask và Subnet mask
1 Network mask:
Mặt nạ mạng dùng để xác định phần địa chỉ IP nào là của mạng (Network) phần nào là của trạm (Host) (Nói theo ngôn ngữ kỹ thuật là dùng để xác định các bít định tuyến) Mặt nạ mạng còn đ
ợc gọi là mặt nạ mạng mặc định (không đổi)
Các b ớc xác định mặt nạ mạng:
B ớc 1: Biểu diễn địa chỉ IP d ới dạng nhị phân.
B ớc 2: Thay thế phần mạng (Network) bằng tất cả các số 1.
B ớc 3: Thay thế phần Host của địa chỉ này bằng tất cả số 0.
B ớc 4: Đổi dạng nhị phân sang dạng thập phân có chấm.
Trang 13Ví dụ: Xác định network mask cho địa chỉ IP sau 192.168.10.25
B ớc 1: Biểu diễn địa chỉ 192.168.10.25 d ới dạng nhị phân
11000000.10101000.00001011.00011001 Network Host
Trang 14Minh ho¹:
Tõ Desttop kÝch chuét ph¶i vµo biÓu t îng My network Places, tiÕp tôc kÝch chuét ph¶i vµo Local Area Connection
Trang 15 Nháy đúp chuột vào mục Internet Protocol (TCP/IP)
Trang 16 Chọn mục Use the following IP address
Tiến hành đánh địa chỉ 192.168.10.25 vào ô IP address.
Đánh network mask t ơng ứng của lớp mạng C là
255.255.255.0 vào ô Subnet mask.
Nhấp OK.
Trang 172 Mặt nạ mạng con( Subnet mask )
Mặt nạ mạng con đ ợc tạo ra dựa trên cơ sở mặt nạ mạng
Chúng đ ợc sử dụng để phân chia một mạng lớn thành các mạng nhỏ hơn Mặt nạ mạng con còn đ ợc gọi là mặt nạ tuỳ biến (thay
Trang 19V Phân chia mạng thành các mạng con
Chia mạng con là việc chia các mạng lớn ra thành các mạng nhỏ hơn để tiện cho công việc quản trị Các phần chia nhỏ hơn đ ợc gọi là mạng con (subnet)
Lợi ích của việc phân chia thành mạng con.
+ Tăng thêm các địa chỉ mạng
+ Giới hạn phạm vi của miền quảng bá do đó giảm nghẽn mạng.
+ Tăng c ờng bảo mật (chính sách bảo mật có thể áp dụng cho từng mạng con)
Thực hiện phân chia mạng con gồm hai b ớc :
+ Xác định mặt nạ mạng con.
+ Xác định số mạng con.
Trang 201 Các b ớc xác định mặt nạ mạng con (Subnet mask).
B ớc 1: Xác định số mạng con cần thiết.
B ớc 2: Chuyển số này sang nhị phân.
B ớc 3: Chuyển tất cả các bít này thành 1 (bít này gọi là bít 1)
B ớc 4: Thêm các bít 0 vào sau để đ ợc đầy đủ một octet (8 bít).
B ớc 5: Chuyển sang dạng thập phân.
B ớc 6: Thêm phần mặt mạng con vào mặt nạ mạng mặc định.
Trang 21Ví dụ minh hoạ: Phân chia địa chỉ mạng 162.199.0.0 thành 10 mạng con
hãy xác định subnet mask cho mạng con này.
10
Thập phân Nhị phân
255.255.0.0255.255.240.0
Mặt nạ mạng con Mặt nạ mạng mặc định
Trang 222 Các b ớc xác định số mạng con
B ớc 1: Chuyển mặt nạ mạng con sang dạng nhị phân.
B ớc 2: Đổi bít 1 ngoài cùng bên phải của mặt nạ mạng con sang dạng thập phân.
B ớc 3: Danh sách địa chỉ mạng con đ ợc tao ra bằng cách cộng giá trị luỹ tiến vào giá
trị thập phân của phần Host đầu tiên (kể từ bên trái) địa chỉ đ ợc cấp Danh sách sẽ dừng ở số bằng với gía trị mặt nạ mạng.
Ví dụ: Hãy liệt kê các địa chỉ mạng con hợp lệ cho một mạng có địa chi IP là
Cộng luỹ tiến với 16
Trang 233 Tính toán số mạng con và số trạm trên mạng
Tính toán số mạng (Network) con:
Tính số mạng con theo công thức: 2m-2
Trong đó m số bít 1 của mặt nạ mạng con:
+ Ví dụ: tính số mạng con trong ví dụ trên:
Số mạng con =2 m -2= 24-2 =16-2=14
Tính toán số (Host) trạm:
Tính số mạng con theo công thức: 2u-2
Trong đó u số bít 0 của mặt nạ mạng con:
+ Ví dụ: tính số trạm trong ví dụ trên:
Số trạm =2u-2 = 2 12-2 =4096-2=4094