Tỷ lệ hiện mắc nhiễm trùng cơ hội trong số người mắc AIDS tại ễm... Bi ểu hiện lâm sàng, chẩn đoán và điều trị các nhiễm trùng cơ hội tại Việt Nam... Nguyên nhân phổ biến của viêm phổi d
Trang 2Tỷ lệ hiện mắc nhiễm trùng cơ hội trong số người mắc AIDS tại
ễm
Trang 3Ph ân bố bệnh NTCH trong số 100 bệnh nhân HIV/AIDS tại Bệnh viện
Trang 4Phân bố nhiễm trùng cơ hội trong
220 bệnh nhân HIV/AIDS nội trú
tại NIITD (Hà Nội) 2001 - 2002
Nhiễm khuẩn huyết 5%
Viêm não do toxoplasma3%
Trang 5C¸c héi chøng xuÊt hiÖn khi
CD4 < 200
• Viªm phæi do Pneumocystis
• NhiÔm nÊm histoplasma lan tỏa
• NhiÔm nÊm coccidioido lan tỏa
• Lao kª/ lao ngoµi phæi
• BÖnh lý n·o chÊt tr¾ng ®a æ tiÕn triÓn
• U Lympho Non Hodgkin
• NhiÔm Nocardia
Trang 8CD4 < 50
• Nhi m ễ Penicillium marneffei lan toả
• Nhi m MAC lan to ễ ả
• Nhi m C ễ ytomegalovirus lan toả
• Nhi m vi khu n lan to ễ ẩ ả (M kansasii, M
haemophilum,M gordonae, M
fortuitum, etc.)
Trang 9Bi ểu hiện lâm sàng, chẩn đoán và điều trị các nhiễm trùng cơ hội tại Việt Nam
Trang 10Nấm candida mi ng ệ
Ph ầ n l n bệnh nhân không có ớ triệu chứng
Điều trị:
• Gel nystatin bôI miệng
• Fluconazole 200 mg uống trong ngày đầu tiên, sau đó
100mg/ngàyx7-14 ngày hoặc
• itraconazle 200mg/ngày x 14
Trang 11NÊm Candida thùc qu¶n
• BÖnh nh©n kªu ®au trong häng/ngùc khi nuèt
• BÖnh nh©n còng cã thÓ kªu nuèt khã t¾c “ ”
• §iÒu trÞ Fluconazole
200 -400 mg/ngµy trong
14 21 ngµy hoÆc – Itraconazole 200 mg/ngµy for 14 -21 ngµy
Guidelines for the Diagnosis and Treatment of HIV/AIDS Ministry of Health, Vietnam March, 2005
Trang 12- Soi cấy đờm tìm VK lao
- Soi phế quản
- Sinh thiết các mô tổn thư
Trang 13ChÈn ®o¸n
- Phim chôp phæi
Trang 14Soi t×m BK
Trang 15Nhiễm khuẩn hô hấp (viêm phổi
nhiễm khuẩn)
Trang 16Nguyên nhân phổ biến của viêm
phổi do vi khuẩn
• Viêm phổi do streptococcus
• Viêm phổi do Klebsiella
• Viêm phổi do Staphylococcal aureus
• Pseudomonas aeruginosa
Trang 17Nếu nhuộm gram cho thấy nhiều bạch cầu đa nhân trung tính và cầu khuẩn gram dương thành đôi và chuỗi……
…… Là viêm phổi do Pneumococcus
Trang 18Viêm phổi do phế cầu: Điều trị
Trang 19Viêm màng não do
Cryptococcus
Tỷ lệ hiệm mắc ở Việt Nam không rõ
9% trong số AIDS - nghiên cứu thuần tập tại tp HCM
19 – 38% tại Chiang Mai (Thái lan)
Biểu hiện lâm sàng:
Đau đầu, sốt, cứng gấy, mệt, rối loạn tâm thần
Dấu hiệu màng não có thể không xuất hiện ở trường hợp AIDS tiến triển
CD4<100
Louie JK, 2004; Chariyalertsak, 2001; Tansuphasawadikul, 1999
Trang 20• Tác nhân gây bệnh – Penicillium marneffei
– Phân lập lần đầu tiên tại Việt Nam năm
1956 từ chuột tre
• Thông báo lần đầu tiên ở bệnh nhân AIDS tại Việt Nam năm 1996 Dịch tễ học hiện tại
chưa rõ
Trang 21Sẩn trên da với hoại tử trung tâm, lõm Có thể
nhầm với u mềm lây hoặc cryptococus lan toả
Tổn thương da điển hình của P
marneffei
Trang 22Vi êm phổi do pneumocystis
Jiroveci ( Pneumocystis jiroveci
Giảm ôxy máu là phổ biến
Huyết thanh LDH đa số thường > 200
Trang 23Viêm phổi PCP
Phim phổi điển hình
• thâm nhiễm kẽ lan
toả hai bên
Phim phổi không điển
Trang 24Viêm não do Toxoplasma
Tỷ lệ hiện mắc thấp ở Việt Nam và Thái Lan
2-3 % ở bệnh nhânAIDS Thái Lan - nghiên cứu cohort
3% ở bệnh nhân AIDS Hà Nội - nghiên cứu cohort
7 trong số 100 bệnh nhân AIDS tại tp HCM có huyết thanh của Toxoplasma Gondii - yếu tố tác nhân
Gặp ở bệnh nhân có CD4<100
Biểu hiện:
Dấu hiệu thần kinh khu trú (liệt nửa người)
Trang 26Ch ẩn đoán viêm não Toxoplasma
Trang 28Tiêu chảy do kí sinh trùng
Trang 29Cryptosporidiosis
• Dịch tễ học chưa biết đến tại Việt Nam.
– Tỷ lệ mắc là 1-2% theo nghiên cứu cohort ở Thái
• Nhìn chung gây nhiễm trong màng nhày của ruột non
• B ệnh nhân có số lượng tế bào CD4 bình thường có thể mắc bệnh
– CD4 < 100 nguy cơ cao cho nhiễm khuẩn nặng, mất tới hơn 10 lít nước/ngày
Trang 30Cryptosporidiosis
• Lây truyền
– Ăn phải các nang, kén (thường trong nước ô nhiễm phân)
• Biểu hiện lâm sàng
– Biểu hiện cấp hoặc bán cấp
– ỉa chảy nhiều nước, không có máu
Trang 31Isosporiasis và Cyclosporiasis
• C ả hai đều nhi ễm sau khi ăn phải nang trùng
do thức ăn và nước bị nhiễm
• Cũng nhiễm ở màng nhày của ruột non.
• Biểu hiện lâm sàng - bệnh nhân có CD4<100 bị nặng nhất
– ỉa chảy phân nhiều nước kéo dài 6 tháng
Trang 32Hội chứng suy kiệt AIDS
• Định nghĩa:
sụt cân >10% cộng
ỉa chảy kéo dài > 1 tháng không rõ nguyên nhân
hoặctình trạng suy nhược mạn và sốt kéo dài trên một tháng không rõ nguyên nhân
• Thường chẩn đoán LOẠI TRỪ
Trang 33Những điểm chính
• Hiểu rõ số lượng CD4 của bệnh nhân có thể giúp thầy thuốc chẩn đoán phân biệt khi điều trị bệnh nhân HIV +
• Nấm candida là nhiễm trùng cơ hội phổ biến nhất tại Việt
Nam Thường là nấm miệng, nấm thực quản và có nghĩa là suy giảm miễn dịch tiến triển
• Lao là nhiễm trùng cơ hội phổ biến nhất Có thể điều trị lao với phác đồ 2HRZE + 6 HE để tránh dùng thuốc đường
tiêm và tránh kháng thuốc với SM
• Hội chứng suy mòn ở bệnh nhân AIDS dấu hiệu có ý nghĩa
về nhiễm lao lan toả trong 50% trường hơp tại tp HCM Hội chứng suy mòn AIDS cần “CHẨN ĐOÁN LOẠI TRỪ”
Trang 34Cảm ơn!
Câu hỏi?